1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot

12 1,7K 27
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 11,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hệ thống sắc ký khí khối phổ được sử dụng để phân tích tất cả các hợp chất hoá học có tính bay hơi, ví dụ như thuốc bảo vệ thực vật, các hợp chất thơm, các axit béo.... Hệ thống sắc

Trang 1

Giới thiệu chung

- Hệ thống sắc ký khí khối phổ (GC HP

6890 – 5973N Mass Selective Detector)

được sản xuất bởi hãng Agilent

Technolo-gies (USA).

- Sắc ký khí cột mao quản là phương tiện

lý tưởng trong giai đoạn hiện nay để phân

tích dư lượng thuốc bảo vệ thực vật trong

nông sản thực phẩm.

- Hệ thống sắc ký khí khối phổ được sử

dụng để phân tích tất cả các hợp chất hoá

học có tính bay hơi, ví dụ như thuốc bảo vệ

thực vật, các hợp chất thơm, các axit béo

Hệ thống sắc ký khí tích hợp với detecor

khối phổ không chỉ cho phép phân tích định

lượng mà còn cho phép định tính, phát hiện

các hợp chất hóa học nhờ các thư viện phổ

như Winley, Pesticide

- Phạm vi ứng dụng: áp dụng trong các

lĩnh vực kiểm định an toàn thực phẩm, môi

trường

Vật liệu & phương pháp phân tích

- Vật liệu: Mẫu chè tươi, khô được thu

thập tại vùng chè xung quanh thành phố

Thái Nguyên

- Phương pháp: theo Thường quy kỹ

thuật số 5431/2001/QD-BYT.

- Nguyên tắc: Dư lượng hoá chất bảo vệ

thực vật (HCBVTV) được tách khỏi mẫu

bằng axeton, làm sạch bằng florisil và định

lượng trên sắc ký khí.

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu: 50 gam mẫu

được nghiền nhỏ cùng aceton

Lọc mẫu qua bình có phễu lọc chân không.

Chiết hỗn hợp trên với n-hexan hai lần, mỗi lần 50 ml.

Cất quay chân không dung dịch vừa thu được ở nhiệt độ <500C.

Bước 2: Làm sạch mẫu

Hút 2 ml dung dịch mẫu, cho chạy qua cột SPE (Bộ chiết pha rắn)

Bước 3: Xác định hàm lượng trên sắc ký

khí khối phổ sử dụng detector khối phổ chọn lọc.

Cột sắc ký khí: Cột mao quản DB – 1701P, kích thước 30 m x 0,32 mm x 0,25 µm.

Detector: Khối phổ 5973N, khí mang He Nhiệt độ cột theo chương trình: 60ºC (1 min) 20ºC/min 20ºC 5ºC/ min 280ºC

Sử dụng định tính và định lượng dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong nông sản.

Trang 2

Hệ thống cất quay chân không

Hệ thống sắc ký khí khối phổ

Sắc ký đồ xác định HCBVTV trên mẫu chè

Kết quả phân tích HCBVTV trên mẫu chè tại vùng sản xuất chè

xung quanh thành phố Thái Nguyên (mg/kg)

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ: Phũng Thí nghiệm trung tâm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tel (0280) 753 032 Email: tpln@hn.vnn.vn

Trang 3

cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghệ

1 Giới thiệu chung

- Hệ thống thiết bị phân tích axit amin tự động Biochrom 20 là

sản phẩm của hãng Biotech Farmacia (Anh)

- Thiết bị cho phép phân tích tự động tất cả 20 axit amin trong

các mẫu nông sản, thực phẩm

- Nguyên lý cơ bản của hoạt động phân tích là các bước của

phép sắc ký lỏng liên tiếp dựa trên nguyên lý của Spackman,

Moore và Stein (1958) Trên hệ thống Biochrom 20, nguyên lý

này được cải tiến thành một quy trình hoàn toàn tự động được

điều khiển bằng các phần mềm có tốc độ cao và chính xác

- Mẫu phân tích được bơm vào cột trao đổi cation, đồng thời với

các dung dịch đệm (buffer) có pH khác nhau, dưới tác động của

nhiệt độ của cột được điều khiển với các chế độ riêng biệt để tách

từng axit amin

- Trong bộ phận quang điện, hỗn hợp mầu (do axit amin kết hợp

với ninhydrin) được xác định bằng việc đo độ hấp thụ ánh sáng ở

bước sóng 570 nm và 440 nm Bằng việc so sánh với các phương

trình chuẩn, lượng axit amin sẽ được xác định

2 Vật liệu và phương pháp phân tích

Bước 1: Chuẩn bị mẫu

Mẫu thịt gà được xay nhỏ và sấy khô trên thiết bị đông khô

Flexi-Dry MP ở nhiệt độ -840C, trong vòng 48 giờ

Bước 2: Thủy phân mẫu.

Cân mẫu vào ống thủy phân, cho thêm 2-3 ml HCL 6N Để trong

tủ ấm 24 giờ ở nhiệt độ 1100C

Bước 3: Li tâm mẫu

Trên máy li tâm với tốc độ 13.000 v/phút, trong vòng 10 phút

Bước 4: Đông khô mẫu

Lấy 100 µl dung dịch mẫu, cho vào vial và cô khô trên thiết bị

cô mẫu chân không Unijet II

Bước 5: Chạy trên thiết bị Biochrom 20 theo phần mềm điều

khiển được lập trong vòng 90 phút

Hình3 Sắc ký đồ ghi thời gian lưu của quá trình

phân tách axit amin của thịt gà.

Hình 1 Hệ thống phân tích axit amin Biochrom 20 (England)

Hình 2 Thiết bị đông khô mẫu

Flexi-Dry MP (USA) Hình 3 Thiết bị cô khô mẫu Unijet II (Germany)

3 Kết quả phân tích

Kết quả phân tích lượng axit amin trong thịt gà Lương Phượng,

gà Ri và gà lai Lương Phượng x Ri được trình bày trên Bảng 1

Địa chỉ liên hệ: Phòng Thí nghiệm trung tâm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tel (0280) 753 032 Email: tpln@hn.vnn.vn

Bảng 1: Kết quả phân tích axit amin thiết yếu

(% trong thịt gà tươi)

Axit amin Thịt đùi gà Thịt đùi gà Thịt ngực gà lai Thịt đùi gà lai

LP cái LP cái (LP x Ri) cái (LP x Ri) đực

Aspatic 1.486 1.586 1.948 1.589 Threonine 0.887 0.889 1.017 0.988 Serine 0.709 0.688 0.813 0.757 Glutamin 2.496 2.322 2.696 2.459 Prolin 0.912 1.033 1.748 1.072 Glycine 0.997 0.790 1.185 1.042 Alaline 0.890 0.958 1.023 0.885 Cysteine 0.416 0.431 0.406 0.401 Valine 0.368 0.650 0.385 0.362 Methionine 0.492 0.501 0.533 0.548 Isoleucine 0.991 0.944 1.016 1.041 Leucine 1.134 1.102 1.303 1.315 Tyrosine 0.709 0.595 0.720 0.775 Phenylalaline 0.793 0.722 0.868 0.767 Histidine 0.588 0.591 0.609 0.572 Lysine 1.523 1.325 1.663 1.557 Ammo 0.375 0.386 0.406 0.369 Arginine 1.146 1.099 0.975 1.265

Xác định hàm lượng aXit amin trong thực phẩm bằng hệ thống phân tích aXit amin tự động biochrom 20 tại phòng thí nghiệm trung tâm

cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghệ

Trang 4

GIỚI THIỆU CHUNG

- Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao

(HPLC) Agilent 1200 do hãng Agilent

Technologies (Mỹ) sản xuất năm 2006.

- Tính năng của hệ thống rất đa dạng

có thể phân tích được nhiều chỉ tiêu

như: dư lượng các loại kháng sinh, hàm

lượng các hoocmon, vitamin A, D, E,

các độc chất…

- Nguyên lý hoạt động của hệ thống là

dựa vào khả năng hòa tan của mỗi chất

trong 1 loại dung môi nhất định và khả

năng hấp thụ sóng ánh sáng ở các bước

sóng khác nhau của chúng trong dung

môi đó.

ỨNG DỤNG TRONG PHÂN TÍCH KHÁNG SINH NHÓM TETRACYCLINE

1 Vật liệu: Các loại mẫu có nguồn gốc động vật (thịt, trứng, phủ tạng…).

2 Nguyên lý: Kháng sinh nhóm Tetracycline được chiết ra khỏi mẫu bằng đệm McIlvaine –

EDTA, sau đó được xác định bằng hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao.

3 Các bước tiến hành:

Bước 1: Cân 5g mẫu vào bình dung tích 50ml Chiết mẫu với 30ml dung dịch đệm McIlvaine.

Bước 2: Kết tủa protein trong mẫu bằng axit Tricloacetic.

Bước 3: Làm sạch và làm giàu mẫu bằng chiết pha rắn SPE C18.

Bước 4: Đưa mẫu đã chuẩn bị vào phân tích trên máy HPLC Agilent 1200

KẾT QUẢ PHÂN TÍCH

Bảng 1: Kết quả phân tích trên mẫu thịt (µg/kg)

Hình 1: Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)

Hình 3: Sắc ký đồ kháng sinh nhóm Tetracycline Hình 2: Bộ chiết pha rắn SPE- C18

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ:

Phòng thí nghiệm Trung tâm Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Tel: (0280) 753 032

E-mail: phongtntt@gmail.com

Tên mẫu Tetracycline Oxytetracycline

Thịt lợn 1 1.349

Thịt lợn 2 4.389

Xác định tỒn Dư Kháng Sinh trong SẢn phẩm động VẬt bằng

hệ thống SẮc KÝ lỎng hiệu nĂng cao (hplc)

Trang 5

cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghệ

GIỚI THIỆU CHUNG

- Thiết bị cực phổ 797 VA Computrace là một trong

những thế hệ máy mới nhất của Công ty Metrohm

(Thuỵ Sỹ)

- Quá trình phân tích hoàn toàn tự động từ bơm mẫu,

phân tích, ghi nhận, đánh giá kết quả, lưu trữ thông

tin, súc rửa bình mẫu, có thể thực hiện đến 16 mẫu

cùng loại, cùng tiêu chuẩn đồng thời thông qua sự

điều khiển bằng máy tính

- Hệ điện cực bao gồm điện cực giọt thuỷ ngân

MME, điện cực đĩa quay RDE bao gồm các loại

vàng, bạc, bạch kim, glassy carbon và graphite

- Thiết bị cực phổ VA 797 Computrace có thể phân

tích đến nồng độ ppb hay ppt Giới hạn phát hiện rất

thấp như Cobalt, chì, thuỷ ngân có thể phát hiện ở

nồng độ 50 ppt, Nickel, Platinum ở 0,1 ppt

PHẠM VI ỨNG DỤNG

- Thuộc các lĩnh vực như: nông sản, thực phẩm, dược phẩm, môi trường

- Sử dụng trong phân tích các nguyên tố kim loại như Antimony, Asen, Cadmium, Cobalt, đồng, sắt, chì, thuỷ ngân, molipden, thiếc, niken, mangan, kẽm

- Xác đinh hàm lượng Nicotine, đường Fructose, quinine, nitrite, formandehyd

- Xác định hàm lượng vitamin B1, B3, B9, B6, vitamin C

QUY TRÌNH PHÂN TÍCH VITAMIN TRÊN THIẾT BỊ 797 VA COMPUTRACE

- Bước 1: Xử lý mẫu: Dùng dung dịch đệm NaOH 0,01M, lọc và định mức

lên thể tích 100 ml bằng nước khử ion

- Bước 2 Chuẩn bị dung dịch đệm: Axit acetic và acetate Na ở pH = 7,0

Triton X 100 1%

- Bước 3 Dựng đường chuẩn

- Bước 4 Chạy mẫu trên thiết bị cực phổ, tính toán và tự động in trả kết quả.

ĐỊA CHỈ LIÊN HỆ: Phòng thí nghiệm trung tâm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tel (0280) 753 032 Email: tpln@hn.vnn.vn

Hình 2 Thiết bị Dosinos 800

Hình 3 Thân máy chính 797

VA Computrace

Hình 1 Hệ thống máy cực phổ Metrohm 797 VA computrace

Bảng 1 Kết quả phân tích VTM B1 và VTM B6

trong một số loại thức ăn gia súc

Hình 4 Peak xác định VTM B1

Xác định hàm lượng Vitamin nhÓm b trong nÔng SẢn thực phẩm bằng thiẾt bị cực phỔ - mEtrohm 797 Va computracE

Trang 6

1 THÀNH LẬP LƯỚI KHỐNG CHẾ TRẮC ĐỊA

2 ĐO VẼ CHI TIẾT VÀ BIÊN TẬP BẢN ĐỒ

3 MỘT SỐ SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ

Thiết kế sơ bộ lưới đo

vẽ trên bản đồ nền

Đo lưới khống chế mặt

bằng và độ cao đo vẽ

Đo vẽ điểm chi tiết bản đồ Sử dụng phần mềm Pronet tiến hành

xử lý số liệu đo chi tiết

Bảng số liệu kết quả các điểm đo

chi tiết SD bộ phần mềm hãng Intergraph để biên tập nội dung bản đồ

Sử dụng phần mềm Pronet tiến hành bình sai kết quả đo lưới khống chế mặt bằng và

độ cao

Thành quả bình sai và sơ đồ lưới khống chế mặt bằng và độ cao đo vẽ

Khảo sát, tìm mốc khống

chế mặt bằng và độ cao nhà nước

Địa chỉ đã chuyển giao:

Công tác quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp, lâm nghiệp và đo vẽ bản đồ đã được chuyển giao và ứng dụng tại các tỉnh Thái Nguyên, Bắc Cạn, Bắc Giang, Tuyên Quang, Cao Bằng, Vĩnh Phúc, Thanh Hóa…

Khoa tài nguYÊn Và mÔi trưỜng - trưỜng đại hỌc nÔng lâm - aDD: tỔ 10 QuYẾt thẮng - tp thái nguYÊn; phonE: 0280 753 035 ; Email: tuaF.FraE@gmail.com

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất Bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ địa hình Bản đồ địa chính

CÔNG TÁC ĐO VẼ THÀNH LẬP BẢN ĐỒ

Trang 7

cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghệ

1 Tên sản phẩm

“Quy trình xác định hàm lượng nitơ và hàm lượng

protein thô theo phương pháp Kjeldahl”

2 Xuất xứ

Quy trình được áp dụng theo TCVN 4328: 2007

(ISO 5983:2005)

3 Mô tả tóm tắt về quy trình

- Nguyên tắc

Trong phương pháp Kjeldahl, người ta vô cơ hóa

mẫu bằng H2SO4 đặc với chất xúc tác để chuyển Nitơ

hữu cơ ra dạng vô cơ (NH4)2SO4 rồi dùng NaOH để

đẩy NH3 ra khỏi muối Amoni, NH3 sau khi được giải

phóng ra sẽ được cuốn đi bằng dòng hơi nước nóng,

sau khi được làm nguội sẽ được hấp thụ vào dung

dịch H3BO3 ở trong bình hứng tạo ra muối borat

amon có mầu xanh trong

Để xác định được lượng NH3 giải phóng ra trong

quá trình chưng cất, ta đem đi chuẩn độ bằng dung

dịch H2SO4 0,1N đến khi nào dung dịch chuyển sang

mầu tím nhạt là được

Từ lượng axit H2SO4 0,1N tiêu tốn trong quá trình

chuẩn độ chúng ta tính được lượng đạm có trong

mẫu

- Thuốc thử và vật liệu

Axit sunfuaric đặc, hydroxit Natri, viên xúc tác

Dịch thu, axit Boric pha với chất chỉ thị màu, axit

sunfuaric (H2SO4) 0,1N dùng để chuẩn độ

- Dụng cụ và thiết bị

Hệ thống phân tích Nitơ bao gồm: Bộ công phá mẫu

Turbotherm – Gerhardt và hệ thống chưng cất mẫu

Va-podest 40 - Gerhardt

Máy khuấy từ,buret chuẩn độ điện tử, cân phân

tích điện tử: có độ chính xác 0,0001g

Ống công phá mẫu Kjeldahl 250 ml, bình tam

giác 250ml

- Các bước tiến hành

Bước 1: Cân mẫu

Cân một lượng mẫu thử, chính xác đến 1mg vào

ống kjeldahl 250ml trong ống đã có 2 viên xúc tác

cho tiếp 10 ml axit sulphuaric Bịt chặt ống công phá

bằng giấy thiếc để 90 phút hoặc ngâm qua đêm

Bước 2: Công phá mẫu

Công phá mẫu ở nhiệt độ cao đến khi dung dịch

chuyển sang màu xanh trong là được Quá trình công

phá được thực hiện trong tủ hốt có hệ thống thông gió

Thực hiện quá trình chưng cất trên hệ thống Va-podest 40 - Gerhardt Sau khi chưng cất xong, dung dịch thu được bên bình hứng có màu xanh

được) Mẫu được chuẩn độ bằng dung dịch axit H2SO4 0.1N đến khi dung dịch chuyển sang màu tím nhạt

là được Từ lượng axit H2SO4 tiêu tốn trong quá trình chuẩn độ tính được hàm lượng Protein có trong mẫu

* Cần bố trí một mẫu “trắng - blank” để hiệu chỉnh sai số trong quá trình phân tích

4 Địa chỉ ứng dụng

Các phòng thí nghiệm phân tích hóa học trong và ngoài nước

5 Tác giả và địa chỉ liên hệ Dương Thị Khuyên – Phòng Thí nghiệm Phân

tích hoá học

Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tel: 02803.700.083

QuY trÌnh cÔng nghệ Xác định hàm lượng nitƠ

Và hàm lượng protEin thÔ thEo phưƠng pháp KJElDahl

Máy chưng cất

Trang 8

Giới thiệu chung

- Thiết bị Quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS Spectra 100 do

hãng Varian sản xuất

- Phương pháp phân tích hấp thụ nguyên tử là phương pháp

phân tích hóa lý đã được phát triển và ứng dụng rộng rãi.

- Vật chất nói chung đều cấu tạo bởi các nguyên tử Khi ở trạng

thái hơi tự do, nếu ta chiếu một chùm tia sóng có bước sóng xác

định thì nó có thể phát xạ Quá trình này được gọi là quá trình hấp

thụ năng lượng và tạo ra phổ nguyên tử của nguyên tố đó Phổ đó

được gọi là phổ hấp thụ nguyên tử.

- Phép đo phổ hấp thụ nguyên tử có độ nhạy và độ chọn lọc cao

(từ 0,35 ppm đến 0,05 ppb) được ứng dụng rộng rãi để định lượng

các nguyên tố kim loại như: Cu, Pb, Cd, Mn, Co, Ca ở nồng độ

ppm, ppb.

Vật liệu và phương pháp phân tích

- Mẫu phân tích: ngô, thóc, đậu tương

- Hệ thống quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS 100 bao gồm

nguồn tạo tia phát xạ cộng hưởng (các đèn catot rỗng HCl); hệ

thống nguyên tử hoá mẫu bằng ngọn lửa đèn khí axetylen và khí

N2O; máy quang phổ và bộ khuyếch đại, ghi tín hiệu

- Các bước tiến hành:

Bước 1: Chuẩn bị mẫu: mẫu sau khi được nghiền nhỏ, cân khối

lượng 5 g, cho vào đốt ở nhiệt độ 550 0 C trong vòng 5-6 giờ.

Bước 2: Hoà tan tro sau khi đốt bằng HCL 20% Lọc và định

mức lên 100ml

Bước 3: Lập chương trình trên thiết bị AAS

Bước 4: Lập đường chuẩn bằng dung dịch chuẩn ở các nồng

độ: 1, 3, 5, 7, 10 mg/l.

Bước 5: Đo mẫu trên máy quang phổ hấp thụ nguyên tử AAS.

Địa chỉ liên hệ: Phòng Thí nghiệm trung tâm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Tel (0280) 753 032 Email: tpln@hn.vnn.vn

Quy trình phân tích nguyên tố vi lượng

trong nông sản bằng AAS

Đo trên thiết bị AAS Varian

Bước 1: Vô cơ hóa

mẫu trong lò nung ở t0

550 o C, từ 5,6 giờ

Chất chuẩn vi lượng có nồng độ 1000 mg/lít

Bước 2: Hòa tan tro

trong HCl 20%, làm

bay hơi axit, định mức

100 ml

Chất chuẩn vi lượng có nồng độ 7, 10 mg/lít

Bước 3: Lập trình trên

AAS Chất chuẩn vi lượng có nồng độ 1, 3, 5 mg/lít

Hình 1: Thao tác trên hệ thống quang phổ hấp thụ

nguyên tử Varian

Hình 2: Công phá mẫu

Kết quả phân tích

Bảng 1: Kết quả phân tích một số nguyên tố vi lượng trong

mẫu ngô, đậu tương và thóc (mg/kg)

Ngô lai 999 10,83 5,95 167,52 0,00 1,48 0,20 Ngô nếp 11,50 10,54 128,41 0,00 0,00 0,00 Ngô H5 7,77 17,84 254,12 0,96 0,00 0,00 Ngô Q9 6,67 4,81 413,03 2,95 0,59 0,10

Đỗ tương lai 32,10 11,34 160,57 0,00 0,00 0,00

Đỗ tương ĐT 92 28,61 14,30 99,18 0,00 0,00 0,00

Đỗ tươngTL 2101 31,78 13,66 91,99 0,29 0,00 0,00

Đố tương ĐT 84 41,53 13,26 130,53 0,00 2,49 0,19 Thóc Khang Dân 76,76 5,79 232,18 3,36 1,22 0,24 Thóc Bao Thai 76,75 4,33 251,02 3,06 0,44 0,27 Thóc Nhị Ưu 60,54 3,28 260,12 3,73 0,97 0,07 Thóc Tạp Giao 65,56 3,73 296,09 0,45 2,62 0,16

phân tích một Số nguYÊn tố Vi lượng trong nÔng SẢn trÊn

hệ thống Quang phỔ hấp thụ nguYÊn tử (aaS)

Trang 9

cơ khí, điện tử, tự động hóa, công nghệ

1 Tên quy trình

Xác định hàm lượng Vitamin A trong thực

phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao

(HPLC)

2 Xuất xứ

1 Leo M L N., (1992) Food analysis by HPLC,

Food Science and Technology, 275-340

2 Labo hoá - Viện an toàn vệ sinh thực phẩm

quốc gia

3 Mô tả tóm tắt về quy trình

Nguyên lý: Vitamin A trong mẫu được thủy

phân bằng dung dịch KOH 20% pha trong ethanol ở

750C/30 phút rồi được chiết bằng n-hexan Dịch chiết

được đem phân tích bằng máy sắc ký lỏng hiệu quả

cao (HPLC), cột sắc ký pha thuận NH2, với detector

PDA ở bước sóng 325 nm Dung môi pha động được

sử dụng là: n-hexan : diclormethan : n-propsnol

Thiết bị và dụng cụ:

Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC, máy

quang phổ tử ngoại khả kiến UV-VIS, máy cô quay

chân không, và các thiết bị dụng cụ thường dùng

trong phòng thí nghiệm cơ bản

Hóa chất, thuốc thử:

Các hóa chất, dung môi là loại tinh chiết dùng

cho sắc ký như: ethanol, n-hexan, isopropanol, BHT,

diclomethan …

Tiến hành:

Tiến hành xử lý mẫu sơ bộ bằng máy nghiền Cân

0,05-5g mẫu đã xử lý sơ bộ trên cân phân tích vào lọ nhựa có nắp Thuỷ phân mẫu bằng dung dịch KOH 20% pha trong ethanol Thêm 0,05g hydroquinone

để chống oxi hóa, khuấy đều Thủy phân mẫu ở 750C trong 30 phút hoặc thủy phân ở nhiệt độ thường, để qua đêm Chiết dung dịch sau khi thuỷ phân bằng 3x20 ml n-hexan và làm sạch bằng 3x30 ml NaCl 5% Làm giàu mẫu bằng máy cô quay chân không, pha loãng bằng n-hexan và bơm vào máy HPLC

Điều kiện chạy máy:

Cột supelco-NH2, dung môi pha động n-hexan:diclomethan:iso-propanol (900:100:18) bước sóng 325 nm, tốc độ dòng 1,2 ml/phút

Tính toán kết quả:

Căn cứ và đường chuẩn tương quan giữa diện tích peak và nồng độ, căn cứ vào diện tích peak mẫu để xác định hàm lượng vitamin A trong mẫu phân tích

4 Địa chỉ ứng dụng

Các phòng thí nghiệm phân tích hóa học trong và ngoài nước

5 Tác giả và địa chỉ liên hệ

Nguyễn Thị Duyên – Phòng PTHH – Viện Khoa học Sự sống – Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Tel: 02803.700.083

QuY trÌnh cÔng nghệ Xác định hàm lượng Vitamin a trong thực phẩm bằng phưƠng pháp SẮc KÝ lỎng hiệu nĂng cao (hplc)

Sắc đồ phân tích mẫu

Thiết bị sắc ký lỏng HPLC

Trang 10

Tủ ủ BOD Bình ủ BOD

1 Tên quy trình:

Quy trình xác định nhu cầu Oxy sinh hóa (BOD) trong nước

2 Xuất xứ quy trình

- CVN 6001 – 2008 (ISO 5815 – 2003) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu ôxi sinh hoá sau n ngày (BODn)

3 Miêu tả tóm tắt quy trình

Nguyên lý của quy trình: Ủ mẫu nước ở nhiệt độ xác định trong một thời gian xác định trong chỗ tối,

bình ủ hoàn toàn đầy và nút kín Xác định nồng độ oxi hoà tan trước và sau khi ủ Giá trị BOD là khối lượng oxi tiêu tốn trong 1 lít nước

Thiết bị - Dụng cụ - Hóa chất : Tủ ủ BOD, bình pha loãng, bình ủ BOD Hóa chất: (1) Muối muối đệm phốt phat gồm hỗn hợp KH2PO4 - K2HPO4 Na2HPO4.7H2O và NH4Cl; (2) MgSO4.7H2O; (3) CaCl2

và (4) FeCl3.6H2O

Tiến hành:

Đưa về pH 6-8 và trung hòa lượng clo tự do và clo liên kết có trong mẫu

Thêm 1ml mỗi dung dịch trong 1.000ml nước cất Lắc đều Sục khí trong 2 giờ, nồng độ ôxi hòa tan ít nhất phải đạt 8mg/l

Lấy một thể tích mẫu xác định (tùy tỉ lệ pha loãng) cho vào bình pha loãng và thêm nước pha loãng đến vạch, lắc nhẹ để tránh tạo bọt khí

Nạp dung dịch ủ vào các bình ủ, để tràn nhẹ và cho các bọt khi bám trên thành bình thoát ra hết rồi đậy bình Chia các bình ủ đã nạp thành hai dãy: Đặt một dãy vào buồng ủ (BOD5 : ủ trong 5 ngày ở 200C) và đo nồng độ ôxi hòa tan ở thời điểm không của dãy bình còn lại Sau thời gian ủ, tiếp tục xác định nồng độ ôxi hòa tan trong mỗi bình Tiến hành đồng thời với mẫu trắng

Kết quả (mg/L):

C2 là nồng độ oxi hoà tan, cũng của mẫu thử đó sau 5 ngày, mg/l;

C3 là nồng độ oxi hòa tan, của mẫu trắng ở thời điểm không mg/l;

C4 là nồng độ oxi hoà tan, của mẫu trắng sau 5 ngày mg/l;

Ve là thể tích, của mẫu dùng để chuẩn bị dung dịch ủ tương ứng, ml;

V1 là tổng số thể tích, của dung dịch ủ đó, ml.

4 Khả năng và địa chỉ áp dụng

Áp dụng trong xét nghiệm mẫu nước thải tại các phòng phân tích – thực hành hóa môi trường trên cả nước

5 Tác giả và địa chỉ liên hệ

Thái Thị Ngọc Trâm – Phòng Phân tích hóa học – Viện Khoa học Sự sống Địa chỉ: Xã Quyết Thắng- TP Thái Nguyên;

Điện thoại:02803 753 032;

Website: Vienkhoahocsusong.com.vn; Email: vienkhss@tnu.edu.vn

e

1 4 3 1

e 1 2 1

V C C V

V V C C

QuY trÌnh Xác định nhu cẦu ÔXi Sinh hÓa (boD)

PHÒNG PHÂN TÍCH HÓA HỌC

Ngày đăng: 20/03/2014, 17:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Kết quả phân tích axit amin thiết yếu - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Bảng 1 Kết quả phân tích axit amin thiết yếu (Trang 3)
Hình 1. Hệ thống phân tích axit amin Biochrom 20 (England) - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 1. Hệ thống phân tích axit amin Biochrom 20 (England) (Trang 3)
Hình 2. Thiết bị đông khô mẫu - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 2. Thiết bị đông khô mẫu (Trang 3)
Bảng 1: Kết quả phõn tớch trờn mẫu thịt (àg/kg) - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Bảng 1 Kết quả phõn tớch trờn mẫu thịt (àg/kg) (Trang 4)
Hình 2.  Thiết bị Dosinos 800 - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 2. Thiết bị Dosinos 800 (Trang 5)
Hình 3. Thân máy chính 797 - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 3. Thân máy chính 797 (Trang 5)
Hình 1. Hệ thống máy cực phổ Metrohm 797 VA computrace - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 1. Hệ thống máy cực phổ Metrohm 797 VA computrace (Trang 5)
Bảng 1. Kết quả phân tích VTM B1 và VTM B6 - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Bảng 1. Kết quả phân tích VTM B1 và VTM B6 (Trang 5)
Bảng số liệu kết quả các điểm đo - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Bảng s ố liệu kết quả các điểm đo (Trang 6)
Hình 2: Công phá mẫu - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 2 Công phá mẫu (Trang 8)
Bảng 1: Kết quả phân tích một số nguyên tố vi lượng trong - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Bảng 1 Kết quả phân tích một số nguyên tố vi lượng trong (Trang 8)
Hình 1: Thao tác trên hệ thống quang phổ hấp thụ - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 1 Thao tác trên hệ thống quang phổ hấp thụ (Trang 8)
Hình 1. Hệ thống máy TruspecR CNS - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 1. Hệ thống máy TruspecR CNS (Trang 11)
Hình 2. Thiết bị cân - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 2. Thiết bị cân (Trang 11)
Hình 1. Bản vẽ chế tạo lá van cấp 4 máy nén khí oxy - Xác định dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật bằng thiết bị sắc ký khí khối phổ (GC-MS 6890) trong chè trồng tại Thái Nguyên pot
Hình 1. Bản vẽ chế tạo lá van cấp 4 máy nén khí oxy (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w