1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx

104 638 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang
Người hướng dẫn P.TS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu Học Vĩnh Lương 1
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Luận văn Thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 705,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, việc ĐG GV theo Chuẩn sau hơn ba năm thực hiện ở các trường tiểu học đến nay chưa có những nghiên cứu nhằm ĐG tác động của việc áp dụng Chuẩn đến hoạt động đổi mới phương pháp

Trang 1

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2

DANH MỤC CÁC BẢNG 4

MỞ ĐẦU 5

1 Lý do chọn đề tài 5

2 Mục đích nghiên cứu 7

3 Mục tiêu nghiên cứu 7

4 Câu hỏi nghiên cứu 7

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 8

6 Giới hạn nghiên cứu 9

7 Nhiệm vụ nghiên cứu 9

8 Phương pháp nghiên cứu 9

9 Phạm vi, thời gian khảo sát 10

10 Ý nghĩa của nghiên cứu 10

11 Những vấn đề đạo đức có thể nảy sinh 11

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 12

1.1 Cơ sở giáo dục học dạy học tiểu học 12

1.1.1 Quá trình dạy học tiểu học 12

1.1.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học tiểu học 14

1.1.3 Hệ thống các phương pháp dạy học tiểu học 16

1.1.4 Các hình thức tổ chức dạy học tiểu học 25

1.2 Vai trò của hoạt động đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 299

1.2.1 Định nghĩa đánh giá 299

1.2.2 Định nghĩa về Chuẩn 30

1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp là gì? 30

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp GVTH 31

1.2.5 Bản chất của đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp 32

1.2.6 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn 33

Trang 2

1.2.7 Quy trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn 35

1.2.8 Nội dung Chuẩn nghề nghiệp GVTH 36

1.2.9 Quy trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 38

1.3 Tổng quan tài liệu 39

Chương 2 CHƯƠNG TRÌNH ĐÁNH GIÁ GIÁO VIÊN THEO CHUẨN Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI 45

2.1 Chương trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Mĩ 45

2.2 Chương trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Anh 47

2.3 Chương trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Úc 50

2.4 Chương trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Việt Nam 51

Chương 3 TÁC ĐỘNG CỦA CHUẨN NGHỀ NGHIỆP ĐẾN PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY CỦA GIÁO VIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC VĨNH LƯƠNG 1- TP NHA TRANG 55

3.1 Quy trình nghiên cứu 55

3.1.1 Qui trình thu thập dữ liệu 55

3.1.2 Qui trình phân tích dữ liệu 55

3.2 Giới thiệu phiếu khảo sát 56

3.2.1 Giới thiệu phiếu khảo sát đối với giáo viên 56

3.2.2 Giới thiệu phiếu khảo sát đối với cán bộ quản lí 57

3.3 Qui trình tiến hành điều tra khảo sát 57

3.4 Phân tích kết quả nghiên cứu 57

KẾT LUẬN, ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP, KHUYẾN NGHỊ 75

1 Kết luận 75

2 Hạn chế của nghiên cứu 77

3 Đề xuất giải pháp, khuyến nghị 77

3.1 Đối với cán bộ quản lí 77

3.2 Đối với chuyên môn và giáo viên 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

PHỤ LỤC 84

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau

Chuẩn) 58

Bảng 3.2 Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) 60

Bảng 3.3 Các HTDH được GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) 61

Bảng 3.4 Các HTDH được GV sử dụng (GV chỉ được đánh giá theo Chuẩn) 63

Bảng 3.5 Các PPDH GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) 64

Bảng 3.6 Các PPDH được GV sử dụng (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) 67

Bảng 3.7 Thái độ học tập của HS (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) 68

Bảng 3.8 Thái độ học tập của HS (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) 69

Bảng 3.9 Bảng mức độ tự học của GV (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) 69

Bảng 3.10 Bảng mức độ tự học của GV (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) 71

Bảng 3.11 Mức độ tác động của các tiêu chí/lĩnh vực 71

Bảng 3.12 Ý kiến đề xuất của GV đối với việc ĐG GV theo Chuẩn 73

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Ngày nay, thế giới đang bước vào một kỉ nguyên phát triển sôi động đòi hỏi

bất kì một quốc gia nào nếu không muốn rơi vào tình trạng lạc hậu, trì trệ đều phải

dốc sức trang bị cho mình về mọi mặt Trong đó, đầu tư phát triển giáo dục là một

trong những biện pháp tích cực và thông minh nhất Chính vì vậy giáo dục được

xem là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân” (theo Luật

Giáo dục) Giáo dục tiểu học (GDTH) là bậc giáo dục nền tảng của hệ thống giáo

dục quốc dân Giáo dục ở bậc học này nhằm giúp học sinh (HS) hình thành nên

những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn, lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất,

thẩm mĩ và các kĩ năng cơ bản để HS tiếp tục học lên các bậc học cao hơn, do vậy

GDTH có vị trí, vai trò to lớn Những yêu cầu trên đây sẽ không thể thực hiện được

nếu không có đội ngũ giáo viên (GV) đủ năng lực Đội ngũ GV là yếu tố hàng đầu

quyết định chất lượng giáo dục Giáo viên tiểu học (GVTH) là người góp phần

quyết định trong việc thực hiện có chất lượng hoạt động dạy và học, thực hiện phổ

cập GDTH Lời nói, cử chỉ, cuộc sống lao động sư phạm của họ có ảnh hưởng rất

lớn đến sự phát triển nhân cách của mỗi HS Nhấn mạnh về ý nghĩa này,

K.D.Usinxki đã chỉ ra: “Trong việc giáo dục, tất cả phải dựa vào nhân cách người

giáo dục, bởi vì sức mạnh của giáo dục chỉ bắt nguồn từ nhân cách của con người

mà có Không một điều lệ, chương trình, không một cơ quan giáo dục nào dù có

được tạo ra một cách khôn khéo như thế nào cũng không thể thay thế được nhân

cách của con người trong sự nghiệp giáo dục Không một sách giáo khoa, một lời

khuyên răn nào, một hình phạt, một khen thưởng nào có thể thay thế ảnh hưởng cá

nhân người thầy giáo đối với học sinh” (theo K.D.Usinxki Toàn tập Tập II, Nxb

Viện KHGD Nước CHLB Nga, 1948, tr.63), trong đó phương pháp giảng dạy

(PPGD) của người GV góp phần quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo

dục Vì thế Điều 24- Luật Giáo dục qui định: “Phương pháp giảng dạy tiểu học phải

phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc

điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kĩ năng

Trang 6

vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú

học tập cho học sinh” Người GVTH có vị trí, vai trò quan trọng như vậy nên những

yêu cầu cơ bản đối với GVTH phải bao gồm ba lĩnh vực: phẩm chất đạo đức, tư

tưởng chính trị; kiến thức và kĩ năng sư phạm

Trong nhiều năm qua, GVTH nước ta được đào tạo từ nhiều thế hệ khác

nhau để đáp ứng nhu cầu học tập của trẻ em ở khắp mọi vùng đất nước Đến thời

điểm hiện nay, sự phát triển GDTH đã đi vào ổn định, tình trạng thiếu GVTH dần

dần được khắc phục Công cuộc đổi mới Chương trình GDTH đang đặt ra những

yêu cầu mới về phẩm chất và năng lực đối với người GVTH Do đó, để đánh giá

(ĐG) đúng chất lượng GV, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã xây dựng Chuẩn nghề

nghiệp GVTH (theo Quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ban hành ngày 04 tháng 5

năm 2007) ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp đã được các sở giáo dục trên toàn quốc

tiến hành áp dụng kể từ cuối tháng 5 năm 2007, trong đó có sở Giáo dục Khánh

Hoà Việc ĐG GV tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm mục đích chủ yếu là giúp

mỗi GV tự ĐG mình, từ đó tự đề ra kế hoạch rèn luyện phấn đấu, bồi dưỡng phẩm

chất, năng lực nghề nghiệp, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tuy

nhiên, việc ĐG GV theo Chuẩn sau hơn ba năm thực hiện ở các trường tiểu học đến

nay chưa có những nghiên cứu nhằm ĐG tác động của việc áp dụng Chuẩn đến hoạt

động đổi mới phương pháp dạy học (PPDH) của GV

Nhiều nghiên cứu trong thời gian qua cho thấy chất lượng giáo dục phổ

thông nói chung và ở bậc tiểu học nói riêng trong cả nước vẫn còn nhiều bất cập

Hiện tượng này có nhiều nguyên nhân: việc đầu tư cho GDTH chưa đáp ứng yêu

cầu tối thiểu, cuộc sống của đội ngũ GV gặp nhiều khó khăn, việc đào tạo, bồi

dưỡng GV chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, cách dạy, học

vẫn còn lạc hậu Hiện tượng thầy giảng trò nghe, thầy đọc trò chép, thầy nói trò

nhắc lại, đọc theo, nói theo, thầy tích cực giảng mọi điều trong khi trò chỉ ngoan

ngoãn nghe thầy giảng, xem thầy làm diễn ra khá phổ biến trong các tiết dạy Các

phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại trong giảng dạy chưa được GV chú trọng sử

dụng, do đó chưa phát huy được tính tích cực, tính ham học hỏi trong HS Nói cách

Trang 7

khác, việc dạy học chủ yếu do GV tiến hành chủ yếu bằng các tiết giảng nhằm mục

đích truyền thụ kiến thức do chương trình qui định vào đầu HS bằng các PPDH truyền thống như: phương pháp (PP) thuyết trình, PP giảng giải, PP vấn đáp….,

thiếu sự sáng tạo và sự phối hợp nhuần nhuyễn các PP khác nhau trong dạy học

Những hoạt động nhằm phát triển nhân cách cho HS cũng ít được chú ý

Là GVTH ở một trường tiểu học ven nội thành, cách thành phố Nha Trang

10 km, nơi điều kiện kinh tế còn khó khăn, người dân chủ yếu sống bằng nghề làm

nông, đánh bắt cá, trình độ dân trí còn thấp, cơ sở vật chất nhà trường còn thiếu

thốn, tôi nhận thấy hằng ngày đến lớp HS nơi đây tiếp thu kiến thức từ GV thông

qua các tiết dạy với PP sử dụng chủ yếu là giảng giải: thầy giảng, trò nghe và ghi

chép một cách thụ động, chưa phát huy được tính sáng tạo, tính chủ động trong việc

chiếm lĩnh tri thức của các em PPDH nhằm phát huy tính tích cực của HS hầu như

chỉ được GV sử dụng trong các tiết dạy khi có sự tham gia ĐG của Ban Giám hiệu,

của các tổ chuyên môn như: thao giảng cấp tổ, hội giảng cấp trường… Với cách

dạy, cách học nói trên không thể đào tạo được một thế hệ trẻ thông minh, năng

động, sẵn sàng đáp ứng được những yêu cầu của cuộc sống trong xã hội hiện đại

Thực trạng này theo tác giả có lẽ đang diễn ra không chỉ ở Trường tiểu học Vĩnh

Lương 1 mà còn ở nhiều trường tiểu học khác tại TP Nha Trang

Từ thực trạng trên, tác giả chọn đề tài: “Tác động của Chuẩn nghề nghiệp

đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP

Nha Trang” để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu tại Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP Nha Trang,

tác giả mong muốn đề xuất giải pháp ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm góp

phần cải tiến PPGD của GVTH theo hướng tích cực

3 Mục tiêu nghiên cứu

- Sự thay đổi về PPDH của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và

sau khi áp dụng Chuẩn

Trang 8

- Những lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí của Chuẩn góp phần làm thay đổi

PPGD của GV theo hướng tích cực

- Cách thức tổ chức việc ĐG GV theo Chuẩn để góp phần cải tiến PPDH

của GV theo hướng tích cực

4 Câu hỏi nghiên cứu

- PPDH của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi áp dụng

Chuẩn thay đổi như thế nào?

- Hình thức dạy học (HTDH) được GV áp dụng trong giảng dạy trước và

sau khi áp dụng Chuẩn thay đổi như thế nào?

- Những thiết bị/đồ dùng dạy học (ĐDDH) nào được GV sử dụng trong tiết

dạy trước và sau khi áp dụng Chuẩn?

- Thái độ học tập của HS trước và sau khi áp dụng Chuẩn thay đổi như thế

nào?

- Những lĩnh vực, yêu cầu, tiêu chí nào của Chuẩn góp phần cải tiến PPDH

của GV theo hướng tích cực?

5 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

5.1 Khách thể nghiên cứu

- GV dạy tiểu học Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

- Cán bộ quản lí Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

5.2 Đối tượng nghiên cứu

- Việc ĐG GV tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp

- PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

5.3 Mẫu khảo sát

Việc khảo sát thu thập số liệu được tiến hành tại Trường tiểu học Vĩnh

Lương 1 Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 hiện có 29 GV tham gia giảng dạy Trong

đó có 24 GV dạy tiểu học, còn lại 5 GV dạy bộ môn Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu

PPGD của GV dạy tiểu học và với số lượng GV ít nên tác giả tiến hành khảo sát

trên toàn bộ 24 GV dạy tiểu học ở trường Ngoài ra, tác giả còn tiến hành khảo sát

lấy ý kiến của hai cán bộ quản lí nhà trường

Trang 9

6 Giới hạn nghiên cứu

6.1 Giới hạn đối tượng nghiên cứu

ĐG GV tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp có thể tác động đến nhiều mặt của

GV Tuy nhiên đề tài này chỉ giới hạn nghiên cứu tác động đến PPGD của GV

6.2 Giới hạn khách thể và địa bàn nghiên cứu

Nghiên cứu này chỉ được thực hiện đối với GV dạy tiểu học Trường tiểu học

Vĩnh Lương 1 – TP Nha Trang (ngoại trừ GV dạy môn năng khiếu)

7 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu đã đề ra, đề tài xác định các nhiệm vụ sau:

- Nghiên cứu và hệ thống hóa các vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài

như:

 Lí luận giáo dục học dạy học tiểu học: Tìm hiểu lí luận về quá trình,

nguyên tắc, cũng như nội dung, PP và các HTDH tiểu học

 Lí luận về vai trò của hoạt động ĐG GV

 Tìm hiểu nội dung Chuẩn nghề nghiệp và qui trình ĐG GV tiểu học

theo quyết định 14/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ GDĐT

- Tìm hiểu hoạt động ĐG GV tại Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 về quy

trình và kết quả ĐG GV theo Chuẩn

- Tìm hiểu PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 trước và sau khi

áp dụng Chuẩn

- Tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

đối với việc ĐG GV theo Chuẩn nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Dạng thiết kế nghiên cứu:

Để tiến hành nghiên cứu đề tài, tác giả chọn PP nghiên cứu định tính kết hợp

với PP nghiên cứu định lượng vì mỗi một PP có điểm mạnh và điểm yếu của nó Sự

kết hợp này sẽ giúp nghiên cứu đưa ra những kết luận có giá trị PP nghiên cứu định

tính bao gồm sự phối hợp của nhiều PP khác nhau: PP phỏng vấn sâu, PP quan sát,

Trang 10

PP nghiên cứu tài liệu để thu được những thông tin về đề tài theo chiều sâu Ở PP

định lượng, PP thống kê mô tả sẽ góp phần giúp tác giả đưa ra những kết luận chính

xác

8.2 Phương pháp tiếp cận nghiên cứu:

8.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Mục tiêu của nghiên cứu tài liệu nhằm xác định những cơ sở lí luận có liên

quan đến vấn đề nghiên cứu Nghiên cứu các tài liệu lí luận, sách, báo, tạp chí, các

công trình nghiên cứu khoa học, các văn bản, chủ trương của Bộ Giáo dục và Đào

tạo… có liên quan đến vấn đề về PPGD, về ĐG GV nói chung và ĐG GV tiểu học

nói riêng nhằm hệ thống hóa để làm cơ sở lí luận cho vấn đề nghiên cứu

8.2.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu

Phương pháp phỏng vấn sâu nhằm có được những ĐG ban đầu về cách ĐG

GV theo Chuẩn và ảnh hưởng của việc ĐG này đến PPGD của GV

8.2.2.2 Phương pháp khảo sát

Phương pháp khảo sát bằng phiếu hỏi nhằm thu thập thông tin về các phương

pháp, các thiết bị dạy học được GV sử dụng Ngoài ra, ở phương pháp khảo sát này

tác giả còn thu thập được dữ liệu về mức độ ảnh hưởng của các yêu cầu/ tiêu chí của

Chuẩn nghề nghiệp đến PPGD của GV

8.2.2.3 Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát lớp học bằng cách dự giờ tại lớp hoặc quan sát ngoài

lớp giúp mô tả rõ hơn thực trạng về PPGD của GV Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

9 Phạm vi, thời gian khảo sát

- Phạm vi nghiên cứu: Do thời gian nghiên cứu ngắn và do nguồn kinh phí

hạn hẹp nên nghiên cứu này chỉ được thực hiện ở Trường tiểu học Vĩnh Lương 1

- Thời gian triển khai nghiên cứu: Nghiên cứu đề tài dự kiến sẽ được tiến

hành trong 6 tháng kể từ tháng 5/2010 đến tháng 6/2011

10 Ý nghĩa của nghiên cứu

Trang 11

Nghiên cứu đưa ra cái nhìn tổng thể về PPGD cũng như việc ĐG GV theo

Chuẩn hiện nay của Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 Đồng thời nghiên cứu cho thấy

tác động của việc ĐG GV tiểu học theo Chuẩn nghề nghiệp đến PPGD của GV

Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 Từ đó, tác giả xin đưa ra một vài đề xuất trong công

tác ĐG GV nhằm cải tiến PPGD của GV

11 Những vấn đề đạo đức có thể nảy sinh

- Trong việc thu thập thông tin bằng phiếu hỏi, phỏng vấn hay dự giờ quan

sát lớp học nghiên cứu viên cần được sự cho phép của đơn vị, cá nhân cần khảo sát

và cần đảm bảo việc thu thập thông tin bằng phiếu khảo sát đúng địa bàn nghiên

cứu

- Trong quá trình phân tích và lí giải dữ liệu cần đảm bảo bảo mật thông tin

cũng như đảm bảo tính khuyết danh Sau khi đã phân tích dữ liệu, cần đảm bảo việc

lưu giữ dữ liệu, không tuỳ tiện chuyển cho người khác

Trang 12

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ TỔNG QUAN 1.1 Cơ sở giáo dục học dạy học tiểu học

1.1.1 Quá trình dạy học tiểu học

1.1.1.1 Khái niệm về quá trình dạy học [10]

Quá trình dạy học là toàn bộ hoạt động của GV và HS được GV hướng dẫn

nhằm làm cho HS tự giác nắm vững hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và trong quá

trình đó phát triển được năng lực nhận thức, năng lực hành động và hình thành

những cơ sở của thế giới quan

1.1.1.2 Bản chất quá trình dạy học tiểu học [10]

a, Tính chất hai mặt của quá trình dạy học

Quá trình dạy học luôn bao gồm hoạt động dạy (GV) và hoạt động học (HS)

- Hoạt động dạy: GV có vai trò chủ đạo, truyền đạt tri thức, kĩ năng, kĩ

xảo, giáo dục cho HS thế giới quan GV chỉ đạo nhận thức của HS

- Hoạt động học: HS có vai trò tích cực, chủ động với tư cách là chủ thể

nhận thức Đây là quá trình lĩnh hội tri thức, kĩ năng, kĩ xảo của HS HS không chỉ

nắm kiến thức của thầy, họ còn tiếp thu từ nhiều nguồn khác

Tóm lại, hoạt động nhận thức của loài người (HS) là hoạt động dạy học cho

thế hệ trẻ (GV) chính là hai dạng hoạt động đặc biệt: hoạt động dạy và hoạt động

học, phản ánh tính chất của quá trình dạy học Nói một cách khác, quá trình dạy học

về bản chất là quá trình nhận thức của HS

b, Học tập là một hình thức đặc biệt của nhận thức cá thể của con người

Học tập là nhận thức thế giới khách quan, phản ánh nó vào ý thức của mình:

HS nhận thức khoa học dưới hình thức đặc biệt đó là những tri thức khoa học được

rút gọn, hệ thống hóa và được gia công về mặt sư phạm dưới hình thức các môn

học, tài liệu, sách giáo khoa

c, Mối quan hệ thầy-trò trong quá trình dạy học

c1, Sự thống nhất biện chứng dạy (GV)- học (HS)

D (GV) H (HS)

Trang 13

Đây là qui luật cơ bản của quá trình dạy học: đó là qui luật thống nhất biện

chứng giữa dạy và học

- Qui luật này phản ánh sự tác động qua lại tích cực giữa hai nhân tố của

quá trình dạy học: D H Nếu thiếu sự tác động qua lại tích cực giữa chúng thì

sẽ không có quá trình dạy học

- Qui luật này cũng chi phối các tính qui luật khác:

 Dạy học Phương tiện dạy học

 Dạy học Giáo dục…

c2, Mối quan hệ thầy - trò

- GV, HS đều là các nhân tố trung tâm

- GV là chủ đạo, là người tổ chức, điều khiển

- HS là chủ thể của hoạt động nhận thức - học tập

- HS vừa là khách thể, vừa là chủ thể của nhận thức

Nhìn vào cơ chế mối quan hệ thầy - trò, chúng ta thấy vai trò tự lập của

người học (HS) được đề cao trong quá trình dạy học

1.1.1.3 Động lực quá trình dạy học tiểu học [10]

- Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các sự vật, hiện tượng

vận động và phát triển là do sự đấu tranh và thống nhất giữa các mặt đối lập Ở đây

có sự tồn tại hai mâu thuẫn: mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài

 Mâu thuẫn bên trong: là nguồn gốc của sự phát triển

 Mâu thuẫn bên ngoài: là điều kiện của sự phát triển

- Như vậy động lực của quá trình dạy học chính là sự giải quyết có hiệu

quả các mâu thuẫn bên trong

- Mâu thuẫn cơ bản của quá trình dạy học tiểu học là mâu thuẫn giữa một

bên là nhiệm vụ nhận thức và thực tiễn mà việc dạy học đề ra cho HS và một bên là

trình độ phát triển trí tuệ hiện có của họ Một khi giải quyết mâu thuẫn này sẽ tạo ra

động lực chủ yếu của quá trình dạy học

Trang 14

1.1.1.4 Lôgic của quá trình dạy học tiểu học [10]

a, Khái niệm

Lôgic của quá trình dạy học là trình tự vận động hợp qui luật nhằm đảm bảo

cho HS đi từ trình độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí

tuệ tương ứng với lúc bắt đầu nghiên cứu khoa học (hay đề mục) nào đó đến trình

độ tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và phát triển năng lực hoạt động trí tuệ tương ứng với

lúc kết thúc môn học (hay đề mục) nào đó

b, Các khâu của quá trình dạy học tiểu học

- Đề xuất và gây ý thức về nhiệm vụ nhận thức

- Lãnh hội tri thức mới, hình thành khái niệm

1.1.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học tiểu học

1.1.2.1 Khái niệm chung về nguyên tắc dạy học [10]

- Các nguyên tắc dạy học là các luận điểm cơ bản có tính qui luật của lí

luận dạy học, có tác dụng chỉ đạo toàn bộ tiến trình giảng dạy và học tập phù hợp

với mục đích giảng dạy nhằm thực hiện tốt nhất các nhiệm vụ dạy học đề ra

1.1.2.2 Hệ thống các nguyên tắc dạy học tiểu học [10]

a, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính khoa học và tính giáo dục

- Trong quá trình dạy học phải võ trang cho HS những tri thức khoa học

chân chính, chính xác, phản ánh những thành tựu hiện đại của khoa học kĩ thuật và

văn hóa, phải dần dần giúp cho HS tiếp xúc một số PP nghiên cứu, có thói quen suy

nghĩ và làm việc một cách khoa học

- Bồi dưỡng cho HS một cách có hệ thống những quan điểm đối với tự

nhiên, xã hội, tư duy; những phẩm chất đạo đức như ý thức làm chủ tập thể, ý thức

lao động, lòng yêu nước Nói một cách khác phải thông qua dạy chữ mà dạy người

b, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa lí luận với thực tiễn

- Trong quá trình dạy học phải làm cho HS nắm vững những tri thức lí

thuyết, tác dụng của tri thức này với đời sống, đối với thực tiễn và những kĩ năng

vận dụng chúng nhằm góp phần cải tạo hiện thực, cải tạo bản thân, đảm bảo “Học đi

đôi với hành”

Trang 15

c, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa cái cụ thể và cái trừu tượng

- Trong quá trình dạy học phải làm cho HS tiếp xúc trực tiếp với những sự

vật, hiện tượng hay những hình tượng của chúng, từ đó đi đến chỗ nắm được những

khái niệm, những qui luật, những lí thuyết khái quát

- Hoặc ngược lại với quá trình trên, có thể cho HS nắm những cái trừu

tượng, khái quát rồi xem xét những sự vật, hiện tượng cụ thể

Nguyên tắc này còn đòi hỏi phải đảm bảo mối liên hệ qua lại giữa tư duy cụ

thể và tư duy trừu tượng

d, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vừa sức chung và tính vừa

sức riêng

- Trong quá trình dạy học, những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo truyền đạt phải

phù hợp với lứa tuổi của HS Người GV tiểu học phải lưu ý đến đặc điểm tâm sinh

lí lứa tuổi tiểu học trong quá trình giảng bài và sử dụng các PP dạy và học khác

nhau

e, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất giữa tính vững chắc của tri thức và

tính mềm dẻo của tư duy

- Nguyên tắc này đòi hỏi trong quá trình dạy học phải làm cho HS nắm

được vững chắc những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo và khi cần có thể nhớ lại và vận

dụng linh hoạt vào các tình huống nhận thức hay hoạt động thực tiễn khác nhau

- Quá trình nắm vững chắc tri thức, kĩ năng, kĩ xảo có liên quan mật thiết

đến chức năng tư duy Do đó phải rèn luyện được cho HS phẩm chất tư duy nói

chung và phẩm chất tư duy mềm dẻo nói riêng Phẩm chất này đảm bảo cho HS có

thể có khả năng cơ động trong việc vận dụng những điều đã học vào cả tình huống

đã học và tình huống mới

f, Nguyên tắc đảm bảo sự thống nhất vai trò tự giác, tích cực, độc lập nhận

thức của HS và vai trò chủ đạo của GV

- Quá trình nhận thức của HS là một quá trình trong đó HS với tư cách là

chủ thể phản ánh thế giới quan vào ý thức của mình: nắm được bản chất và các qui

luật của nó, vận dụng các qui luật này để làm biến đổi nó, cải tạo nó

Trang 16

Như vậy, quá trình nhận thức sẽ đi từ nhận thức cảm tính → nhận thức lí tính

→ thực tiễn: điều này chỉ có khi HS tự giác, tích cực, độc lập hoạt động Hơn nữa,

quá trình này được hoàn thành nhờ sự tác động qua lại giữa thầy và trò, giữa dạy và

học

1.1.3 Hệ thống các phương pháp dạy học tiểu học

1.1.3.1 Khái niệm chung và các đặc điểm phương pháp dạy học tiểu học [10]

a, Khái niệm chung

PPDH là PP được xây dựng và vận dụng vào một quá trình cụ thể: quá trình

dạy học Quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo của HS được tiến hành

dưới tác dụng chủ đạo của thầy Như vậy PPDH với tư cách là tổng hợp những cách

thức hoạt động của thầy và trò, phải góp phần tích cực của mình - nhiều khi góp

phần quyết định vào việc thực hiện quá trình nhận thức độc đáo của HS

b, Đặc điểm PPDH tiểu học

- Phụ thuộc vào nội dung dạy học tiểu học

- Phụ thuộc vào đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi ở trẻ

- Các PPDH phải đan xen lẫn nhau, bởi sự tập trung chú ý ở trẻ kém, kéo

dài không được lâu

- Nhận thức của trẻ chủ yếu từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng

nên vai trò của PPDH trực quan trong nhà trường là cực kì quan trọng

Tóm lại, PPDH tiểu học có mối liên quan mật thiết đến mục đích, nội dung

dạy học cũng như đặc điểm lứa tuổi của trẻ và hơn hết, phụ thuộc vào chính người

thầy ở tiểu học

1.1.3.2 Phương pháp dạy học tích cực

a, Khái niệm [18]

Phương pháp dạy học tích cực (PPDHTC) là những PPDH theo hướng phát

huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học “Tích cực” trong PPDHTC

được dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động trái với nghĩa không hoạt động, thụ

động chứ không dùng theo nghĩa trái với tiêu cực

b, Bản chất của dạy học tích cực [18]

Trang 17

- Cốt lõi của đổi mới dạy học, của dạy học tích cực là nhằm tạo ra hoạt

động học tập chủ động, chống lại thói quen học tập thụ động

- Kế thừa và phát triển những mặt tích cực trong các PPDH truyền thống,

đồng thời áp dụng các PPDH hiện đại

- Giảng dạy theo PP tích cực, người học là đối tượng của hoạt động dạy

nhưng đồng thời cũng là chủ thể của hoạt động học; họ được cuốn hút vào các hoạt

động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo thông qua đó tự phát hiện vấn đề, tự giải

quyết vấn đề, tự chiếm lĩnh kiến thức Quá trình này hoàn toàn đối lập với việc thụ

động tiếp thu những tri thức do GV sắp đặt và truyền đạt

- Giảng dạy theo PP tích cực, GV không chỉ đơn giản truyền đạt tri thức

mà phải hướng dẫn HS hoạt động và tham gia tích cực vào các hoạt động PPDHTC

tạo ra một môi trường học tập an toàn và có sự tác động qua lại giữa GV và HS

nhằm thực hiện tối ưu quá trình dạy học

c, Đặc trưng của PPDHTC [18]

c1, Dạy và học thông qua tổ chức các hoạt động học tập của HS

- Có cơ hội tham gia vào các hoạt động học tập khác nhau sẽ giúp cho HS

có hứng thú hơn trong quá trình học tập

- PPDHTC là một quá trình học tập đa hướng thông qua các quan hệ

thầy-trò, trò-thầy, trò-trò PPDHTC liên quan với kinh nghiệm học tập dựa trên các hoạt

động dưới nhiều hình thức như nhóm nhỏ, theo cặp hoặc cá nhân

c2, Dạy và học chú trọng tới rèn luyện phương pháp tự học

- PPDHTC coi việc rèn luyện PP học tập cho HS không chỉ là một biện

pháp nâng cao hiệu quả mà còn là một mục tiêu Bởi trong xã hội hiện đại đang biến

đổi nhanh – với sự bùng nổ của khoa học, thông tin, kĩ thuật công nghệ thì không

thể áp dụng lối dạy nhồi nhét Do đó phải quan tâm dạy cho trẻ PP học ngay từ bậc

tiểu học và càng lên bậc học cao hơn càng phải được chú trọng

- Một trong những hình thức phát huy tính tích cực trong học tập của HS là

hình thành và phát triển ở HS những kĩ năng: “học cách học”, tức là kĩ năng khiến

HS tự học

Trang 18

c3, Tăng cường học tập cá thể với học tập hợp tác

Trong một lớp học, trình độ kiến thức, tư duy của HS thường không đồng

đều, vì vậy khi áp dụng PPDHTC cần chấp nhận sự phân hóa về cường độ, tiến độ

hoàn thành nhiệm vụ học tập

c4, Kết hợp đánh giá của thầy với đánh giá của trò

Trong PPDHTC, GV hướng dẫn HS phát triển kĩ năng tự ĐG để tự điều

chỉnh cách học GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS được tham gia ĐG lẫn nhau

Tự ĐG đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt

trong cuộc sống

Sau đây, tác giả xin giới thiệu một số PPDH tiểu học

1.1.3.3 Hệ thống các phương pháp dạy học tiểu học

a, Nhóm các phương pháp dùng lời và chữ [10]

a1, Các phương pháp thuyết trình

- Khái niệm chung: Các PP thuyết trình là các PP dùng lời nói sinh động,

giàu hình ảnh để trình bày một cách có hệ thống những tri thức khoa học cho HS

- Các phương pháp thuyết trình cơ bản:

 Giảng thuật: Là một PP thuyết trình bao gồm các yếu tố trần thuật là mô

tả

 Giảng giải: là PP thuyết trình bao gồm các yếu tố giảng giải và giải thích

rõ những khái niệm, thuật ngữ, qui tắc…xác lập những mối liên hệ và quan hệ phụ

thuộc nhân quả, những qui luật, tức là vạch rõ bản chất lôgic của một hiện tượng

này khác

Giảng giải được sử dụng trong tất cả các giờ học thường được kết hợp với

chứng minh

- Ưu và khuyết điểm của phương pháp thuyết trình

Ưu điểm: Giúp HS lĩnh hội tri thức có hệ thống, hoàn chỉnh nhất là những

vấn đề phức tạp, trừu tượng Mặt khác, PP này giúp GV có thể truyền lượng thông

tin trong thời gian ngắn

Trang 19

Nhược điểm: Dễ làm cho HS thụ động, mệt mỏi, căng thẳng vì HS đóng vai

trò là người nghe chủ yếu, phải tiếp thu một khối lượng tri thức lớn trong một thời

gian dài Chúng không cho phép GV chú ý đầy đủ đến trình độ nhận thức cũng như

không thể kiểm tra đầy đủ sự lĩnh hội tri thức ở từng HS

a2, Các phương pháp vấn đáp

Phương pháp này được sử dụng rộng rãi trong quá trình dạy học nhằm gợi

mở, làm sáng tỏ những vấn đề mới

- Vấn đáp gợi mở: GV khéo léo đặt những câu hỏi dẫn dắt HS cần rút ra

được kết luận nào đó

- Vấn đáp củng cố: Được vận dụng sau khi giảng tri thức mới, giúp HS

hoàn thiện tài liệu từ trước, khái quát hóa, tổng kết những điều đã học (ôn tập, luyện

tập…)

- Vấn đáp kiểm tra: Được sử dụng trước, trong, sau giờ giảng, sau khi học

xong một hay nhiều bài, một hay nhiều chương hoặc toàn bộ giáo trình

- Vấn đáp tổng kết: Được sử dụng khi cần dẫn dắt HS khái quát hóa, hệ

thống hóa những điều đã học qua một số bài, một số chương hay cả giáo trình

- Ưu và khuyết điểm của phương pháp vấn đáp

Ưu điểm: Có tác dụng kích thích tính tích cực học tập, tăng cường sự chú ý

và gây hứng thú học tập cho HS, làm cho không khí lớp học sôi nổi, HS học tập có

hiệu quả Ngoài ra, PP vấn đáp còn tạo điều kiện cho GV rèn luyện cho HS năng

lực diễn đạt nội dung các vấn đề bằng ngôn ngữ nói một cách chuẩn xác Qua việc

hỏi đáp giữa GV và HS, GV có thể thu được những tín hiệu ngược phản ánh từ phía

HS để kịp thời điều chỉnh hoạt động dạy học nhằm đạt kết quả cao hơn

Nhược điểm: Nếu việc chuẩn bị các câu hỏi không chu đáo và tổ chức, điều

khiển hỏi-đáp không khoa học, hợp lí sẽ dễ làm mất thời gian, không tập trung trí

tuệ của cả lớp, ảnh hưởng đến thời gian và việc thực hiện kế hoạch của bài học nên

hiệu quả dạy học không cao

b, Nhóm các phương pháp dạy học trực quan [10]

b1, Khái niệm chung:

Trang 20

Các PPDH trực quan bao gồm các PP quan sát và PP trình bày trực quan Hai

PP này liên hệ với nhau, khi trình bày các phương tiện trực quan, HS không thể

không tiến hành quan sát chúng một cách khoa học

- Quan sát: đây là một PP nhận thức cảm tính tích cực Nó được sử dụng

rộng rãi trong quá trình giảng dạy và học tập bộ môn toán và tìm hiểu tự nhiên và xã

hội, giúp HS rút ra những kết luận cần thiết

- Trình bày trực quan: là PP sử dụng các phương tiện trực quan trước –

trong - sau khi nắm tài liệu mới Nó còn được sử dụng trong quá trình ôn tập, củng

cố, thậm chí cả khi kiểm tra tri thức, kĩ năng, kĩ xảo

b2, Cách thức thực hiện chung:

- Lựa chọn PPDH trực quan sao cho phù hợp với mục đích và nhiệm vụ

dạy học

- Giải thích rõ mục đích trình bày trực quan

- Đảm bảo phát triển óc quan sát - năng lực quan sát nhanh, chính xác và

độc lập

- Đảm bảo cho tất cả HS được quan sát các sự vật, hiện tượng đủ, rõ ràng

- Đảm bảo kết hợp lời nói với việc trình bày các phương tiện trực quan

- Ưu và khuyết điểm của phương pháp dạy học trực quan

Ưu điểm: PP trực quan nếu được tổ chức thực hiện tốt thông qua việc hướng

dẫn HS độc lập quan sát hoặc trình bày các phương tiện trực quan một cách khéo

léo sẽ huy động được sự tham gia của nhiều giác quan và kết hợp được thường

xuyên hai hệ thống tín hiệu (nói và viết), tạo điều kiện cho HS dễ hiểu, nhớ lâu,

giảm bớt sự căng thẳng thần kinh trong học tập Đồng thời phát triển ở HS năng lực

chú ý, năng lực quan sát, bồi dưỡng hứng thú học tập, óc tò mò khoa học…

Nhược điểm: Những phương tiện trực quan, nếu không được sử dụng đúng

mức và bị lạm dụng dễ làm cho HS phân tán chú ý, không tập trung vào những nội

dung cơ bản, chủ yếu của bài học thậm chí hạn chế phát triển năng lực tư duy trừu

tượng

c, Nhóm các phương pháp dạy học thực hành [10]

Trang 21

c1, Phương pháp độc lập làm thí nghiệm

- Ý nghĩa: Đây là PP nên được sử dụng rộng rãi ở tiểu học Nó giúp HS

nắm được tri thức một cách vững vàng, tin tưởng vào tính chính xác của khoa học

Ngoài ra, giúp cho HS có những động tác kĩ năng, kĩ xảo cần thiết

- Tổ chức làm thí nghiệm:

 GV xác định rõ đề tài, mục đích, yêu cầu thí nghiệm, chỉ dẫn nội dung và

các giai đoạn thí nghiệm với các công cụ, thiết bị càn thiết

 GV phân chia HS thành các nhóm

 HS độc lập tiến hành thí nghiệm, ghi chép, vẽ…GV quan sát, kiểm tra và

kịp thời uốn nắn những sai lệch của HS

 HS viết bản thu hoạch (chủ yếu lớp cuối tiểu học)

 GV chỉ định HS báo cáo về quá trình và kết luận của thí nghiệm, cho HS

nhận xét lẫn nhau, cuối cùng tổng kết ĐG chung

c2, Phương pháp luyện tập

- Khái niệm: Luyện tập là lặp đi lặp lại nhiều lần những hành động nhất

định nhằm hình thành và củng cố những kĩ năng, kĩ xảo cần thiết

- Các dạng luyện tập:

 Luyện tập miệng: tiết kiệm thời gian hơn luyện tập viết Thường HS tự

nghĩ ra ví dụ, bài tập, tự tính toán, tự phát biểu

 Luyện tập viết: Phức tạp hơn luyện tập miệng Nó có thể kết hợp giải

thích bằng lời

- Phân loại luyện tập:

 Theo các khâu của các quá trình dạy học

 Theo các đặc điểm của thao tác, quá trình tư duy tham gia vào quá trình

luyện tập

 Theo mức độ tính độc lập của HS

- Ưu và khuyết điểm của phương pháp dạy học thực hành

Trang 22

Ưu điểm: Giúp HS nắm được tri thức một cách vững chắc, qua đó giúp HS

hình thành các kĩ năng, kĩ xảo trong lao động Ngoài ra, qua PPDH thực hành, giúp

HS hứng thú học tập, củng cố mối quan hệ lí thuyết – thực tiễn

Nhược điểm: GV mất nhiều thời gian trên lớp và thời gian chuẩn bị

d, Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ [18]

- Dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ hay còn gọi là thảo luận nhóm là một

PP khá phổ biến hiện nay

- Các bước tiến hành dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ:

 Hình thành các nhóm (từ 5-8 người)

 Bầu ra nhóm trưởng của nhóm (do GV cử hoặc nhóm bầu ra)

 Giao và nhận việc (GV cần nêu rõ yêu cầu về công việc và thời gian hoàn

thành khi giao việc cho mỗi nhóm và các nhóm trưởng)

 Các nhóm làm việc dưới sự điều khiển của nhóm trưởng, sự quan sát và

giúp đỡ của GV

 Các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả

- Ưu và khuyết điểm của phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ

Ưu điểm:

 Tổ chức hoạt động dạy học bằng cách chia nhóm tạo được rất nhiều cơ

hội để phát huy tính tích cực của HS như:

 Góp phần rèn luyện tinh thần trách nhiệm cao của HS

 Tạo nhiều cơ hội để HS nâng cao năng lực hợp tác và hòa nhập với cộng

đồng

Nhược điểm:

 Với sĩ số lớp quá đông, GV khó kiểm soát được tất cả các hoạt động của

HS

 Khi quá lạm dụng việc chia nhóm sẽ dẫn đến mất nhiều thời gian trên

lớp, vì thế không đủ thời gian để GV tổng kết kiến thức cho HS

Trang 23

 GV chuẩn bị một hệ thống các câu hỏi dành cho nhóm và cá nhân

 Các nhóm lần lượt trả lời hoặc gắp thăm hoặc GV nêu câu hỏi, nhóm nào

giơ tay trước nhất được quyền trả lời câu hỏi

 GV nhận xét và tính điểm cho các nhóm tham gia trả lời câu hỏi

 GV xác định rõ mục tiêu cần đạt được của bài học

 Lựa chọn tình huống và xây dựng kịch bản

 GV chia lớp thành nhóm nhỏ phù hợp với kịch bản

 GV hướng dẫn, giải thích rõ ràng tình huống và mục tiêu từng vai cho HS

hiểu, có thể đưa ra một dẫn chứng để HS thực hành

 Đưa ra mức thời gian đóng kịch cho cả lớp

 Phân công HS quan sát, theo dõi vai cá biệt hoặc một nhiệm vụ quan sát

cụ thể

 GV đưa ra một bản tự kiểm tra hay một bản các câu hỏi và sử dụng các

quan sát viên này cho buổi trao đổi cuối giờ học

e3, Bức tường

- Khái niệm:

Trang 24

Bức tường là PP GV đưa ra một vấn đề, HS với kinh nghiệm có sẵn của

mình tham gia đóng góp ý kiến để giải quyết vấn đề đó Mỗi ý kiến của HS là “một

viên gạch” để xây nên “bức tường” (“bức tường” là vấn đề mà GV đã nêu)

- Cách tiến hành:

 GV chuẩn bị kĩ kế hoạch bài giảng cho từng giai đoạn

 GV lựa chọn vấn đề phù hợp với PP

 Giải thích kĩ cách chơi và định hướng thời gian cụ thể cho HS

 HS ghi ý kiến của mình lên các tấm bìa nhỏ nhiều màu, mỗi tấm bìa chỉ

được phép ghi một ý kiến sau đó đem đính lên bảng

 GV nhanh chóng phân loại các ý kiến và phân tích giảng giải, những ý

kiến nào giống nhau thì dán chồng lên nhau, những ý kiến nào ngoài vấn đề thì loại

ra Cuối cùng trên bảng là một bức tường với các viên gạch là các tấm bìa nhỏ

 Nếu bức tường này chưa hoàn chỉnh, GV cần phải bổ sung thêm các kiến

thức để có bức tường hoàn chỉnh

- Ưu và nhược điểm của phương pháp trò chơi

Ưu điểm:

 Phù hợp với lứa tuổi HS làm cho HS hứng thú với tiết học

 Giờ học sinh động, HS tích cực tham gia vào học tập

 Giúp HS nhớ lâu kiến thức một cách thoải mái, không bị gò ép

Nhược điểm:

 Chiếm nhiều thời gian trong tiết học

 Không phải lúc nào cùng phù hợp

 Chỉ thực hiện trên một nhóm nhỏ

Tóm lại: PPDH là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và trò nhằm thực

hiện tối ưu mục đích, nhiệm vụ dạy học Trong thực tiễn dạy học không có PP nào

là vạn năng, mỗi PP đều có những ưu điểm và những hạn chế nhất định Nghệ thuật

sư phạm của người GV là biết vận dụng một cách khoa học và hợp lí các PPDH sao

cho phát huy hết những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm của từng PPDH

nhằm đạt hiệu quả dạy học tối ưu

Trang 25

Để có thể lựa chọn và vận dụng phối hợp tốt nhất các PPDH, cần căn cứ vào

mục đích, yêu cầu, nội dung và đặc trưng của môn học; căn cứ vào đặc điểm nhận

thức, đặc điểm lứa tuổi của người học; căn cứ vào thực tiễn các điều kiện và phương

tiện dạy học…Trên cơ sở đó, GV tổ chức, điều khiển; HS tự tổ chức, tự điều khiển

hoạt động dạy và học nhằm giúp người học chiếm lĩnh nội dung học vấn và vận

dụng linh hoạt, sáng tạo trong thực tiễn

g, Các phương tiện dạy học tiểu học [10]

Một số phương tiện dạy học hiện đại ngày nay được áp dụng tương dối phổ

biến trong nhà trường tiểu học:

1.1.4.1 Khái niệm về các hình thức dạy học (HTDH) tiểu học [10]

- Trong thực tiễn dạy học nước ta hiện nay, có nhiều HTDH nhằm thực

hiện được những nhiệm vụ dạy học: hoạt động dạy học trong bối cảnh phổ cập tiểu

học lại càng phải được tổ chức dưới nhiều hình thức khác nhau

- Mỗi HTDH được xác định tùy thuộc vào những mối quan hệ của các yếu

tố cơ bản sau:

 Dạy học có tính tập thể hay cá nhân

 Mức độ linh hoạt độc lập của HS trong quá trình chiếm lĩnh tri thức, kĩ

Trang 26

 GV trực tiếp điều khiển

- Ưu và nhược điểm của hình thức lớp bài

Ưu điểm:

 Trong một khoảng thời gian nhất định, GV có thể cung cấp cho số đông

HS một khối lượng tri thức nhất định

 Đảm bảo cho HS lĩnh hội tri thức và rèn luyện kĩ năng, kĩ xảo một cách

có kế hoạch, có hệ thống phù hợp với những yêu cầu của tâm lí học, giáo dục học,

vệ sinh nhà trường

 Làm cho mối quan hệ thầy-trò thêm gắn bó

 Tạo điều kiện thuận lợi cho việc bồi dưỡng tinh thần tập thể cũng như

những phẩm chất đạo đức khác cho HS

 Các cá nhân trong một tập thể tác động qua lại lẫn nhau tạo môi trường

học tập tích cực

Nhược điểm:

 GV lên lớp với số lượng HS quá đông nên khó có thể thực hiện được cá

biệt hoạt động dạy học

 GV không có điều kiện để chú ý đầy đủ đến đặc điểm nhận thức riêng của

từng HS; GV khó giúp đỡ, động viên, khuyến khích đối với những HS có hoàn cảnh

đặc biệt

 HS không có đủ thời gian để nắm vững ngay tri thức và rèn luyện kĩ

năng, kĩ xảo

b, Hình thức dạy học theo nhóm

- Là hình thức dạy học có sự kết hợp giữa tập thể và cá nhân, là bước dạy

học từ tập thể hóa sang cá thể hóa; từ độc thoại sang đối thoại; từ việc truyền thụ, áp

Trang 27

đặt tri thức sắp sẵn của thầy sang hoạt động tự tìm kiếm, được khích lệ của mỗi cá

nhân trong các nhóm nhỏ

- Đặc trưng của hình thức dạy học theo nhóm là mỗi lớp được phân chia

thành các nhóm nhỏ, tùy theo yêu cầu, nội dung học tập, điều kiện, phương tiện và

tính chất của vấn đề học tập, nghiên cứu mà số lượng các thành viên trong nhóm có

thể từ 5 đến 8 người

- Để hình thức tổ chức dạy học theo nhóm có hiệu quả cao, cần lưu ý thực

hiện các yêu cầu sau:

 Cần xác định rõ mục đích, yêu cầu, đặc biệt là nội dung học nhóm phải

được xác định cụ thể, chi tiết;

 Phải hình thành các nhóm học tập sao cho có sự phù hợp, tương đồng về

năng lực học tập, về hứng thú đối với môn học, về tình cảm và tính cách…;

 Số lượng thành viên trong nhóm không quá 8 người Mỗi nhóm phải có

nhóm trường điều khiển và thư kí ghi chép;

 Giáo viên nên đóng vai trò người hướng dẫn, động viên, khuyến khích

hoạt động của mỗi thành viên để nâng cao tính tích cực, chủ động của HS

- Ưu và nhược điểm của hình thức dạy học theo nhóm

Ưu điểm:

 Tạo môi trường học tập trong đó có sự hợp tác, trao đổi, giúp đỡ giữa các

thành viên trong nhóm với nhau

 Hình thành không khí học tập trong nhóm: khuyến khích, động viên các

thành viên trong nhóm luôn có ý thức sưu tầm tài liệu, tìm giải pháp mới để giải

quyết vấn đề, tích cực tư duy sáng tạo để chuẩn bị phát biểu, tranh luận, bồi dưỡng

khả năng trình bày vấn đề bằng ngôn ngữ nói…

 Giúp HS hình thành và phát triển thói quen tự giác, tích cực, độc lập và ý

thức trách nhiệm đối với tập thể nhóm cũng như sự quan tâm giúp đỡ bạn bè trong

nhóm

 Giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng tự học, tự nghiên cứu, tự kiểm

tra, tự ĐG kết quả hoạt động học tập của bản thân cũng như của nhóm

Trang 28

Nhược điểm:

 Nếu tổ chức không tốt, hình thức học tập theo nhóm dễ mất thời gian,

không phát huy đồng đều tính tích cực học tập của mỗi cá nhân, dễ tạo nên sự ỉ lại,

dựa dẫm vào bạn bè

c, Hình thức hoạt động ngoại khóa

- Một trong những hoạt động ngoại khóa là hình thức tham quan

 Các bước tham quan

 Chuẩn bị

 Tiến hành tham quan

 Tổng kết

- Hình thức thảo luận

 Dù ít ở nhà trường tiểu học, chủ yếu là lớp cuối tiểu học

 Lưu ý: Có sự chỉ đạo, hướng dẫn của GV

- Ưu và nhược điểm của hình thức hoạt động ngoại khóa

Ưu điểm:

 Tạo điều kiện cho mỗi HS mở rộng, đào sâu tri thức, phát triển hứng thú

và năng lực riêng của mình

 Nâng cao hứng thú học tập, phát triển óc quan sát, trí tò mò khoa học

 Bồi dưỡng lòng yêu quê hương, đất nước; bồi dưỡng phương pháp quan

sát và phương pháp phân tích, tổng hợp những tài liệu thu được trong quá trình học

ngoài trời

Nhược điểm:

 Nếu tổ chức không tốt, hình thức học ngoài trời dễ mất thời gian

 Khó bao quát được tất cả đối tượng HS

 Không phát huy đồng đều tính tích cực học tập của mỗi cá nhân

Tóm lại: Trong thực tiễn dạy học, mỗi hình thức tổ chức dạy học đều có

những ưu và nhược điểm riêng, không có một hình thức dạy học nào là vạn năng

Do đó, nghệ thuật sư phạm của người thầy giáo là phải biết vận dụng phối hợp các

Trang 29

hình thức tổ chức dạy học một cách khoa học, hợp lí phù hợp với đặc trưng của môn

học và đặc điểm nhận thức của HS

1.2 Vai trò của hoạt động đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp

1.2.1 Định nghĩa đánh giá [23]

Các khái niệm được sử dụng trong lĩnh vực ĐG giáo dục được hiểu theo

nhiều cách khác nhau Trong đề tài này thống nhất sử dụng khái niệm về ĐG theo

quan điểm của Owen & Rogers [40]:

- Đánh giá: là việc thu thập thông tin một cách hệ thống và đưa ra những

nhận định dựa trên cơ sở thông tin thu được

- Đánh giá là một quá trình bao gồm:

 Chuẩn bị một kế hoạch;

 Thu thập, phân tích thông tin và thu được kết quả;

 Chuyển giao các kết quả thu được đến những người liên quan để họ hiểu về

đối tượng ĐG hoặc giúp những người có thẩm quyền đưa ra các nhận định hay các

quyết định liên quan đến đối tượng ĐG

Trang 30

- Scheerens đã cụ thể một số chức năng của ĐG giáo dục [34]:

 Xác nhận và công nhận (kiểm định): ĐG để kiểm tra xem cơ sở giáo dục

hay người học có đạt được các chuẩn mực đặt ra hay không

 Tự chịu trách nhiệm: Đối tượng được ĐG (cơ sở giáo dục, người học) được

chuẩn bị sẵn sàng về mọi mặt trước khi các tổ chức từ bên ngoài đến thanh sát

 Học tập, rút kinh nghiệm: ĐG để có cơ sở làm cho các thuộc tính của đối

tượng (cơ sở giáo dục, người học) trở nên tốt hơn hay để cải tiến chất lượng

- Với ba chức năng trên hoạt động ĐG sẽ khác nhau về tiêu chí, bản chất,

về bản chất của quá trình ĐG bên trong và bên ngoài, về nội dung ĐG tổng kết hay

ĐG trong quá trình

- Đánh giá vì mục đích học tập, rút kinh nghiệm chính là ĐG chất lượng Ở

đây, chất lượng không phải là đối tượng ĐG mà thể hiện mục đích của việc ĐG là

để cải tiến chất lượng

- Như vậy, ĐG là quá trình thu thập thông tin một cách hệ thống về thực

trạng của đối tượng được ĐG (cơ sở giáo dục, chương trình giáo dục, người học) để

từ đó đưa ra những nhận định xác thực trên cơ sở các thông tin thu được, làm cơ sở

đề xuất những biện pháp cải tiến nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

1.2.2 Định nghĩa về Chuẩn

Theo Từ điển Tiếng Việt [19], Chuẩn có ba nghĩa như sau:

 Là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó làm cho đúng

 Là cái được chọn làm mẫu để thể hiện một đơn vị đo lường

 Là cái được công nhận là đúng theo qui định hoặc theo thói quen trong xã

hội

Chuẩn nghề nghiệp GVTH được hiểu theo ý thứ 1 và thứ 2

1.2.3 Chuẩn nghề nghiệp là gì? [2]

- Chuẩn nghề nghiệp là hệ thống các yêu cầu, tiêu chí về năng lực nghề

nghiệp của một nghề nào đó được phân loại từ thấp đến cao

Trang 31

- Chuẩn nghề nghiệp khi được xác định sẽ đưa ra một sơ đồ về cơ cấu năng

lực nghề nghiệp và căn cứ vào đó có thể thấy rõ quá trình phát triển của năng lực

nghề nghiệp của từng trình độ từ thấp đến cao

- Khi xác định Chuẩn nghề nghiệp của một ngành nghề, người ta có nói

đến trình độ đào tạo ban đầu hoặc tiếp theo của người lao động nhưng không dừng

lại ở đó Người ta nói đến các bước phát triển khác nhau của toàn bộ năng lực nghề

nghiệp Do đó, người lao động ở một ngành nghề nhất định không chỉ quan tâm tới

trình độ đào tạo mà còn quan tâm nhiều hơn, tập trung sức lực và trí tuệ nhiều hơn

cho việc phát triển tất cả các kĩ năng nghề nghiệp có thể đạt được ở trình độ ngày

càng cao

- Chuẩn nghề nghiệp của một ngành nghề sẽ thay đổi theo sự thay đổi của

khoa học, kĩ thuật, của trình độ đào tạo người lao động, các yếu tố kinh tế, xã hội,…

1.2.4 Chuẩn nghề nghiệp GVTH

- Chuẩn nghề nghiệp GVTH là văn bản quy định những yêu cầu cơ bản về

phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, kiến thức và kĩ năng sư phạm đối với người

GVTH nhằm đáp ứng được mục tiêu giáo dục trong thời kì công nghiệp hóa, hiện

đại hóa và hội nhập quốc tế Nó là qui định về các mức độ, yêu cầu năng lực sư

phạm của người GVTH phải đạt được trong từng giai đoạn phát triển năng lực nghề

nghiệp Chuẩn GVTH do nhà nước ban hành và được điều chỉnh đáp ứng yêu cầu

GDTH theo từng giai đoạn Như vậy Chuẩn GVTH đã bao hàm các mức độ, các

yêu cầu với các tiêu chí ngày càng cao hơn để đo năng lực GV ở các giai đoạn dạy

học sau đó Đó là cách ghi nhận trình độ chuyên môn không ngừng được nâng cao

của người GVTH đáp ứng yêu cầu cho giáo dục và xã hội [2]

- Những yêu cầu cơ bản đối với người dạy được thể hiện trên ba mặt: Tư

tưởng, đạo đức; kiến thức và kĩ năng sư phạm Ba mặt tư tưởng, đạo đức; kiến thức;

kĩ năng sư phạm của Chuẩn nghề nghiệp GV được cụ thể thành các yêu cầu, mỗi

yêu cầu được cụ thể thành các câu hỏi và mỗi câu hỏi lại được cụ thể hóa thành các

minh chứng có thể xác định được trong thực tế (“đo đếm” hoặc quan sát được) Các

Trang 32

minh chứng ở mỗi câu hỏi có “độ khó” khác nhau và phản ánh mức độ đạt được tiêu

chí đó

- Các yêu cầu thể hiện đối với GV được lựa chọn, sắp xếp có tính đến vị trí,

vai trò của người GV ở mỗi cấp học, nhằm trả lời cho các câu hỏi của họ là ai và

mối quan hệ họ phải xử lí hàng ngày Để trả lời cho câu hỏi của họ là ai? Các yêu

cầu thường xoay quanh các chủ đề: Chuyên gia về lĩnh vực chuyên môn được giảng

dạy, nhà sư phạm, nhà giáo dục (theo nghĩa hẹp), người anh/người mẹ hiền, người

tổ chức, người hoạt động chính trị - xã hội, người nghiên cứu, nhà cải cách Các

mối quan hệ hàng ngày mà người GV phải xử lí trong công tác bao gồm quan hệ

với người học, quan hệ với phụ huynh HS, quan hệ với đồng nghiệp, quan hệ với

nhà trường, quan hệ với chính quyền và các tổ chức kinh tế - xã hội

- Cũng như Chuẩn nghề nghiệp, Chuẩn nghề nghiệp GVTH không phải là

những qui định bất biến, cứng nhắc Chuẩn nghề nghiệp GVTH sẽ thay đổi khi nền

kinh tế xã hội phát triển, trình độ dân trí được nâng cao, trình độ GDTH có những

yêu cầu mới về nội dung PPDH.[2]

1.2.5 Bản chất của đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp [2]

- ĐG GV theo Chuẩn thực chất là ĐG năng lực nghề nghiệp của GV Năng

lực nghề nghiệp GVTH được hiểu là khả năng tổ chức và thực hiện các hoạt động

giáo dục và dạy học, đảm bảo cho hoạt động có kết quả theo mục tiêu của GDTH

Năng lực nghề nghiệp của GVTH biểu hiện ở phẩm chất đạo đức nghề; kiến thức

nghề và kĩ năng nghề

- ĐG GV theo Chuẩn là quá trình thu thập đầy đủ các minh chứng thích hợp

về năng lực nghề nghiệp của GV

- Minh chứng (hay chỉ số ĐG) trong ĐG năng lực là các dấu hiệu có thể

nhận biết, quan sát, đo đếm được phản ánh một nhận thức hay một hoạt động giáo

dục, giảng dạy cụ thể mà GV đã thực hiện để đạt tiêu chí của Chuẩn ở mức độ nào

đó Như vậy, ĐG GV theo Chuẩn được thực hiện lần lượt theo thứ tự:

 “Tìm minh chứng – xác định mức độ tiêu chí – xác định mức độ yêu cầu –

xác định mức độ lĩnh vực – xác định mức độ xếp loại chung”

Trang 33

- Cách ĐG này sẽ đảm bảo tính khách quan, chính xác, phản ánh đúng năng

lực nghề nghiệp của GV ở thời điểm ĐG

- ĐG GV theo Chuẩn đòi hỏi có sự thay đổi cơ bản trong suy nghĩ của GV,

hiệu trưởng và cán bộ quản lí giáo dục ĐG GV theo Chuẩn không nhằm vào việc

bình xét thi đua, hay chạy theo thành tích (nhằm đạt các tỉ số phần trăm cao) mà dựa

vào năng lực nghề nghệp GV thể hiện, tức là xem xét những gì mà GV có thể thực

hiện được Cũng vì thế việc ĐG GV sẽ không chỉ phụ thuộc vào thâm niên mà cơ

bản phụ thuộc vào sự phấn đấu, thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV được xác

định qua ĐG theo Chuẩn

1.2.6 Mục đích của việc đánh giá giáo viên theo Chuẩn [2]

- Trình độ đào tạo của người lao động ở một ngành nghề có ảnh hưởng đến

năng lực nghề nghiệp của họ Cũng như bất cứ ngành nghề nào, trình độ đào tạo ban

đầu của GV là điểm xuất phát, là vốn kiến thức và kĩ năng chỉ đáp ứng cho họ khởi

nghiệp Thực tiễn quá trình hành nghề cho thấy, năng lực nghề nghiệp của người lao

động được phát triển trong suốt quãng đời làm việc và những gì trình độ đào tạo

mang lại chỉ là điểm khởi đầu, còn yếu tố quyết định lại phụ thuộc vào sự nỗ lực

phấn đấu của cá nhân Do đó, dẫn đến tốc độ phát triển về năng lực nghề nghiệp của

mỗi người lao động sẽ rất khác nhau Cùng một trình độ đào tạo ban đầu, cùng một

thời gian hành nghề nhưng sau 5 năm, 10 năm, năng lực nghề nghiệp của những

người cùng một khóa đào tạo sẽ không giống nhau Nếu dùng Chuẩn đào tạo thì

không thể đo được sự phát triển năng lực nghề nghiệp của số đông GV sau khi họ

dạy được 5 năm, 10 năm, 20 năm…, những người đã gắn bó, chung thủy với nghề

và đóng góp nhiều cho ngành từ những ngày còn rất khó khăn Vì thế tất yếu phải

dùng Chuẩn nghề nghiệp để ĐG GVTH như các nước đã và đang làm

- Quản lí GV theo Chuẩn nghề nghiệp có tác dụng khắc phục một số hạn

chế như tâm lí chạy theo bằng cấp để cố đạt trình độ đào tạo cao hơn nhưng thực

chất chưa có thay đổi gì đáng kể về năng lực nghề nghiệp, về chất lượng giảng dạy

hoặc tâm lí yên vị trong suốt giai đoạn dạy học tại các trường tiểu học của một GV

Trang 34

- Chuẩn nghề nghiệp GVTH sẽ là đích phấn đấu của GV trong suốt cuộc

đời dạy học Như vậy, quản lí chất lượng GVTH theo Chuẩn nghề nghiệp chính là

quản lí lộ trình nâng cao tay nghề của GV, góp phần khắc phục tình trạng chạy theo

bằng cấp, đặt nhu cầu và quyền lợi của HS lên trên hết

- Khi được ĐG theo Chuẩn nghề nghiệp, người GVTH sẽ thấy rõ được

những mặt mạnh, mặt yếu của mình, thấy được mình đang đứng ở mức độ nào trong

từng yêu cầu và từng lĩnh vực Trên cơ sở kết quả ĐG chính xác và khách quan, GV

được tư vấn về nội dung cần đào tạo, bồi dưỡng GV lập kế hoạch tự học tập, tự rèn

luyện, tham gia các chương trình đào tạo để nâng cao năng lực nghề nghiệp

- ĐG GV theo Chuẩn nghề nghiệp nhằm các mục đích sau:

 Tạo cơ sở thống nhất giữa các cấp học trong việc ĐG năng lực nghề

nghiệp của GV theo cùng một cách tiếp cận và các công cụ được sử dụng

 Trên cơ sở Chuẩn nghề nghiệp, các cơ sở đào tạo GV và các cơ sở giáo

dục khác xây dựng lại chương trình đào tạo và bồi dưỡng GV

 Căn cứ vào Chuẩn nghề nghiệp, GV tự ĐG và có kế hoạch tự bồi dưỡng,

rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất, trình độ chính trị và năng lực nghề nghiệp

 Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với GVTH được ĐG tốt về

năng lực nghề nghiệp nhưng chưa đáp ứng điều kiện về văn bằng của ngạch ở mức

cao hơn

- Xác định chính xác khách quan, mức độ năng lực nghề nghiệp của GV ở

thời điểm ĐG theo các yêu cầu của Chuẩn Trên cơ sở đó đưa ra các khuyến nghị

cho GV được ĐG và các cấp quản lí giáo dục về việc tự bồi dưỡng (của GV) và tổ

chức bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp cho GV (khắc phục yếu kém, động

viên phát triển các mặt mạnh của GV)

- Cung cấp những thông tin xác thực làm cơ sở cho việc xét GV dạy giỏi (theo công văn số: 10358/BGDĐT/GDTH của Bộ Giáo dục và Đào tạo); ĐG, xếp

loại hàng năm, lưu hồ sơ phục vụ công tác quy hoạch, sử dụng và bồi dưỡng đội

ngũ GVTH (theo quyết định số 06/2006/QĐ-BNV của Bộ trưởng Bộ Nội vụ);

Trang 35

hướng tới là một trong các tiêu chí để xem xét lương, xếp ngạch GV theo các chức

danh: GV, GV chính, GV cao cấp…)

1.2.7 Quy trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn [2]

- ĐG GV theo Chuẩn gồm hai phần việc chủ yếu:

 Tự ĐG GV theo Chuẩn do bản thân GV thực hiện

 ĐG GV theo Chuẩn do người tham gia ĐG thực hiện

- Theo qui định về Chuẩn, người tham gia ĐG đó là tổ chuyên môn, đồng

nghiệp và hiệu trưởng nhà trường Khi cần thiết có thể tham khảo HS, cha mẹ HS

và cộng đồng

- Qui trình ĐG được thực hiện theo 3 bước:

Bước 1: GV tự đánh giá

Bước 2: Tổ chuyên môn và đồng nghiệp đánh giá

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá

Bước 1: GV tự đánh giá

- Đây là khâu chủ yếu trong ĐG GV theo Chuẩn GV tự khẳng định năng

lực nghề nghiệp của bản thân, tự tìm ra mặt mạnh, mặt yếu theo các yêu cầu của

Chuẩn Từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng, hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng phấn đấu

nâng cao năng lực nghề nghiệp (trên cả ba lĩnh vực chuẩn)

- GV cần đưa ra các minh chứng cụ thể để tự ĐG, xếp loại theo mức điểm

qui định trong Qui định Chuẩn, rồi ghi điểm vào phiếu ĐG theo Chuẩn

- Chỉ khi nào khâu tự ĐG hoàn thành tốt mới chuyển sang ĐG ở bước tiếp

theo

Bước 2: Tổ chuyên môn và đồng nghiệp đánh giá

- Tổ chuyên môn, đồng nghiệp (còn gọi là bên thứ ba) tham gia ĐG thể

hiện ở nhận xét, góp ý kiến (nhất trí hoặc chưa nhất trí với tự ĐG của GV), thường

là những góp ý chân thành, động viên, phân tích giúp đỡ GV phát triển năng lực

nghề nghiệp (trường hợp cần có sự trao đổi thống nhất nên đưa ra các minh chứng

xác thực để thuyết phục, tránh ĐG cảm tính, hoặc bỏ phiếu gây căng thẳng không

cần thiết)

Trang 36

- Tổ trưởng có trách nhiệm thống nhất ý kiến giữa người được ĐG với các

thành viên trong tổ, rồi ghi kết quả ĐG của tổ vào phiếu ĐG (trường hợp cần lấy ý

kiến của tập thể GV cần làm danh sách riêng gửi hiệu trưởng để giải quyết chung

với các trường hợp của tổ khác)

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá

- Hiệu trưởng giữ vai trò quyết định trong ĐG GV theo Chuẩn Bởi vậy

bên cạnh việc phát huy tính dân chủ, tập thể trong ĐG, hiệu trưởng có trách nhiệm

cao trong đảm bảo sự ĐG GV chính xác, khách quan theo đúng qui định của Chuẩn

Qua đó nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ GV nhà trường nhằm thực hiện

tốt nhiệm vụ năm học mà nhà trường đề ra Có thể nói việc thực hiện ĐG GV theo

Chuẩn tại nhà trường có tốt hay không là do hiệu trưởng nhà trường có nhận thức về

việc ĐG đó tốt hay không tốt

- Hiệu trưởng ghi kết quả ĐG vào phiếu ĐG cho mỗi GV của trường

- Hiệu trưởng cần thông qua kết quả ĐG với Lãnh đạo nhà trường Sau đó

công khai kết quả ĐG trước tập thể nhà trường Lưu kết quả vào hồ sơ GV và báo

cáo lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên…

1.2.8 Nội dung Chuẩn nghề nghiệp GVTH [7]

- Chuẩn nghề nghiệp GVTH thể hiện ở 3 lĩnh vực: Phẩm chất đạo đức, tư

tưởng chính trị; Kiến thức; Kĩ năng sư phạm, ở mỗi lĩnh vực có các yêu cầu cơ bản

Mỗi yêu cầu cơ bản được phân thành 4 mức độ, phản ánh sự khác biệt về năng lực

nghề nghiệp giữa các GV Mức độ sau cao hơn mức độ trước, bao hàm mức độ

trước và có thêm những dấu hiệu phản ánh năng lực cao hơn

 Mức độ I: Thể hiện năng lực nghề nghiệp tối thiểu của GV cần được tiếp

tục hoàn thiện để đạt mức năng lực cao hơn

 Mức độ II: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có trình độ chuyên

môn, nghiệp vụ đảm đương được nhiệm vụ dạy học ở tất cả các khối lớp tiểu học

 Mức độ III: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có tay nghề vững

chắc, đạt được nhiều kết quả trong quá trình dạy học

Trang 37

 Mức độ IV: Thể hiện năng lực nghề nghiệp của GV có kiến thức chuyên

sâu về các môn học và có kĩ năng sư phạm thành thục; là nguồn để đào tạo chuyên

gia

- Các yêu cầu cơ bản của Chuẩn nghề nghiệp GVTH:

Lĩnh vực 1: Phẩm chất đạo đức, chính trị, lối sống

Yêu cầu 1: Nhận thức tư tưởng chính trị với trách nhiệm của một công dân,

một nhà giáo đối với nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc

Yêu cầu 2: Chấp hành pháp luật, chính sách của Nhà nước

Yêu cầu 3: Chấp hành qui chế của ngành, qui định của nhà trường, kỉ luật lao

động

Yêu cầu 4: Đạo đức nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà

giáo; tinh thần đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên

trong nghề nghiệp; sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và cộng đồng

Yêu cầu 5: Trung thực trong công tác; đoàn kết quan hệ đồng nghiệp; phục

vụ nhân dân và HS

Lĩnh vực 2: Kiến thức

Yêu cầu 1: Kiến thức cơ bản

Yêu cầu 2: Kiến thức về tâm lí học sư phạm và tâm lí học lứa tuổi, giáo dục

học tiểu học

Yêu cầu 3: Kiến thức về kiểm tra ĐG kết quả học tập, rèn luyện của HS

Yêu cầu 4: Kiến thức phổ thông về chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức

liên quan đến ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ, tiếng dân tộc

Yêu cầu 5: Kiến thức địa phương về nhiệm vụ chính trị, kinh tế, văn hóa, xã

hội của tỉnh, huyện, xã nơi GV công tác

Lĩnh vực 3: Kĩ năng sư phạm

Yêu cầu 1: Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng

đổi mới

Yêu cầu 2: Tổ chức và thực hiện các hoạt động dạy học trên lớp phát huy

được tính năng động, sáng tạo của HS

Trang 38

Yêu cầu 3: Công tác chủ nhiệm lớp; tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài

giờ lên lớp

Yêu cầu 4: Thực hiện thông tin hai chiều trong quản lí chất lượng giáo dục;

hành vi trong giao tiếp, ứng xử có văn hóa và mang tính giáo dục

Yêu cầu 5: Xây dựng, bảo quản và sử dụng có hiệu quả hồ sơ giáo dục và

giảng dạy

1.2.9 Quy trình đánh giá giáo viên theo Chuẩn của Trường tiểu học

Vĩnh Lương 1

Sau hai năm thực hiện (từ cuối tháng 5 năm 2007) ĐG GV theo Chuẩn nghề

nghiệp GVTH, đến cuối tháng 9 năm 2009, sở Giáo dục & Đào tạo tỉnh Khánh Hòa

đã mở lớp tập huấn cho GV cốt cán cấp Tỉnh, Thành phố theo “Tài liệu Tập huấn

giáo viên cốt cán cấp Tỉnh, Thành phố về đánh giá giáo viên theo Chuẩn nghề

nghiệp giáo viên tiểu học” của Bộ Giáo dục & Đào tạo nhằm cụ thể hóa cách ĐG

GV theo Chuẩn nghề nghiệp và việc xác định minh chứng cho các tiêu chí ĐG theo

Chuẩn ở trường được tiến hành theo 3 bước như qui trình ĐG do Bộ đưa ra:

Bước 1: GV tự đánh giá

GV được phát phiếu ĐG theo Chuẩn, GV xem xét nội dung và các minh

chứng đạt được của từng tiêu chí sau đó GV tự ĐG mức độ đạt được qua từng tiêu

chí/ yêu cầu/lĩnh vực GV tự khẳng định năng lực nhề nghiệp của bản thân, tự tìm ra

mặt mạnh, mặt yếu theo các yêu cầu của Chuẩn Từ đó có kế hoạch tự bồi dưỡng,

hoặc tham gia các lớp bồi dưỡng phấn đấu nâng cao năng lực nghề nghiệp (trên cả

ba lĩnh vực Chuẩn)

Bước 2: Tổ chuyên môn và đồng nghiệp đánh giá

- Sau khi cá nhân GV hoàn thành bảng tự ĐG sẽ được tổ chuyên môn ĐG lại

căn cứ vào những minh chứng mà GV đạt được để thống nhất kết quả cuối cùng cho

từng tiêu chí/ yêu cầu/ lĩnh vực Tổ chuyên môn tham gia ĐG thể hiện ở nhận xét,

góp ý kiến (nhất trí hoặc chưa nhất trí với tự ĐG của GV), thường là những góp ý

chân thành, động viên, phân tích giúp đỡ GV phát triển năng lực nghề nghiệp Tổ

Trang 39

trưởng có trách nhiệm thống nhất ý kiến giữa người được ĐG với các thành viên

trong tổ, rồi ghi kết quả ĐG của tổ vào phiếu ĐG

Bước 3: Hiệu trưởng đánh giá

Sau khi các tổ chuyên môn ĐG sẽ nộp lại các phiếu ĐG cho hiệu trưởng

Hiệu trưởng sẽ xem xét ĐG lại và ghi điểm ĐG vào phiếu cho từng GV trong

trường Kết quả ĐG này sẽ được thông qua với Lãnh đạo nhà trường và công khai

kết quả ĐG trước tập thể nhà trường Kết quả ĐG sẽ được lưu vào hồ sơ GV và báo

cáo lên cơ quan quản lí giáo dục cấp trên…

1.3 Tổng quan tài liệu

Để có cái nhìn tổng thể về đề tài nghiên cứu, tác giả xin tóm tắt một số bài

báo, bài viết và một vài công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Olivia Little thuộc Hiệp hội giáo dục quốc gia (National education

association), viết tắt là NEA [30] đã đưa ra một tổng quan tài liệu nghiên cứu về hệ

thống ĐG GV, cụ thể là PP mà các hệ thống này phục vụ cải tiến kết quả học tập

của sinh viên và hạn chế lỗ hỏng kiến thức cho sinh viên Tài liệu này cung cấp nền

tảng để thảo luận làm thế nào thiết kế và thực hiện hệ thống ĐG GV để đạt được

mục tiêu Nó cung cấp PP tư duy thay thế về ĐG mà có thể khiến chúng ta tiến gần

hơn một mối liên kết giữa ĐG và học tập của HS NEA đã đưa ra một tổng quan tài

liệu liên quan đến việc ĐG GV và kết quả học tập của HS, hiệu quả giảng dạy của

GV:

“Có sự đồng thuận rộng rãi giữa các nhà nghiên cứu và nhà lập chính sách

rằng vấn đề GV rất quan trọng trong việc cải thiện học tập sinh viên Vì giảng dạy

chất lượng cao có thể là nhân tố (thuộc trường học) quan trọng nhất trong việc

tăng cường thành tựu học tập của sinh viên [26][32][35], đo lường chất lượng

giảng dạy trở thành một chủ đề nóng trong ngành…

Koppich viết rằng “ĐG có hai chức năng cổ điển chính là cải tiến và trách

nhiệm giải trình ĐG tốt là loại ĐG duy trì phát triển chuyên môn tốt” [29] Tuy

nhiên, thực tiễn ĐG hiện tại thường thiếu đồng bộ với tiêu Chuẩn chương trình và

Trang 40

nỗ lực phát triển chuyên môn, và không mang lại kết quả hỗ trợ giảng dạy có mục

tiêu [39][40] Hơn nữa, bảng lương GV vẫn giống hệt bảng lương cách đây hàng

thập kỷ, cải thiện lương và tưởng thưởng dựa trên kinh nghiệm và thâm niên-một hệ

thống mà về cơ bản đối xử GV như là những phần có thể thay thế Hệ thống như

vậy cho phép GV dạy kém vẫn tồn tại trong lực lượng lao động trong khi đó thất bại

đối với việc công nhận và vinh danh GV xuất sắc [25] Trong một hệ thống mà hầu

hết mọi người được ĐG là xuất sắc, phản hồi mang tính cách xây dựng không được

thực hiện, và cơ hội cho tiến bộ nghề nghiệp hoặc cải tiến giảng dạy cực kỳ bị hạn

chế Có rất ít khích lệ cho cải tiến giảng dạy ĐG trở thành một quá trình sơ sài

không có tác động cần thiết đối với thực tiễn giảng dạy Điều này thường dẫn đến

một văn hóa mà cả GV và nhà quản lý không xem ĐG là một quá trình nghiêm túc,

xếp hạng cao được kỳ vọng, và xếp hạng kém được xem là sự sỉ nhục cá nhân hơn

là cơ hội cải tiến [38].v.v

Tổng quan tài liệu trên cho thấy ĐG GV trở thành một quá trình sơ sài không

có tác động cần thiết đối với thực tiễn giảng dạy của GV Dựa trên một tổng quan

tài liệu nghiên cứu đó, tài liệu này mô tả 5 hệ thống ĐG GV hiện tại được xem như

là những hướng tiếp cận toàn diện và tiến bộ đối với cải tổ ĐG, đó là:

 Chương trình cải tiến GV (TAP)

 Khung giảng dạy (FFT)

 Hệ thống bồi thường chuyên nghiệp (ProComp)

 ĐG và hỗ trợ đồng nghiệp (PAR)

 Bắt đầu chương trình đào tạo và hỗ trợ giáo dục (BEST)

Nghiên cứu được xem xét theo phương diện hiệu quả của mỗi hệ thống, làm

thế nào nó liên hệ đối với kết quả sinh viên, và làm thế nào nó được GV và nhà

quản lý chấp nhận

Các hạng mục ĐG GV của Kim Marshall đã đưa ra những lí do và đề nghị

cho việc thực hiện ĐG Những hạng mục được tổ chức khoảng 6 lĩnh vực bao gồm

tất cả các khía cạnh của hiệu quả công việc của GV Các hạng mục được thiết kế và

Ngày đăng: 20/03/2014, 17:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Đặng Huỳnh Mai (cb), Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH (2005), Một số vấn đề đổi mới quản lí GDTH vì sự phát triển bền vững, Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đổi mới quản lí GDTH vì sự phát triển bền vững
Tác giả: Đặng Huỳnh Mai (cb), Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2005
16. Đại học Quốc gia TP.HCM (2006), Kỷ yếu Hội thảo: “Đảm bảo Chất lượng trong đổi mới Giáo dục”, Nxb. Đại học Quốc gia Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỷ yếu Hội thảo: “Đảm bảo Chất lượng trong đổi mới Giáo dục”
Tác giả: Đại học Quốc gia TP.HCM
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia Tp.HCM
Năm: 2006
17. Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt (1987), Giáo dục học Tập 1-2, Nxb.Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học Tập 1-2
Tác giả: Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: Nxb.Giáo dục
Năm: 1987
18. Sở GD&ĐT Hà Nội (2006), Giáo trình Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học (học phần 5), Nxb.Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Bồi dưỡng Hiệu trưởng trường tiểu học
Tác giả: Sở GD&ĐT Hà Nội
Nhà XB: Nxb.Hà Nội
Năm: 2006
19. Hoàng Phê (cb) (1998), Từ điển Tiếng Việt, Nxb. Khoa học Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (cb)
Nhà XB: Nxb. Khoa học Xã hội
Năm: 1998
20. Nguyễn Thị Quy, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Mai Ngọc Luông-Vũ Khắc Tuân, Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH (2005), Giáo dục học , Nxb Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Thị Quy, Nguyễn Thị Bích Hạnh, Hồ Văn Liên, Mai Ngọc Luông-Vũ Khắc Tuân
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2005
22. Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đào tạo (2005), Giáo dục Đại học-Chất lượng và Đánh giá, Nxb. ĐHQG Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục Đại học-Chất lượng và Đánh giá
Tác giả: Trung tâm Đảm bảo Chất lượng Đào tạo
Nhà XB: Nxb. ĐHQG Hà Nội
Năm: 2005
23. Nguyễn Quang Uẩn (cb), Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai, Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH (2005), Tâm lí học, Nxb. Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (cb), Nguyễn Kế Hào, Phan Thị Hạnh Mai, Bộ GD&ĐT- Dự án phát triển GVTH
Nhà XB: Nxb. Giáo dục
Năm: 2005
24. Nguyễn Quang Uẩn (cb), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành (2000), Tâm lí học đại cương; Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội.Các tài liệu tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học đại cương
Tác giả: Nguyễn Quang Uẩn (cb), Trần Hữu Luyến, Trần Quốc Thành
Nhà XB: Nxb. Đại học Quốc gia Hà Nội. Các tài liệu tiếng Anh
Năm: 2000
26. Darling-Hammond, L (2000), Teacher Quality and Student Achievement: A Review of State Policy Evidence, Education Policy Analysis Archives 8:(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher Quality and Student Achievement: "A Review of State Policy Evidence
Tác giả: Darling-Hammond, L
Năm: 2000
28. Kim Marshall (2009), Teacher Evaluation Rubics, Revised May 16 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher Evaluation Rubics
Tác giả: Kim Marshall
Năm: 2009
29. Koppich, J. E. (2008), Reshaping Teacher Policies to Improve Student Achievement. Berkeley, CA: Policy Analysis for California Education. Retrieved 10/2/09 from gse.berkeley. edu/research/pace/reports/PB.08-3.pdf Sách, tạp chí
Tiêu đề: Reshaping Teacher Policies to Improve Student Achievement
Tác giả: Koppich, J. E
Năm: 2008
31. Owen J.M., Rogers P.J. (1999), Program Evaluation: Forms and Approaches, 2 nd edition. Allen and Unwin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Program Evaluation: Forms and Approaches
Tác giả: Owen J.M., Rogers P.J
Năm: 1999
32. Rivkin, S. G., E. A. Hanushek, and J. F. Kain (2005), Teachers, Schools, and Academic Achievement, Econometrica 73(2): 417–458 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teachers, Schools, and Academic Achievement
Tác giả: Rivkin, S. G., E. A. Hanushek, and J. F. Kain
Năm: 2005
33. Robert E. Bartman (1999), Guidelines for Performance-Based Teacher Evaluation, Missouri Department of Elementary and Secondary Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: Guidelines for Performance-Based Teacher Evaluation
Tác giả: Robert E. Bartman
Năm: 1999
35. Wright, S. P., S. P. Horn, and W. L. Sanders (1997), Teacher and Classroom Context Efects on Student Achievement: Implications for Teacher Evaluation, Journal of Personnel Evaluation in Education 11: 57–67.Tài liệu tham khảo từ trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Teacher and Classroom Context Efects on Student Achievement: Implications for Teacher Evaluation
Tác giả: Wright, S. P., S. P. Horn, and W. L. Sanders
Năm: 1997
36. Nguyễn Kim Dung (2008), Đảm bảo chất lượng Giáo dục Tiểu học và chất lượng GVTH-Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam, www.ier.edu.vn/content/view/89/162/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đảm bảo chất lượng Giáo dục Tiểu học và chất lượng GVTH-Kinh nghiệm thế giới và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Kim Dung
Năm: 2008
37. Lê Đình (2008), Đánh giá giảng dạy-Một nhân tố quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lượng Giáo dục Đại học, http://ussh.edu.vn/danh-gia-giang-day-mot-nhan-to-quan-trong-trong-dam-bao-va-nang-cao-chat-luong-giao-duc-dai-hoc/711 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá giảng dạy-Một nhân tố quan trọng trong đảm bảo và nâng cao chất lượng Giáo dục Đại học
Tác giả: Lê Đình
Năm: 2008
38. Donaldson, M. L (2009), So Long, Lake Wobegon? Using Teacher Evaluation to Raise Teacher Quality, Washington, DC: Center for American Progress, Retrieved 10/2/09 from www.americanprogress.org/issues/2009/06/teacher_evaluation.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: So Long, Lake Wobegon? Using Teacher Evaluation to Raise Teacher Quality
Tác giả: Donaldson, M. L
Năm: 2009
21. Những vấn đề cơ bản về: Giáo dục đạo đức công dân đối với HS, SV trong nhà trường, gia đình. Xây dựng nhân cách HS, SV thế hệ Hồ Chí Minh (2009), Nxb. Thời Đại, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.1. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (Trang 58)
Bảng 3.2. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.2. Các phương tiện/thiết bị được GV sử dụng (Trang 60)
Bảng 3.3. Các HTDH được GV sử dụng - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.3. Các HTDH được GV sử dụng (Trang 61)
Bảng 3.4. Các HTDH được GV sử dụng - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.4. Các HTDH được GV sử dụng (Trang 63)
Bảng 3.5. Các PPDH GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.5. Các PPDH GV sử dụng (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) (Trang 64)
Bảng 3.6. Các PPDH được GV sử dụng (GV chỉ được ĐG  theo Chuẩn) - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.6. Các PPDH được GV sử dụng (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) (Trang 67)
Bảng 3.7. Thái độ học tập của HS (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.7. Thái độ học tập của HS (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) (Trang 68)
Hình ảnh minh họa mà GV truyền tải. Các em hứng thú, tích cực hơn với các HTDH - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
nh ảnh minh họa mà GV truyền tải. Các em hứng thú, tích cực hơn với các HTDH (Trang 69)
Bảng 3.9. Bảng mức độ tự học của GV (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.9. Bảng mức độ tự học của GV (GV được ĐG trước và sau Chuẩn) (Trang 69)
Bảng 3.11. Mức độ tác động của các tiêu chí/lĩnh vực - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.11. Mức độ tác động của các tiêu chí/lĩnh vực (Trang 71)
Bảng 3.10. Bảng mức độ tự học của GV (GV chỉ được ĐG  theo Chuẩn) - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng 3.10. Bảng mức độ tự học của GV (GV chỉ được ĐG theo Chuẩn) (Trang 71)
Bảng  phụ, - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
ng phụ, (Trang 86)
Bảng  phụ, - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
ng phụ, (Trang 96)
Bảng nhóm - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
Bảng nh óm (Trang 96)
Bảng  phụ,  bảng - Luận văn: Tác động của Chuẩn nghề nghiệp đến phương pháp giảng dạy của giáo viên Trường tiểu học Vĩnh Lương 1 – TP. Nha Trang potx
ng phụ, bảng (Trang 101)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w