Bên cạnh các nghiên cứu về QTĐH còn có các tổ chức và cá nhân nghiên cứu về vai trò giới trong GD, quản lý như Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội 1991, nghiên cứu thực trạng đời sống và
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Trần Thị Lệ Quyên, là học viên cao học chuyên ngành Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, khóa 2008, tại TP Hồ Chí Minh Tôi xin cam đoan:
- Công trình nghiên cứu này do chính tôi thực hiện
- Các số liệu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được công bố
ở các nghiên cứu khác hay trên bất kỳ phương tiện truyền thông nào Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về kết quả nghiên cứu trong Luận văn tốt nghiệp của mình
Học viên
Trần Thị Lệ Quyên
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến Quý Thầy/Cô tại Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục - ĐHQG Hà Nội, Trung tâm Khảo thí và Đánh giá chất lượng đào tạo - ĐHQG TP Hồ Chí Minh và Quý Thầy/Cô đã tham gia giảng dạy lớp Cao học khóa 2008 tại Tp Hồ Chí Minh
Tôi xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn khoa học - PGS.TS Nguyễn Quý Thanh Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ và động viên tôi rất nhiều trong quá trình nghiên cứu, thực hiện luận văn tốt nghiệp
Xin trân trọng cảm ơn quý Thầy/Cô và các anh chị đồng nghiệp công tác tại Trường Đại học Mở Tp Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu, cung cấp tài liệu cần thiết cho luận văn, cũng như có những ý kiến đóng góp quý báu trong quá trình nghiên cứu
Quá trình thực hiện luận văn còn nhiều thiếu sót, tôi rất mong nhận được sự góp ý của Quý Thầy/Cô để bản thân có thể khắc phục những hạn chế và hoàn chỉnh luận văn, đóng góp tích cực cho ngành
Trân trọng cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 7
MỞ ĐẦU 10
1.Lý do chọn đề tài 10
2.Mục tiêu nghiên cứu 13
2.1 Mục tiêu tổng quát 13
2.2 Mục tiêu cụ thể 13
3.Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn 13
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận 13
3.2 Ý nghĩa thực tiễn 14
4.Câu hỏi nghiên cứu/Giả thuyết nghiên cứu 14
4.1 Câu hỏi nghiên cứu 14
4.2 Giả thuyết nghiên cứu 14
5.Phương pháp nghiên cứu 15
5.1 Các phương pháp sử dụng và nghiên cứu 15
5.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu, điểm lại thư tịch 15
5.1.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp 15
5.2 Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu 16
6.Khách thể và đối tượng nghiên cứu 16
6.1 Khách thể nghiên cứu 16
6.2 Đối tượng nghiên cứu 16
7.Dữ liệu và mẫu nghiên cứu 17
7.1 Dữ liệu 17
7.2 Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường Đại học Mở Tp HCM 17
7.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu 17
7.2.2 Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu 17
8.Giới hạn nghiên cứu 17
Trang 4Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 19
1.1.Giới thiệu 19
1.2.Tổng quan các nghiên cứu về Quản trị đại học 19
1.3.Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính 26
1.4.Một số khái niệm sử dụng 28
1.4.1 Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới 28
1.4.2 Quản trị và Quản trị đại học, các hoạt động Quản trị đại học 29
1.4.2.1 Về quản trị (Governance) 29
1.4.2.2 Về Quản trị đại học (University Governance) 29
1.4.3.Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong Quản trị đại học 31
1.5 Tóm tắt 32
Chương 2 QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 33
2.1 Giới thiệu 33
2.2 Mô hình Quản trị đại học trên Thế giới 33
2.2.1 Sơ lược về mô hình Quản trị đại học trên thế giới và những tuyên bố chung 33
2.2.2 Mô hình Quản trị đại học tại Mỹ 34
2.3 Quản trị đại học tại Việt Nam và cơ cấu Quản trị đại học 37
2.3.1 Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ 37
2.3.2 Sự tự chủ trong Quản trị đại học và mô hình Quản trị đại học hai cấp 42
2.4 Giới thiệu mô hình Đại học Mở 45
2.4.1 Đại học Mở trên thế giới 45
2.4.2 Giới thiệu về Trường Đại học Mở Tp HCM 46
2.4.2.1 Quá trình thành lập và sơ đồ tổ chức 46
2.4.2.2 Công tác cán bộ hiện nay của nhà trường 48
2.4.2.3 Các mối quan hệ bên ngoài và cơ chế quản lý 49
2.5 Tóm tắt 50
Trang 5Chương 3 MỘT VÀI BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM VỀ SỰ THAM GIA CỦA PHỤ NỮ VÀO HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TẠI MỘT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Ở VIỆT NAM 51
3.1 Giới thiệu 51
3.2 Phân tích thống kê mô tả 51
3.2.1 Tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ phiếu hồi đáp 51
3.2.2 Thống kê mẫu nghiên cứu theo giới tính, chức danh và trình độ 52
3.2.2.1 Theo giới tính 52
3.2.2.2 Theo chức vụ 52
3.2.2.3 Theo trình độ 52
3.3 Vai trò và sự tham gia của phụ nữ trong các hoạt động Quản trị đại học 53
3.3.1 Quản trị về hệ thống tổ chức 53
3.3.2 Quản trị về nguồn nhân lực 56
3.3.3 Quản trị hoạt động đào tạo 59
3.3.4 Quản trị hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ 60
3.4 Đánh giá chung về vai trò của phụ nữ và những khó khăn gặp phải trong các hoạt động Quản trị đại học 63
3.4.1 Đánh giá chung về vai trò của phụ nữ trong các hoạt động Quản trị đại học 63
3.4.2 Những thách thức, khó khăn của phụ nữ khi tham gia hoạt động Quản trị đại học 65
3.5 Tóm tắt 69
KẾT LUẬN 71
1.Kết luận 71
2.Một số gợi ý, đề xuất 73
2.1 Đối với cấp cao, chính sách 73
2.2 Đối với các trường Đại học 74
2.3 Đối với chị em phụ nữ và gia đình 75
3.Hạn chế của nghiên cứu 76
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO 77
Phụ lục 1: BẢNG KHẢO SÁT 83
Phụ lục 2: THỐNG KÊ MÔ TẢ MẪU NGHIÊN CỨU 87
Phụ lục 3: THỐNG KÊ MÔ TẢ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 88
Phụ lục 4: KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT 96
Phụ lục 5: CÁC SỐ LIỆU THỐNG KÊ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 103 Phụ lục 6: BÁO CÁO THỐNG KÊ VỀ TỶ LỆ PHÁT TRIỂN CÁC TRƯỜNG ĐH – CĐ TRONG CẢ NƯỚC 106
Phụ lục 7: DANH MỤC MỘT SỐ ĐẠI HỌC MỞ TRÊN THẾ GIỚI 107
Phụ lục 8: BIỂU ĐỒ SO SÁNH MỨC ĐỘ THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG QTĐH GIỮA NAM GIỚI VÀ PHỤ NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 108
Phụ lục 9: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHÉP KIỂM ĐỊNH SỰ KHÁC BIỆT VỀ VIỆC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC CỦA PHỤ NỮ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC MỞ TP HCM 109
Trang 7
7 GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo
8 OU : Trường ĐH Mở Tp HCM (Open University)
Trang 8DANH MỤC CÁC HỘP, BẢNG
1 Hộp 1 Quy định về quyền tự chủ các trường ĐH ở Việt Nam 44
2 Hộp 2 Chân dung nữ Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen 55
3 Bảng 3.1 Thống kê tình trạng phiếu khảo sát và tỷ lệ hồi đáp 51
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
1 Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức của hệ thống ĐH California 36
2 Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam 38
3 Hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý các trường ĐH tại Việt Nam 39
4 Hình 2.4 Sơ đồ mô hình ĐH hai cấp tại Việt Nam 43
5 Hình 2.5 Sơ đồ tổ chức Trường ĐH Mở Tp HCM 47
6 Hình 2.6 Biểu đồ tỷ lệ trình độ của CBNVGV Trường ĐH Mở Tp
7 Hình 3.1 Biểu đồ so sánh tỷ lệ CB nữ ở các cấp và OU 53
8 Hình 3.2 Biểu đồ biểu diễn vai trò qaun trọng trong hoạt động quản
9 Hình 3.3 Biểu đồ biểu diễn những thách thức khó khăn của
10 Hình 3.4 Biểu đồ mô tả chiến sỹ thi đua tại Trường ĐH Mở Tp HCM
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Quản trị (QT) nói chung, quản trị đại học (QTĐH) nói riêng là thực hiện những
chức năng hoạch định, lãnh đạo, tổ chức, kiểm tra/giám sát ở cấp độ chung của tổ
chức sao cho trường đại học (ĐH) có thể vận hành một cách tự chủ
Trong bối cảnh xã hội ngày một chuyển biến, phát triển không ngừng trong kỷ nguyên kinh tế tri thức, với xu thế hội nhập và quốc tế hóa sâu sắc ở tất cả các lĩnh vực Trong bối cảnh đó, các vấn đề xã hội như phát triển con người, bình đẳng giới
hay các vấn đề về giáo dục (GD) như QTĐH cũng được tiếp cận và nghiên cứu ở
nhiều góc độ, khía cạnh khác nhau Các vấn đề này được tiếp cận đa chiều và ngày càng được quan tâm
Điều này một phần thể hiện qua hệ thống các chính sách về QTĐH của nước ta ngày một nhiều và hướng đến thực tiễn để thực thi những chỉ thị, nghị quyết, quyết định của Thủ tướng chính phủ cũng như các bộ ban ngành liên quan Trong đó có chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ, Thông tư liên tịch Bộ Giáo dục và Đào tạo
(GD&ĐT), Bộ Nội vụ, cũng như các văn bản khác liên quan đến việc đổi mới
QTĐH, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường ĐH Chỉ thị 296/CT-TTg, ngày 27 tháng 2 năm 2010, Thông tư Liên tịch Bộ Nội vụ và Bộ GD&ĐT số 07/2009/TTLT-BGD&ĐT-BNV ngày 15 tháng 4 năm 2009 đã tăng thêm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các trường Trong Chỉ thị 296, Thủ
tướng Chính phủ đã nêu rõ phải “coi đổi mới quản lý GDĐH, bao gồm quản lý nhà nước về GDĐH, quản lý của các cơ sở GD là khâu đột phá để tạo ra sự đổi mới toàn diện GDĐH, từ đó đảm bảo và nâng cao chất lượng đào tạo, nâng cao hiệu quả một cách bền vững.” Chỉ thị thành lập Hội đồng Hiệu trưởng, văn bản về đảm
bảo cơ cấu nữ trong bộ máy lãnh đạo các trường và nghị định số 115/2010/NĐCP ngày 24 tháng 12 năm 2010, quy định trách nhiệm về quản lý nhà nước [60]
Và tìm hiểu về QTĐH, có rất nhiều tác giả nghiên cứu từ QTĐH truyền thống cho đến phương pháp QTĐH hiện đại, chú trọng đến hiệu quả, chất lượng hoạt động
QT và cũng như con người và các cấp độ QT khác nhau trong QTĐH
Trang 11Cụ thể, các tác giả đã nghiên cứu về các xung đột, thách thức và một số vấn đề mới của QTĐH như: nghiên cứu của Gayle, John Fielden (2008) về các xu thế QTĐH trên thế giới; Nghiên cứu của Dennis, Tewarie và White (2003) về QTĐH hiệu quả trong thế kỷ 21; Hay nghiên cứu của Pavel Zgaga (2008) về QTĐH, tự chủ
và quản lý trong GDĐH
Ngoài các nghiên cứu về khuynh hướng chung này, còn có những nghiên cứu
về các khía cạnh cụ thể trong QTĐH như: Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009),
nghiên cứu về sự tham gia của sinh viên (SV); Roger Benjamin (2006), Del Favero (2003), nghiên cứu về sự tham gia của giảng viên (GV) vào QTĐH; Anthony H
Dooley (2005), nghiên cứu về sự ảnh hưởng của Hội đồng quản trị (HĐQT)1 trong trường ĐH, v.v [46]
Riêng tại Việt Nam, cũng đã có một số tác giả tìm hiểu, nghiên cứu về QTĐH như Dương Thiệu Tống (1995), Hoàng Tụy (2004), Phạm Phụ (2005), Phạm Thị Ly (2009), Đào Văn Khanh (2010), Ngô Doãn Đãi (2010), Nguyễn Quý Thanh (2010, 2011), Hoàng Thị Xuân Hoa (2011), v.v
Bên cạnh các nghiên cứu về QTĐH còn có các tổ chức và cá nhân nghiên cứu
về vai trò giới trong GD, quản lý như Trường ĐH Sư phạm Ngoại ngữ Hà Nội (1991), nghiên cứu thực trạng đời sống và lao động của nữ cán bộ giảng dạy; Phạm Hồng Mai và Phan Hồng Minh (1994), nghiên cứu về sự phát triển của phụ nữ trong ngành ĐH; Lê Thị Mỹ Hiền (2011), nghiên cứu về bình đẳng giới trong đổi mới và phát triển; v.v
Ngoài ra, việc thực hiện bình đẳng giới trong GD và đời sống ngày càng được quan tâm mà cụ thể trong Luật bình đẳng giới [30] của Việt Nam cũng đã được Quốc Hội thông qua và ban hành Đây là một trong những cơ sở, tiêu chí để đánh giá về việc thực hiện bình đẳng giới trong xã hội hiện nay nói chung và trong GD nói riêng
1
HĐQT để chỉ một cơ cấu của một nhóm người được bầu hoặc được bổ nhiệm để giám sát hoạt động của một tổ chức hoặc một công ty Thành viên HĐQT trong các trường đại học ở nước ngoài hoàn toàn không (nhất thiết) phải là những cổ đông góp cổ phần vào trường đại học Trong trường đại học ở nhiều nước, quyền lực của nhà trường chủ yến nằm trong tay HĐQT, trong khi đó, đối với doanh nghiệp kinh doanh
Trang 12Trong cơ cấu QTĐH tại Việt Nam, đã và đang có không ít các cán bộ quản lý cấp cao là nữ như: Thứ trưởng - Nguyễn Thị Nghĩa, Hiệu trưởng Trường ĐH Giáo dục - Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Hiệu trưởng Trường ĐH Luật - Mai Hồng Quỳ, Hiệu trưởng Trường ĐH Hoa Sen - Bùi Trân Phượng, nguyên Hiệu trưởng Trường ĐH Bách Khoa - Phan Thị Tươi và nhiều Phó Hiệu trưởng là nữ ở các trường khác nhau Những người đã có nhiều đóng góp cho sự nghiệp GD và QTĐH nước ta Trên thực tế, hiện nay tại Việt Nam, trong nhiều lĩnh vực, nhất là trong GD thì các vấn đề về phát triển con người, thực hiện bình đẳng giới song song với các hoạt động QTĐH tại các trường đang được chú trọng và quan tâm, tìm hiểu Đây là một lĩnh vực mới và có nhiều khía cạnh khoa học có thể khai thác và đóng góp vào tri thức chung trong lĩnh vực QTĐH ở nhiều góc nhìn như: Mô hình GD tự chủ, HĐQT trường, vai trò SV trong nhà trường, vai trò giảng dạy của GV, vai trò của các bộ phận trong nhà trường, sự đóng góp của nam giới, nữ giới và vai trò QT của mỗi giới cụ thể như thế nào
Trong đó QTĐH là vấn đề lớn và trải rộng, bao hàm nhiều hoạt động như QT
hệ thống, QT chiến lược, QT hoạt động đào tạo, QT nhân sự và nguồn nhân lực, QT tài chính, QT khoa học và công nghệ, v.v Trong nghiên cứu này tác giả lựa chọn hướng nghiên cứu tập trung vào một mô hình QTĐH là mô hình QTĐH trong
Trường ĐH Mở Tp HCM với đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” để khám
phá, tìm hiểu và đánh giá mức độ đóng góp, vai trò của phụ nữ trong QTĐH hiện nay Tác giả cũng sẽ sử dụng các kết quả nghiên cứu từ những khảo sát, đánh giá tại Trường ĐH Mở Tp HCM để làm rõ hơn các nhận định, đánh giá về mô hình QTĐH tại Việt Nam cũng như vai trò QTĐH của nữ giới, trong QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ Đó cũng là tiền đề để đóng góp vào việc hoàn thiện các học thuyết về giới, bình đẳng giới và công tác QTĐH, góp một phần vào quá trình thực hiện bình đẳng giới và phát triển con người trong nền GD toàn diện
Trang 132 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề tài nghiên cứu “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” ở Việt Nam thông qua
một số bằng chứng thực nghiệm từ các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở
Tp HCM nhằm: Đánh giá vai trò QT của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH tại Trường ĐH Mở Tp HCM qua mức độ tham gia và những đóng góp trong các hoạt động QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ
2.2 Mục tiêu cụ thể
1 Đánh giá mức độ đóng góp và vai trò của phụ nữ trong hoạt động QTĐH
2 Phát hiện sự khác biệt trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH
và sự hài lòng trong môi trường làm việc giữa CBNVGV nam và nữ
3 Tìm hiểu những thách thức, khó khăn và những mong muốn của CBNVGV nữ trong quá trình tham gia các hoạt động QTĐH
3 Ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa về mặt lý luận
Đóng góp một phần trong các vấn đề về phát triển giới và bình đẳng giới nói riêng và các lý thuyết xã hội học về giới trong QTĐH nói chung
Kết quả của nghiên cứu cũng góp một phần làm cơ sở cho các nghiên cứu tiếp theo trong lĩnh vực này và chúng ta có thể sử dụng các kết quả vào việc dự báo xu hướng phân công lao động và việc bình đẳng giới trong QTĐH ở tương lai
Trang 143.2 Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ giúp cho các nhà quản lý xác định được vai trò quan trọng và sự đóng góp của phụ nữ trong QTĐH để từ đó có những chiến lược, chính sách về nhân sự phù hợp, phát huy hết tiềm lực và đóng góp của các cá nhân – nhất là lực lượng CBNVGV nữ trong quá trình QT và phát triển nhà trường
4 Câu hỏi nghiên cứu/Giả thuyết nghiên cứu
4.1 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu, đề tài “Vai trò của phụ nữ trong
QTĐH” tập trung trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
Vai trò của phụ nữ so với vai trò của nam giới trong các hoạt động QTĐH tại các trường ĐH ở Việt Nam như thế nào?
Các yếu tố nào tác động chủ yếu đến vai trò của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH?
Trong mô hình QTĐH của Trường ĐH Mở Tp HCM, vai trò của phụ
nữ trong các hoạt động QTĐH so với nam giới khác nhau như thế nào
và giữa các nhóm nữ có trình độ, vị trí công tác, tuổi tác và tình trạng hôn nhân khác nhau có sự khác biệt hay không?
4.2 Giả thuyết nghiên cứu
H1: Trong QTĐH tại các trường ĐH ở Việt nam, so với nam giới, phụ nữ đóng vai trò nhất định và tham gia hầu hết trong các hoạt động QTĐH ở các cấp, từ lãnh
đạo cấp cao (cấp Bộ) đến các cấp độ thấp hơn như lãnh đạo trường ĐH, lãnh đạo
Trang 15khoa, đơn vị, phòng ban cho đến người trực tiếp tham gia tổ chức và thực hiện các hoạt động cụ thể của từng đơn vị
H2: Có nhiều yếu tố tác động đến quá trình tham gia của phụ nữ trong các hoạt động QTĐH như: Áp lực kinh tế và trách nhiệm từ cuộc sống gia đình; Quy định của xã hội về thiên chức làm mẹ làm vợ; Cơ hội học tập và nhu cầu thăng tiến; Giao tiếp xã hội và công tác ngoại giao; Sự nỗ lực và phấn đấu của cá nhân; Sự phân biệt giới tính trong công việc; Sự ủng hộ của gia đình, người thân trong công việc; Thực
tế nhìn nhận của xã hội về công bằng giới…
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Các phương pháp sử dụng và nghiên cứu
Trong nghiên cứu này, tác giả áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Đây là một dạng nghiên cứu phối hợp để tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong QTĐH ở Việt Nam thông qua một số bằng chứng thực nghiệm từ các trường ĐH, đặc biệt là từ Trường ĐH Mở Tp HCM Các phương pháp nghiên cứu cụ thể:
5.1.1 Phương pháp phân tích tài liệu, điểm lại thư tịch
Phương pháp này cho tác giả có được cái nhìn tổng quát về vấn đề nghiên cứu cũng như các chiều kích, khía cạnh có thể nghiên cứu và đào sâu trong
đề tài qua việc tìm hiểu các công trình đã nghiên cứu và có liên quan đến đề tài Cũng chính việc tham khảo thư tịch, tài liệu giúp tác giả đi đúng hướng và không lặp lại lối mòn của các đề tài đã có Từ đó có thêm thông tin cho nghiên cứu với những vấn đề đang tìm hiểu và thực tế về QTĐH hiện nay
5.1.2 Phương pháp nghiên cứu trường hợp
Trường hợp: Thực hiện nghiên cứu và khảo sát trường hợp tại Trường Đại học Mở Tp HCM
Định lượng: Khảo sát 360/428 CBNVGV đang công tác tại Trường
ĐH Mở Tp HCM
Định tính: Phỏng vấn sâu 05 (năm) cán bộ, lãnh đạo nhà trường
Trang 165.2 Đặc điểm của các phương pháp sử dụng và nghiên cứu
Kiểu thiết kế phối hợp nhằm phối hợp và sử dụng chặt chẽ các thông tin có được, đồng thời phối kết hợp hai phương pháp để tạo được hiệu quả trong quá trình thu thập thông tin và nghiên cứu của đề tài
Thực hiện thiết kế nghiên cứu định lượng để có được thông tin sơ cấp ban đầu Sau đó thiết kế bảng hỏi nghiên cứu định lượng cụ thể và tiến hành điều tra, thu thập thông tin trên mẫu thiết kế của cuộc nghiên cứu
Có một số vấn đề cần tính khách quan và khá nhạy cảm (vấn đề tâm
lý hay vai trò giới, sự phân biệt về giới, những đóng góp, đánh giá cá nhân,…) nên khi sử dụng một phương pháp định tính sẽ mang tính chủ quan, giới hạn các vấn đề liên quan Do vậy khi kết hợp hai phương pháp
nghiên cứu trong một đề tài để các kết quả điều tra được khách quan và
6.2 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong QTĐH, thông qua việc đánh giá mức độ tham gia và ra các quyết định của CBNVGV về các chức năng, nội dung QTĐH tại các trường ĐH gồm:
Các chức năng: Quá trình hoạch định chính sách, chiến lược; Công tác lãnh đạo; Quá trình triển khai và tổ chức công việc; Quá trình quản lý và kiểm tra, đánh giá công việc
Các nội dung: QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt
động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ
Trang 177 Dữ liệu và mẫu nghiên cứu
7.1 Dữ liệu
Sử dụng dữ liệu thống kê của Bộ GD&ĐT, Cục thống kê
7.2 Dữ liệu trong nghiên cứu trường hợp tại Trường ĐH Mở Tp HCM 7.2.1 Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu
Nghiên cứu trường hợp được thực hiện tại Trường ĐH Mở Tp HCM
7.2.2 Qui trình thu thập dữ liệu và xử lý số liệu
Thực hiện phỏng vấn mẫu một số CBNVGV đang công tác tại trường
để làm cơ sở xây dựng bảng câu hỏi khảo sát định tính
Xây dựng bảng hỏi Likert 5 mức độ để đánh giá các vấn đề cần đánh giá
Trước khi gởi bảng khảo sát rộng rãi đến CBNVGV, tác giả đã kiểm tra mức độ hiểu về nội dung trong bảng hỏi Việc kiểm tra này được thực hiện bằng cách gởi trước bảng hỏi cho một số CBNVGV và xin ý kiến về mức độ hiểu nội dung theo từng tiêu chuẩn/tiêu chí đánh giá trong bảng khảo sát
Sau khi hoàn tất việc hiệu chỉnh, tác giả gởi bảng hỏi đến các CBNVGV trong trường Sau một tuần, tác giả thu thập lại các bảng khảo sát đã được trả lời
Tác giả tiếp tục thực hiện phỏng vấn sâu một số ca để có thêm thông tin và dữ kiện về đề tài
Sử dụng chương trình SPSS 11.5 để nhập liệu, xử lý dữ liệu phục vụ báo cáo theo yêu cầu của luận văn
8 Giới hạn nghiên cứu
QTĐH là vấn đề rất rộng, trong nghiên cứu này tác giả phân tích các vấn đề về QTĐH nói chung nhưng sẽ sử dụng kết quả nghiên cứu trường hợp tại Trường ĐH
Mở Tp HCM để làm minh chứng cho các nhận định của nghiên cứu
Luận văn tập trung nghiên cứu vai trò của phụ nữ trong QTĐH thông qua:
Trang 18Một số hoạt động QTĐH, đó là: quá trình hoạch định, công tác lãnh đạo, quá trình tổ chức và kiểm tra với góc độ tham gia của CBNVGV nữ qua các hoạt động, công tác cụ thể từng cá nhân đảm nhiệm
Một số nội dung QTĐH là: QT hệ thống tổ chức, QT nguồn nhân lực, QT hoạt động đào tạo và QT hoạt động khoa học và công nghệ
Các vấn đề khác của QTĐH ngoài các vấn đề nêu trên như vai trò của sinh viên trong QTĐH, QT tài chính,… Tác giả xin được nghiên cứu và đề cập đến trong các báo cáo, nghiên cứu sau khi có điều kiện phát triển đề tài này rộng hơn, sâu hơn
và toàn diện hơn
Trang 19Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.1 Giới thiệu
Trong chương này nhằm mục đích giới thiệu về tổng quan vấn đề nghiên cứu, các lý thuyết sử dụng làm cơ sở lý luận cho đề tài và các khái niệm cơ bản làm cơ
sở của nghiên cứu
Chương 1 có ba phần Phần thứ nhất, giới thiệu về tổng quan các vấn đề nghiên cứu Phần thứ hai giới thiệu các lý thuyết sử dụng làm cơ sở nghiên cứu và
là lối tiếp cận chính của đề tài Phần cuối cùng trong chương 1 giới thiệu các khái niệm sử dụng trong đề tài
1.2 Tổng quan các nghiên cứu về Quản trị đại học
Trong xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, việc đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước để đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa là yêu cầu cấp bách, cần thiết và cũng là yếu tố thúc đẩy cho sự nghiệp phát triển GD hiện nay GDĐH Việt Nam đang có những bước chuyển để thực hiện các chức năng của mình theo đúng mục tiêu đề ra Đó là, đào tạo nhân lực có trình độ cao cho đất nước, sản sinh những tri thức mới và cung cấp các dịch vụ GD cho xã hội
Để thực hiện được nhiệm vụ và chức năng trên, GD Việt Nam ngoài việc không ngừng mở rộng qui mô về số lượng các trường ĐH-CĐ, nâng cao chất lượng đào tạo, tuyển dụng nguồn nhân lực có chuyên môn và trình độ cao, Đồng thời các cấp quản lý cũng áp dụng những mô hình quản lý từ việc học hỏi mô hình QTĐH hiệu quả của các nước trên thế giới như việc thành lập các Hội đồng trường
(HĐT) để điều hành và QT các hoạt động của nhà trường đạt được mục tiêu một
Trang 20Giám hiệu Và quyền quyết định cho các hoạt động QT của nhà trường chủ yếu do Ban Giám hiệu thông qua Do đó hầu hết các trường ĐH-CĐ ở Việt Nam chưa xây dựng được cơ chế QT rõ ràng, chưa phân cấp cụ thể, chưa có cơ chế kiểm soát độc lập giữa các bộ phận Trên thực tế, phần lớn Hiệu trưởng của các trường ĐH-CĐ chỉ giới hạn công việc quản lý, lãnh đạo của mình thông qua việc chấp hành và thực hiện những chỉ thị, thông tư, quyết định của Bộ GD&ĐT ban hành, chỉ đạo Điều này tác động trực tiếp đến quá trình điều hành, quản lý và QT nói chung của nhà trường [66]
Rõ ràng, QTĐH là một lĩnh vực còn khá mới đối với Việt Nam, chính vì vậy
mà các nghiên cứu về lĩnh vực này cũng chưa nhiều và đa dạng như các nghiên cứu trên thế giới Một số nhà nghiên cứu đã tìm hiểu về vấn đề này nhưng không nhiều
vì nó liên đới tới rất nhiều hệ thống, bộ phận, ban ngành khác nhau mà cơ chế làm việc theo phân quyền từ xưa đến nay đã có Hơn nữa, những kết quả nghiên cứu từ thực tiễn cũng khó có thể ứng dụng và tạo ra sự chuyển biến, thay đổi tích cực vì nó không thể thay đổi một hệ thống QT không phân quyền đã tồn tại, vận hành từ rất lâu trong nền GD Việt Nam
Song có thể nói những nghiên cứu và thảo luận ban đầu của các nhà nghiên cứu về những cải cách trong GD như Giáo sư Hoàng Tụy (2004) [61], về QTĐH với những vấn đề liên quan cụ thể đến một số khía cạnh của QTĐH như vai trò của HĐT, vấn đề tự chủ của các trường, sự tham gia và phân quyền trong QTĐH,… cũng đã được nhắc đến trong các nghiên cứu và trên các diễn đàn khác nhau Phần lớn các công bố đã có về vấn đề này thường tiếp cận trên cơ sở nguyên mẫu các mô hình, phương pháp và cơ chế QTĐH của các nước có nền GD tiên tiến, sau đó các tác giả đưa ra những đề xuất cho GDĐH ở Việt Nam như Phạm Phụ (2006), Vũ Quốc Phong (2007) hay các nghiên cứu đề cập đến những vấn đề chung của cả mô hình QT hơn là từng khía cạnh chi tiết của QTĐH như Phạm Thị Ly (2009), Đào Văn Phong (2010), Ngô Doãn Đãi (2010), Nguyễn Quý Thanh (2010, 2011)…, cụ thể:
Trang 21Tác giả Vũ Quốc Phong (2007) với các bài viết về ĐH kiểu Mỹ đã đưa ra cái nhìn toàn diện và sâu sắc về các thành phần, nhân tố trong quá trình QTĐH tại Mỹ
và so sánh với Việt Nam [67]
Tác giả Phạm Thị Ly (2009) với bài viết “Xây dựng một hệ thống QTĐH hiệu quả - kinh nghiệm của Mỹ và khả năng vận dụng tại Việt Nam” [29] đã đề cập đến
các vấn đề về QTĐH và làm thế nào để xây dựng một hệ thống QTĐH có hiệu quả tại Việt Nam Tác giả cũng nêu vấn đề về đổi mới hệ thống QTĐH của Việt Nam, những khó khăn và lợi ích của việc thay đổi Đồng thời tác giả cũng đề nghị một số điều chỉnh trong mô hình QTĐH của Mỹ để có thể áp dụng được trong bối cảnh QTĐH hiện tại ở Việt Nam.v.v
Gần đây nhất là nghiên cứu của tác giả Nguyễn Quý Thanh (2010) về “So sánh
mô hình QTĐH Quốc gia với một số ĐH khác trên thế giới” đã giới thiệu về một số
mô hình QTĐH và xu hướng QTĐH trên thế giới cũng như các vấn đề QTĐH ở
Việt Nam; “Báo cáo chuyên đề Đổi mới QTĐH nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của ĐHQG Hà Nội” (2011) Hay nghiên cứu đang thực hiện của tác giả Hoàng Thị Xuân Hoa (2011) nghiên cứu về “Các mô hình QTĐH tiên tiến tại Việt Nam”
Bên cạnh đó, tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong GD có tác giả Lê Thị Quý –
Nguyễn Thị Tuyết Nga (2008) với đề tài “Phụ nữ nước ta trong việc tham gia lãnh đạo và quản lý” [41] đã nêu lên một số đặc điểm của phụ nữ khi tham gia làm công
tác quản lý cũng như những thách thức mà phụ nữ gặp phải khi làm công tác quản
lý Để từ đó, chúng ta có những giải pháp hỗ trợ và tăng cường vai trò quản lý và lãnh đạo của phụ nữ trong các lĩnh vực hiện nay Song bài viết này cũng chỉ đề cập đến các đặc điểm chung và phổ quát, chưa đi sâu hay phân tích với đối tượng là nữ giới làm công tác quản lý trong QTĐH hiện nay
Nguyễn Thị Tuyết (2004) nghiên cứu “Cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học ở các trường ĐH Việt Nam theo định hướng bình đẳng giới”, cũng đã chỉ ra những vấn đề có liên quan đến công tác quản lý của nữ giới và
vai trò giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học và trong GD Nghiên cứu này
Trang 22cũng đã đưa ra một bức tranh toàn cảnh về vai trò nữ giới trong công tác quản lý ở một lĩnh vực nhất định là quản lý nghiên cứu khoa học trong trường ĐH Nó cũng
đã giúp cho các nhà quản lý nhân sự và xây dụng chiến lược phát họa những điểm
có liên quan để định hướng và nâng cao vị thế quản lý của nữ giới trong công tác quản lý
Phạm Thị Ngọc Anh (2006) [1], “Vai trò giới và lượng hoá giá trị lao động gia đình”; Nguyễn Bá Đạt (2009), “Định kiến về giới trong GD gia đình”,… cũng
đã đề cập đến những vấn đề có liên quan đến vai trò giới cũng như những đóng góp của giới trong công tác quản lý GD nói riêng và QTĐH nói chung; Lê thị Mỹ Hiền
(2010), nghiên cứu “Thái độ và hành vi của người dân và cán bộ về khía cạnh giới
trong vai trò lãnh đạo các UBND phường, xã tại Tp HCM” [22]
Các nghiên cứu về vấn đề này ở nước ngoài lại rất phong phú và đa dạng như các nghiên cứu từ vấn đề HĐT, HĐQT đến sự tham gia của GV, SV và quá trình ra các quyết định cũng như việc hoạch định các chính sách liên quan đến sự phát triển của nhà trường [46],… Điển hình:
Marcus Storch đã nghiên cứu về vai trò ĐH, Yaacov Iram nghiên cứu về quan
hệ giữa nhà nước và trường ĐH, Lee Little Soldier nghiên cứu hướng đi mới cho
GD Việt Nam
Alberto Amaral, António Magalahães và các cộng sự đã nghiên cứu tiếp cận
phân tích phê phán đối với các vấn đề về các cải cách QT ở 9 (chín) quốc gia (Australia, Bỉ, Canada, Pháp, Hà Lan, Na Uy, Bồ Đào Nha, Anh và Mỹ) Các tác
giả đã chia sẻ các quan điểm chung về QTĐH đã trở thành một vấn đề quan trọng như cuộc đấu tranh của các hệ thống và các thể chế để đáp ứng các đòi hỏi mới bên trong và bên ngoài Trong đó, các chủ đề được đề cập phong phú và nóng hổi như Peter Maassen bàn về các chiến lược tổ chức và cấu trúc QT ở các ĐH Hà Lan; Ingvild Marheim Larsen bàn về mối quan hệ giữa kiểm soát, các lễ nghi và chính trị
(control, rituals and politics) và vai trò của HĐQT trong các thể chế ĐH Na Uy;
Berit Karseth bàn về cấu trúc của các môn học trong bối cảnh mới của GD và các
vai trò, nhiệm vụ trong GD điều dưỡng ở Na Uy (Nursing Education); Jefc,
Trang 23Verhoeven và Geert Devos bàn về sự hội nhập mang tính chức năng liên ngành và
sự phân quyền trong việc ra quyết định ở trường Merged của ĐH Flanders, Bỉ; Michael I.Reed lại có cái nhìn tổng quát đánh giá về phong cách quản lý, quyền lực chuyên môn và tổ chức QT ở các ĐH Anh; Oliver Fulton bàn về sự thay đổi và tiếp diễn của QTĐH ở Anh; Glen A.Jones tiếp cận mạng lưới chính sách đối với cấu trúc của QT ở Canada; V.Lynn Meek bàn về QT và điều hành ở ĐH Autralia trong
thương trường; Elaine El-Khawas bàn về các động lực bên trong xếp hạng (aligning internal dynamics) trong quá trình QT ở các ĐH Mỹ; Alberto Amaral, Glen A.Jones
và Berit Karseth so sánh các khía cạnh quốc gia trong hoạt động QTĐH [46]
Ngoài ra còn có Dennis John Gayle và các cộng sự (2003) đã khảo sát các cách tiếp cận đối với lãnh đạo hiệu quả và điều hành chiến lược trong ĐH thế kỷ 21 Sau khi tổng kết môi trường GD trong lịch sử, các tác giả đã thảo luận những đòi hỏi trong thế kỷ 21 đối với QT, gồm số lượng SV lớn hơn tiếp cận các cơ hội GD, nguồn gốc then chốt của việc lập pháp, hệ thống và sự kỳ vọng của ủy viên QT đối với việc giải trình trách nhiệm một cách cởi mở - những nhân tố làm thay đổi bộ mặt GDĐH cũng như những nhận thức truyền thống về QT
G.Micky Berezi (2008) thực hiện một nghiên cứu về vai trò của HĐQT trong
việc hình thành hoạt động QTĐH ở Vương Quốc Anh Nghiên cứu nhằm mục tiêu
khảo sát động lực tham gia QT và các nhận thức của các ủy viên HĐQT về những vai trò và nhiệm vụ của họ trong nỗ lực hình thành hệ thống QT và điều hành của các thiết chế QT trong bối cảnh các cải cách GDĐH được đề xướng
William L.Waugh (2000) bàn về xung đột giá trị và văn hóa như là một thách thức đối với QTĐH Tác giả cho rằng trong khi phát triển một phong cách quản lý
như các công ty (business-like) có thể làm tăng lên các chi phí cho tổ chức ĐH
Nhưng thách thức là nó nhanh chóng xung đột với các giá trị mang tính trí tuệ truyền thống của ĐH
Simon Marginson, Mark Considine (2000) bàn một cách rộng rãi các vấn đề
từ chính sách đến QT, từ trường đào tạo tới công ty toàn cầu, các lĩnh vực và chiến lược của quyền lực QT, vấn đề sự riêng biệt và kết hợp trong quyền lực thể chế, về
Trang 24kinh tế của sự sáng tạo và quyền lực nghiên cứu, việc sử dụng nhiều cách thức để đạt được một mục tiêu thể hiện được tính đa dạng trong trường ĐH
Roger Benjamin nghiên cứu vai trò của các khoa trong QTĐH với tư cách là những tập thể cán bộ trong trường ĐH Tác giả đã xem xét và dự liệu bằng cách nào QTĐH có sự tham gia của tập thể cán bộ và có thể được xác định vai trò cụ thể trong các ĐH công để khuyến khích sự tham gia của tập thể này Trường ĐH được xem là một thể chế sản xuất hàng hóa công Sản phẩm và sự tiêu thụ của chúng đòi hỏi nhiều người tham gia và nhiều chia sẻ để tạo ra các sản phẩm có chất lượng cao
Do đó, sự tham gia của tập thể cán bộ là cần thiết để tạo ra các sản phẩm đó
Imanol Ordorika, Imanol Ordorika Sacristán (2003) mô tả từ một nghiên cứu trường hợp về sự tự chủ trong ĐH quốc gia Mexico Nghiên cứu này đã phân tích mối liên kết giữa quá trình và sự thay đổi ở GDĐH Tác giả đã giải thích rằng trong khi có sự tăng lên về các đòi hỏi thì lại không tạo ra được sự đáp ứng tương đương
từ các trường ĐH và cố gắng tìm hiểu nguyên nhân tại sao sự thiếu hụt thích ứng đã phát sinh ra sự căng thẳng và động lực xung đột giữa các yếu tố bên trong và bên ngoài
Harry de Boer (2002) bàn về lòng tin như một điều cốt yếu trong QTĐH ở Hà Lan Một khái niệm được tập trung phân tích là khái niệm “Đại học được quản lý”
(Managed University) – nhấn mạnh với các mối quan hệ theo chiều dọc giữa số ít
những người có quyền Dựa trên bốn năm kinh nghiệm đối với các cải cách QTĐH, nghiên cứu cho rằng “văn hóa lòng tin” không tồn tại Tác giả cho rằng đây là một vấn đề quan trọng bởi vì chính lòng tin góp phần vào sự ổn định, sự hợp tác và tính
cố kết trong tập thể tạo nên sức mạnh tập thể trong các hoạt động của nhà trường Thông qua công trình này, vấn đề “Đại học được quản lý” ở Hà Lan nêu ra một bức tranh về sự thiếu lòng tin và việc xây dựng lòng tin trong QTĐH Tuy nhiên, tác giả cũng khuyến nghị và cho rằng cần phải thận trọng với các kết luận này
John V.Lombardi và cộng sự (2002) bàn về tổ chức, QT và cạnh tranh trong
ĐH Trong đó, nhóm tác giả đã nghiên cứu và phân tích công tác QTĐH và cách thức tổ chức, điều hành của các trường ĐH trong điều kiện thực tế, trong bối cảnh
Trang 25chung Nghiên cứu còn đề cập đến vấn đề tài chính trong QTĐH và các nguồn quỹ như nguồn quỹ hiến tặng của nhà trường
Nhóm tác giả Alf Lizzio, Keithia Wilson (2009) đã khảo sát về các nhân tố ảnh hưởng theo hướng thúc đẩy hay là cản trở hiệu quả hoạt động QTĐH của đại diện
SV với tư cách là thành viên của một tổ chức Nghiên cứu chỉ ra rằng các ĐH cần tuân theo cách tiếp cận mang tính tiên phong đối với sự phát triển và đồng thuận của các lãnh tụ và người đại diện của SV Nghiên cứu đã tìm hiểu sự mong muốn và
kỳ vọng của SV đối với người quản lý CB khoa, cũng như những thách thức với vai trò, vị trí của người điều hành và CBNV khoa trong việc thu hút việc tham gia của
SV trong các hoạt động QT của nhà trường
Tóm lại, trong khi các nghiên cứu về QTĐH ở nước ngoài rất phong phú và đa
dạng, thì các nghiên cứu trong nước về vấn đề này vẫn còn rất ít Bên cạnh đó là một số nghiên cứu về đặc điểm phụ nữ làm công tác lãnh đạo, quản lý khoa học là
cơ sở cho các nghiên cứu về vai trò nữ giới trong các hoạt động QTĐH Với cơ chế quản lý các trường ĐH hiện nay tập trung chủ yếu bởi Bộ GD&ĐT là cơ quan chủ quản và các bộ ban ngành khác Do đó các hoạt động về QTĐH chưa thực sự được quan tâm và chưa có nhiều nhu cầu nghiên cứu tại các trường ĐH Nhất là bàn về
QTĐH kết hợp với vai trò của phụ nữ trong QTĐH nói chung Như vậy một vấn đề
còn bỏ ngỏ hiện nay mà các nhà nghiên cứu chưa tìm hiểu, đó là hiện trạng QTĐH hiện nay Trong đó vai trò của nữ giới đã có những đóng góp quan trọng như thế nào trong QTĐH cũng chưa được biết đến
Như vậy, khi tìm hiểu về vai trò của phụ nữ trong QTĐH không thể không tìm
hiểu đến các vấn đề về QTĐH nói chung và sự tham gia của nữ giới trong lĩnh vực này Tuy nhiên các nghiên cứu về sự tham gia của nữ giới trong GD cũng như vai trò QT trong các trường ĐH hiện nay chưa có nhiều nguồn tài liệu cung cấp Trên thực tế vai trò của nữ giới trong công tác QTĐH vẫn còn nhiều hạn chế, chưa được ghi nhận, chưa phát huy đúng mức và cũng chưa được tạo điều kiện để phát triển hay có những đóng góp chung nhất định vào sự phát triển GD toàn diện Do vậy,
việc thực hiện nghiên cứu đề tài “Vai trò của phụ nữ trong QTĐH” vừa cần thiết,
Trang 26vừa có ý nghĩa và có thể đóng góp một phần vào tài liệu nghiên cứu, phát triển bình đẳng giới trong GD nói chung và QTĐH nói riêng để các nhà khoa học có thể tìm hiểu thêm và phát triển sâu hơn về sau nếu có cùng suy nghĩ và hướng nghiên cứu
1.3 Cơ sở lý luận, các phương pháp tiếp cận chính
Để có được kết quả phản ánh đúng thực trạng và thực hiện được các mục tiêu của đề tài, tác giả đã phối kết hợp một số phương pháp nghiên cứu, đồng thời sử dụng các lối tiếp cận sau đây làm cơ sở khoa học cho nghiên cứu này:
Lý thuyết hệ thống mở
Lý thuyết nữ quyền và các quan điểm về nữ giới trong phát triển, nữ giới và phát triển
Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới
Lý thuyết chức năng về giới
Lý thuyết hệ thống mở (1968, Ludwig Von Bertalarffy):
Với quan điểm của lý thuyết hệ thống mở cho rằng mỗi hệ thống thực tế là mở
và chúng có tương tác lẫn nhau, tương tác với môi trường Chúng có thể có thêm các thuộc tính mới thông qua biểu hiện mới là kết quả của sự phát triển, tiến bộ Lý thuyết cũng nhấn mạnh đến tính hệ thống, tính chủ thể của một hệ thống trong mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và tinh thần Các hoạt động, các sự vật hiện tượng bao giờ cũng tồn tại trong mối quan hệ qua lại, có sự tác động tương hỗ và chi phối lẫn nhau Sự tác động của chúng cũng mang tính nhân quả, đối ngẫu Chính sự tương tác này đã tác động vào hệ thống để các sự vật hiện tượng và các hoạt động không ngừng biến đổi, phát triển trong môi trường chung
Điều này cho thấy môi trường hoạt động và tương tác có vai trò nhất định trong sự phát triển của các nhân tố, các hiện tượng bên trong nó Ở đây trong một
mô hình mở của một trường ĐH cũng không nằm ngoài các tác động này và hơn hết, hệ thống QT của nhà trường, con người, các hoạt động,… cũng nằm trong hệ thống mở Chúng không ngừng tác động tương hỗ lên nhau và phát triển theo qui luật nhân quả Và ở đó con người đóng vai trò quan trọng – lực lượng CBNVGV
Trang 27đóng vai trò tiên quyết trong một tổ chức, một trường ĐH hay việc vận hành thế nào
để hệ thống mở này hoạt động và phát triển theo đúng mục tiêu ban đầu đề ra
Lý thuyết nữ quyền tự do và các quan điểm Phụ nữ trong phát triển (WID), quan điểm phụ nữ và phát triển (WAD):
Quan điểm chính trong lý thuyết nữ quyền tự do cho rằng sự bị trị của phụ nữ bắt rễ trong những ràng buộc tập quán lâu đời và pháp lý Xã hội tin tưởng sai lầm rằng do bản chất của chính người phụ nữ là sự kém năng lực hơn nam giới về trí tuệ
và thể chất Chính vì điều này đã ngăn cản phụ nữ tham gia vào các công việc công cộng và chính trị, mà chủ yếu vị trí của họ là những việc mang tính riêng tư, mang tính ôn hòa như gia đình như chức năng nuôi, dạy con cái Nhưng trên thực tế những khác biệt sinh học giữa hai giới không ảnh hưởng đến việc đảm bảo quyền tự
do chính trị và tham gia các hoạt động công cộng, xã hội Việc đánh giá thấp kém trí tuệ và năng lực của người phụ nữ không thuộc về giới tính mà chủ yếu là sự GD
và hướng dẫn bất bình đẳng hơn là nguyên nhân của bất bình đẳng Điều này có tác động và ảnh hưởng bởi vai trò của GD trong việc thay đổi định kiến của xã hội về vai trò của phụ nữ
Quan điểm phụ nữ trong phát triển (WID) đòi hỏi phải thu hút sự tham gia đầy
đủ của phụ nữ vào quá trình phát triển với tư cách là người thụ hưởng và người thực
hiện mục tiêu phát triển Quan điểm này xuất phát bằng việc chấp nhận (mà không phê phán) các cấu trúc xã hội hiện có và chỉ chú trọng tới việc làm thế nào để phụ
nữ có thể tham gia nhiều hơn vào các hoạt động phát triển hiện tại Quan điểm WID
bị phê phán là quá nhấn mạnh vào phụ nữ, vô hình chung đã làm tăng gánh nặng cho phụ nữ: Họ vừa phải tham gia lao động xã hội, vừa phải thực hiện các vai trò khác nhau trong hoạt động tái sản xuất xã hội
Lý thuyết phân tích xung đột theo khía cạnh giới của Janet Chafetz:
Chafetz thăm dò cấu trúc và điều kiện xã hội có ảnh hưởng đến cường độ và sự phân tầng giới tính – những bất lợi của nữ giới so với nam giới trong mọi xã hội, mọi nền văn hoá Cấu trúc và điều kiện này bao gồm ý thức hệ, cấu trúc gia đình, sự phân công lao động, khuôn mẫu sinh sản, thặng dư kinh tế và nội trợ gia đình,…
Trang 28Cũng theo Chafetz, phụ nữ được giới hạn trong các điều kiện đó và chịu đựng đến mức thấp nhất trong khi họ có thể cân bằng và tham gia nhiều hơn trong lao động một cách độc lập Điều này cũng dễ nhận thấy trong sự phân công lao động ngoài
xã hội, trong nhà trường với các vị trí công việc được giao nhận và đảm trách
Ngoài ra còn có lý thuyết chức năng về giới của Mirriam Johnson: Khi các
chức năng của phụ nữ gắn liền với gia đình, nội trợ, hạn chế tối đa việc tham gia tài chính hay làm ra kinh tế, tham gia công việc xã hội và tham gia chính trị, … Những công việc có tính chất quyết định và thống lĩnh Chính cách kiềm hãm về văn hoá giới khiến phụ nữ phải cam chịu, yếu ớt và phục tùng nam giới – khi được xem là phái mạnh Họ thể hiện tính biểu cảm nhiều hơn và chấp nhận cũng như cam chịu vị trí thấp hơn Điều này hoàn toàn trái ngược với vị trí và vai trò của nam giới trong
xã hội, trong công việc, trong gia đình
Như vậy sự khác biệt về các đặc điểm giới có chi phối khả năng làm việc, lãnh đạo và QT của hai giới; Sự khác biệt giới có tạo nên những đặc tính quản lý khác nhau giữa nữ giới và nam giới; Những thách thức và khó khăn trong vai trò QT của
nữ giới trong bối cảnh hiện nay tại các trường ĐH… Hay quá trình xã hội hoá, xuất phát điểm, quá trình GD hay đặc điểm nhân khẩu học có ảnh hưởng như thế nào đến quan điểm QT của nữ giới và làm thế nào để tạo được thế cân bằng và phát huy tối
đa những điểm mạnh của giới nữ trong công tác QT của nữ giới nói riêng để mang lại hiệu quả QT cao nhất trong các trường ĐH hiện nay nói chung… là những vấn
đề mà tác giả đã tìm hiểu, đúc kết dựa trên cơ sở lý thuyết hiện có và kết quả nghiên cứu cụ thể được trình bày trong các chương tiếp theo
1.4 Một số khái niệm sử dụng
1.4.1 Giới và giới tính; Vai trò giới; Bình đẳng giới và quan hệ giới Giới, là khái niệm chỉ đặc điểm, vị trí, vai trò của nam và nữ trong tất cả các mối quan hệ xã hội [30] Trong khi đó, Giới tính chỉ các đặc điểm sinh học của
nam, nữ
Vai trò giới, là những hành vi ứng xử mà xã hội mong đợi ở phụ nữ và nam
giới; là việc nam và nữ thực tế đang làm (như: sản xuất, nuôi dưỡng, v.v.) Vai trò
Trang 29giới đa dạng, thay đổi theo địa bàn và thời gian Vai trò giới có ảnh hưởng đến mối quan hệ giữa phụ nữ và nam giới ở mọi cấp
Ngoài ra theo Robertsons cho rằng vai trò là một tập hợp các chuẩn mực, hành
vi, quyền lợi và nghĩa vụ được gắn liền với một vị thế xã hội nhất định Vai trò xã hội của một người có nghĩa là người đó phải đảm nhận hay thể hiện đầy đủ các hành
vi, nghĩa vụ, hệ thống chuẩn mực trên cơ sở vị thế của người đó Đồng thời họ cũng nhận được những quyền lợi xã hội tương ứng với việc thực hiện vai trò của họ Mỗi
cá nhân có nhiều vai trò khác nhau trong xã hội
Bình đẳng giới, là việc nam, nữ có vị trí, vai trò ngang nhau, được tạo điều
kiện và cơ hội phát huy năng lực của mình cho sự phát triển của cộng đồng, của gia đình và thụ hưởng như nhau về thành quả của sự phát triển đó [30]
Quan hệ giới, là các quan hệ xã hội giữa nữ và nam, đặc biệt là cách thức
phân chia quyền lực Quan hệ giới tác động đến vị thế của nữ và nam và thường là bất lợi cho phụ nữ Quan hệ giới thường dựa trên đặc điểm văn hoá và có thể thay đổi theo thời gian
1.4.2 Quản trị và QTĐH, các hoạt động QTĐH
1.4.2.1 Về quản trị (Governance)
Quản trị, là thông qua nhiệm vụ của nó, cho rằng nhiệm vụ cơ bản của QT là
"thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau trong các nhóm có thể hoàn thành các nhiệm vụ và các mục tiêu đã định" [59]
Quản trị, là tiến trình hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát những hoạt động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ
chức nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra [68]
1.4.2.2 Về QT đại học (University Governance)
Trong tiếng Việt chưa có sự phân biệt rõ ràng giữa các khái niệm “quản trị”,
“quản lý”, “điều hành” Xét về mặt nội dung ba khái niệm này giống như ba vòng tròn giao nhau, với những nội dung trùng nhau, nhưng chúng không hoàn toàn đồng nhất Việc sử dụng một trong ba thuật ngữ này phụ thuộc nhiều vào tình huống cũng
như lĩnh vực áp dụng Theo từ điển tiếng Việt “điều hành” có nghĩa là điều khiển
Trang 30mọi bộ phận và quy trình hoạt động chung, “quản lý” là thực hiện việc tổ chức và
điều khiển hoặc trông coi và giữ gìn các hoạt động theo những yêu cầu nhất định,
còn “quản trị” là quản lý và điều hành công việc thường ngày
Đã có tác giả [29] phân biệt ba khái niệm này như ba cấp độ cụ thể trong hoạt động của tổ chức như một hệ thống Tác giả này cho rằng “quản trị” là phương pháp, hay hệ thống mà qua đó một tổ chức, một cơ quan đơn vị được điều hành và cai quản Cụ thể hơn, QT là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo, thường là HĐQT của các tổ chức, hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của tổ chức đó thông qua chính sách và quy trình thực hiện Nó là hành động xây dựng và tập hợp các quy tắc, hệ thống nhằm quản lý và kiểm soát các tổ chức,
cơ quan, đơn vị, hơn là những hành động cụ thể để thực hiện việc quản lý và kiểm
soát hoạt động của tổ chức đó Khái niệm “administration” (quản lý) chính là để nói
về những hành động cụ thể này, nói về việc tổ chức thực hiện những chính sách đó
thông qua phối hợp các nguồn lực Còn “management” (điều hành) là cụ thể thêm
một bậc nữa, nói về quá trình triển khai, vận dụng, và hướng dẫn trực tiếp để thực
hiện công việc của một tổ chức, một cơ quan hay doanh nghiệp Management trong
tiếng Pháp cổ có nghĩa là “nghệ thuật sắp đặt, hướng dẫn”, có nguồn gốc từ tiếng
Latin manuagere nghĩa là “hướng dẫn bằng tay”, ngụ ý “cầm tay chỉ việc” Người
quản lý là người hướng dẫn người khác làm theo một kế hoạch đã định Trong lúc
đó, xây dựng kế hoạch là việc của nhà quản lý, còn xác định phương hướng chiến lược và cơ chế QT làm cơ sở cho các kế hoạch là việc của các nhà lãnh đạo Cần phân biệt việc QT và quản lý vì việc QT bắt đầu ngay từ khi khởi đầu quá trình và nhiệm vụ của QT là xây dựng các chính sách, còn quản lý thì làm tất cả những việc tiếp theo [46]
Benjamin định nghĩa về QTĐH là quá trình ra quyết định, các chính sách và qui trình được văn bản hóa hay không văn bản hóa mà đóng vai trò kiểm soát nguồn lực của các trường ĐH-CĐ Đặc tính này tập trung đối với các chủ thể hành động cả bên trong và bên ngoài trường, những người có ảnh hưởng đến việc phân bổ nguồn lực Khái niệm phân bổ nguồn lực ở đây không chỉ giới hạn đối với nguồn lực tài
Trang 31chính mà còn là sự phân bổ về danh dự, xác định mục đích, xây dựng và phát triển tầm nhìn và sứ mạng của trường ĐH [46]
QTĐH, là cấu trúc của các mối quan hệ nhằm mang đến sự kết dính, ủy nhiệm chính sách, kế hoạch và ra quyết định, chịu trách nhiệm trước nhà trường, cộng đồng xã hội và người học về sự tin cậy, tính thích ứng và hiệu quả chi phí quản lý trong khi quản lý nhằm đạt được kết quả mong đợi thông qua việc phân chia trách nhiệm, nguồn lực và kiểm soát tính hiệu lực và hiệu quả [46]
Vậy QTĐH, là những phương cách để những người có thẩm quyền lãnh đạo (thường là HĐQT), hướng dẫn và giám sát các mục tiêu và giá trị của trường ĐH đó thông qua chính sách và quy trình thực hiện để đạt được mục tiêu và sứ mạng chung
của nhà trường
Như vậy có rất nhiều khái niệm về QTĐH, riêng trong đề tài “Vai trò của phụ
nữ trong QTĐH”, tác giả hiểu và sử dụng QTĐH là khái niệm dùng để chỉ hoạt
động tổ chức, hướng dẫn, giám sát việc thực hiện các mục tiêu của tổ chức ĐH bằng các kế hoạch chiến lược, các chính sách, các cơ chế, các quy tắc và các giá trị chung ĐH được xem như một tổ chức, với HĐQT là lãnh đạo cao nhất thực hiện quyền tổ chức vĩ mô Bàn đến hoạt động QTĐH là bàn đến mục tiêu, cơ chế, thể chế và các thành phần cấu tạo và tham gia hoạt động của ĐH với tư cách là một cấp
độ GD sau phổ thông, GD không bắt buộc hay là GDĐH QTĐH là cấu trúc và quá trình ra quyết định được ủy thác về những vấn đề quan trọng đối với các bên liên quan bên trong cũng như bên ngoài của một ĐH/trường ĐH QT hiệu quả bao gồm việc xác định mục đích của tổ chức, làm rõ các định hướng chiến lược, xác định các
ưu tiên, thực thi sự kiểm soát đầy đủ để quản lý kết quả [46]
1.4.3 Cán bộ quản lý/Lãnh đạo; Vai trò của phụ nữ trong QTĐH
Theo House, R J., Lãnh đạo ở cấp độ tổ chức có thể được coi là "khả năng một cá nhân có thể ảnh hưởng, khuyến khích và làm cho người khác đóng góp nhiều hơn vào hiệu quả và thành công cuối cùng của tổ chức mà họ đang là thành viên."
[55]
Trang 32Theo Mary Parker Follett2 đã đưa ra định nghĩa về quản lý là "nghệ thuật sử dụng con người để hoàn thành công việc"
Trong khi đó, Henri Fayol3 mô tả việc quản lý bao gồm năm chức năng chính:
1 Lập kế hoạch; 2 Tổ chức; 3 Lãnh đạo; 4 Điều phối; 5 Điều khiển Như vậy có nhiều quan điểm và định nghĩa về cán bộ quản lý/Lãnh đạo, trong
đề tài này, tác giả thống nhất hiểu cán bộ quản lý/Lãnh đạo là người truyền cảm hứng làm việc, xác định chính xác vấn đề cần giải quyết và bám sát, hỗ trợ từng thành viên để đạt kết quả cuối cùng của tổ chức/đơn vị nhờ vào khả năng tổ chức, lập kế hoạch, lãnh đạo đồng thời điều phối và điều khiển công việc, con người trong một tổ chức/đơn vị hướng vào công việc với mục tiêu chung
Và trong đề tài, tác giả thống nhất hiểu định nghĩa Vai trò của phụ nữ trong
QTĐH là quá trình tham gia các hoạt động QTĐH cụ thể của từng cá nhân thông
qua từng vị trí công việc phụ trách, đảm nhiệm trong các trường ĐH
1.5 Tóm tắt
Trong chương 1 trình bày về tổng quan tài liệu nghiên cứu trong nước và nước ngoài đồng thời giới thiệu các lối tiếp cận chính chủ yếu dựa trên các lý thuyết hệ thống mở, lý thuyết về nữ giới và sự phát triển, nữ giới trong phát triển,…
Ngoài ra, chương 1 cũng đã trình bày các khái niệm: Giới, bình đẳng giới; QT
và QTĐH; Cán bộ quản lý/Lãnh đạo để thống nhất các khái niệm sử dụng trong luận văn
Chương tiếp theo sẽ trình bày thực trạng về QTĐH trên thế giới, tại Việt Nam cũng như tại Trường ĐH Mở Tp HCM
Trang 33Chương 2 QUẢN TRỊ ĐẠI HỌC TRÊN THẾ GIỚI VÀ TẠI VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu
Trong chương 2 nhằm giới thiệu một số mô hình QTĐH trên thế giới cũng như tại Việt Nam hiện nay với vai trò QT của nữ Đồng thời tác giả cũng giới thiệu mô hình ĐH Mở trên thế giới và tại Việt Nam mà cụ thể là tại Trường ĐH Mở Tp HCM
Chương 2 có ba phần: Phần thứ nhất là giới thiệu về mô hình QTĐH trên thế giới, tiêu biểu là mô hình QTĐH của Mỹ; Phần thứ hai là giới thiệu về QTĐH tại Việt Nam với các cấp độ QTĐH và sự tự chủ trong ĐH Phần cuối cùng giới thiệu
về mô hình ĐH Mở, điển hình là QTĐH tại Trường ĐH Mở Tp HCM
2.2 Mô hình QTĐH trên Thế giới
2.2.1 Sơ lược về mô hình QTĐH trên thế giới và những tuyên bố chung
QTGD nói chung và QTĐH nói riêng có liên quan đến quan hệ giữa các thành phần như: nhà nước và cơ sở GD, nhà trường và GV, HĐQT và sự tham gia của các đại diện bên ngoài, mức độ tự chủ của nhà trường và một thành phần quan trọng của QTĐH trong quá trình đào tạo, QT tại các trường là sự tham gia của SV [37] Các thành phần trong hoạt động QTĐH trên đã được thống nhất trong tuyên bố của 40
(bốn mươi) Bộ trưởng GD các nước châu Âu với sáng kiến Bologna4 nhằm xây dựng mô hình QTĐH chung nhất và hiệu quả nhất
Ngoài những thành phần trên, QT nhà trường cũng như QTĐH đòi hỏi tìm
kiếm một sự cân bằng giữa ba cấp quản lý: cấp trường (Hiệu trưởng/thành viên HĐT), cấp Khoa (Chủ nhiệm khoa, thành viên Hội đồng khoa) và các bộ môn Các
đối tượng này được tổ chức theo cấp bậc, mỗi cấp có một phạm vi nhất định và hoạt động bên trong khuôn khổ được thiết lập bởi các cấp trên trong mối quan hệ tương tác đa chiều
Trong hầu hết các cơ sở GDĐH, cấp trường (Hiệu trưởng/thành viên HĐT) đại
diện cho nhà trường trong các quan hệ với bên ngoài và thiết lập các chính sách tổ chức chung Xét trên bình diện pháp lý, cấp trường đại diện cho trường và chịu
4
Trang 34trách nhiệm pháp lý Cấp trường là một thực thể hợp pháp có quyền hạn và trách nhiệm tương ứng Để thực hiện việc này tập trung, thống nhất, phần lớn các trường
ĐH trên thế giới đã thành lập HĐT để công tác QTĐH trong trường hiệu quả, khoa học và khách quan hơn
Chính vì lẽ đó, với mục tiêu là tạo ra một không gian chung cho GDĐH Châu
Âu nhằm xây dựng một cơ chế chung, tăng cường sự lưu chuyển của GV và SV, nâng cao sự hợp tác và giao lưu giữa các trường trong lĩnh vực đào tạo ĐH, tại Bologna các Bộ trưởng GD châu Âu đã cùng xác định chín điều khoản chủ yếu liên quan đến công tác QTĐH, vai trò của HĐT5 Điều này cho thấy vai trò quan trọng của HĐT trong hoạt động QTĐH ở các nước và là mô hình QTĐH mà thế giới đang hướng đến
trên toàn thế giới và hơn phân nữa số trường (hơn 100 trường) kiểm định đạt chất
lượng và xếp hạng trường ĐH trên thế giới
Sự thành công này do nhiều nhân tố tạo nên và một trong những nhân tố có tính chất quyết định là tính dân chủ trong hệ thống tổ chức và QT Tính dân chủ này thể hiện rất rõ trong hệ thống kiểm định chất lượng GDĐH ở Mỹ Ở Mỹ không có
Bộ Giáo dục để kiểm soát và đánh giá chất lượng cũng như hoạt động của các trường Thay vào đó, các tổ chức kiểm định sẽ thực hiện kiểm định chất lượng của các ngành đào tạo và các trường ĐH, dựa trên những tiêu chuẩn kiểm định được công bố minh bạch và công khai Những tiêu chuẩn kiểm định này là sản phẩm lao động trí tuệ tập thể của những người đang hoạt động trực tiếp trong lĩnh vực GDĐH Họ - những người trực tiếp làm công tác quản lý, theo dõi, đào tạo, giảng
5
Diễn ra tại Bologna có 6 điều khoản và tại Prague vào tháng 5 năm 2001 có 3 điều khoản
Trang 35dạy và cả người học cùng ngồi lại và thảo luận để đi đến sự đồng thuận đâu là những tiêu chuẩn, tiêu chí cụ thể của chất lượng đào tạo của nhà trường Chính vì vậy, những tiêu chuẩn đó phản ánh toàn diện thực tiễn đào tạo lẫn khát vọng và mục tiêu của những người làm GD Nó không áp đặt, không hình thức, không viễn vông,
nó có thể biện minh và có thể thực hiện được trên cơ sở chất lượng đào tạo có thực Phương pháp này là sản phẩm của sự dân chủ trong GDĐH ở Mỹ và mô hình QT này đã được chứng tỏ là có hiệu quả trong thực tế
Hệ thống GDĐH Mỹ nổi bật về tính chất đa dạng và sự tự chủ trong QTĐH Tuy vậy về những mặt cơ bản hệ thống này vẫn có sự tương đồng đáng kể giữa các trường, đặc biệt là về mô hình QT Mục đích cơ bản của việc QT ở đó là việc tạo điều kiện để toàn bộ thành viên trong nhà trường nhận thức đầy đủ mục tiêu và sứ mạng của trường, để hoàn thành mục tiêu và sứ mạng ấy với những cách thức hiệu quả nhất, nhằm mang lại lợi ích thực sự cho nhà trường và cho SV theo học
Mỗi trường ĐH có một tổ chức thực hiện công việc QT này (governing body) với những tên gọi khác nhau6 mà chúng ta gọi là HĐQT HĐQT là đơn vị chịu trách nhiệm tối cao về chất lượng đào tạo, về sự chính trực trong học thuật, về tài chính
và tài sản của nhà trường Thành viên HĐQT không phân biệt giới tính, tuổi tác, chủng tộc Họ thường là người không có quyền lợi về tài chính trong nhà trường Số lượng thành viên trong HĐQT khoảng 12-24 người, phải mang tính đại diện, phải
có SV và cựu SV Đặc biệt, các trường ĐH tại Mỹ hoạt động không chỉ dựa trên ngân sách nhà nước hay các nguồn thu mà còn chủ yếu dựa trên nguồn quỹ hiến tặng của các cá nhân, nhất là cựu SV một cách tự nguyện Được đóng góp cho GD
là một vinh dự và giá trị này đã phổ biến trong xã hội Mỹ, GD Mỹ
Tại Mỹ về mặt cơ cấu trong hệ thống QT, có một điểm nổi bậc, đó là tất cả các trường ĐH thuộc một hệ thống ĐH là những ĐH hai cấp: cấp độ hệ thống và cấp độ trường thành viên Ở cấp độ Hệ thống ĐH, toàn bộ Hệ thống được lãnh đạo bởi một
cơ quan QT là HĐQT (a system-wide governing body) HĐQT được Thống đốc của
Bang bổ nhiệm Các thành viên của HĐQT là những quan chức cấp cao của Chính
6
Trang 36phủ, các Nghị sĩ hoặc các CEO nổi tiếng như Thống đốc Bang, Chủ tịch Nghị viện, Chánh án toà án tối cao v.v Nhiều Thống đốc các tiểu bang tham gia Hội đồng này với tư cách thành viên hoặc Chủ tịch, Hội đồng này có chức năng và quyền hạn bổ
nhiệm người đứng đầu ĐH gọi là Giám đốc hay Chủ tịch ĐH
Quan chức chịu trách nhiệm về đầu
tư & Phó giám đốc phụ trách về
đầu tư và Thủ quỹ của Hội đồng
GIÁM ĐỐC Mark Yudof
HIỆU TRƯỞNG UC BERKELEY
Robert Bigeneau
LUẬT SƯ VÀ PHÓ GIÁM ĐỐC VỀ PHÁP LÝ Charles Robinson
HIỆU TRƯỞNG UC SAN DIEGO
Marye Anne Fox
HIỆU TRƯỞNG UC DAVIS Linda Katehi
HIỆU TRƯỞNG UC IRVINE Micheal V Drake
HIỆU TRƯỞNG UC SAN FRANSCO
HIỆU TRƯỞNG UC LOS ANGELES
HIỆU TRƯỞNG UC SANTA BARBARA Henry T.Y Yang
HIỆU TRƯỞNG UC LOS MERCED
HIỆU TRƯỞNG UC SANTA
CRUZ
GIÁM ĐỐC PHÒNG THÍ NGHIỆM QUỐC GIA LOWRENCE BERKELEY
A Paul Aliviatos VĂN PHÒNG GIÁM ĐỐC
Trang 37Với cơ cấu ĐH hai cấp như sơ đồ biểu diễn tại hình 2.1, sau cấp độ hệ thống
thì ở cấp độ các trường thành viên cũng có cơ cấu quản lí ở cấp độ trường để thực hiện các hoạt động quản lí nội bộ gọi là QTĐH nội bộ và đối ngoại
Trong QTĐH nội bộ gồm đội ngũ CBNVGV và SV Sự tham gia của các nhóm này vào công việc QTĐH thể hiện qua tiếng nói mà họ đóng góp hoặc quyền lực mà họ thể hiện trong những vấn đề như xác định sứ mạng, hoạch định chính sách, những quyết định liên quan đến chương trình đào tạo, chính sách cán bộ và tuyển dụng v.v Ở các trường ĐH nước ngoài, đặc biệt là ở Mỹ, GV và SV đóng vai trò quan trọng khi tham gia vào QTĐH và có tiếng nói trong các nội dung như: chương trình khung; Lựa chọn phương pháp sư phạm; Tiêu chuẩn để tuyển sinh cũng như để SV có thể tốt nghiệp; Thảo luận các chính sách, định hướng lớn của nhà trường;…thông qua HĐKH và HĐT
Tóm lại, những hoạt động trên đây là một phần trong các hoạt động QTĐH của một trường ĐH tại Mỹ mà sự tham gia bao gồm các cấp độ và đối tượng khác nhau, không thể thiếu vai trò của lực lượng CBNVGV hay SV trong trường Chính vì vậy, nếu thiếu sự ủng hộ của lực lượng CBNVGV, SV thì Hiệu trưởng hay Giám đốc các
ĐH sẽ khó có thể thực thi và hoàn thành nhiệm vụ quản lý của mình trong hoạt động QTĐH nói chung
2.3 QTĐH tại Việt Nam và cơ cấu QTĐH
2.3.1 Phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ
Việt Nam là một quốc gia đang phát triển mà ngân sách chi cho GD so với tương quan GDP được xem là rất cao nhưng hiệu quả lại rất thấp, đặc biệt là trong GDĐH [29] Hiệu quả đầu tư cho GD thấp do nhiều nguyên nhân từ chủ quan đến khách quan, từ những yếu tố về cơ sở vật chất, đến sự đồng bộ ở các cấp, hay chương trình đào tạo, lực lượng GV, phương pháp quản lý và cả sự chậm đổi mới,
cơ chế lãnh đạo,… Và trong tất cả các yếu tố này có liên quan chặt chẽ với nhau xuyên suốt quá trình QTĐH của hệ thống QTĐH hiện nay
Với phân nhiệm quản lý hiện nay của Bộ GD&ĐT, hệ thống GD tại Việt Nam
được phân cấp theo hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý GD tại Việt Nam Theo sơ đồ
Trang 38hình 2.2, hệ thống này bao gồm 1 Bộ trưởng phụ trách chung, 4 Thứ trưởng phụ
trách các lĩnh vực công tác khác nhau trong hệ thống GD như Khoa học công nghệ, Văn hóa, Xây dựng,… và giúp việc cho Bộ trưởng Tiếp theo là các Vụ trưởng phụ trách các Vụ GD như Vụ GDĐH, Vụ GD Trung học, Vụ GD mầm non,… Sau nữa
là cấp quản lý và điều hành trực tiếp các Sở GD, các ĐH Vùng, các trường
ĐH-CĐ,… như Giám đốc sở GD, Giám đốc ĐHQG, ĐH Vùng, Hiệu trưởng các trường ĐH-CĐ và TCCN7
Hình 2.2 Sơ đồ hệ thống quản lý giáo dục tại Việt Nam
Xét về mặt chuyên môn, Bộ GD&ĐT quản lý chung tất cả các trường ĐH-CĐ
và TCCN, các Sở GD theo ngành Tuy nhiên, tại Việt Nam hiện nay, về nhân sự và
7
Hiện tại, hệ thống GDĐH Việt Nam có: 2 ĐH Quốc gia là ĐHQG Hà Nội và ĐHQG Tp HCM; các ĐH Vùng như: ĐH Huế, ĐH Đà Nẵng, ĐH Thái Nguyên và hơn 400 trường ĐH-CĐ, 400 trường TCCN - THCN trong cả nước nhưng tập trung chủ yếu ở Tp HCM và Hà Nội
Chính phủ (Thủ tướng)
Các Vụ Trưởng
Thứ trưởng
Nguyễn Vinh Hiển
Thứ trưởng Nguyễn Thị Nghĩa
Thứ trưởng Trần Quang Quý
Thứ trưởng Bùi Văn Ga
Trang 39cơ chế quản lý, tài chính trong hệ thống GD được phân chia theo các cấp độ khác
nhau, như sơ đồ hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam sau
đây:
Hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam
Căn cứ vào hình 2.3 Sơ đồ mô hình quản lý nhà nước các ĐH tại Việt Nam và
trên thực tế về cơ chế quản lý hiện nay tại các trường ĐH-CĐ và TCCN được chia làm các ba mô hình với các nhóm trường được quản lý bởi các cơ quan chủ quản khác nhau đó là:
Mô hình các trường trực thuộc quản lý của Bộ GD&ĐT như: Trường ĐH Mở
Tp HCM, ĐH Quang Trung, ĐH Phan Thiết,…
Mô hình các trường trực thuộc quản lý của các Bộ Ban ngành khác như: ĐH Công Nghiệp trực thuộc Bộ Công Nghiệp, ĐH Tài chính Marketing trực thuộc quản lý của Bộ Tài chính, ĐH Tôn Đức Thắng trực thuộc Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, các Học viện Quân sự thuộc Bộ Quốc phòng,…
Các ĐH Quốc gia trực thuộc quản lý của Chính phủ
Các trường ĐH-CĐ-TCCN, các Sở GD thuộc quản lý Bộ GD&ĐT
Các trường ĐH-CĐ-TCCN
trực thuộc quản lý của
UBND các Tỉnh
Các trường ĐH-CĐ-TCCN trực thuộc quản lý của các
Bộ, ban ngành khác
Hệ thống quản
lý tổ chức nhân
sự các trường ĐH-CĐ-TCCN
và các cơ sở GD
Trang 40 Mô hình các trường trực thuộc quản lý của UBND các tỉnh, thành phố như
ĐH Sài Gòn trực thuộc UBND Tp HCM, ĐH Thủ Dầu Một trực thuộc UBND tỉnh Bình Dương, CĐ Cồng Đồng Hậu Giang thuộc UBND tỉnh Hậu Giang,… Ngoài ra trong hệ thống phân nhiệm quản lý các cấp và hệ thống các trường ĐH-CĐ tại Việt Nam còn có các ĐH Quốc gia chịu sự quản lý trực tiếp của Chính phủ và có các chức năng như:
Là đầu mối được giao các chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước hàng năm, có tư cách pháp nhân, có con dấu mang hình quốc huy Giám đốc và các Phó Giám đốc ĐHQG do Thủ tướng Chính phủ bổ nhiệm
Các trường ĐH, viện nghiên cứu khoa học thành viên; các khoa, TT nghiên cứu, đơn vị trực thuộc ĐHQG là các đơn vị cơ sở có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng
Các ĐHQG hoạt động theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm cao, dưới sự quản lý trực tiếp của Thủ tướng chính phủ
Cũng như các trường ĐH trên thế giới và Mỹ, ĐH tại Việt Nam trong QTĐH cũng bao gồm các thành phần trên Song về cơ chế tổ chức, thực hiện công việc, thi hành các chính sách chiến lược không rõ ràng, sự không nhất quán trong các quan điểm về QT hay quản lý, lãnh đạo, hành chánh,… trong các trường ĐH hiện nay đã ảnh hưởng đến hiệu quả trong QTĐH
Hiện tại, việc ra các quyết định về công tác đào tạo, số lượng hay chỉ tiêu tuyển sinh và bổ nhiệm Hiệu trưởng cho các trường ĐH-CĐ đề do Bộ GD&ĐT ra quyết định Điều này đã làm ảnh hưởng ít nhiều đến toàn bộ quá trình phát triển, cơ chế tự chủ trong công tác quản lý và công tác điều hành QT của một trường ĐH Đồng thời, trong bối cảnh của một quốc gia có duy nhất một Đảng lãnh đạo và cũng là đảng cầm quyền, xét theo chức năng, Đảng ủy còn là tổ chức có quyền lực cao nhất trong việc định hướng hoạt động của một trường ĐH Điều này hoàn toàn không có trong QTĐH ở nước ngoài [46]
Một hệ thống như vậy có thể tỏ ra hiệu quả trong điều kiện sơ khai của GDĐH, khi số lượng các trường còn ít, điều kiện kinh tế, văn hóa của đại bộ phận