TIỂU LUẬN TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC (CHẤT LƯỢNG)
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HỒ CHÍ MINH VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
TIỂU LUẬN:
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC (CHẤT LƯỢNG)
GVHD: TS Nguyễn Hồng Quân
HVTH: Đặng Thanh Hồng
Trần Kim Hồng Gấm
Võ Thị Uyên Thanh
ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIỆN MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN
… O0O…
MÔN HỌC: QUẢN LÝ NGUỒN TÀI NGUYÊN NƯỚC
TIỂU LUẬN
TỔNG HỢP MỘT SỐ VĂN BẢN PHÁP LÝ
CỦA NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN
LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC (CHẤT LƯỢNG)
GVHD: TS.NGUYỄN HỒNG QUÂN HVTH: ĐẶNG THANH HỒNG
TRẦN KIM HỒNG GẤM
VÕ THỊ UYÊN THANH
LỚP : QLMT 2012
Tháng 05/2013
Trang 2MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 3
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 4
1.1 Khái niệm về Tài nguyên nước: 4
1.2 Tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 4
CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC 7
2.1 Tài nguyên nước trên thế giới: 7
2.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam 7
2.3 Xu thế phổ biển trong quản lý tài nguyên nước hiện nay 8
2.4 Những thách thức của việc quản lý tài nguyên nước ở nước ta 8
CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở VIỆT NAM 10
3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tài nguyên nước 10
3.2 Các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý Tài nguyên nước 13
3.3 Hiện trạng quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam 15
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 18
1 Kết luận: 18
2 Kiến nghị 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Nước là một yếu tố sinh thái không thể thiếu đối với sự sống và là nguồn tài nguyên có khả năng tái tạo vô cùng quý giá đối với con người Nguồn nước quyết định ít nhiều đến sự phát triển của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Với các quốc gia phát triển, tài nguyên nước đóng vai trò vô cùng quan trọng và được đặt lên hàng đầu trong việc khai thác, sử dụng và quản lý với quy
mô lớn Ngược lại, đối với những quốc gia chậm phát triển hoặc các nước đang phát triển, vai trò của nước vẫn chưa được nhận thức rõ ràng, song hành với điều
đó là việc sử dụng lãng phí và ít có động thái để bảo tồn và sử dụng hiệu quả nguồn khoáng sản quý báu này
Đất nước ta đang trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá Nhu cầu sử dụng nước cho phát triển kinh tế, phục vụ dân sinh ngày càng lớn trong khi nguồn nước có hạn, đặt ra yêu cầu mới về chia sẻ nguồn nước Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế đòi hỏi phải chuyển dịch cơ cấu sử dụng nước phù hợp Ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước diễn ra phổ biến và nghiêm trọng, đang là thách thức lớn trong công tác bảo vệ tài nguyên nước Mặt khác, biến đổi khí hậu đang gây ra nhiều mối đe dọa đến tài nguyên nước Trước tình hình
đó, cần phải tăng cường công tác quản lý tài nguyên nước, mà việc quan trọng trước tiên là hoàn thiện pháp luật về tài nguyên nước
Chính vì tầm quan trọng của tài nguyên nước, đề tài “ Tổng hợp một số văn bản pháp lý của Nhà nước liên quan đến quản lý tài nguyên nước (chất lượng)” nhằm sử dụng tài nguyên nước một cách có hiệu quả hướng đến phát triển bền vững
Mục tiêu đề tài:
- Tổng hợp một số văn bản pháp lý của Nhà nước liến quan đến quản lý tài nguyên nước (chất lượng)
- Kiến nghị ban hành thêm một số văn bản pháp lý để hoàn thiện các văn bản pháp luật cho chuyên ngành nước
Nội dung trình bày
Giới thiệu về tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước
Tổng quan về quản lý tài nguyên nước
Những vấn đề về quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam
Kết luận và kiến nghị
Trang 4CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ TÀI NGUYÊN NƯỚC VÀ QUẢN LÝ TÀI
NGUYÊN NƯỚC
1.1 Khái niệm về Tài nguyên nước:
Nước là một loại tài nguyên quí giá và được coi là vĩnh cửu Không có nước thì không có sự sống trên hành tinh của chúng ta Nước là động lực chủ yếu chi phối mọi hoạt động dân sinh kinh tế của con người Nước được sử dụng rộng rãi trong sản xuất nông nghiệp, công nghiệp, thuỷ điện, giao thông vận tải, chăn nuôi thuỷ sản v.v
Tài nguyên nước là lượng nước trong sông, ao hồ, đầm lầy, biển và đại dương và trong khí quyển, sinh quyển Trong Luật Tài nguyên nước của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: " Tài nguyên nước bao gồm các nguồn nước mặt, nước mưa, nước dưới đất, nước biển thuộc lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam " Nước có hai thuộc tính cơ bản đó là gây lợi và gây hại Nước là nguồn động lực cho mọi hoạt động kinh tế của con người, song nó cũng gây ra những hiểm hoạ to lớn không lường trước được đối với con người Những trận lũ lớn có thể gây thiệt hại về người và thậm chí tới mức có thể phá huỷ cả một vùng sinh thái
Tài nguyên nước là một thành phần gắn với mức độ phát triển của xã hội loài người tức là cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ mà tài nguyên nước ngày càng được bổ sung trong ngân quỹ nước các quốc gia Thời kỳ nguyên thuỷ, tài nguyên nước chỉ bó hẹp ở các khe suối, khi con người chưa có khả năng khai thác sông, hồ và các thuỷ vực khác Chỉ khi kỹ thuật khoan phát triển thì nước ngầm tầng sâu mới trở thành tài nguyên nước Và ngày nay với các công nghệ sinh hoá học tiên tiến thì việc tạo ra nước ngọt từ nước biển cũng không thành vấn đề lớn Tương lai các khối băng trên các núi cao và các vùng cực cũng nằm trong tầm khai thác của con người và nó là một nguồn tài nguyên nước tiềm năng lớn
Nguồn nước trên thế giới: 97% nước trên Trái Đất là nước muối, chỉ 3% còn lại là nước ngọt nhưng gần hơn 2/3 lượng nước này tồn tại ở dạng sông băng
và các mũ băng ở các cực Phần còn lại không đóng băng được tìm thấy chủ yếu
ở dạng nước ngầm, và chỉ một tỷ lệ nhỏ tồn tại trên mặt đất và trong không khí
1.2 Tài nguyên nước và quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam
Nước là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt quan trọng, là thành phần thiết yếu của sự sống và môi trường Tài nguyên nước ở Việt Nam rất đa dạng
và phong phú, gồm cả nguồn nước mặt và nước ngầm ở các thủy vực tự nhiên
và nhân tạo như sông, suối, hồ tự nhiên, hồ nhân tạo (hồ chứa), giếng khơi, hồ
Trang 5đập, ao, đầm phá và các túi nước ngầm Theo Chiến lược quốc gia về tài nguyên nước đến năm 2020 Việt Nam có khoảng 2.372 con sông lớn nhỏ có chiều dài từ 10km trở lên, trong đó có 109 sông chính Trong số này, có 9 con sông (sông Hồng, sông Thái Bình, sông Bằng Giang - Kỳ Cùng, sông Mã, sông Cả, sông Vu Gia - Thu Bồn, sông Ba, sông Đồng Nai và sông Cửu Long) và 4 nhánh sông (sông Đà, sông Lô, sông Sê San, sông Srê Pok) đã tạo nên một vùng lưu vực trên 10.000 km2, chiếm khoảng 93% tổng diện tích của mạng lưới sông ở Việt Nam Bên cạnh đó, Việt Nam có rất nhiều các loại hồ tự nhiên, hồ đập, đầm phá, vực nước có kích thước khác nhau tùy thuộc vào mùa Các đầm phá lớn thường gặp ở cửa sông vùng duyên hải miền Trung như Tam Giang, Cầu Hai và Thị Nại
Việt Nam còn có hàng ngàn các hồ đập nhân tạo với tổng sức chứa lên đến 26 tỷ m3 nước Sáu hồ lớn nhất có sức chứa trên một tỷ m3 đang được sử dụng để khai thác thủy điện là hồ Hòa Bình, Thác Bà, Trị An, Dầu Tiếng, Thác
Mơ và Ya Ly Nhiều hồ và đập nhỏ hơn trên khắp toàn quốc phục vụ tưới tiêu Theo số liệu thống kê, Việt Nam hiện có hơn 3.500 hồ chứa nhỏ và khoảng
650 hồ chứa cỡ lớn và trung bình dùng để sản xuất thủy điện, kiểm soát lũ lụt, giao thông đường thủy, thủy lợi và nuôi trồng thủy sản
Nước ngầm là nguồn nước có tiềm năng trữ lượng lớn, đặc biệt ở vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ Tài nguyên nước ven biển và các vùng đất ngập nước nội địa có tầm quan trọng cao cho việc bảo tồn, duy trì chức năng sinh thái
và đa dạng sinh học đất ngập nước Điển hình là các vùng như hồ Ba Bể (Bắc Cạn), đất ngập nước Xuân Thủy (Nam Định), Tiền Hải (Thái Bình), Bàu Sấu (Đồng Nai), Cần Giờ (thành phố Hồ Chí Minh) và Tràm Chim (Đồng Tháp)
Mặc dù tài nguyên nước ở Việt Nam có trữ lượng dồi dào nhưng trên thực
tế nguồn nước có thể sử dụng ngay là hạn hữu vì sự phân bố không đồng đều Nhiều vùng bị thiếu nước sạch để sinh hoạt do ô nhiễm, lũ lụt, sạt lở đất, hạn hán và các tác nhân khác Chất lượng nước bị suy giảm nghiêm trọng đã hủy hoại môi trường sống và đẩy con người đến gần các rủi ro nguy hiểm
Trong những thập niên gần đây, việc quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam đã được cải thiện đáng kể về mặt pháp lý, cấu trúc thể chế và các cơ chế, góp phần vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước Luật Tài nguyên nước đã được chính thức ban hành từ năm 1998 và đã được thay thế bằng Luật Tài nguyên nước năm 2012 và các văn bản pháp lý hướng dẫn tiếp theo đã cung cấp các quy định về quản lý, điều hành, lưu trữ, khai thác và sử dụng tài nguyên nước trên toàn quốc Quản lý tài nguyên nước bao hàm sự phát triển số lượng nước phù hợp với chất lượng an toàn Sự xuống cấp, suy thoái chất lượng nước làm gỉam tính sử dụng tài nguyên đối với các bên liên quan ở vùng hạ lưu Rõ ràng rằng, các tổ chức, thể chế có khả năng tổng hợp, nhất thể hóa các khía cạnh
Trang 6về số lượng và chất lượng phải được đẩy mạnh Hệ thống nhân tạo vận hành sẽ sản sinh ra ô nhiễm, gây nhiều tác động đối với môi trường-tài nguyên nước Do
đó phải phấn đấu để giảm thiểu các sản phẩm phế thải Tài nguyên nước phải được quản lý tổng hợp, thống nhất về số lượng và chất lượng nước
Trang 7CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC
2.1 Tài nguyên nước trên thế giới:
Tổng lượng nước ngọt trên thế giới: 1,4 tỷ km3
Trong đó:
557.000 tỷ m3 tham gia vào tuần hoàn nước
200.000 tỷ m3 nước ngọt cho hệ sinh thái và con người
14.000 tỷ m3 nước ngọt con người tiêu thụ hàng năm
Tuy nhiên, lượng nước ngọt đó không đủ cung cấp cho toàn bộ dân số trên thế giới Theo Watergraphic 2008 thống kê được:
- 20% dân số thế giới không có điều kiện tiếp cận nguồn nước an toàn
- 1,1 tỷ người không có điều kiện tiếp cận phương tiện cải thiện chất lượng nguồn nước cấp
- 2,4 tỷ người không có điều kiện tiếp cân bất cứ phương tiện nào cải thiện nguồn nước đang sử dụng
- 2 triệu người chết mỗi năm do thiếu nước hay nhiễm bệnh từ nguồn nước bị
ô nhiễm
2.2 Tài nguyên nước ở Việt Nam
Tài nguyên nước ngọt ở Việt Nam được thống kê sơ bộ như sau:
- Tổng lượng nước ngọt ở Việt Nam: 830 – 840 tỷ m3
- Có 2372 con sông có chiều dài từ 10 km trở lên
- Tổng diện tích các lưu vực sông 1.167.000 km2, trong đó có phần lưu vực nằm ngoài lãnh thổ 835.442 km2, chiếm đến 72%
- 13 sông chính và sông nhánh lớn có diện tích lưu vực lớn hơn 10.000
km2
Đặc điểm:
- Nguồn nước ngọt tại Việt Nam không phong phú
- Phụ thuộc nặng nề vào thượng nguồn nằm ngoài lãnh thổ
- Vấn đề gia tăng dân số gây áp lực nặng nề lên quản lý, sử dụng, bảo vệ tài nguyên nước
Trang 8Nguồn nước sinh hoạt chủ yếu khai thác từ nước dưới đất Gần 55% người dân ở Việt Nam sử dụng nước cho sinh hoạt từ nguồn nước dưới đất (trên 23% từ các giếng bơm khoan sâu, 23% từ các giếng đào hoặc giếng xây, và 9%
từ các giếng khác)
2.3 Xu thế phổ biển trong quản lý tài nguyên nước hiện nay
- Quản lý tài nguyên nước tổng hợp theo lưu vực sông
- Tăng cường thể chế (cơ sở pháp lý và tổ chức hợp lý)
- Tăng cường năng lực
- Nâng cao ý thức các bên liên quan và ý thức cộng đồng
- Nước là hàng hóa
2.4 Những thách thức của việc quản lý tài nguyên nước ở nước ta
Việt Nam nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, tiềm năng nguồn nước được đánh giá là khá dồi dào Để sử dụng bền vững nguồn tài nguyên này là thách thức rất lớn đối với nước ta vì:
- Tài nguyên nước ở Việt Nam phân bố rất không đều theo không gian
và thời gian
- Hơn 60% tổng lượng nước chảy qua lãnh thổ Việt Nam sản sinh từ nước ngoài Vì vậy việc sử dụng nước ở nước ta phụ thuộc rất lớn vào việc sử dụng nước của các nước thượng lưu
- Đến nay nếu tính bình quân đầu người với tổng lượng nước mặt ở Việt Nam khoảng 9856m3 /người.năm dự tính đến năm 2025 là 2830 m3/người.năm Như vậy, trong tương lai gần nước ta trở thành quốc gia khan hiếm nước
- Nhu cầu dùng nước ngày một tăng cả về số lượng lẫn chất lượng
- Việt Nam là một trong 5 nước dễ bị ảnh hưởng nhất trên thế giới do việc nước biển dâng và hậu quả của biến đổi khí hậu
% dân số sử dụng nước dưới đất cho
cấp nước sinh hoạt
Đông Nam Bộ
ĐBS Cửu Long
Tây Nguyên
Nhóm sông ĐNB
Ven Biển Bắc Trung Bộ
ĐBS Hồng
Đông Bắc
Tây Bắc
%
Giếng khoan sâu Giếng khoan tay Giếng khác
Trang 9- Do tác động của thiên nhiên và con nguời, nguồn nước sông suối ở một số nơi đã bị ô nhiễm trầm trọng Các thể chế ở Việt Nam chưa có đủ năng lực cần thiết để quy hoạch việc sử dụng nguồn tài nguyên nước cũng như kiểm soát ô nhiễm nguồn nước một cách hiệu quả
Trang 10CHƯƠNG III: NHỮNG VẤN ĐỀ QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN NƯỚC Ở
VIỆT NAM
3.1 Bộ máy tổ chức quản lý tài nguyên nước
Hiện nay, công tác quản lý tài nguyên nước ở Việt Nam được sơ bộ như sau:
Cấp Chính phủ
Việt Nam có 4 cấp hành chính Quốc gia:
+ Trung ương + Tỉnh, thành phố + Quận (thành thị), Huyện (nông thôn) + Phường (thành thị), xã (nông thôn)
Tư vấn cho Chính phủ về quản lý tài nguyên nước (theo luật Tài nguyên nước) còn có Hội đồng Quốc gia về Tài nguyên nước
Cấp Bộ
Theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ các bộ có liên quan đến tài nguyên nước bao gồm:
Bộ Tài nguyên và Môi trường Quản lý chung về tài nguyên nước
Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn
Quản lý các hệ thống phòng chống lụt bão, các công trình thuỷ lợi, các vùng ĐNN, công tác cung cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Bảo vệ và khai thác các nguồn lợi thuỷ sản
thuỷ điện
công trình cấp thoát nước và vệ sinh
Bộ Giao thông Vận tải Quy hoạch, xây dựng và quản lý các hệ
thống giao thông thuỷ
nước
nguyên nước
Trang 11Cấp tỉnh
Giúp việc cho các tỉnh là các Sở chuyên ngành
Cấp lưu vực
Tổ chức Lưu vực sông đã được xác định trong Luật Tài nguyên nước với tên gọi là Ban quản lý quy hoạch lưu vực sông Đây là tổ chức có chức năng lập quy hoạch và quản lý tài nguyên nước và các tài nguyên liên quan trong lưu vực
Ngoài ra để hỗ trợ cho công tác quản lý còn có các trường chuyên ngành, các Viện nghiên cứu, Viện quy hoạch thuỷ lợi thực hiện các nghiên cứu khoa học, đào tạo nguồn nhân lực và quy hoạch các lưu vực sông
a.Thẩm quyền quản lý nhà nước về tài nguyên nước
1 Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về tài nguyên nước
2 Bộ Tài nguyên và môi trường chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước
3 Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tài nguyên nước theo sự phân công của Chính phủ
4 Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về tài nguyên nước trong phạm vi địa phương theo quy định của Luật này, các quy định khác của pháp luật và sự phân cấp của Chính phủ
5 Hệ thống tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan quản lý nhà nước về tài nguyên nước thuộc Bộ Tài nguyên và môi trường và Uỷ ban nhân dân các cấp do Chính phủ quy định
b Nội dung quản lý nhà nước về tài nguyên nước bao gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách về bảo vệ, khai thác, sử dụng, phát triển tài nguyên nước; phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra;
2 Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản pháp luật, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn về tài nguyên nước;
3 Quản lý công tác điều tra cơ bản về tài nguyên nước; dự báo khí tượng thủy văn, cảnh báo lũ, lụt, hạn hán và các tác hại khác do nước gây ra; tổ chức nghiên cứu, áp dụng tiến bộ khoa học, công nghệ, lưu trữ tài liệu về tài nguyên nước;
4 Cấp, thu hồi giấy phép về tài nguyên nước;