1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Microsoft word dieu tra tinh hinh benh LMLM o Thị xã Giá Rai bạc Lieu

30 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Tình Hình Bệnh Lỡ Mồm Long Móng Ở Thị Xã Giá Rai Bạc Liêu
Tác giả Nguyễn Thanh Hiền
Người hướng dẫn TS Nguyễn Phúc Khánh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 2.1. Bệnh lỡ mồm long móng (LMLM) (0)
    • 2.1.1.1. Tình hình dịch bệnh LMLM trên thế giới (12)
    • 2.1.1.2. Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam (12)
    • 2.1.2. Mầm bệnh (14)
    • 2.1.3. Dịch tể học (0)
    • 2.1.4. Cách sinh bệnh (15)
    • 2.1.5. Cách lây lan (16)
      • 2.1.5.1. Trực tiếp (16)
      • 2.1.5.2. Gián tiếp (16)
    • 2.1.6. Triệu chứng và bệnh tích (16)
      • 2.1.6.1. Triệu chứng (16)
      • 2.1.6.2. Bệnh tích (17)
    • 2.1.7. Chẩn đoán (18)
      • 2.1.7.1. Chẩn đoán lâm sàng (18)
      • 2.1.7.2. Những phản ứng dùng để chẩn đoán (0)
      • 2.1.7.3. Ðánh giá kết quả xét nghiệm trong dịch tể học (0)
    • 2.1.8. Ðiều trị (19)
    • 2.1.9. Phòng bệnh (19)
      • 2.1.9.1. Vệ sinh phòng bệnh (19)
      • 2.1.9.2. Vaccin phòng bệnh (0)
  • 2.2. Những thiệt hại do bệnh LMLM gây ra (21)
  • 2.3. Một số khái niệm trong miễn dịch học (21)
    • 2.3.1. Miễn dịch (21)
    • 2.3.2. Kháng nguyên (Antigen) (21)
    • 2.3.3. Kháng thể (Antibody) (21)
    • 2.3.4. Sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể (21)
  • Chương 3: Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu (23)
    • 3.1. Nội dung nghiên cứu (23)
    • 3.2. Thời gian và địa điểm (23)
      • 3.2.1. Thời gian thnc hiện (0)
      • 3.2.2. Ðịa điểm thực hiện (23)
    • 3.3. Phương pháp thực hiện (23)
  • Chương 4: Kết Quả và Thảo Luận (24)
    • 4.1. Khảo sát tình hình chǎn nuôi và bệnh LMLM trên heo (0)
      • 4.1.1. Tình hình chǎn nuôi heo của thị xã từ nǎm 2018 – 2021 (0)
      • 4.1.2. Công tác tiêm vaccin (25)
  • Chương 5: Kết Luận và đề nghị (27)
    • 5.1. Kết luận (27)
    • 5.2. Kiến nghị (0)
  • Tài liệu tham khảo (28)

Nội dung

Microsoft Word dieu tra tinh hinh benh LMLM o thị xã giá rai tỉnh bac lieu doc TRƢỜNG ÐAI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP BỘ MÔN THÚ Y TIỂU LUẬN KHẢO SÁT TÌNH HÌNH BỆNH LỠ MỒM LONG MÓNG (LMLM) (FOOT AND MOUTH DISEASE) VÀ V.

Bệnh lỡ mồm long móng (LMLM)

Tình hình dịch bệnh LMLM trên thế giới

Theo thông báo của OIE, nǎm 1989, dịch LMLM đã xảy ra ở 53 nước trên khắp 4 châu lục: Á, Âu, Phi, Mỹ (chủ yếu là ở Nam Mỹ) Công tác phòng chống dịch đã đƣợc đƣa ra và thực hiên ở hầu hết các quốc gia có gia súc mắc bệnh LMLM Một số quốc gia đã đạt thành quả tốt trong việc khống chế bệnh LMLM và thanh toán chúng, như Các nước thuộc khối cộng đồng Châu Âu, Bắc Mỹ, Argentina, Indonesia và gần đây là Cộng Hoà séc Tuy nhiên, LMLM vẫn tiềm ẩn nhiều nguy cơ gây hại đối với nền chǎn nuôi của nhiều quốc gia, uy hiếp nghiêm trọng nền chǎn nuôi và thương mại quốc tế Ở khu vực Ðông Nam Á, một số nước có dịch như Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanma, Philipphin, Malaysia đã chịu những thiệt hại rất lớn do d ị c h bệnh gây ra Các nước này dã có những cố gắng dáng ghi nhận trong công tác phòng chống dịch bệnh LMLM Thái Lan tuy chƣa thanh toán đƣợc bệnh LMLM những đã có 7 trên 9 vùng kinh tế đã sạch bệnh và ở 7 vùng này vẫn xuất khẩu động vật, sản phẩm động vật và nông sản đi nhiều nước với số lượng lớn Indonesia dã thanh toán được bệnh này từ nǎm

1983, Philiphin dã OIE công nhận an toàn ở vùng Mindanao, Visay và Luzon (Thái Thị Thuy Phương, 2006)

Tháng 10 nǎm 2000 ở Campuchia Bộ trưởng các nước Ðông Nam Á đã phê duyệt kế hoạch phòng chống bệnh LMLM khu vực giai đoạn 2001 – 2004 Trong dó, Indonesia tuy dã thanh toán đƣợc bệnh nhƣng cũng đã gia nhập trở lại từ nǎm

1999 vì sợ nguy cơ mắc bệnh Nhƣ vậy kế hoạch phòng chống bệnh LMLM khu vực có 8 nước: Lào, Camphuchia, Malaysia, Thái Lan, Philiphin, Myanmar, Indonesia và Việt Nam (Bùi Quang Anh, 2003).

Tình hình bệnh LMLM ở Việt Nam

Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng, giai đoạn 2021-2025”

Bệnh LMLM đã xuất hiện ở Việt Nam hơn một thế kỷ Nǎm 1898, bệnh LMLM đƣợc phát hiện đầu tiên ở Nha Trang và nhanh chóng lan rộng ra cả 3 miền

Bắc, Trung, Nam Trên 107 đị a bàn trong tổng số 229 huyện thuộc 26 tinh, bệnh LMLM gây nên hàng trǎm o dịch, làm cho hàng chục ngàn trâu, bò và heo bị bệnh

Diễn biến cua bệnh LMLM theo thống kê ở một so địa phương trong những nǎm qua có những chuyển biến khá phức tạp Có những thời điểm bệnh đ ã đƣợc khống chế hoàn toàn (nǎm 1960), nhƣng cũng có những thời điểm bệnh LMLM gây ra nhung ổ dịch lớn (nǎm 1995) gây ảnh hưởng không nhỏ đến nền chǎn nuôi của nước ta

Trong 2 nǎm 1921 – 1922, một số ổ dịch ở các tinh phía Bắc, gây ra 690 ổ dịch làm 13.018 con trâu, bò và heo bị bệnh, trong đó 446 con bị chết

Nǎm 1960, nhờ các biện pháp phòng chống dịch bệnh triệt để, bệnh này hầu nhƣ đã bị tiêu diệt ở các tinh phía Bắc

Nǎm 1969 – 1970, ở miền Nam, bệnh dịch xảy ra nghiêm trọng trên đàn trâu tại khu vực Sài Gòn – Chợ Lớn; từ đó lây lan ra các tinh lân cận và tấn công vào 5 trại lớn công nghiệp ở Nam Bộ

Nǎm 1975, bệnh dịch xảy ra liên tiếp ở 7 tinh phía Nam tù Quảng Nam – Ðà Nẳng trở vào tới các tinh vùng Ðồng bằng sông Cửu Long Các tinh phía Nam, làm 26.648 con trâu, bò và 2.919 con heo bị bệnh Riêng trong nǎm 1983, các ổ dịch từ trâu, bò đã lây lan một số trai lớn công nghệp ở Vũng Tàu làm 2.200 con heo bị bệnh

Trong những nǎm cuối thập kỷ 80, một số tinh phía Nam nhƣ An Giang, Tây Ninh, Sông Bé, Ðồng Tháp thường xuyên bị dịch LMLM do lây lan từ Camphuchia sang Nǎm 1989, riêng tỉnh Ðồng Nai có 3 huyện là Long Ðat, Long Thành và Xuyên Mộc bị dịch kéo dài từ đầu tháng 5 den giữa tháng 10, làm 3.514 con trâu, bò và heo bị bệnh

Nǎm 1990, dịch cũng xuất hiện ở 4 huyện thuộc tinh Ninh thuận, làm hơn 7.500 con trâu, bò bị bệnh

Nǎm 1993, dịch đã lan rộng trên địa bàn 122 xã cua 18 huyện thuộc 5 tinh, bao gồm Quảng Ninh, Hải Phòng, Hà Tỉnh, Quảng Bình, Thừa Thiên – Huế, làm cho 32.260 trâu, bò và 1.612 heo bị bệnh

Nǎm 1995, bệnh LMLM đã xảy ra liên tiếp trên địa bàn 107 h u yệ n của

26 tinh làm cho 236.00 trâu, bò và 11.000 heo bị bệnh Ðiển hình nhƣ ở Đồng Tháp, chỉ trong một thời gian rất ngắn, bệnh dịch đã lan rộng ra 10 huyện trong tổng số 11 huyện cua tỉnh, làm cho 5.135 trâu, bò và heo bị bệnh, nhiều con bị chết Ở tỉnh Kiên Giang cũng xảy ra trên địa bàn của 10 huyện làm gần 2.000 con trâu, bò và heo bị bệnh

Nǎm 1999, trong lúc vẫn còn tồn tại một số ổ dịch ở các tinh miền Trung và miền Nam thì đợt dịch mới lây lan từ Trung Quốc đã tấn công các tỉnh giáp biên giới Cao Bằng là tinh đầu tiên bị dịch (tháng 6/1999) và sau đó dịch lây lan ra nhiều tỉnh khác ở cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Tính đến ngày 10/3/2000, dã có 58 tỉnh có dịch, làm 297.808 trâu, bò và 36.530 heo bị bệnh Đặt biệt l ầ n này dịch phát ra ở các tinh Ðồng bằng Sông Hồng sau gần 40 nǎm an toàn dịch bệnh, gây ảnh hưởng lớn cho vùng nguyên liệu xuất khẩu

Nǎm 2001 bệnh LMLM chỉ xảy ra ở 16 tinh, thành phố vói 3.976 trâu, bò mắc bệnh

Nǎm 2002 bệnh LMLM xảy ra ở 26 tinh, thành phố vói 10.287 trâu bò mắc Bệnh

Nǎm 2003 bệnh LMLM xảy ra ở 38 tinh, thành phố, có dịch LMLM trâu bò và ở heo với tổng số 20.303 trâu, bò, 1.178 dê và 3.533 heo mắc bệnh Các tỉnh có số trâu, bò mắc bệnh nhiều nhƣ: Quang Trị, Phú Yên, Ðắc Lắc, Khánh Hoà, Gia Lai, Hà Giang

D ị c h LMLM chủ yế u xảy ra ở các tinh có nền chǎn nuôi phát triển, ở các vùng chǎn nuôi trọng điểm, ảnh hưởng đến chương trình xuất khẩu và phát triển chǎn nuôi Nguyên nhân của tình trạng xảy ra dịch trên diện rộng và với số lượng lớn là do tái phát các ổ dịch củ, các địa phương chưa có kế hoạch, chương trình và tổ chức phòng chóng một cách chủ động, có hiệu qủa, chƣa tổ chức tiêm phòng, giám sát các ổ dịch một cách chặt chẽ.

Mầm bệnh

Theo Pham Si Lǎng, Phan Đích Lân, Trương Vǎn Dung, (2003) thì bệnh lây ra do 2 nhóm virus: nhóm Picornavirus, (hQ Picornaviridae) và nhóm virus LMLM Nhóm Picornavirus có 4 giống: Enterovirus, Cardiovirus, Rhinovirus, và Aphthovirus) Quá trình nghiên cứu bệnh LMLM đã xác định đ ƣ ợ c 7 type virus gây bệnh LMLM type O, A, Asia1, C, SAT1, SAT2, SAT3 Mỗi type có một số Subtype: Type O có 11 Subtype, type A có 32 Subtype, type C có 5 Subtype… Như vậy hiện nay người ta đã xác định được hơn 70 Subtype của virus LMLM

Nước ta hiện nay dã phát hiện có 3 type gây bệnh Type O gây bệnh cho heo, trong dó có type O vừa gây bệnh cho heo vừa lây bệnh cho trâu, bò; Type A gây bệnh cho trâu, bò ít lây bệnh cho heo; Type Asia1 gây bệnh cho trâu, bò ít lây sang

Virus LMLM bị dị c h ở pH = 7 – 11, nhiệt độ 56 0 C, virus mất khả nǎng gây bệnh, ở 75 0 C – 85 0 C virus bị dịch sau một phút, ánh sáng mặt trời diệt virus sau 30 phút, trong đông lạnh virus đƣợc bảo tồn 3 – 10 tháng Trong chuồng trại và môi trường tự nhiên virus có thể tồn tại khoảng 5 – 10 ngày Thuốc sát trùng Benkocid, RTD Iodin – 2% có tác dụng mạnh diệt virus LMLM và các thuốc sát trùng khác như Formon – 3%, Clorin 3%, NaOH 3%, nước vôi 10% đểu diệt đƣợc virus LMLM

Trong tự nhiên đã thấy: trâu, bò, heo, dê, cùu, bò rừng, hươu, nai, heo rừng, chuột, hải ly, gấu xám, voi bị bệnh Trong phòng thí nghiệm: đã gây bệnh đƣợc cho: chó con, mèo con, thỏ, sóc den Bệnh lây qua đường hô hấp; súc vật khoẻ hít thở không khí có mầm bệnh trong hạt nước nhỏ và bụi Gió có thể đem mầm bệnh đi xa, làm lây bệnh khoảng 100km Những vùng có d ị c h , khả nǎng bùng phát dịch là rất cao bởi sự phát tán của các loai virus gây bệnh LMLM rất nhanh và kéo dài Heo bị bệnh có thể thải 4 ti virus trên ngày, sau khi khỏi bệnh vẫn mang và thải virus 1 – 2 tháng Bò bị bệnh sau khi khỏi bệnh vẫn mang và thải virus sau 3 – 6 tháng, thậm chí có thể kéo dài 2 nǎm Bên canh đó, gia súc và động vật hoang dã: chuột, hải ly, gấu, sóc den mang trùng… thường là động vật tang trữ và lây truyền mầm bệnh Thời gian phù hợp cho dịch phát sinh vào các tháng nóng ẩm Tức là từ khoảng cuối xuân sang hạ (Pham Si Lǎng, Phan Ðích Lân, Trương Vǎn Dung, 2003)

Theo Trần Thanh Phong (1996), thời kỳ nung bệnh LMLM thường ngắn Bệnh xuất hiện sau khi nhiễm virus trong tự nhiên 2 – 7 ngày có khi 11 ngày Khi gây bệnh thí nghiệm, bệnh xuất hiện sau 1 – 3 ngày Kết quả thực nghiệm của WRL cho thấy heo bài xuất virus 10 ngày trUóc khi có triệu chúng, ở bò và cừu là 5 ngày, trung bình là 2,5 ngày Nếu gia súc đã đƣợc tiêm phòng hay có miễn dịch rồi thì thời gian nung bệnh rất dài và chỉ phát hiện đƣợc sau 20 ngày Ðặc biệt vói type

A thì chi có thể tìm đƣợc virus sau khi gia súc ốm đƣợc 3 tuần

Khi virus theo thức ǎn, nước uống xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hoá hoặc qua các tổn thương ở da, trước tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hoá hoặc của da, gây thuỳ thũngmột số tế bào thƣợng bì này nhƣng khó biết vì con vật vẫn khoẻ mạnh Sau dó, virus chúa trong dịch mụn nước, màng mụn nước sẽ vào máu và tất cả phụ tạng Khi virus vào máu thì gây sốt, nhƣng khi vào trong các phụ tạng thì không đủ điều kiện cần thiết để nhân lên Do tính thƣợng bì virus phát triển chủ yếu trong tế bào thƣợng bì của niêm mạc và da, ở những tế bào thƣợng bì non Ðến cuối giai đoạn sốt, virus nhân lên ở những tế bào phân chia mạnh và gây nên các mụn nước thứ phát Mụn nước đặt biệt phát triển ở xoang miệng, đau chân, trên d a, trên núm vú bò sữa, vùng bẹn… Mụn nước xuất hiện ở cả chiều sâu thượng bì Do áp lực của nướcc trong mụn, mụn nước phát triển to ra, nhô lên Cùng với phản ứng viêm, bạch cầu di động đến làm cho dịch của mụn nước từ màu trong

Sau khi mụn vỡ, nhƣng vết tích ở thƣợng bì đƣợc nhân lên nhanh chóng, không để lại vết sẹo do tế bào của lớp Malphighi thường vẫn nguyên vẹn Mụn nước cỉi lở loét khi mõm, chân bị nhiễm khuẩn Nhưng vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tự xâm nhập vào các mụn nước bị vỡ, xây sát gây nên bệnh lý cục bộ ǎn sâu vào trong có khi gây bai huyết làm con vật suy yếu hoặc chết (Thái Thị Thuy PhUong,

2006) con cái và một số trường hợp ở con vậtt trưởng thành, do một nguyên nhân chưa rõ, virus lưu hành trong máu rồi sinh sản trong nếp nhǎn ở tim, gây bai huyết thoái hoá cơ tim Virus có thể qua đường tuần hoàn xâm nhập vào phôi thai và có thể gây sảy thai c on vật non, sự thoái hoá cơ tim có thể làm cho con vật chết trước khi mụn nước thứ phát hình thành (Thái Thị Thuy PhUong, 2006)

2.1.5 Cách lây lan 2.1.5.1 Trực tiếp

Nuôi nhốt chung thú bệnh và thú khoẻ

Theo Trần Thanh Phong, (1996) qua trung gian gây bệnh nhƣ Sinh vật, vô sinh, virus LMLM sẽ phát tán ra khắp nơi Qua trung gian sinh vật như Con người trong khi buôn bán gia súc, chǎm sóc, bán thịt…thì trong tay, chân, quần áo, giày dép sẽ nhiễm virus Những thú không cảm nhiễm nhƣ loài gà, vịt hoặc chim hoang dã…cũng là nguyên nhân lây lan bệnh LMLM Ðối vói trung gian vô sinh nhƣ: thức ǎn, nước uống, rơm cỏ độn chuồng, dụng cụ đựng thức ǎn nước uống,…, như phương tiện vận chuyển…Virus gây bệnh LMLM cũng bám vào và theo đó virus sẽ phát tán ra môi trUòng xung quanh

2.1.6 Triệu chứng và bệnh tích 2.1.6.1 Triệu chứng

Pham Si Lǎng, Phan Ðích Lân, Trương Vǎn Dũng, (2003) thòi gian ủ bệnh: 3 – 5 ngày, bệnh sẽ có những biểu hiện nhƣ: sốt cao 41 0 c – 42 0 c, niêm mạc miệng, mũi, vòm khẩu cái, mặt lƣỡi, lợi rǎng cũng có các đám mụn loét nhƣ ở miệng bò nhƣng ít hơn, làm cho heo đau miệng khó ǎn uống quanh móng chân, kẻ chân, mu bàn chân cũng có chết cao 40 – 100%

BỌng nước: hình thành ở trong thể Malphighi màng niêm và lớp mô hạt, ở những vùng da non

Các đám mụn lỡ loét ở miệng, mũi và quanh móng chân, có thể làm long móng súc vật bệnh

Súc vật non bị bệnh, bị viêm cơ tim: cơ tim xƣng, tụ huyết

Súc vật bị viêm ruột: có vết loét ở dạ dày, tróc niêm mac ruột do viêm ruột cata

Hình 2 Mụn nước ở mõm , chãy máu

Hình 3 Móng heo bị bong ra

Hình 4 Heo nằm mệt, khó đi lại do móng bị bong ra

Theo Trần Thanh Phong, (1996) cǎn cứ vào dấu hiệu lâm sàng đăc trƣng: loét miệng, mũi và quanh móng chân, kèm theo sốt cao với dám nốt loét có nhiều màu sắc Tuy nhiên cần phải xét nghiệm để phân biệt với bệnh viêm miệng bọng nước (Vesicular Stomatitis Disease), bệnh bọng nước ban đỏ (Vessicular Exanthema Disease), bệnh bọng nước heo (Swine vesicular Disease)

Trong khi chẩn đoán lâm sàng cần chú ý đến những dấu hiệu nhƣ LMLM lây lan rất mạnh, bệnh có thể 100% trong khi bệnh bọng nước heo lây mạnh bệnh từ

15 – 80% và bệnh LMLM chỉ gây chết trên heo con, trong khi bệnh bỌng nước

2.1.7.2 Những phản úng dùng để chẩn đoán

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán xác định chủng virus gây bệnh Bệnh phẩm dùng trong chẩn đoán xét nghiệm là biểu mô, dịch từ mụn nước còn mới và huyết thanh

- Nuôi cấy mô: virus gây LMLM có thể nuôi cấy mô và phát triển ở trứng gà, sử dụng phương pháp để chế vaccine sống nhược độc Dùng trong chẩn đoán trung hoà virus bằng kháng huyết thanh đã biết

- Phản ứng VIA (Virus infection associated) kháng thể không chứa virus tách từ huyết thanh con vật mắc bệnh hoặc con vật đã hồi phục Sử dụng phương pháp này làm thí nghiệm đơn giản cho con vật nhập khẩu, để kết luận rằng con vật có mắc bệnh hay không, làm nhanh chóng không cần nhiều Serotype nhƣ trong phòng thí nghiệm

- Phản ứng ELISA hiện đang dùng phổ biến cho kết qủa chính xác cao

- Phát hiện virus bằng phản ứng PCR (Bùi Quang Anh, 2003)

Không có thuốc điều trị bệnh

Theo quy định của FAO, OIE và Luật thú y 2015 cua nước ta, súc vật bị bệnh phải tiêu huỷ: đốt hoặc chôn sâu với thuốc sát trùng

Cách sinh bệnh

Theo Trần Thanh Phong (1996), thời kỳ nung bệnh LMLM thường ngắn Bệnh xuất hiện sau khi nhiễm virus trong tự nhiên 2 – 7 ngày có khi 11 ngày Khi gây bệnh thí nghiệm, bệnh xuất hiện sau 1 – 3 ngày Kết quả thực nghiệm của WRL cho thấy heo bài xuất virus 10 ngày trUóc khi có triệu chúng, ở bò và cừu là 5 ngày, trung bình là 2,5 ngày Nếu gia súc đã đƣợc tiêm phòng hay có miễn dịch rồi thì thời gian nung bệnh rất dài và chỉ phát hiện đƣợc sau 20 ngày Ðặc biệt vói type

A thì chi có thể tìm đƣợc virus sau khi gia súc ốm đƣợc 3 tuần

Khi virus theo thức ǎn, nước uống xâm nhập cơ thể qua đường tiêu hoá hoặc qua các tổn thương ở da, trước tiên nó nhân lên trong lớp thượng bì của ống tiêu hoá hoặc của da, gây thuỳ thũngmột số tế bào thƣợng bì này nhƣng khó biết vì con vật vẫn khoẻ mạnh Sau dó, virus chúa trong dịch mụn nước, màng mụn nước sẽ vào máu và tất cả phụ tạng Khi virus vào máu thì gây sốt, nhƣng khi vào trong các phụ tạng thì không đủ điều kiện cần thiết để nhân lên Do tính thƣợng bì virus phát triển chủ yếu trong tế bào thƣợng bì của niêm mạc và da, ở những tế bào thƣợng bì non Ðến cuối giai đoạn sốt, virus nhân lên ở những tế bào phân chia mạnh và gây nên các mụn nước thứ phát Mụn nước đặt biệt phát triển ở xoang miệng, đau chân, trên d a, trên núm vú bò sữa, vùng bẹn… Mụn nước xuất hiện ở cả chiều sâu thượng bì Do áp lực của nướcc trong mụn, mụn nước phát triển to ra, nhô lên Cùng với phản ứng viêm, bạch cầu di động đến làm cho dịch của mụn nước từ màu trong

Sau khi mụn vỡ, nhƣng vết tích ở thƣợng bì đƣợc nhân lên nhanh chóng, không để lại vết sẹo do tế bào của lớp Malphighi thường vẫn nguyên vẹn Mụn nước cỉi lở loét khi mõm, chân bị nhiễm khuẩn Nhưng vi khuẩn sinh mủ, gây hoại tự xâm nhập vào các mụn nước bị vỡ, xây sát gây nên bệnh lý cục bộ ǎn sâu vào trong có khi gây bai huyết làm con vật suy yếu hoặc chết (Thái Thị Thuy PhUong,

2006) con cái và một số trường hợp ở con vậtt trưởng thành, do một nguyên nhân chưa rõ, virus lưu hành trong máu rồi sinh sản trong nếp nhǎn ở tim, gây bai huyết thoái hoá cơ tim Virus có thể qua đường tuần hoàn xâm nhập vào phôi thai và có thể gây sảy thai c on vật non, sự thoái hoá cơ tim có thể làm cho con vật chết trước khi mụn nước thứ phát hình thành (Thái Thị Thuy PhUong, 2006).

Cách lây lan

Nuôi nhốt chung thú bệnh và thú khoẻ

Theo Trần Thanh Phong, (1996) qua trung gian gây bệnh nhƣ Sinh vật, vô sinh, virus LMLM sẽ phát tán ra khắp nơi Qua trung gian sinh vật như Con người trong khi buôn bán gia súc, chǎm sóc, bán thịt…thì trong tay, chân, quần áo, giày dép sẽ nhiễm virus Những thú không cảm nhiễm nhƣ loài gà, vịt hoặc chim hoang dã…cũng là nguyên nhân lây lan bệnh LMLM Ðối vói trung gian vô sinh nhƣ: thức ǎn, nước uống, rơm cỏ độn chuồng, dụng cụ đựng thức ǎn nước uống,…, như phương tiện vận chuyển…Virus gây bệnh LMLM cũng bám vào và theo đó virus sẽ phát tán ra môi trUòng xung quanh.

Triệu chứng và bệnh tích

Pham Si Lǎng, Phan Ðích Lân, Trương Vǎn Dũng, (2003) thòi gian ủ bệnh: 3 – 5 ngày, bệnh sẽ có những biểu hiện nhƣ: sốt cao 41 0 c – 42 0 c, niêm mạc miệng, mũi, vòm khẩu cái, mặt lƣỡi, lợi rǎng cũng có các đám mụn loét nhƣ ở miệng bò nhƣng ít hơn, làm cho heo đau miệng khó ǎn uống quanh móng chân, kẻ chân, mu bàn chân cũng có chết cao 40 – 100%

BỌng nước: hình thành ở trong thể Malphighi màng niêm và lớp mô hạt, ở những vùng da non

Các đám mụn lỡ loét ở miệng, mũi và quanh móng chân, có thể làm long móng súc vật bệnh

Súc vật non bị bệnh, bị viêm cơ tim: cơ tim xƣng, tụ huyết

Súc vật bị viêm ruột: có vết loét ở dạ dày, tróc niêm mac ruột do viêm ruột cata

Hình 2 Mụn nước ở mõm , chãy máu

Hình 3 Móng heo bị bong ra

Hình 4 Heo nằm mệt, khó đi lại do móng bị bong ra

Chẩn đoán

Theo Trần Thanh Phong, (1996) cǎn cứ vào dấu hiệu lâm sàng đăc trƣng: loét miệng, mũi và quanh móng chân, kèm theo sốt cao với dám nốt loét có nhiều màu sắc Tuy nhiên cần phải xét nghiệm để phân biệt với bệnh viêm miệng bọng nước (Vesicular Stomatitis Disease), bệnh bọng nước ban đỏ (Vessicular Exanthema Disease), bệnh bọng nước heo (Swine vesicular Disease)

Trong khi chẩn đoán lâm sàng cần chú ý đến những dấu hiệu nhƣ LMLM lây lan rất mạnh, bệnh có thể 100% trong khi bệnh bọng nước heo lây mạnh bệnh từ

15 – 80% và bệnh LMLM chỉ gây chết trên heo con, trong khi bệnh bỌng nước

2.1.7.2 Những phản úng dùng để chẩn đoán

Nghiên cứu trong phòng thí nghiệm để chẩn đoán xác định chủng virus gây bệnh Bệnh phẩm dùng trong chẩn đoán xét nghiệm là biểu mô, dịch từ mụn nước còn mới và huyết thanh

- Nuôi cấy mô: virus gây LMLM có thể nuôi cấy mô và phát triển ở trứng gà, sử dụng phương pháp để chế vaccine sống nhược độc Dùng trong chẩn đoán trung hoà virus bằng kháng huyết thanh đã biết

- Phản ứng VIA (Virus infection associated) kháng thể không chứa virus tách từ huyết thanh con vật mắc bệnh hoặc con vật đã hồi phục Sử dụng phương pháp này làm thí nghiệm đơn giản cho con vật nhập khẩu, để kết luận rằng con vật có mắc bệnh hay không, làm nhanh chóng không cần nhiều Serotype nhƣ trong phòng thí nghiệm

- Phản ứng ELISA hiện đang dùng phổ biến cho kết qủa chính xác cao

- Phát hiện virus bằng phản ứng PCR (Bùi Quang Anh, 2003).

Ðiều trị

Không có thuốc điều trị bệnh

Theo quy định của FAO, OIE và Luật thú y 2015 cua nước ta, súc vật bị bệnh phải tiêu huỷ: đốt hoặc chôn sâu với thuốc sát trùng

Nông dân sử dụng các thuốc sát trùng: Benkocid, Xanh Methylen, con Iod, Iodin 3%, các nước lá chất bôi vào các vết loét, có thể khỏi vết loét sau 15 ngày Những súc vật có biến chứng nội tạng không chữa đƣợc (Pham Si Lǎng, Phan Ðích Lân, TrUong Vǎn Dung, 2003)

Hình 5: Phun thuốc sát trùng chuồng trại

Phòng bệnh

1 Không mua bán động vật hoặc các sản phẩm động vật trong vùng có dịch

2 Không chǎn thả gia súc ở bãi chǎn, đồng cỏ trong vùng có dịch, không thuê mướn trâu, bò, lợn giống từ vùng có dịch về địa ph mình

3 Không vận chuyển động vật và sản phẩm động vật thức ăn chăn nuôi dụng cụ chăn nuôi ra khỏi vùng có dịch

4 Không tổ chức triển lãm tham quan hồi hợp trong vùng có dịch, tiếp xúc với động vật mắc bệnh,bị chết tại ở dịch hoặc tham gia mổ thịt nếu không đƣợc phép của cơ quan thú y thẩm quyen

5 éối vúi trõu bũ đó khỏi ve lõm sàng trong thũi gian 2 nǎm khụng dUoc vắn chuyen ra khoi vùng d%ch, trừ trường họp đ ư a đi giết mổ theo hướng dẫn của cơ quan thú y

Tiêm phòng vùng trọng điểm xã có giáp ranh biên giới với Trung Quốc, Lào, Camphuchia, nơi có nguy cơ phát dịch

Hình 6 : Vaccxin lỡ mồm long móng

- Sử dụng vac xin tiêm phòng : Chỉ đƣợc phép sử dụng các loại vaccxin theo quy định của cục thú y: Vaccxin của hãng Merial ( Pháp ) và Intervet ( Hà Lan ) ở các vùng trên

+ Tiêm phòng lần đầu: tiêm cho tất cả heo từ 2 tuần tuổi và tiêm nhắc lại sau 4 tuần.+ Tiêm phòng nhắc lại: Thực hiện ở 6 tháng tuổi đối với heo sinh sản và sau đó tiêm thụ động ở heo con qua sữa đầu (Bùi Quang Anh, 2003 ).

Những thiệt hại do bệnh LMLM gây ra

Bệnh LMLM là một trong những bệnh gây thiệt hại kinh tế nhất, ảnh hưởng lớn đến nền chǎn nuôi, nhất là chǎn nuôi công nghiệp của bất cứ quốc gia nào Mặc dù tỷ lệ chết thấp (2 – 5% o vật trưởng thành), những bệnh làm giảm khả nǎng sản xuất của động vật và ảnh hưởng đến lĩnh vực thương mại quốc tế về động vật và sản phẩm động vật của các nước Việc có hay không có bệnh LMLM là một tiêu chí quan trỌng trong quan hệ buôn bán quốc tế và mỌi quốc gia đều sử dụng nó nhƣ một vũ khí thương mại (Theo Thái Thị Thuy PhUong, 2006 Trích dẫn từ Salt, J.S., 1997; Domingo, 2002; Brown, 2003; Knowles, N.J., và Samuel, A.R., 2003; Clavijo, A., 2004)

Tổ chức Thú y thế giới đã xếp bệnh này đứng đầu bảng A, là danh mục các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm nhất của gia súc Phòng chống bệnh LMLM ở nhiều nước đã trở thành một chính sách rất quan trQng Hiện nay trên thế giới có 59 quốc gia đƣợc OIE công nhận không có bệnh LMLM (OIE, 2005).

Một số khái niệm trong miễn dịch học

Miễn dịch

Theo R V Petrov (1978) cho rằng: miễn dịch là khả nǎng đề kháng của sinh vật chống lại một sinh vật khác và các chất mang trên thân chúng những dấu hiệu mang thông tin di truyền ngoại lai Tính miễn dịch đƣợc hình thành trong quá trình tiến hóa của sinh vật.

Kháng nguyên (Antigen)

Kháng nguyên là những chất có những đặc tính sau dây:

Tính sinh miễn dịch: có khả nǎng kích thích cơ thể đáp ứng miễn dịch

Tính đặc hiệu: có khả nǎng kết hợp đặc hiệu với kháng thể trong miễn dịch dịch thể Còn miễn dịch qua trung gian tế bào thì kháng nguyên có khả nǎng kết hợp đặc hiệu với các thực thể trên bề mặt lympho T mẫn cảm.

Kháng thể (Antibody)

Kháng thể là phân tử protein hình thành trong cơ thể động vật để trung hòa hiệu ứng của loài protein là xâm nhập hay còn gQi là kháng nguyên Các kháng thể do lynpho bào sản sinh ra đáp ứng sự có măt của kháng nguyên

Sự khác biệt chủ yếu giữa hai lớp Ig với nhau là ở chuỗi nang, các chuỗi H và

L trên cùng một phân tử kháng thể bao giờ cũng giống nhau hoàn toàn từng dôi.

Sự kết hợp giữa kháng nguyên và kháng thể

Khi cho tiếp xúc giữa kháng thể đặc hiệu (miễn dịch dịch thể hoặc miễn dịch tế bào) với kháng nguyên thì phản ứng kết hợp kháng nguyên – kháng thể sẽ xảy ra một cách đặc hiệu Phản ứng này có thể xảy ra ở in vivo hoặc in vitro

Phân tu IgG có hai trung tâm hoat động nên kết hợp đƣợc hai phân tử kháng nguyên cùng loai Các kháng nguyên có nhiều nhóm quyết định sẽ kết hợp với nhiều phân tử kháng thể tương ứng

Sự kết hợp kháng nguyên – kháng thể dịch thể đặc hiệu nhờ 3 liên kết lý hóa và bieu hiện làm hai pha phản ứng

Hình 7 Cấu trúc phân tử của kháng thẻ

Hình 6 Sự kêt họp giữa kháng thê và kháng nguyên

Nội Dung và Phương Pháp Nghiên Cứu

Nội dung nghiên cứu

- Ðiều tra tình hình chǎn nuôi, bệnh LMLM và tiêm phòng vaccxin LMLM trên dàn heo tai thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu.

Thời gian và địa điểm

Từ ngày 01 tháng 09 nǎm 2022 den ngày 30 tháng 10 nǎm 2022

- Số liệu điều tra được thu thập ở các xã, phường thị xã Giá Rai thông qua Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu.

Phương pháp thực hiện

- Tình hình chǎn nuôi và bệnh LMLM đƣợc tiến hành theo phUong pháp điều tra: số liệu thu thập ở Trung tâm dịch vụ kỹ thuật nông nghiệp thị xã Giá Rai tỉnh Bạc Liêu từ năm 2018 – 2021

Ngày đăng: 26/11/2022, 10:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt “Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng, giai đoạn 2021-2025” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1632/QĐ-TTg ngày 22/10/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt "Chương trình quốc gia phòng, chống bệnh Lở mồm long móng, giai đoạn 2021-2025
Tác giả: Thủ tướng Chính phủ
Năm: 2020
2. Bùi Quang Anh, 2003. Sổ tay phòng chống bệnh LMLM ở gia súc. Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn, Cnc Thú y. Nhà xuất bàn Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay phòng chống bệnh LMLM ở gia súc
Tác giả: Bùi Quang Anh
Nhà XB: Bộ Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
Năm: 2003
3. Bùi Quang Anh, Hoàng Vǎn Nǎm, Vǎn Ðǎn Ky, Nguyen Nh U Thanh, 2002. Tài Liệu Tập Huấn Dịch Tể Học Thú Y. Cục Thú Y, Hà Nội. Trang 24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài Liệu Tập Huấn Dịch Tể Học Thú Y
Tác giả: Bùi Quang Anh, Hoàng Vǎn Nǎm, Vǎn Ðǎn Ky, Nguyen Nh U Thanh
Nhà XB: Cục Thú Y
Năm: 2002
4. Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp, 2018. Báo cáo tong ket hoat động nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2019 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tong ket hoat dong nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2019
Tác giả: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Nhà XB: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 2018
5. Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp, 2019. Báo cáo tong ket hoat động nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018 và kế hoạch công tác năm 2020
Tác giả: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Nhà XB: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 2019
6. Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp, 2020. Báo cáo tong ket hoat động nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tong ket hoat dong nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2021
Tác giả: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 2020
7. Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp, 2021. Báo cáo tong ket hoat động nǎm 2018 và ke hoach công tác nǎm 2022 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tổng kết hoạt động năm 2018 và kế hoạch công tác năm 2022
Tác giả: Trung tâm dịch vụ Kỹ thuật Nông nghiệp
Năm: 2021
8. Thái Thị Thuy Phương, 2006. Bước đầu khảo sát một số đặc điểm dịch tế học V à biện pháp khống chế bệnh LMLM ở heo tại các tinh An Giang, Can Tho, Ðong Tháp, Vinh Long. Luận án Thạc sĩ Khoa Nông nghiệp, Ðai họ C Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu khảo sát một số đặc điểm dịch tễ học và biện pháp khống chế bệnh LMLM ở heo tại các tỉnh An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp, Vĩnh Long
Tác giả: Thái Thị Thuy Phương
Nhà XB: Đại học Cần Thơ
Năm: 2006
9. Tran Thanh Phong, 1996. Giáo trình bệnh Lỡ mồm long móng ở heo. Trường Ðai Học Nông Lâm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh Lỡ mồm long móng ở heo
Tác giả: Tran Thanh Phong
Nhà XB: Trường Ðai Học Nông Lâm
Năm: 1996
10. Trần Ðình Tú, 2000. Phương pháp bảo quản và sử dụng vaccine Lỡ mồm long móng. Khoa h ỌC kỹ thuật Thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp bảo quản và sử dụng vaccine Lỡ mồm long móng
Tác giả: Trần Đình Tú
Nhà XB: Khoa học kỹ thuật Thú y
Năm: 2000

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w