1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Xây dựng website thi trắc nghiệm trực tuyến và demo

56 10 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng website thi trắc nghiệm trực tuyến
Tác giả Lê Mạnh Quyền, Nguyễn Xuân Hải
Người hướng dẫn Phạm Anh Tuấn, Thượng úy
Chuyên ngành Công nghệ thông tin
Thể loại Báo cáo chuyên đề học phần
Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 2,15 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ HỌC PHẦN LẬP TRÌNH WEB ĐỀ TÀI XÂY DỰNG WEBSITE THI TRẮC NGHIỆM TRỰC TUYẾN MỤC LỤC Trang MỤC LỤC i DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii DANH MỤC BẢNG iv DANH MỤC HÌNH.

Trang 1

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

DANH MỤC BẢNG

Trang

Trang 4

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang

Trang 5

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tên đề tài

Xây dựng website thi trắc nghiệm trực tuyến

2 Nhóm Sinh viên thực hiện

- Lê Mạnh Quyền

- Nguyễn Xuân Hải

3 Giáo viên hướng dẫn

Họ và tên: Phạm Anh Tuấn

Ngày nay, máy tính điện tử không còn là phương tiện xa lạ mà nó trởthành công cụ làm việc thông dụng với mọi người, không chỉ ở các công ty,công sở mà còn ngay cả trường học và gia đình Bên cạnh đó, công nghệ thôngtin phát triển mạnh mẽ Việc giảng dạy và thi cử từ đó cũng phát triển theohướng đi lên

Ở Việt Nam, với chủ trương đổi mới phương pháp đánh giá kết quả họctập của thí sinh một cách công bằng hơn, chính xác hơn, theo hướng hiện đại thìviệc xây dựng hệ thống thi trắc nghiệm trực tuyến là điều cần thiết Bởi lẽ, vớingân hàng đề thi trắc nghiệm và việc thi trắc nghiệm trên máy tính tạo nên sựtương đối độc lập giữa người ra đề thi và thí sinh Ngân hàng câu hỏi sẽ bao quátđầy đủ nội dung chương trình học nên tránh việc học tủ, học lệch Hình thức thitrắc nghiệm trực tuyến tạo tiền đề cho học sinh có thói quen tiếp cận và áp dụngcông nghệ thông tin trong học tập, nghiên cứu, hình thành khả năng thích ứngvới môi trường làm việc hiện đại trong thời đại công nghệ thông tin bùng nổ nhưhiện nay Mặt khác, việc triển khai thi trắc nghiệm trực tuyến sẽ tiết kiệm đượcthời gian tổ chức thi, giảm công sức của người chấm thi, cũng như thời gian

Trang 6

chấm thi và chi phí chấm thi và in ấn đề thi Việc chấm thi sẽ do hệ thống thựchiện nên kết quả chính xác, nhanh chóng.

Xuất phát từ những lí do trên, để tiếp cận và góp phần đẩy mạnh sự phổbiến hình thức thi trắc nghiệm cũng như việc áp dụng hình thức thi này đượchiệu quả cao Chúng em lựa chọn đề tài “Xây dựng website thi trắc nghiệm trựctuyến” làm đề tài báo cáo trong học phần Lập trình web này

5 Mục tiêu của đề tài

- Xây dựng một bản báo cáo về hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến, ngônngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

- Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQLxây dựng webiste thi trắc nghiệm trực tuyến

6 Đối tượng nghiên cứu

8 Phương pháp nghiên cứu

1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: phân tích, nghiên cứu các

tư liệu, tài liệu, lý luận từ nhiều nguồn, phân tích chúng thành từng bộ phận đểtìm hiểu sâu sắc về hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến

2 Phương pháp tham khảo tài liệu: tài liệu, báo cáo khoa học, bài tiểuluận, đồ án tốt nghiệp và tài liệu hội thảo về trắc nghiệm khách quan, thi trựctuyến, ngôn ngữ lập trình PHP, hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL

3 Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia: tham khảo ý kiến của Lãnhđạo Khoa, các thầy cô giáo có nhiều kinh nghiệm

4 Phương pháp thực nghiệm: tiến hành cài đặt, vận hành và kiểm thửwebsite thi trắc nghiệm trực tuyến

9 Nội dung nghiên cứu

- Trắc nghiệm khách quan và thi trực tuyến

Trang 7

- Ngôn ngữ lập trình PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệu MySQL.

- Phân tích thiết kế hệ thống theo hướng đối tượng, mô hình kiến trúcMVC

10 Sản phẩm đạt được

- Về lý thuyết: quyển báo cáo chuyên đề Cấu trúc quyển báo cáo gồm:Chương 1 Tìm hiểu về trắc nghiệm khách quan

Chương 2 Phân tích, thiết kế hệ thống và cơ sở dữ liệu

Chương 3 Xây dựng website thi trắc nghiệm trực tuyến

- Về ứng dụng: Website thi trắc nghiệm trực tuyến

Trang 8

CHƯƠNG 1 TÌM HIỂU VỀ TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN

1.1 Khái niệm và đặc điểm trắc nghiệm khách quan

để thể hiện giá trị, kiến thức của mình và học sinh thể hiện mức độ hiểu biết củamình qua tỷ lệ câu trả lời đúng Đôi khi, học sinh làm bài thi trắc nghiệm khôngbằng kiến thức của mình mà là sự phỏng đoán

1.1.2 Đặc điểm

- Trắc nghiệm có thể đo lường hầu hết mọi thành quả học tập quan trọng

mà một bài khảo sát bằng lối viết có thể khảo sát được

- Trắc nghiệm có thể được sử dụng để khuyến khích học sinh học tậpnhằm đạt đến các mục tiêu: hiểu biết các nguyên lý, tổ chức và phối hợp các ýtưởng, ứng dụng kiến thức giải quyết các vấn đề

- Trắc nghiệm đòi hỏi sự vận dụng ít nhiều phán đoán chủ quan

- Giá trị của trắc nghiệm tùy thuộc vào tính khách quan và đáng tin cậy củachúng

1.2 Những nguyên tắc chung của trắc nghiệm

Trắc nghiệm là một quy trình, và cũng như các quy trình khác, trắcnghiệm chỉ có thể được thực hiện một cách hiệu quả khi dựa trên một nguyêntắc vận hành hợp lý Dưới đây là một số nguyên tắc chung của trắc nghiệm dựatheo Gronlund:

- Xác định và làm rõ nội dung đo lường phải được đặt ở mức ưu tiên caohơn bản thân quá trình đo lường Không bao giờ được thực hiện trắc nghiệm khichưa xác định nội dung và mục đích đo lường, vì giá trị của các kết quả đạt

Trang 9

không chỉ phụ thuộc vào mặt kỹ thuật của việc đo lường mà trước hết là vàoviệc xác định rõ cần phải đo cái gì và tại sao

- Kỹ thuật trắc nghiệm phải được lựa chọn dựa trên mục đích trắc nghiệm.Rất nhiều khi một kỹ thuật trắc nghiệm được lựa chọn chỉ vì nó thuận tiện, dễ sửdụng, hoặc quen thuộc với nhiều người Tất cả những điều này đều quan trọng,nhưng điều quan trọng nhất trong việc lựa chọn một kỹ thuật trắc nghiệm giáodục là liệu nó có đo lường được một cách hiệu quả nhất những gì mà ta cần nó

đo lường hay không Bởi vì một kỹ thuật, phương pháp trắc nghiệm chỉ thíchhợp nhất cho một vài mục đích cụ thể

- Việc đánh giá tổng quát đòi hỏi phải sử dụng nhiều kỹ thuật và phươngpháp đánh giá khác nhau Không có một phương pháp đánh giá nào có thể mộtmình thực hiện được toàn bộ những yêu cầu đánh giá mức tiến bộ của tất cảnhững kết quả quan trọng trong học tập của học sinh Vì thế, muốn có được mộtbức tranh hoàn chỉnh về kết quả học tập của học sinh thì nhất thiết phải sử dụngnhiều kỹ thuật và phương pháp đánh giá khác nhau

- Muốn sử dụng trắc nghiệm một cách thích hợp nhất thiết phải có sự hiểubiết về những hạn chế cũng như những ưu điểm của nó Một trong những sailầm nghiêm trọng trong việc sử dụng trắc nghiệm là diễn giải không đúng kếtquả trắc nghiệm Cần nhớ rằng trắc nghiệm chỉ là một trong nhiều phương phápđánh giá, và với tư cách là một công cụ đo lường nó luôn luôn có những sai số,cho nên không thể gán cho những kết quả trắc nghiệm một giá trị tuyệt đốiđược Mọi công cụ đo lường tâm lý tốt nhất cũng chỉ cho ta được một kết quảgần đúng với thực tế mà thôi, và luôn luôn phải ý thức điều này khi sử dụng trắcnghiệm

- Trắc nghiệm chỉ là một phương tiện dẫn đến cứu cánh, chứ không phải

là cứu cánh Khi thực hiện trắc nghiệm phải nhớ rằng chúng được tiến hành đểthu thập thông qua những mục đích cụ thể trong quá trình giảng dạy và học tập,chứ không phải chỉ để tiến hành cho có và mong đợi rằng thông qua việc tiếnhành trắc nghiệm, chất lượng giảng dạy và học tập sẽ đương nhiên có được sựcải thiện

1.3 Tính tin cậy và tính giá trị của bài trắc nghiệm

1.3.1 Tính tin cậy

Ta hiểu tính tin cậy (độ tin cậy) của một dụng cụ đo là khái niệm cho biếtmức độ ổn định, vững chãi của các kết quả đo được khi tiến hành đo vật thể đónhiều lần

Trang 10

Ví dụ: có một gói mứt khi đặt lên cân, lần đầu báo 750 gam, sang lần thứhai báo 745 gam, lần thứ ba báo 765 gam… Ta nói cái cân này tin cậy.

Tương tự một bài trắc nghiệm được gọi là tin cậy khi một học sinh làmnhiều lần bài trắc nghiệm này vào những thời điểm cách xa nhau thì các kết quảđiểm số thu được đều khá ổn định (các điểm số của các lần đo không chênh lệchquá nhiều)

Độ tin cậy thường được biểu hiện bằng một con số trong khoảng từ 0 đến

1 Độ lớn càng gần với 1 thì dụng cụ càng tin cậy

Ví dụ: nếu từ 0.80 trở lên thì độ tin cậy được gọi là cao, từ 0.40 đến 0.79thì tương đối tin cậy, dưới 0.40 là tin cậy thấp

Tính tin cậy là khái niệm cho biết bài trắc nghiệm đo bất cứ cái gì mà nó

đo với sự tin cậy có căn cứ và ổn định có thể có Nghĩa là một bài trắc nghiệm

có tính tin cậy cao khi ta dùng các hình thức khác nhau của cùng một trắcnghiệm hoặc tiến hành cùng một trắc nghiệm nhiều lần trên cùng một đối tượng(cá nhân hay nhóm) thì kết quả thu được phải giống nhau

Một bài trắc nghiệm được xem là đáng tin cậy khi nó cho ra những kếtquả có tính cách vững chãi Điều này có nghĩa là, nếu làm bài trắc nghiệm ấynhiều lần, mỗi học sinh vẫn sẽ giữ được thứ hạng tương đối của mình trongnhóm Nhưng trong thực tế không bao giờ ra một bài khảo sát nhiều lần chocùng một nhóm học sinh Bởi vì một bài trắc nghiệm nếu đưa cho cùng một họcsinh làm cách nhau trong một khoảng thời gian ngắn thì thường bị tác động củayếu tố “quen thuộc” của trí nhớ và trình độ luyện tập Kết quả lần sau chắc chắn

sẽ tốt hơn lần trước Còn nếu khoảng cách giữa hai lần làm bài trắc nghiệm khádài trên cùng một học sinh thì lại bị ảnh hưởng của tính biến đổi của bản thânhọc sinh đó

Khi chúng ta sử dụng một bài trắc nghiệm để đo lường thành tích học tậpcủa một em học sinh, nghĩa là chúng ta muốn đo xem tri thức của em học sinh

đó đối với kiến thức đã được học đạt được ở mức độ nào Nhưng trên thực tế,chúng ta không thể đo được toàn bộ tri thức của em học sinh đó mà không bịảnh hưởng bởi những sai số tham gia vào quá trình đo lường Những sai số thamgia vào quá trình đo lường tri thức của học sinh có thể là:

- Thí sinh có thể làm đúng câu trắc nghiệm bằng cách đoán mò: với nhữngbài trắc nghiệm có nhiều lựa chọn, trắc nghiệm câu Đúng-Sai, thí sinh có thểđoán mò câu trả lời mà không cần có hiểu biết về câu trả lời đó Do đó, điểm sốcủa một thí sinh khi làm xong một bài trắc nghiệm bao gồm cả những câu trả lờiđúng do đoán mò và cả những câu trả lời đúng do có kiến thức Điều này cũngcho ta thấy, một học sinh làm bài trắc nghiệm càng có nhiều câu đoán mò bao

Trang 11

nhiêu thì kết quả làm bài lần sau sẽ càng khó có cùng một điểm số với lần làmtrắc nghiệm đầu Vì vậy cũng không xác định được rằng thí sinh có điểm caogiỏi hơn thí sinh có điểm thấp Do đó nếu có nhiều thí sinh làm bài trắc nghiệmtheo lối đoán mò thì bài trắc nghiệm đó có tính tin cậy thấp và điểm số của bàitrắc nghiệm đó sẽ không đáng tin cậy.

- Tính tin cậy của bài trắc nghiệm phụ thuộc vào tính chất khó hay dễ củabài trắc nghiệm: Nếu một bài trắc nghiệm gồm toàn những câu dễ khiến cho họcsinh kém và học sinh giỏi đều làm được thì chúng ta không thể phân biệt đượctrình độ khác nhau của học sinh Và cũng tương tự như thế, nếu bài trắc nghiệmquá khó khiến cả học sinh kém lẫn học sinh giỏi đều không làm được thì ta cũngkhông thể phân biệt được trình độ của học sinh Vì vậy, một bài trắc nghiệmthành tích học tập tốt là một bài mà kết quả làm bài của học sinh có tất cả cácloại điểm số từ điểm 1 đến điểm 10 (với thang điểm 10) để giúp ta phận loại họcsinh giỏi, khá, trung bình và kém

- Tính tin cậy của bài trắc nghiệm phụ thuộc vào độ dài của bài trắcnghiệm: Một bài trắc nghiệm rất ngắn (chẳng hạn chỉ có 5 câu) không làm chođiểm số trải rộng đủ dài để cho ra những kết quả vững chãi Nói chung, một bàitrắc nghiệm càng dài thì tính tin cậy càng tăng

Vậy để đảm bảo tính tin cậy tối đa của một bài trắc nghiệm, ta cần phải:

- Làm giảm những sai số của trắc nghiệm đến mức tối thiểu bằng cách:+ Tăng độ dài của bài trắc nghiệm Bài trắc nghiệm càng dài thí tính tincậy càng cao, miễn là nhóm học sinh được khảo sát không thay đổi và các câutrắc nghiệm mới được thêm vào cũng tốt như là những câu trên bài trắc nghiệmngắn Nhưng bài trắc nghiệm không nên quá dài, khiến cho yếu tố mệt mỏi ảnhhưởng đến kết quả trắc nghiệm

+ Gia tăng khả năng phân cách của các câu trắc nghiệm Trong khi soạncác câu trắc nghiệm, ta cần phải chọn ra những câu hỏi có khả năng phân biệtđược học sinh giỏi và học sinh kém, có khả năng và không có khả năng Nhưvậy sẽ tạo nên sự khác biệt về điểm số giữa các loại học sinh ấy Sự biến thiêncủa điểm số trong nhóm càng cao thì hệ số tin cậy có thể càng lớn

+ Dùng câu hỏi có nhiều lựa chọn, tránh để học sinh có điều kiện đoán mòcâu trả lời

- Viết những lời chỉ dẫn sao cho thật rõ ràng để học sinh khỏi nhầm lẫn

1.3.2 Tính giá trị

Tính giá trị (hay độ giá trị) của một dụng cụ đo là một khái niệm chỉ rarằng dụng cụ này có khả năng đo đúng được cái cần đo

Trang 12

Ví dụ: Một vật có trọng lượng thực là 800 gam Nếu khi bỏ lên cân thấybáo trị số 800 gam, ta nói cái cân này giá trị Còn thấy báo là 700 gam, cân sẽkhông giá trị vì không đo đúng được trọng lượng cần đo Đặt vật lên, xuống đểcân nhiều lần, lần nào kết quả cũng không xê dịch khỏi 700 gam, ta nói cân đótin cậy nhưng không giá trị.

Tính giá trị là khái niệm cho biết mức độ mà một bài trắc nghiệm đo đượcđúng cái nó định đo

Tính giá trị liên quan đến mức độ mà bài trắc nghiệm phục vụ được chomục đích đo lường của ta với nhóm người muốn khảo sát Khi nói đến tính giátrị, ta cần phải đặt các câu hỏi:

- Bài trắc nghiệm có đạt được mục đích đo lường của nó hay không

- Bài trắc nghiệm đo lường trên nhóm người nào

Nói cách khác, khái niệm giá trị chỉ có ý nghĩa khi ta xác định rõ: ta muốn

đo lường cái gì (mục đích đo lường) và với nhóm người nào

1.3.3 Mối quan hệ giữa tính tin cậy và tính giá trị

Tính tin cậy là điều kiện cần cho tính giá trị Một bài trắc nghiệm có thểđáng tin cậy nhưng lại không có giá trị Bởi vì bài trắc nghiệm có tính tin cậycao có thể cho ra những điểm số đáng tin (vững chãi) nhưng nó lại không đolường đúng loại kiến thức học tập mà ta mong muốn học sinh thể hiện

Ngược lại, một bài trắc nghiệm có tính giá trị bắt buộc phải có tính tin cậycao Hay nói cách khác, một bài trắc nghiệm không có tính tin cậy thì không thểnào có tính giá trị được

Tính tin cậy và tính giá trị khác nhau ở chỗ: Tính tin cậy liên quan đến sựvững chãi của điểm số (yếu tố bên trong) nên nó không cần sự hỗ trợ của nhữngtiêu chuẩn ở bên ngoài Còn tính giá trị liên quan đến mục đích của sự đo lườngnên nó được xác định bằng cách đối chiếu với những tiêu chuẩn ở bên ngoài

1.4 So sánh trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu chí

1.4.1 Trắc nghiệm chuẩn mực

Trắc nghiệm chuẩn mực là trắc nghiệm được soạn nhằm cung cấp một sốcách đo lường thành tích mà người ta có thể giải thích được căn cứ trên vị thếtương đối của một cá nhân so với một nhóm người nào đó đã được biết Trắcnghiệm chuẩn mực được dùng để xác định thành tích của một cá nhân so vớithành tích của các cá nhân khác với cùng một dụng cụ đo lường Một bài trắcnghiệm chuẩn mực cho phép so sánh thành tích của mỗi thí sinh đối chiếu vớithành tích của một nhóm được dùng làm chuẩn (norm group) về một nội dung

Trang 13

giảng dạy nào đó Thông thường nội dung ấy có tính cách bao quát rộng, vànhóm chuẩn là một nhóm đại diện cho các thí sinh thuộc một lớp tuổi hay cấphọc nào đó trong phạm vi một đơn vị địa lý rộng lớn như một vùng, một tỉnhhay một nước Các trắc nghiệm chuẩn mực khác nhau về mức độ chúng đolường thành tích mà thí sinh đã đạt được Thế nhưng, các trắc nghiệm này lạichú trọng đến việc cho ra kết quả về vị trí của từng học viên so với các học viênkhác trong nhóm chuẩn Để tạo nên căn bản cho sự phân biệt hai loại học viên,người ta phải lựa chọn các câu trắc nghiệm làm sao cho các học viên làm đúngmột câu hỏi cũng có khuynh hướng đạt được điểm cao trên toàn bài trắc nghiệm,trong khi học viên làm sai câu ấy có thể đạt điểm số thấp hơn trên toàn bài.

Với trắc nghiệm chuẩn mực, người ta lập nên một chuỗi liên tục các điểm

số từ thấp đến cao, trên đó các thí sinh được phân biệt mức độ khác nhau về khảnăng Trắc nghiệm chuẩn mực cho biết vị thế của một học viên trong phân bốđiểm số, so sánh với vị thế của các học viên khác trong nhóm chuẩn

Vì trắc nghiệm chuẩn mực được soạn thảo để so sánh giữa các cá nhânvới nhau nên mục đích của trắc nghiệm chuẩn mực là giúp đưa ra những quyếtđịnh về các cá nhân và trắc nghiệm chuẩn mực thường được sử dụng khi hoàncảnh đòi hỏi phải có một mức độ lựa chọn nào đó giữa các thí sinh

1.4.2 Trắc nghiệm tiêu chí

Trắc nghiệm tiêu chí là trắc nghiệm được soạn nhằm cung cấp một sốcách đo lường mức thành thạo mà người ta có thể giải thích được căn cứ trênmột lĩnh vực các nhiệm vụ học tập đã được xác định và được giới hạn Trắcnghiệm tiêu chí được dùng để xác định thành tích của một cá nhân so với tiêuchí (criterion) nào đó, chẳng hạn như tiêu chuẩn (standard) mà người học phảiđạt tới sau một thời gian học tập Ý nghĩa của một điểm số cá nhân không tùythuộc vào sự so sánh với các cá nhân khác Điều mà ta quan tâm là cá nhân đólàm được gì hơn là so sánh vị thế của người ấy với những người khác

Một bài trắc nghiệm tiêu chí cho ta kết quả so sánh mức độ thành thạo củamỗi cá nhân so với toàn bộ kiến thức, hay kỹ năng mà bài trắc nghiệm ấy baotrùm Bài trắc nghiệm đặt căn bản trên một tiêu chí xác định mức thành thạo củamột cá nhân về nội dung học tập hơn là thứ hạng của cá nhân ấy so với nhómchuẩn

Bảng 1.4.2.a.1 So sánh trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu chí

Trắc nghiệm chuẩn mực Trắc nghiệm tiêu chí

Thường bao trùm một miền các nhiệm vụ

học tập rộng lớn, mỗi nhiệm vụ chỉ có

một số câu hỏi trắc nghiệm

- Tập trung vào một miền xác định,với khá nhiều câu hỏi trắc nghiệmcho mỗi nhiệm vụ

Trang 14

- Nhấn mạnh sự phân biệt giữa các cá

nhân dựa trên mức trình độ học tập

tương đối của họ

- Nhấn mạnh sự mô tả các nhiệm vụhọc tập mà một cá nhân có thể hoặckhông thể thực hiện được

- Thích các câu hỏi có độ khó trung

bình và thông thường loại bỏ các câu

hỏi dễ

- Quy độ khó của câu trắc nghiệmvào độ khó của nhiệm vụ học tập, vàkhông thay đổi độ khó của câu cũngkhông loại bỏ các câu hỏi dễ

- Chủ yếu (nhưng không bắt buộc) sử

dụng cho mục đích kiểm định khảo sát

- Chủ yếu (nhưng không bắt buộc) sửdụng cho mục đích kiểm định thànhthạo

- Chỉ có thể diễn giải kết quả dựa trên

- Cả hai loại đều sử dụng cùng những loại câu hỏi giống nhau

- Cả hai loại đều áp dụng những quy luật giống nhau trong kỹ thuật viếtcâu trắc nghiệm

- Cả hai loại đều được đánh giá bởi cùng một tiêu chuẩn chất lượng (độgiá trị và độ tin cậy – validity and reliability)

- Cả hai loại đều rất cần thiết trong đánh giá giáo dục

Kết luận: Mặc dù trắc nghiệm chuẩn mực và trắc nghiệm tiêu chí có thểgiống nhau về mặt hình thức nhưng hai loại trắc nghiệm này khác biệt nhau vềcách tính hệ số tin cậy, cách phân tích câu

1.5 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm

1.5.1 Loại câu hỏi ghép đôi

Trang 15

- Số phần tử ở hai dãy có thể bằng nhau hoặc khác nhau và cũng có thểmột phần tử trong một dãy (thường là dãy thứ hai bên phải) được dùng nhiều lầnhoặc không dùng lần nào.

Ví dụ:

Hãy tìm ở cột bên phải tên tác giả của mỗi câu thơ liệt kê trong cột bêntrái:

1 Hồ Tây cảnh đẹp hoá gò hoang

Thổn thức bên song mảnh giấy tàn a Thâm Tâm

2 Rặng liễu đìu hiu đứng chịu tang

Tóc buồn buông xuống lệ ngàn hàng b Xuân Diệu

3 Bóng chiều không thắm không vàng vọt

Sao đầy hoàng hôn trong mắt trong c Huy Cận

4 Con đường nhỏ nhỏ, gió xiêu xiêu

Lá lá cành hoang, nắng trở chiều d Nguyễn Du

5 Ở ngoài kia vui sướng biết bao nhiêu

Nghe chim reo trong gió mạnh lên triều e Hàn Mặc Tử

f Tố HữuTrả lời: 1-d; 2-b; 3-a; 4-b; 5-g

* Ưu điểm

- Dễ biên soạn, dễ sử dụng, thích hợp kiểm tra mức độ nhận thức thấp

- Có thể kiểm tra nhiều nội dung trong một thời gian ngắn

- Giảm yếu tố đoán mò

* Nhược điểm

- Dễ trả lời thông qua việc loại trừ

- Khó đánh giá được mức độ tư duy ở trình độ cao như sắp đặt và áp dụngkiến thức, nguyên lí

- Học sinh mất nhiều thời gian làm bài vì cứ mỗi câu phải đọc lại toàn bộnhững câu lựa chọn trong đó có những câu rõ ràng không thích hợp

* Một số nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi ghép đôi

Các câu trắc nghiệm ghép hợp cần được xây dựng một cách cẩn trọng để

sử dụng vào việc đánh giá kiến thức học viên

Trang 16

- Sử dụng một số lượng hợp lý các tiền đề và các ý trả lời

Đa số các chuyên gia tán thành với con số tối thiểu là 5 câu cho mỗi danhmục, ít câu quá làm cho học viên dễ đoán ra, nhiều câu quá đòi hỏi học viên phảiđọc bản danh mục nhiều lần mới có thể trả lời được

- Các tiền đề hoặc các ý trả lời trong một danh mục phải đồng nhất

- Liệt kê đủ số ý trả lời sai cho còn dư thừa một vài ý bỏ lại về sau

Số ý trả lời có nhiều hơn số tiền đề Một cách khác có hiệu quả là chophép một ý trả lời được sử dụng nhiều hơn một lần hoặc không được sử dụng

- Liệt kê các câu trả lời theo một trình tự logic

Ngày tháng cần lập theo trình tự thời gian; những trình tự logic khác cóthể là kích thước và tầm quan trọng

- Các tiền đề có thể dài, nhưng câu trả lời phải ngắn gọn

Thường thì các học viên đọc tiền đề trước và sau đó mới xem đến danhmục các câu trả lời Các câu trả lời quá dài thì học viên có thể bị lẫn lộn

- Tránh những đường hướng ghép hợp sẵn

Người ta có thể xếp đặt câu trả lời ở nửa bên dưới của danh mục, trongkhi tiền đề làm phù hợp lại ở nửa bên trên hoặc xáo trộn không theo một trật tựnào

- Có lời hướng dẫn đơn giản, rõ ràng

Nói rõ, đánh dấu các mục như thế nào cũng như mối quan hệ mà ta chờđợi giữa tiền đề và câu trả lời

1.5.2 Loại câu hỏi điền khuyết

* Cấu trúc

Là loại câu hỏi cung cấp không đầy đủ thông tin, yêu cầu học sinh phải bổsung, điền thông tin vào chỗ trống Câu hỏi điền khuyết có thể được viết theo 1trong 6 dạng sau:

- Một câu có để trống 1 hoặc vài từ, học viên có nhiệm vụ đọc kỹ câu đórồi tìm và điền các từ thích hợp vào chỗ trống

- Một câu có để trống 1 hoặc vài chỗ, cho trước 2 hoặc 3 từ hoặc cụm từ(viết trong ngoặc) để học viên chọn hoặc điền vào chỗ trống

- Một hình vẽ không có chú thích, hoặc chú thích thiếu, học viên phải điềnchú thích vào vị trí cần thiết

- Hình vẽ bỏ sót vài nét, yêu cầu học viên vẽ thêm cho hoàn chỉnh

Trang 17

- Sơ đồ bỏ trống vài khâu hoặc mũi tên, yêu cầu học viên vẽ hoặc vẽ thêmcho đủ.

- Một câu hỏi xác định cụ thể số ý phải trả lời, yêu cầu học viên phải viếtcác ý đó

4 ……….you want a banana ?

5 How many crayons …….you have ?

* Ưu điểm:

- Phát huy khả năng sáng tạo, trình bày những câu trả lời khác thường

- Có thể kiểm tra được khả năng viết và diễn đạt của học sinh

- Học viên không thể đoán mò câu trả lời mà phải nhớ và nghĩ ra câu trảlời,thay vì chọn câu trả lời đúng trong số câu cho sẵn

- Dễ biên soạn

* Nhược điểm:

- Có thể hiểu sai, đánh giá thấp giá trị của các câu trả lời sáng tạo

- Việc chấm bài mất nhiều thời gian hơn so với loại trắc nghiệm khác

* Một số nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi điền khuyết

- Lời chỉ dẫn phải rõ ràng, tránh lấy nguyên văn các câu từ sách để khỏikhuyến khích học sinh học thuộc lòng

- Các khoảng trống nên có chiều dài bằng nhau để học sinh không đoán

mò, nên để trống những chữ quan trọng nhưng đừng quá nhiều

1.5.3 Loại câu hỏi “Đúng - sai”

* Cấu trúc

Loại này thường gồm một câu phát biểu để học sinh phải trả lời bằng cáchlựa chọn Đúng hay Sai Cũng có thể thay chữ “Đúng - Sai” bằng chữ “giốngnhau – khác nhau”, “mạnh - yếu”, “lớn hơn - bằng nhau - nhỏ hơn”

Ví dụ:

Trang 18

Pháp luật chỉ có thể được hình thành bằng con đường ban hành của

- Xác xuất chọn được đáp án đúng cao

- Khó dùng để thẩm định điểm yếu của học viên

- Nếu dùng nhiều câu lấy từ sách giáo khoa sẽ khuyến khích học vẹt

- Việc dùng nhiều câu “sai” có thể gây tác dụng tiêu cực trong việc ghinhớ kiến thức

- Tiêu chí “đúng, sai” có thể phụ thuộc vào chủ quan của HS và ngườichấm

* Một số nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi “Đúng - sai”

- Nên dùng những từ chính xác và thích hợp để câu hỏi đơn giản và rõràng

- Câu hỏi nên mang một ý tưởng chủ yếu, tránh những câu phức tạp

- Trong một câu chỉ có một vấn đề trọng tâm hoặc một ý trọng tâm, khôngthể xuất hiện hai ý (phán đoán) hoặc nửa câu đúng, nửa câu sai

- Tránh sử dụng các từ ngữ có tính giới hạn đặc thù mang tính ám thị Khi

ý của đề là chính xác thì nên tránh dùng những từ “nói chung”, “thườngthường”, “thông thường”, “rất ít khi”, “có khi”, “một vài”, “có thể” để tránh họcviên dựa vào những từ này đưa ra đáp án “đúng” từ đó đoán đúng câu trắcnghiệm

Trang 19

- Câu hỏi phải đúng văn phạm, tránh trường hợp học viên không hiểuchính xác câu hỏi.

- Tránh dùng các câu ở thể phủ định, nhất là thể phủ định kép

- Nên viết các câu hỏi yêu cầu học viên vận dụng kiến thức đã học, tránhtrích nguyên văn từ sách giáo khóa

- Số câu đúng và số câu sai nên để tương đương nhau

1.5.4 Loại câu hỏi nhiều lựa chọn

Ví dụ:

Chọn kết luận không đúng trong các kết luận dưới đây:

A Chất rắn tăng thể tích khi nhiệt độ thay đổi

B Chất rắn giảm thể tích khi nhiệt độ lạnh đi

D Chất rắn co dãn theo nhiệt độ

C Mỗi chất rắn có một giới hạn nở vì nhiệt nhất định

* Ưu điểm

- Độ tin cậy cao, xác suất chọn được phương án đúng do may rủi thấp

- Hình thức đa dạng, có thể kiểm tra được nhiều mức độ nhận thức vàhình thức tư duy

- Có thể phân tích được tính chất câu hỏi, xác định được những câu hỏi

dễ, câu khó

- Kết quả bài thi không phụ thuộc vào chủ quan người chấm

- Học viên phải xét đoán, phân biệt các lựa chọn, kích thích phát triển tưduy khi lựa chọn câu trả lời hợp lý nhất

Trang 20

- Tránh được tình trạng học vẹt, học tủ.

* Nhược điểm

- Khó biên soạn câu hỏi hay và đúng chuẩn

- Không đánh giá được khả năng tổ chức tư duy, cách trình bày suy nghĩ

và khả năng giải quyết vấn đề của học viên

* Một số nguyên tắc khi xây dựng câu hỏi nhiều lựa chọn

- Chọn câu nhiễu tương đối giống câu đúng cả về nội dung và hình thức

để học viên phải suy nghĩ lựa chọn

- Khi các câu trả lời có liên quan đến các số, nên bố trí các số theo thứ tự

từ thấp đến cao hoặc ngược lại

- Trong một bài thi nếu có nhiều câu phải lựa chọn nên sắp xếp các câu trảlời đúng rải đều ở các ô chữ cái đứng đầu câu

- Nên có 4 hoặc 5 phương án để chọn cho mỗi câu hỏi Nếu số phương ántrả lời ít hơn thì yếu tố may rủi tăng lên Ngược lại, nếu có quá nhiều phương án

để chọn thì giáo viên khó tìm được câu nhiễu hay và học viên mất nhiều thờigian để đọc câu hỏi

- Nên ít hoặc tránh dùng thể phủ định trong các câu hỏi Không nên haithể phủ định liên tiếp trong một câu hỏi

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH, THIẾT KẾ HỆ THỐNG VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU 2.1 Khảo sát một số website thi trắc nghiệm trong và ngoài nước

2.1.2 Website Ôn Thi

* Giới thiệu

Website được viết bởi 2 tác giả Nguyễn Duy Phi và Bùi Minh Mẫn, ra đờingày 01/02/2007, đến hiện tại website đã có hơn 75.000 thành viên và đượcGoogle Pagerank

* Khảo sát

- Ưu điểm:

+ Miễn phí hoàn toàn

Trang 22

+ Hỗ trợ những môn căn bản như Toán, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa, Văn, Anh,Pháp, Tin.

+ Ngân hàng câu hỏi khổng lồ trải đều các chủ đề

+ Thành viên được nêu ý kiến của mình với từng câu hỏi, được đánh giátừng câu hỏi theo nhận xét cá nhân

+ Giao diện thân thiện, dễ sử dụng

+ Có sự hỗ trợ thi theo đề môn học và đề tổng hợp

- Nhược điểm:

+ Tuy là có ngân hàng câu hỏi lớn, nhưng do được đăng bởi nhiều thànhviên, chưa có sự kiểm duyệt kĩ nên có nhiều vấn đề: sự trung lặp hoặc khôngchất lượng

+ Độ khó của câu hỏi được đánh giá một cách chủ quan

2.1.3 Website Exam English

* Giới thiệu

Website được xây dựng trên ngôn ngữ PHP và hệ quản trị cơ sở dữ liệuMySQL Đây là một trang web nổi tiếng chuyên cung cấp các bài kiểm traTOEIC và IELTS… dưới dạng hình thức thi trắc nghiệm trực tuyến

* Khảo sát

- Ưu điểm:

+ Có giao diện đơn giản, đẹp, hiện đại và phù hợp với tất cả người dùng + Các bộ câu hỏi được lấy từ các đề thi TOEIC, IELST và các giáo viêngiỏi, có nhiều năm kinh nghiệm ôn thi

+ Hệ thống các câu hỏi được phân loại rõ ràng theo từng môn học,chương của môn học và theo khối lớp, lớp, thuận tiện cho sinh viên lựa chọnlàm bài theo tùy chọn

+ Hỗ trợ khá nhiều ngôn ngữ

+ Có thêm các tài liệu phục vụ ôn thi

- Nhược điểm:

Chỉ có thể làm bài trắc nghiệm theo đề thi có sẵn hoặc theo chủ đề có sẵn

mà mà không được phép làm bài theo lựa chọn của người dùng

Trang 23

2.2 Phân tích, thiết kế hệ thống

2.2.1 Mô tả hoạt động của hệ thống

- Chức năng Cập nhật đề thi và câu hỏi trắc nghiệm

Cho phép người sử dụng chương trình cập nhật, xóa, thay đổi các thôngtin về các bộ đề thi và các câu hỏi trắc nghiệm trong bộ đề thi đó Người sử dụngthực hiện phải có quyền hạn được phép cập nhật thông tin về Bộ đề thi và danhsách các câu hỏi được khai báo trong quyền chức năng Quản lý thành viên vàcấp quyền hạn đăng nhập tương ứng cho từng thành viên

Có các chức năng thêm, sửa, xóa

Đầu vào: thông tin về các bộ đề thi và câu hỏi trắc nghiệm như: mã đề thi,

mã câu hỏi, nội dung câu hỏi, các đáp án, đáp án đúng…

Đầu ra: các thông tin được lưu vào trong cơ sở dữ liệu

- Chức năng Quản lý môn

Cho phép người sử dụng hệ thống có thể cập nhật, thay đổi hoặc xóa cácthông tin về danh sách môn học Để thực hiện được chức năng này yêu cầungười sử dụng phải có quyền hạn được phép cập nhật thông tin về danh sáchmôn học, khai báo trong chức năng Quản lý thành viên và cấp quyền hạn đăngnhập tương ứng cho từng thành viên

Đầu vào: thông tin về môn học như mã môn, tên môn…

Đầu ra: thông tin về danh sách các môn học được lưu vào trong cơ sở dữliệu

- Chức năng Quản lý tài khoản

Cho phép người quản trị (Admin) khai báo nhiều thành viên (user) với cácquyền hạn khác nhau để có thể cập nhật dữ liệu Các quyền hạn này là:

+ Cập nhật thông tin về danh sách các môn học

+ Cập nhật thông tin về bộ đề thi và các câu hỏi trắc nghiệm

+ Quản lí bài làm của các user

+ Tạo, thay đổi thông tin về các user

+ Đầu vào: thông tin về các user

Đầu ra: thông tin về các user được lưu lại trong CSDL

- Chức năng thi trắc nghiệm

Cho phép user làm các bài thi trắc nghiệm theo môn học tùy thuộc vào sựlựa chọn của user Sau khi làm xong user tiến hành nộp bài, bài làm và điểm của

Trang 24

user được cập nhật vào CSDL thuận tiện trong trường hợp user muốn xem lạibài làm của mình về sau.

Đầu vào: các thông tin liên quan đến bài làm của user như: Tên User làmbài, đề thi mà users lựa chọn, các đáp án mà user đã chọn, điểm tổng của cả bài

Đầu ra: các thông tin được lưu lại trong CSDL

a Biểu đồ Use case tổng quát

Hình 2.2.2.a.1.1 Biểu đồ Use case tổng quát

Trang 25

b Biểu đồ Use case quản lý câu hỏi

Hình 2.2.2.b.1.1 Biểu đồ Use case quản lý câu hỏi

c Biểu đồ Use case quản lý thành viên

Hình 2.2.2.c.1.1 Biểu đồ Use case quản lý thành viên

Trang 26

d Biểu đồ Use case quản lý chủ đề thi

Hình 2.2.2.d.1.1 Biểu đồ Use case quản lý chủ đề thi

e Biểu đồ Use case quản lý môn học

Hình 2.2.2.e.1.1 Biểu đồ Use case quản lý môn học

Trang 27

+ Use case này bắt đầu khi một actor thành viên muốn đăng nhập vào hệthống bằng tài khoản đã đăng kí của mình.

+ Hệ thống yêu cầu các actor nhập tên và mật khẩu

+ Actor nhập tên và mật khẩu

+ Hệ thống kiểm tra tên và mật khẩu mà actor đã nhập và cho phép actorđăng nhập vào hệ thống

b Chức năng Đăng ký thành viên

- Use case này mô tả cách đăng kí vào hệ thống với vai trò là một thànhviên

- Tác nhân chính: Actor Khách truy cập

- Dòng sự kiện:

Use case này bắt đầu khi một khách truy cập vào website muốn đăng kílàm một thành viên của hệ thống

Hệ thống hiển thị giao diện đăng kí yêu cầu nhập các thông tin cần thiết

để đăng kí như: tên tài khoản, mật khẩu, xác nhận mật khẩu, email đăng kí

+ Actor nhập tên tài khoản và mật khẩu và email đăng kí

+ Actor chọn hoàn tất đăng kí

+ Hệ thống kiểm tra thông tin và xác nhận thông tin hợp lệ

+ Hệ thống nhập thông tin của thành viên mới vào trong CSDL và chophép actor đăng kí thành viên của hệ thống

+ Hệ thống thông báo đăng kí thành công

- Dòng sự kiện khác:

+ Hệ thống thông báo tên truy cập hoặc email đã tồn tại: Hệ thống yêucầu actor đăng kí tên hoặc email khác Actor nhập lại thông tin hoặc hủy bỏ việcđăng kí lúc này use case kết thúc

+ Hệ thống thông báo actor nhập mật khẩu và xác nhận mật khẩu khôngtrùng khớp: Hệ thống yêu cầu actor nhập lại thông tin mật khẩu đăng kí Actor

Trang 28

nhập lại thông tin đăng kí quay trở về đầu dòng sự kiện hoặc hủy bỏ việc đăng

kí lúc này use case kết thúc

c Chức năng Cập nhật câu hỏi

- Use case này mô tả chức năng cập nhật câu hỏi trắc nghiệm

- Tác nhân chính: Actor Giáo viên hoặc Admin

- Dòng sự kiện

+ Actor chọn chức năng Cập nhật câu hỏi trắc nghiệm

+ Hệ thống hiển thị giao diện Cập nhật câu hỏi

+ Thêm:

Nếu người dùng chọn chức năng “Thêm”, luồng phụ Thêm được thựchiện

Hệ thống xoá trắng giao diện cập nhật câu hỏi

Người dùng nhập nội dung và các phương án trả lời đồng thời đưa ra đáp

án đúng của câu hỏi

Hệ thống hợp lệ hoá chức năng cập nhật

Người dùng chọn chức năng cập nhật câu hỏi mới

Hệ thống cập nhật nội dung câu hỏi mới vào cơ sở dữ liệu

Hệ thống yêu cầu người quản lý xác nhận thao tác xóa

Người quản lý xác nhận thao tác xoá

Ngày đăng: 26/11/2022, 09:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w