THỰC TRẠNG HOẠT ĐÔNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI - XUẤT NHẬP KHẨU HỒNG HÀ
Trang 1Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
Thực trạng hoạt đông đầu t phát triển tại công ty cổ
phần thơng mại - xuất nhập khẩu hồng hà
Sau thời gian kiến tập tại công ty cổ phần thơng mại - xuất nhập khẩu Hồng
Hà, em đã cố gắng tìm hiểu thực tiễn công tác quản lý, các dự án đầu t phát triểntại Công ty cổ phần thơng mại - xuất nhập khẩu Hồng Hà Cùng với kiến thứctiếp thu tại trờng, em xin trình bày “Báo cáo tổng hợp”
Nội dung báo cáo gồm các phần:
Chơng I Quá trình hình thành, phát triển của Công ty Cổ phần Thơng
Mại - xuất nhập khẩu Hồng Hà
Chơng II Các hoạt động đầu t phát triển tại công ty
Chơng III Một số giải pháp nhăm nâng cao hiệu quả hoat động đầu t phát
triển tại công ty
Trang 2Chơng I
mại - xuất nhập khẩu hồng hà
Hồng Hà.
1 Lịch sử hình thành phát triển của Công ty Cổ phần TM – XNK XNK
Hồng Hà
* Tên công ty: Công ty cổ phần Thơng Mại - Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà
* Trụ sở chính đặt tại: 23 Phố vọng – XNK Quận Hai Bà Trng - Hà Nội
Thực hiện đờng lối đổi mới nền kinh tế của đảng, nhà nớc xóa bỏ quan liêubao cấp, xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần với chính sách mở cửa, khuyếnkhích các hoạt động sản xuất kinh doanh, nhiều đơn vị kinh tế hình thành đã đợccấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu
Công ty kinh doanh tổng hợp Hồng Hà đợc thành lập ngày 10/4/1970 theoquyết định số 204/HT - TC của Bộ nội thơng (nay Bộ Thơng mại) với tên ban
đầu là công ty kinh doanh tổng hợp Hồng Hà Là công ty cấp I chuyên ngànhcủa nhà nớc nên chức năng chính của công ty là: Tổ chức thu mua, bán buôn bán
lẻ nông sản, thực phẩm, lâm sản, thuỷ hải sản….cho các thành phần kinh tế.cho các thành phần kinh tếthuộc trung ơng và địa phơng, chủ yếu phân bố trên toàn miền Bắc nớc ta
Năm 1975, khi miền Nam hoàn toàn giải phóng , cả nớc thống nhất Đảng
và nhà nớc ta chủ trơng mở rộng và phát triển kinh tế nhằm khôi phục đất nớcsau chiến tranh Nhờ đó mà công ty có điều kiện mở rộng phạm vi và loại hìnhkinh doanh Công ty đề nghị Bộ Nội Thơng ra quyết định thành lập thêm một sốtrạm kinh doanh
- Trạm kinh doạnh số I và trạm kinh doanh số II tại Hà Nội với chức năngsản xuất kinh doanh trên địa bàn Miền Bắc
- Trạm kinh doanh số III trụ sở tại thành phố Quy Nhơn - tỉnh Bình Định
có chức năng tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh ở miền Trung
- Trạm kinh doanh số IV đặt tại thành phố Hồ CHí Minh tổ chức hoạt động sảnxuất kinh doanh trên địa bàn phía Nam
Mặc dù hoạt động trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung của nhà nớc songcông ty vẫn luôn là đơn vị đầu ngành của Bộ Thơng Mại
Để nâng cao hiệu quả hoạt động của các Doanh nghiệp nhà nớc, Chínhphủ có chủ trơng chuyển một số doanh nghiệp nhà nớc thành công ty cổ phần(theo Nghị định số 64/2002/NĐ-CP ngày 19/6/2002) Vì vậy, Bộ Thơng Mại căn
cứ vào chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức do Chính phủ quy
định, , đã quyết định chuyển công ty kinh doanh tổng hợp Hồng Hà thành công
ty cổ phần theo Quyết định số 946/QĐ-BTM ngày 08 tháng 07 năm 2003 của Bộtrởng BộThơng Mại Công ty đợc thành lập trên cơ sở cổ phần hoá Doanh nghiệpnhà nớc theo hình thức bán một phần vốn nhà nớc hiện có tại doanh nghiệp rabên ngoài, phát hành cổ phiếu thu hút thêm vốn để phát triển doanh nghiệp
Do kịp thời đổi mới trang bị hiện đại cộng thêm sự linh hoạt của đội ngũcán bộ quản lý tổ chức hoạt động kinh doanh nên những sản phẩm mà công tycòn đang trên đà phát triển
Cơ cấu công ty
Trang 5Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, quyết định mọi vấn đề liênquan đến mục đích, quyền lợi của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyềncủa Đại hội đồng cổ đồng).
Hội đồng quản trị có 5 thành viên gồm 1 chủ tịch và các uỷ viên trong đóGiám đốc (Tổng giám đốc) là uỷ viên đơng nhiên
* Ban kiểm soát
Ban kiểm soát là ngời thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động kinhdoanh quản trị và điều hành của Công ty
Ban kiểm soát có 3 thành viên gồm 1 Trởng ban kiểm soát và 2 uỷ viên, do
Đại hội đồng cổ đông bầu và bãi miễn
* Ban Giám đốc
Gồm có: Tổng giám đốc điều hành và 3 Phó tổng giám đốc gồm: Phó tổnggiám phụ trách công tác đầu t; Phó tổng giám phụ trách công tác kế hoạch – XNK kỹthuật; Phó tổng giám đốc phụ trách công tác nội chính
Tổng giám đốc là ngời đại diện pháp nhân của Công ty trong mọi giao dịchkinh doanh; là ngời điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty; chịu tráchnhiệm trớc Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông về điều hành Công ty.Giúp việc Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc
* Các phòng chức năng
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật: Là phòng chức năng tham mu giúp Hội độngquản trị và Tổng giám đốc công ty trong lĩnh vực :
+ Công tác kỹ thuật: quản lý kỹ thuật chất lợng; quản lý, xây dựng kế hoạch
và tổ chức thực hiện các dự án do công ty trực tiếp thực hiện; ứng dụng các côngnghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất; quản lý công tác bảo hộ lao
động; quản lý cơ giới, máy móc thiết bị
+ Công tác kế hoạch: công tác Kế hoạch và báo cáo thống kê; công tác kinh
tế; công tác Hợp đồng kinh tế; công tác quản lý và thực hiện đấu thầu xây lắp;công tác quản lý các dự án đầu t
bộ Công ty theo đúng chế độ, chính sách pháp luật của Nhà nớc về quản lý Kinh
tế - Tài chính tín dụng, Pháp lệnh kế toán thống kê của Nhà nớc và quy chế Tàichính của Tổng công ty ; quản lý, tìm kiếm nguồn vốn và luân chuyển vốn đầu tcủa toàn bộ Công ty đảm bảo hiệu quả đúng với quy định của pháp luật và củaCông ty; giúp Tổng giám đốc kiểm tra, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, tàichính của Công ty và các đơn vị phụ thuộc
* Phòng đầu t
Trang 6Có chức năng nghiên cứu, xem xét, đánh giá, phân tích các dự án khả thihay không khả thi để đi đến ký kết hợp đồng Lập báo cáo với lãnh đạo Công ty
để có kế hoạch dự thầu, qua đó chuẩn bị các số liệu, tài liệu, dữ kiện cần thiếtcủa Công ty để giới thiệu với các chủ đầu t, các khách hàng Trực tiếp làm hồ sơ
và phối hợp hớng dẫn các đơn vị lập hồ sơ dự thầu - tìm các đối tác liên doanhliên kết phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh của Công ty
ơng án đó sau khi đã đợc công ty phê duyệt
Quản lý sử dụng tiền vốn, hàng hóa cơ sở vật chất theo quy định của nhà
n-ớc, của ngành và theo sự hớng dẫn thực hiện công ty
* Phòng tổ chức hành chính
Là phòng chức năng giúp việc cho Hội động quản trị và Tổng giám đốc điềuhành các công việc chủ yếu sau đây: công tác tổ chức cán bộ; công tác tuyểndụng lao động, quản lý và sử dụng lao động; công tác đào tào; công tác báo cáothống kê; công tác tiền lơng; giải quyết các chế độ, chính sách cho ngời lao
động; khen thởng, kỷ luật (tham gia trong thành phần Hội đồng thi đua khen ởng); văn th, lu trữ; quản trị hành chính, phục vụ; bảo vệ nội bộ, an ninh cơ quan
th- Đối với đơn vị trực thuộc
Ngoài các phòng ban chức năng, công ty còn có các đơn vị trực thuộc sau:
+ Chi nhánh kinh doanh xuất nhập khẩu và dịch vụ Lạng Sơn
+ Chi nhánh thu mua và cung ứng hàng xuất nhập khẩu Đắc Lắc
+ Chi nhánh tại thành phố HCM
+ Chi nhánh tại Quảng Bình
+ Chi nhánh tại Thọ Xuân- Thanh Hóa
+ Chi nhánh tại Hà Nam
+ Trung tâm du lịch lữ hành tại Lê Duẩn
+ Cửa hàng ở Minh Khai, Giảng Võ, số 2- Giang văn Minh, số 666- ĐờngLáng
Các đơn vị trực thuộc trên đợc Công ty phân cấp quản lý, đứng đầu là cácthủ trởng đơn vị Tuỳ từng trờng hợp cụ thể, Chủ tịch HĐQT Công ty uỷ quyềncho các giám đốc đơn vị trực thuộc ký kết, nhng phải có giấy uỷ quyền kèmtheo (hợp đồng do Công ty phải có chữ ký của kế toán trởng Công ty, hợp đồng
do đơn vị ký phải có chữ ký của kế toán trởng phụ trách đơn vị) Trong mọi ờng hợp, các đơn vị đều phải thông qua với Chủ tịch HĐQT và Tổng giam đốcbản hợp đồng và đợc ký tắt trớc khi ký kết Các đơn vị không đợc tự ý ký kết sau
tr-đó mới báo cáo với Công ty
* Đội ngũ CB – XNK CNV
Cùng với sự lớn mạnh của Công ty, đội ngũ cán bộ công nhân viên năng nổ
nhiệt tình trong lao động, đứng vững trong cơ chế thị trờng Là những ngời cótrình độ học vấn rừ trung học trở lên họ là những ngời sành sỏi trong thị trờng ….cho các thành phần kinh tếBên cạnh đó, Công ty không ngừng tuyển chọn đội ngũ trẻ, cùng với việc tạomôi trờng cho họ phát huy tài năng, phát minh sáng kiến trong công tác qua chế
độ khuyến khích khen thởng của Công ty
Trang 7Theo đặc điểm của chỉ tiêu chi phí sản xuất ta chia đội ngũ lao động trênthành hai lĩnh vực đó là nhân viên quản lý và lực lợng lao động trực tiếp Số nhânviên quản lý của Công ty có 24 ngời/ năm (tính từ thời điểm thành lập cho đếnnay), riêng năm qua con số này đã lên tới 33 ngời Đội gũ lao động bìnhquân/năm là 94 ngời và trong năm 2004 vừa qua có 135 ngời
Qua đó ta thấy số liệu lao động trong Công ty không ngừng gia tăng quacác năm, các thời kỳ do nhu cầu sản xuất kinh doanh của Công ty không ngừngphát triển
2 Nhiệm vụ
Nh vậy có thể khái quát nhiệm vụ cơ bản của Công ty cổ phần Thơng Mại Xuất Nhập Khẩu Hồng Hà là trực tiếp xuất khẩu và nhận ủy thác xuất khẩu cácmặt hàng nông lâm, hải sản, thực phẩm chế biến, tạp phẩm, thủ công mỹ nghệ vàcác mặt hàng khác do công ty mua, gia công chế biến hoặc do liên doanh liênkết tạo ra
-Trực tiếp nhập khẩu và nhận ủy thác nhập khẩu các mặt hàng: công cụ sảnxuất, vật t, nguyên vật liệu, hàng tiêu dùng, kể cả chuyển khẩu, tạm nhập táixuất
Tổ chức sản xuất, liên doanh, liên kết, hợp tác đầu t với các tổ chức kinh tếtrong và ngoài nớc để sản xuất hàng xuất khẩu và tiêu dùng
Xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch dài hạn, ngắn hạn về sản xuất,kinh doanh xuất nhập khẩu, gia công, lắp ráp theo đúng luật pháp hiện hành củanhà nớc và hớng dẫn của sở Thơng Mại Hà Nội
Tổ chức nghiên cứu nâng cao năng suất lao động, đổi mới trang thiết bị, tổ chứctiếp thị tốt để nâng cao năng lực kinh doanh và năng cạnh tranh lành mạnh, đảmbảo kinh doanh có hiệu quả ngày càng cao
Thực hiện báo cáo theo ngành và chịu sự thanh tra của pháp luật
Tổ chức tốt bộ máy doanh nghiệp, quản lý toàn diện, đào tạo và phát triển
đội ngũ cán bộ công nhân viên chức theo pháp luật, chính sách của nhà nớc và sựphân cấp quản lý của sở thơng mại để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanhcủa công ty Chăm lo đời sống, tạo điều kiện thuận lợi cho ngời lao động làmviệc, thực hiện phân phối công bằng
Bảo vệ doanh nghiệp, bảo vệ môi trờng, giữ gìn trật tự an ninh chính trị và
an toàn xã hội trong phạm vi quản lý của công ty theo quy định của pháp luật
Trang 8chơng II Thực trạng đầu t, phát triển tại của công ty
cổ phần tm – xnk hồng hà xnk hồng hà i.Thực trạng đầu t hiệu quả của công ty
1 Nhân sự cho hoạt động đầu t
công ty cổ phần TM – XNK XNK Hồng Hà là chủ dự án, chủ đầu t, là cơ quan
chủ quản duy nhất quản lý, hỗ trợ các dự án đi vào hoạt động nhằm mục tiêuphát triển thực hiện tốt nhất những chỉ tiêu kinh tế hàng năm với những biện
pháp tối u nhất Ngay trong những năm đầu hoạt động, công ty cổ phần TM – XNK
XNK Hồng Hà đã chỉ đạo, tham gia tích cực vào các dự án vừa và nhỏ để có đợcsản phẩm có chất lợng cao, phát triển thị trờng một cách vững chắc phấn đấu cólãi ngay từ những năm đầu tiên hoạt động Điều đó không thể phủ nhận vai trò tolớn của công nhân viên trong công ty Mà ở đây là phòng Đầu t của công ty Các
dự án đều đợc tính toán kỹ càng ở đây; dự án có khả thi hay không khả thi; có
đem lại hiệu quả hay không ? Nhân sự cho hoạt động đầu t này không nhiều
nh-ng vẫn luôn đáp ứnh-ng đợc đầy đủ tiến trình hoạt độnh-ng của dự án theo số liệu báocáo từ phòng kế toán tài chính thì:
+ Lao động quản lý + văn phòng : 20 lao động
+ Lao động trực tiếp sản xuất: 60 lao động
+ Lao động khác (trông giữ xe, vệ sinh, y tế): 8 lao động
2 Vốn đầu t và nguồn vốn đầu t qua các năm
Khâu quan trọng bậc nhất của toàn bộ tiến trình tổ chức đầu t sản xuất.Công ty sẽ có kế hoạch cụ thể, khả thi làm việc với các tổ chức tín dụng để hỗtrợ vốn, đảm bảo kế hoạch tài chính hợp lý, hiệu qủa nhất để không bị động vềtài chính dẫn đến bị động về tiến độ đầu t, tiến độ và kế hoạch sản xuất Mặtkhác khi nhà máy bớc vào sản xuất ổn định, có thị phần trên thị trờng Công tyhuy động đa dạng nguồn tài chính một cách tối u nhất vào sản xuất của nhà máy
* Trong tổng mức đầu t tài sản cố định, tỷ trọng vốn Công ty tham gia đợcxác định trên hai nguồn cơ bản nhất đã và đang đợc triển khai:
- Nguồn huy động vốn bổ sung từ ngời lao động trong Công ty và nhà máy
Đây là một lợng vốn lớn mà công ty đã từng huy động để đầu t vào những dự án
mà thiếu vốn Chính nguồn huy động này đã giúp cho công ty có đủ số vốn đểhoạt động đầu t Theo số liệu báo cáo của Phòng đầu t số vốn đã từng huy độnglà:
Trang 9Bảng: Nguồn huy động vốn từ ngời lao động trong công ty
Đơn vị: Triệu đồng
(Nguồn: Phòng đầu t của công ty cổ phần TM – XNK XNK Hồng Hà)
- Từ nguồn liên doanh (đang triển khai) tại 802 Đờng Trờng Chinh Số lợngvốn hiện tại mà công ty đang liên doanh tại 802 Đờng Trờng Chinh là khôngnhỏ Theo số liệu báo cáo từ phòng đầu t thì con số này vào năm 2005 đã lên tới:7.864.789.201 đồng
* Vốn do quỹ ngành hỗ trợ bằng ba nguồn cơ bản:
- Từ quỹ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ: 2.345.564.000 đồng
- Từ quỹ đào tạo nghề, dạy nghề: 2.145.002.400 đồng
- Miễn nộp (trừ) các nghĩa vụ đóng góp của Công ty với ngành
Vốn tín dụng: Đối với các dự án xây dựng có công nghệ tiên tiến cơ sởvật chất và thiết bị mới 100% Công ty sẽ làm việc với các tổ chức tín dụng, tàichính để vay vốn với hai bớc:
Xây dựng quan hệ tín chấp bằng tính khả thi đề án
Thế chấp quyền sử dụng đất và toàn bộ tài sản trên đất của Công ty
3 Số dự án qua các năm mà công ty đã đầu t.
Các hoạt động đầu t phát triển sản xuất, đầu t phát triển cơ sở hạ tầng, đầu
t phát triển văn hóa giáo dục của công ty ngày càng đợc mở rộng trong nhữngnăm trở lại đây nh:
- Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi Thái Bình
- Đầu t xây dựng nhà máy sản xuất chiếu tre Hà Nội
- Đầu t nhà sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Hà Nội
- Đầu t nhà sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ TP Hồ Chí Minh
- Đầu t vào các công trình Vật liệu xây dựng nhà ở khắp các tỉnhthành Hà Nội, Thanh hóa, Lạng Sơn, Hà Nam và các tỉnh phía Nam
Các hoạt động đầu t phát triển bao gồm các hoạt động chuẩn bị đầu t, muasắm các đầu vào của quá trình, tiến hành thực hiện đầu t, thi công xây lắp côngtrình, tiến hành công tác xây dựng cơ bản khác đều phải thông qua ban lãnh đạocủa Công ty mà ở đây là Chủ tịch HĐQT Bộ phận Ban lãnh đạo công ty có tráchnhiệm xem xét nghiên cứu các dự án đầu t sau đó trình lên cơ quan cơ quan nhànớc có thẩm quyền sau đó mới tiến hành thực hiện đầu t
* Những chi phí tạo ra TSCĐ bao gồm:
- Chi phí ban đầu và đất đai
- Chi phí xây dựng, sửa chữa nhà cửa
- Chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc thiết bị, Phơng tiện vận chuyển
- Chi phí khác
* Những chi phí tạo ra TSLĐ bao gồm:
- Chi phí nằm trong giai đoạn sản xuất: Mua nguyên vật liệu, Trả lơng côngnhân viên chức, chí phí điện nớc
- Chi phí nằm trong giai đoạn lu thông gồm có sản phẩm dở dang tồn kho,hàng hóa bán chịu
Thực tế đã chứng minh trong giai đoạn 2001 - 2002 và 2002 - 2003 Công
ty đã có những dự án đầu t lớn trong sản xuất cũng nh kinh doanh Tiêu biểu chohai thời kỳ này là dự án lớn về đầu t xây dựng nhà máy sản xuất thức ăn chănnuôi gia súc Giai đoạn 2001 - 2002 khi mà dự án đầu t nhà máy sản xuất thức ăn
Trang 10chăn nuôi gia súc ở Tỉnh Thái Bình đi vào hoạt động với tổng số vốn là 15 tỷ
đồng và giai đoạn 2002 - 2003 dự án nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi giasúc ở Tỉnh Thái Bình đi vào hoạt động (trong giai đoạn này Công ty cũng đãgiành gần 4 tỷ đồng để đầu t mua sắm máy móc thiết bị) Có thể nói đây là giai
đoạn tiêu biểu của công tác đầu t tại Công ty, sự chuyển biến theo chiều rộng(>15 tỷ đồng đầu t cho Nhà máy sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc ) và sựchuyển biến theo chiều sâu ( > 4 tỷ đồng đầu t mua sắm máy móc thiết bị) Ngoài ra trong năm 2004 công ty đã có những dự án đầu t lớn nh: Đầu t vàosản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Hà nội, với tổng số vốn đầu t là: 10,3 tỷ Việt Nam
đồng Trong đó đầu t vào máy móc thiết bị 3,56 tỷ, Và trong năm 2004 công
ty còn đầu t vào sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ tại Thành phố Hồ Chí Minh vớicông suất: 21.000 cái/ năm Với tổng số vốn là: 18,568 tỷ VNĐ; trong đó đầu tvào máy móc thiết bị: 7,8 tỷ, vào phân xởng: 5,8 tỷ
Ngoài những dự án đầu t trên công ty còn đầu t vào các công trình vật liệuxây dựng ở khắp các tỉnh thành với tổng số vốn đầu t là: 15,456 tỷ VNĐ vànhiều công trình khác Qua các dự án đầu t trên công ty đã đạt đợc những doanhthu lớn, điều đó đã làm cho công nhân viên và cổ đông trong công ty sự an tâm,hài lòng làm việc để từ đó ngày càng phát triển công ty một cách lớn mạnh hơn
4 Nội dung đầu t của công ty.
Những năm vừa qua công ty đã đầu t vào những dự án vừa nhỏ với tổng sốvốn không nhỏ và đem lại một khối lợng doanh thu lớn điều đó ngày càng chứng
tỏ sự đầu t đúng đắn vào các dự án của công ty
4.1 Đầu t vào nhà xởng.
Những năm trớc đây công ty thờng đầu t vào những dự án nhỏ, lẻ chính vìvậy số lợng đầu t vào nhà xởng của các dự án này là không lớn Còn những nămtrở lại đây công ty đã mạnh dạn đầu t vào những dự án lớn với tổng số vốn lớn vìthế Vốn đầu t vào nhà xởng cũng khá lớn Qua số liệu báo cáo ở phòng kế toán
tài chính tại công ty cổ phần TM – XNK XNK Hồng Hà, thì vào năm 2003 công ty
đã đầu t vào nhà xởng sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc tại tỉnh Thái Bình với:Diện tích 10.000 m2 Với tổng số vốn đầu t vào nhà xởng là: 6,450 tỷ VNĐ
3 Nhà làm việc điều hành sản xuất: 300 m2
10 Hệ thống tờng rào, thoát nớc, cây
xanh sinh thái, hồ nớc, khu văn hoá thể thao 3.250 m2
Ngoài ra công ty còn đầu t vào những dự án xây dựng nhà xởng lớn nh: Dự
án sản xuất đồ thủ công mỹ nghệ Hà nội: 4,5 tỷVNĐ; dự án đầu t sản xuất đồthủ công mỹ nghệ TP.Hồ Chí Minh: 8,4 tỷ VNĐ; dự án sản xuất chiếu tre HàNội: 5,7 tỷ VNĐ
Qua các số liệu trên ta thấy Công ty đã có những bớc ngoặt lớn và đã mạnhdạn đầu t vào những dự án lớn Điều đó ngày khẳng định sự lớn mạnh của công
ty với đội ngũ công nhân viên năng động và có trình độ cao trong công ty
4.2 Đầu t vào m áy móc thiết bị
Trang 11Đối với công cuộc đầu t mua sắm máy móc, thiết bị thi công các công trìnhthì hiệu quả của nó khi phân tích nếu ta tính các dòng tiền hay chỉ tiêu nh trên làrất khó khăn, các yếu tố lợi ích mà nó mang lại tuy có thể lợng hoá đợc Thờigian là chi phí hay lợi nhuận, thời gian là tiền bạc ….cho các thành phần kinh tế do vậy càng đầy nhanh đợctiến độ thi công, càng giảm đợc chi phí mà nâng cao hiệu quả
Máy móc, thiết bị là khâu có liên quan và quyết định chất lợng sản phẩm,giá thành sản phẩm Hiện nay trên thế giới có nhiều nớc sản xuất thiết bị máymóc , các nớc sản xuất với qui mô, công suất khác nhau
Tuỳ theo từng dự án khác nhau mà công ty mua sắm máy móc thiết bị mớihay thuê máy móc về để giảm chi phí Theo thông tin tại phòng đầu t của Công
ty thì với dự án sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc ở tại Tỉnh Thái Bình vìkhoảng cách, phơng tiện đi lại xa xôi nên công ty đã quyết định thuê mớn máymóc thiết bị của một Nhà máy sản xuất thức ăn khác ở gần đó vởi tổng số tiềnthuê mớn là: 1,2 tỷ VNĐ Còn nếu mua mới thì công ty phải bỏ ra > 4 tỷ VNĐ
để có máy móc sản xuất Qua sự chênh lệch đó ta thấy việc thuê mớn đó là có lợi
và đem lại hiệu quả đầu t cao Ngoài dự án đầu t trên Công ty còn đầu t vào sảnxuất Đồ thủ công mỹ nghệ Hà Nội, TP Hồ Chí Minh Vì là hai dự án với cùngmột mục đích nên Công ty đã đầu t mua sắm hoàn toàn máy móc thiết bị mớicủa Nhật Bản Với tổng số tiền là: 11,245 tỷVNĐ Với số tiền lớn nhng để đầu tvào 2 dự án lớn đó Công ty đã quyết định mua là đúng đắn
Qua những tính toán trên Công ty đã sản xuất sản phẩm với lợng chi phíkhông lớn và điều đó đã giảm đợc giá thành sản phẩm so với giá ở trên thị trờng
và điều này đã tạo nên một vị thế lớn cho công ty ở trên thị trờng
Về nguyên lý hoạt động của máy móc thiết bị của các hãng sản xuất, cácnớc đều có nguyên lý hoạt động giống nhau Bao gồm các hạng mục chính nhmáy chính, lò hơi, thiết bị thí nghiệm, tổ cấp điện, kho nguyên liệu thành phẩm
và các hệ thống : nạp liệu, hệ thống nghiền, hệ thống trộn, hệ thống ép viên và
đóng bao Điểm khác nhau căn bản là công suất sản xuất sản phẩm của tổ hợpmáy móc và tính tự động hoá cao hay thấp, tính tự động hoá thể hiện căn bảnnhất ở khâu phối liệu, khâu này quyết định đến chất lợng sản phẩm, tính tự độnghoá cao thì chất lợng sản phẩm càng đợc đảm bảo và ngợc lại
Qua thông tin và giao dịch với một số nhà sản xuất của một số nớc Châu Âu,Châu á, công ty đã nghiên cứu chi tiết và đợc các cơ quan chuyên nghành vềthiết bị máy móc t vấn trên cơ sở thực tiễn hiện tại và điều kiện của công ty,công ty chủ trơng sẽ nhập máy móc thiết bị của Trung Quốc với các u thế: đápứng công nghệ tiên tiến, qui mô vừa và nhỏ, giá cả hợp lý, các điều kiện dịch vụhậu mãi hợp lý, dễ dàng, thuận tiện, chi phí chuyển giao công nghệ thấp vìTrung Quốc cũng là nớc có nền công nghiệp máy móc tiên tiến và phát triển ởChâu á và khu vựu ,đặc biệt là ngành chăn nuôi của Trung Quốc nhiều năm nayphát triển khá mạnh cả chất và lợng Trên thực tế hiện nay nhiều hãng sản xuấtmáy móc thiết bị chế biến thức ăn chăn nuôi của Trung quốc đang xây dựng, lắpráp và chuyển giao công nghệ cho một số công ty Việt nam; và một số nớc nhAicập, Sigapore, Malaysia, v.v
4.3 Đầu t vào lao động
Bất cứ một doanh nghiệp nào muốn phát triển và tồn tại đợc đều phải có một đội ngũ cán bộ lành nghề, có trình độ, có sức khoẻ mới có thể hoạt động
đợc Chính điều đó hàng năm công ty cổphần TM – XNK XNK Hồng Hà đã cử cán
Trang 12bộ đi học hỏi thêm kinh nghiệm ở doanh nghiệp trong nớc hoặc có khi phải sang tận nớc ngoài để học tập kinh nghiệm sản xuất, quản lý của họ Hàng năm công
ty phải bỏ ra từ 3 – XNK 4 tỷ VNĐ cho hoạt động này
Trớc hết cần xem xét lợng lao động cha đợc sử dụng hoặc sử dụng chahợp lý vào các công việc sản xuất và quản lý của công ty, chẳng hạn xem xétcác mặt nh :
Tỷ lệ lao động gián tiếp quá mức cần thiết do cha kiện toàn đợc tổ chứcquản lý trong số lao động gián tiếp thì số nhân viên hành chính ; tạp vụnhiều quá mức so với mức cần thiết trong khi đó số cán bộ kỹ thuật và cán
bộ kinh tế lại thiếu
Trong số công nhân và cán bộ kỹ thuật trực tiếp sản xuất không cân đối
về ngành nghề (loại thợ chuyên môn và ngành kỹ thuật) về trình độ (bậcthợ ; cán bộ kỹ thuật) nên phải dùng ép chuyên môn ngành này vào côngviệc khác ; dùng thợ bậc cao làm công việc bậc thấp hoặc ng ợc lại
Trong đội ngũ công nhân cha cân đối tỷ lệ về giới ….cho các thành phần kinh tế các tình trạngtrên đây đều làm giảm năng lực sản xuất của Công ty và là khả năng tiềmtàng Điều đó phải đợc tính toán kỹ càng, Công ty đã từng sa thải nhữngcông nhân không có trình độ, và đã tuyển những nhân viên có trình độ có thểgiúp cho công ty phát triển đợc
Những biểu hiện về khả năng tiềm tàng ở năng suất lao động th ờng khóquan sát Vì đây là một chỉ tiêu chất lợng tổng hợp, phản ánh nhiều nhân tốsản xuất và quản lý sản xuất Thông thờng, công ty dùng các phơng phápbiểu hiện sau đây : phân tổ và so sánh mức năng suất lao động giữa các tổsản xuất tiên tiến, trung bình, chậm tiến (cùng một công việc giống nhau) vàtìm nguyên nhân dẫn đến chênh lệch này
So sánh năng suất lao động của công ty với năng suất lao động của cáccông ty khác cùng loại để rút kinh nghiệm và học tập các mặt mạnh trongcông việc nâng cao năng suất lao động của công ty khác
5 Hoạt động đầu t công ty xét theo chu kỳ dự án
5.1 Phơng pháp lập dự án đầu t của công ty
Hoạt động đầu t phát triển thờng đòi hỏi một lợng vốn lớn, thời gian đầu t,phát huy các kết quả đầu t tơng đối dài, phạm vi tác động của đầu t phát triển cảtrực tiếp lẫn gián tiếp tơng đối rộng Vì vậy trớc một hoạt động đầu t Công typhải chuẩn bị một cách khoa học, đầy đủ, chính xác nhằm nâng cao hiệu quả đầut
Đối với một dự án đầu t Công ty phải tính toán kỹ lỡng cách thức tiến hành
đầu t, kết quả đầu t, mục đích đầu t, vốn, thời hạn thu hồi vốn, Đặc thù của sảnphẩm, sản phẩm tác động đến môi trờng nh thế nào Sau đó Chủ tịch HĐQTmới quyết định có nên đầu t hay không Khi đã có quyết định đầu t thì Bộ phậnlãnh đạo của Công ty mà ở đây là Chủ tịch HĐQT mới trình lên cơ quan nhà nớc
có thẩm quyền ( Phính phủ, cơ quan thuộc Chính phủ và cơ quan Ban ngành cóliên quan, ) thẩm định dự án Sau khi đã đợc cơ quan nhà nớc có thẩm quyềncho phép thì Công ty đi vay vốn ở Ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, hoặc
là do vốn tài trợ của các nhà tài trợ hoặc là các nhà thầu
Là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập chịu trách nhiệm pháp nhân trớc phápluật hiện hành của Nhà nớc, với t cách là chủ đầu t, trực tiếp tổ chức thực hiện
dự án, trực tiếp quản lý dự án; để thực hiện dự án khả thi hay dự án tiền khả thi
Trang 13Công ty còn gặp nhiều khó khăn về vốn nhng trong những năm trở lại đây Công
ty đã đầu t vào những dự án có trọng điểm, những dự án thuộc diện u tiên củanhà nớc tạo điều kiện công ăn việc làm cho những lao động d thừa trong xã hội
Điều đó đã phát huy đợc những mặt mạnh, khắc phục những mặt yếu của công
ty, tận dụng đợc những cơ hội thuận lợi, tránh đợc các mối đe dọa có thể xẩy ra
đối với công ty
Công ty đã tiến hành đấu thầu với các Tỉnh thành Hà Nội, Lạng Sơn, HàNam, Quảng Bình, Thành hóa, Quy nhơn Và thông qua hoạt động đấu thầucông ty đã phát huy đợc tối đa khả năng cạnh tranh của mình bằng những sảnphẩm có uy tín trên thị trờng nh: Bột ngọt MIWON, VEDAN, Thức ăn gia súc,chiếu tre, đồ gỗ mỹ nghệ Một trong những thành công của Công ty đó là ngàymột khẳng định vị trí của mình trên thị trờng trong nớc và ngoài nớc Thông quahoạt động đấu thầu Công ty đã làm quen đợc không ít các bạn hàng trong vàngoài nớc và từ đó nảy sinh những mối quan hệ hợp tác để cùng phát triển trongtơng lai
Sau khi có quyết định đầu t Công ty sẽ căn cứ vào các hồ sơ công nghệ vàthông báo giá của các hãng chào hàng sẽ thông qua các cơ quan quản lý chuyênngành kỹ thuật về máy móc thiết bị để t vấn lựa chọn đối tác, lựa chọn côngnghệ, thiết bị
* Các loại hình Công ty tiến hành đầu thầu thời gian qua:
- Đấu thầu tuyển chọn t vấn
- Đấu thầu xây lắp
- Đấu thầu mua sắm máy móc thiết bị
- Đấu thầu mua sắm hàng hóa và dịch vụ
- Đấu thầu lựa chọn đối tác thực hiện dự án
* Quản lý hoạt động đấu thầu
Bộ máy lãnh đạo trong công ty (Tổng Giám đốc) hớng dẫn, thanh tra, kiểmtra, giám sát tổng hợp việc thực hiện các quy định của pháp luật về đấu thầu,quản lý hệ thống thông tin về đấu thầu đối với các dự án
5.3 Công tác chuyển giao công nghệ nớc ngoài
Qua thông tin và giao dịch với một số nhà sản xuất của một số nớc Châu
Âu, Châu á, công ty đã nghiên cứu chi tiết và đợc các cơ quan chuyên nghành
về thiết bị máy móc t vấn trên cơ sở thực tiễn hiện tại và điều kiện của công ty,công ty chủ trơng nhập máy móc thiết bị của các nớc nh: Trung Quốc, Nhật bản,Thaí Lan với các u thế: đáp ứng công nghệ tiên tiến, qui mô vừa và nhỏ, giá cảhợp lý, các điều kiện dịch vụ hậu mãi hợp lý, dễ dàng, thuận tiện, chi phí chuyểngiao công nghệ thấp vì Trung Quốc, Nhật bản, Thai lan cũng là các nớc có nềncông nghiệp máy móc tiên tiến và phát triển ở Châu á và khu vực Trên thực tếhiện nay nhiều hãng sản xuất máy móc thiết bị của Trung quốc, Nhật Bản, Thái