Module 01 HI�U BI�T V� CNTT 04/08/20 1 TIN HỌC QUẢN LÝ BỘ MÔN TIN HỌC 1Bộ môn Tin Học Đại học Thương Mại 2 NỘI DUNG HỌC PHẦN Chương 1 Những khái niệm cơ bản của tin học Chương 2 Hệ điều hành cho máy[.]
Trang 1Chương 1 - Những khái niệm cơ bản của tin học
Chương 2 - Hệ điều hành cho máy tính điện tử
Chương 3 - Soạn thảo và Trình chiếu văn bản
Chương 4 - Bảng tính điện tử
Chương 5 - Mạng máy tínhfrkjkejhtkjdshg
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
3
Tài liệu tham khảo
[1] TS Nguyễn Thị Thu Thủy Giáo trình Tin học đại cương,
NXB Thống kê 2014
[2] IC3 GS4 bộ 3 cuốn của Microsoft, (IIG dịch)
[3] Hồ Sỹ Đàm, Lê Khắc Thành - Giáo trình tin học – Tập
1,2 – Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội, 2007
[4] BùiThế Tâm – Giáo trình tin học cơ sở – Nhà xuất bản
giao thôngVận tải, 2007
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Chương 01: Các khái niệm cơ bản của Tin học
1.1 Thông tin trong máy tính điện tử
Trang 21.1 Thông tin trong máy tính điện tử
1.1.1 Khái niệm chung về thông tin
1.1.2 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
5
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.1.1 Khái niệm chung về thông tin
Khái niệm Thông tin (giáo trình tr.3):Thông tin có thể hiểu là các bản tin hay thông báo nhằm mang lại sự hiểu biết nào đó cho đối tượng nhận tin.
Thông tin được biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau
Ví dụ:
Khái niệm dữ liệu (Data)
Phân biệt dữ liệu và thông tin: dữ liệu không có ý nghĩa, ngược lại thông tin luôn có ý nghĩa với người dùng.
6
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.1.2 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Hệ đếm
KN:Hệ đếm là tập hợp các ký hiệu và các quy tắc để biểu
diễn và xác định giá trị của các số
Cácloại hệ đếm thường gặp: Hệ 10, hệ 2, hệ 8, hệ 16
Cáchthức chuyển đổi
Mã hóa thông tin
Kháiniệm: Mã hóa thông tin được hiểu là việc chuyển đổi
các thông tin thôngthường thành dãy các kí hiệu mà có thể
lưu trữ được ở máy tính điện tử
Cáckiểu mã hoá thông tin: Mã nhị phân, Bảng mã ASCII,
UNICODE
7
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.1.2 Biểu diễn thông tin trong máy tính điện tử
Kháiniệm đơn vị đo thông tin: BIT (BInary digiT)
Trang 31.2 Tin học
1.2.1 Khái niệm chung về tin học
1.2.2 Ứng dụng của tin học (trong kinh doanh, thương
mại điện tử, chính phủ điện tử, E-learning,…)
9
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.2.1 Khái niệm chung về tin học
KN: Tin học là ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp
nhập, xuất, lưu trữ, truyền và xử lý thông tin một cách tự động dựa trên các phương tiện kỹ thuật mà chủ yếu hiên tại là máy tính điện tử.
CNTT : “Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp
khoa học, các phương tiện và công cụ kĩ thuật hiện đại - chủ yếu là kĩ thuật máy tính và viễn thông - nhằm tổ chức khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên thông tin rất phong phú và tiềm năng trong mọi lĩnh vực hoạt động của con người và xã hội”
10
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.2.1 Khái niệm chung về tin học
Phần cứng: là toàn bộ các thiết bị vật lý, kỹ thuật của máy
tínhđiện tử
Phần mềm: là các chương trình có chức năng điều khiển, khai
thácphần cứng và thực hiện đáp ứng mọi yêu cầu của người
Nằm bên trong được chứa bên trong thùng máy
Cácthiết bị ngoại vi được gắn vào máy tính thông qua các vị trí kếtnối đặc biệt gọi là các cổng
Bo mạch chủ (motherboard): Bảng mạch điện tử lớn chứa hầu hếtcácthiết bị điện tử của máy tính Cung cấp các tuyến truyền thônggiữa tất cả các thành phần và thiết bị kết nối
12
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 4Mối quan hệ giữa phần cứng và phần mềm
Cácthiết bị và thành phần vật lý cấu thành máy tính
dụng
Được thiết kế để làm việc với các kiểu phần cứng máy tính cụ
thể
Phần mềm mới, version cao hơn có thể không tương thich với
hệ thống cũ hoặc không thể thực hiện hết các chức năng mới)
13
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.2.2 Ứng dụng của tin học (trong kinh doanh, thương mại điện tử, chính phủ điện tử, E-learning,…)
Ứng dụng của Tin học trong kinh doanh: PM kế toán, Kế toán bánhàng,
Thương mại điện tử:
Chínhphủ điện tử: E-Government, E-Office,
1.3.1 Quy trìnhxử lý thông tin bằng máy tính điện tử
1.3.2 Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
(Sơ đồ; hiệu năng máy tính)
1.3.3.Tổng quan về phần mềm máy tính (Phần mềm lập trình;
Phần mềm thương mại; phần mềm mã nguồn mở; phần mềm
độc hại và cách phòng chống)
15
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.1 Quy trình xử lý thông tin bằng máy tính điện tử
Trang 51.3.2 Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
Sơ đồ:
17
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2 Sơ đồ cấu trúc của máy tính điện tử
Bộ vào: Khái niệm Ví dụ các thiết bị
Bộ xử lý trung tâm
Bộ điều khiển
Bộ số học và logic
Các thanh ghi
Bộ nhớ: Trong (ROM, RAM), ngoài (CD, USB, DVD)
Bộ ra: Khái niệm Ví dụ các thiết bị
18
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Sử dụng phổ biến ở các doanh nghiệp nhỏ, trường học hoặc ở nhà
Cókhả năng xử lý dữ liệu một cách nhanh chóng
Máy tínhđể bàn thường có 2 loại: Máy tính để bàn tương thích vớiWindows
Máy tínhđể bàn tương thích với Mac OS
1 Máy tính để bàn iMac Máy tính để bàn tương thích Windows 2
Máy MacBook của Apple Máy Notebook tương thích Windows 3
20
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 61.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Được thiết kế đủ nhỏ và nhẹ
Hệ thống được khép kín và bao gồm các thành phần như máy
tínhđể bàn
Sử dụng Pin xạc từ một bộ chuyển đổi AC
Ưu điểm: Tính di động; tiêu thụ điện năng "xanh hơn" so với
máy tínhđể bàn
Có hailoại: tương thích với Windows hoặc Mac
21
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Netbook: Tương tự như một máy tính xách tay,
Nhỏ hơn và ít tốn kém tiền hơn
Netbook cungcấp khả năng lưu trữ ít hơn, màn hình vàbàn phímnhỏ hơn máy tính xách tay Hầu hết không bao gồm cổng ngoại vi hoặc CD-ROM
Thiết kế cho văn phòng, sử dụng truyền thông không dây hoặc truy cập vào Internet, và không có nhiều nhu cầu sử dụng máy tính để xử lý, lưu trữ
22
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Không cóổ đĩa quang
Có thể không thoải mái khi sử dụng trong một
khoảng thời gian dài
23
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Trang 7Thiết bị điện toán di động hoặc cầm tay
Thường có kích thước vừa, nhỏ
Cácthiết bị này có thể: gọi điện thoại, gửi hoặc nhắn tin, chụp ảnh
hoặc quay video, duyệt web hoặc thực hiện các nhiệm vụ tính toán
cá nhân
Thiết bị đặc biệt: điện thoại thông minh
Bộ nhớ hệ thống tích hợp và hỗ trợ thẻ nhớ để có thể lưu trữ dữ liệu
Kết hợp công nghệ màn hình cảm ứng cũng như các tùy chọn để kết nối và
đồng bộ hóa dữ liệu từ các thiết bị di động/cầm tay đến một máy tính cá
nhânhoặc ngược lại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
25
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Máy MP3, máy ghi âm, Ipod
26
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.1.Nhận diện máy tính điện tử
Thiết bị đọc sách điện tử (e-Reader)
Cho phéptải về và xem bản sao điện tử của một ấn phẩm
Nhiều nhà xuất bản cho phép kết nối với các câu lạc bộ trực
tuyến để mua sách dưới dạng số hóa
Một số thiết bị đọc sách điển tử có các tính năng tương tự như
máy tínhbảng để chơi trò chơi hoặc bao gồm công nghệ màn
hìnhcảm ứng
27
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Chíp vi xử lý (Microprocessor Chip)
Não bộ của máy tính, bộ xử lý trung tâm Central
Processing Unit (CPU) hay đơn giản là bộ xử lý
(processor) : Tíchhợp giữa CU và ALU
Tốc độ chip đo bằng Hertz (Hz)
Làđơn vị của tần suất hoặc chu kỳ mỗi giây
28
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 81.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Đơn vị Viết tắt Nhân bởi Bằng
Hertz Hz 1 chu kỳ mỗi giây
Kilohertz KHz Một nghìn 1,000 chu kỳ mỗi giây
Megahertz MHz Một triệu 1,000,000 chukỳ mỗi giây
Gigahertz GHz Một tỉ 1,000,000,000 chu kỳ mỗi giây
Terahertz THz Một nghìn tỉ 1,000,000,000,000 chukỳ mỗi giây
29
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Hiệu suất của máy tính: Là tốc độ hoặc sức mạnh của
bộ vi xử lý
Xácđịnh bao nhiêu dung lượng bộ nhớ có thể được định địachỉ và điều khiển
Baogồm bộ xử lý 32-bit (x86) và các bộ xử lý 64-bit (x64)
Một bộ xử lý lõi kép (dual-core) có hai nhân; một bộ xử lýlõitứ (quad-core) có bốn nhân
30
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Bộ nhớ chỉ đọc (ROM: Read Only Memory)
Chứa dữ liệu có thể đọc và sử dụng nhưng không thay đổi
được
Chứa các lệnh để điều khiển các chức năng cơ bản của máy
tính và cáclệnh này vẫn tồn tại trong ROM cho dù nguồn
điện bật hay tắt
ROMđược xem là loại bộ nhớ không bốc hơi (non-volatile)
31
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
32
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 91.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Bộ nhớ truy cập nhẫu nhiên (RAM: Random Access Memory)
RAM làbộ nhớ chính của một PC và nó hoạt động như là một vùng bộ nhớ
điện tử nơi máy tính lưu giữ các bản sao đang làm việc của các chương
trình vàdữ liệu
RAM cóđặc điểm “bốc hơi” (volatile): Dữ liệu lưu trữ trong nó được tồn
tại chỉ khi nào máy tính còn bật nguồn Bất kì thông tin lưu trữ trong RAM
“bị biến mất” khi máy tính tắt nguồn
RAM cònđược dùng trong card hình ảnh, có thể gia tăng tốc độ hiển thị
hìnhảnh trên màn hình Hoặc còn được dùng để nhớ đệm thông tin gửi đến
máy in
33
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Tìm hiểu các hệ thống lưu trữ (Storage Systems)
Phần mềm phải thường trú trên đĩa cứng hoặc ổ đĩa quang
Phương tiện lưu trữ chính là các thành phần vật lý được sử dụng
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Baogồm các đĩa bằng kim loại hoặc chất dẻo được gọi là các đĩa từ
(platter)được bao phủ bởi một lớp phủ từ tính bên ngoà
Xoay quanh một trục xoay ở một tốc độ không đổi và tốc độ thông dụng thường là
5.400, 7.200 hoặc 10.000 vòng quay mỗi phút (rpm)
Khi cácđĩa từ xoay tròn, một hoặc nhiều cặp đầu đọc/ghi (các thiết bị
ghi/phátlại nhỏ) lơ lửng gần bề mặt của các đĩa từ và đọc hoặc ghi dữ
liệu xuống bề mặt từ tính
Mỗi đĩa từ được chuẩn bị cho việc lưu trữ và phục hồi dữ liệu thông qua
một quá trình gọi là định dạng (formatting)
Mỗi rãnh (track) được chia thành các cung (sector)
35
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Tốc độ truyền dữ liệu (Data transfer rate)
Tốc độ quay và số đầu đọc/ghi trên mỗi bề mặt đĩa của ổ đĩa cứng
Một hạn chế của các ổ đĩa cứng truyền thống là các đầu đọc/ghi phải lơlửng gần bề mặt của đĩa từ không thật sự chạm vào chúng
Ưu điểm của ổ đĩa từ
Cungcấp dung lượng lưu trữ lớn hơn
36
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 101.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Sử dụng các chip nhớ để đọc và ghi dữ liệu
Ítbị hỏng hơn các ổ đĩa truyền thống và cũng không gây ồn khi hoạt động
Đòi hỏi một nguồn điện không đổi để duy trì dữ liệu nên chúng bao gồm
các pin dự phòng bên trong
Đắt tiền hơn các các sản phẩm có tính năng tương tự
đang được sử dụng ngày càng phổ biến trong các sản phẩm di động
Thời gian khởi động nhanh hơn, Tốc độ đọc nhanh hơn, Ít sinh ra nhiệt, Ít
rủi ro hư hỏng vì không có các thành phần di chuyển
37
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Làm việc với các ổ đĩa quang (Optical Drives)
Được thiết kế để đọc các đĩa tròn, dẹt, thường được gọi là đĩa nén (CD) hoặc đĩa số
đa năng (DVD)
Đĩa này được đọc thông qua một thiết bị laze hoặc đầu quang học có thể quay đĩavới vân tốc từ 200 vòng quay mỗi phút (rpm) trở lên
Tốc độ càng cao, thông tin được đọc và chuyển đến máy tính càng nhanh
Đĩa CD-ROM hoặc DVD-ROM:
Thông tinđược ghi sang bề mặt đĩa và truy xuất bằng tia laze
Bạn cũng có thể chỉ đọc dữ liệu
Các máy tínhmới hiện nay thông thường đều có tối thiểu một ổ đĩa quang, thườnggồm một ổ DVD hay một ổ ghi CD/DVD
38
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Các đầu ghi quang học (Optical Writers)
Phần mềm đi kèm với ổ ghi quang cho phép “đốt” hay ghi dữ liệu lên đĩa
Cácđịnh dạng dùng cho các ổ đĩa quang học này bao gồm:
Dung lượng đĩa CD có thể là 650 hoặc 700 MB, trong khi đĩa DVD có thể lưu trữ khoảng
4.7GB đến 17+GB
Phần mềm đặc biệt kèm theo đầu ghi DVD và cũng thường có các công cụ để xử lý hoặc
biêntập hình ảnh khi ghi sang đĩa DVD
CD-R/DVD-R Cóthể ghi duy nhất một lần lên đĩa trắng, những có thể đọc đĩa nhiều lần
CD-RW/DVD-RW Cóthể đọc và ghi nhiều lần lên cùng một đĩa.
DVD-RAM Định dạng này tương tự DVD-RW nhưng chỉ có thể chạy được ở những
thiết bị có hỗ trợ định dạng này
39
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Một ổ đĩa USB flash là một thiết bị lưu trữ dạng bộ nhớ flash tích hợp với một đầunối USB
Các máy tính đi kèm với hai, bốn hoặc sáu cổng USB
USB 2.0 có thể lưu trữ và truyền dữ liệu nhanh hơn
Tự động nhận ra khi cắm vào máy tính và gán ký tự ổ đĩa
Để gỡ bỏ ổ đĩa flash, nhấp chuột phải vào biểu tượng ổ đĩa và chọn Eject
Hầu hết các ổ đĩa USB flash lấy nguồn điện từ cổng kết nối USB và không yêu cầupin
USB Flash Drive
40
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 11Các đầu đọc và ghi thẻ (Card Reader/Writers)
Đọc thẻ nhớ flash và chuyển nội dung cho máy tính
Lấy các thẻ từ thiết bị và lắp thẻ vào đầu đọc thẻ để làm việc với nội
dung bên trong nó
1.3.2.2 Tìm hiểu bên trong một máy tính
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
KN: Là cácchương trình có chức năng điều khiển, khai thác
phần cứng và thực hiện đáp ứng mọi yêu cầu của người sử
dụng
Phânloại phần mềm:
Phần mềm hệ thống: Là các chương trình điều hành toàn bộ hoạt
động của hệ máy tính điện tử Ví dụ hệ điều hành Windows,
Là tập hợp các chương trình được thiết kế để điều khiển toàn
bộ các thiết bị phần cứng và phần mềm ứng dụng trong máytính, tương tác và quản lý việc giao tiếp giữa máy tính vàngười sử dụng
Quản lý các thiết bị đầu vào, các thiết bị đầu ra, và các thiết bị lưu trữ
Quản lý các tập tin được lưu trữ trên máy tính
Phải nạp vào bộ nhớ của máy tính trước khi tải bất kỳ phần mềm ứng dụng hoặc tương tác với người sử dụng
Một số HĐH thông dụng: Ubuntu, Linux, Windows, Mac OS
44
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 121.3.3.1 Phần mềm hệ thống - Hệ Điều Hành
Systems)
Sử dụng trên các PDA và Smartphone
Tùychọn cho mỗi hệ thống khác nhau tùy thuộc vào loại thiết bị cầm
tay
Cáchệ điều hành dành cho thiết bị cầm tay phổ biến: Symbian,
Windows Mobile, Palm, iOS, Amdroid và Blackberry
Được thiết kế để gắn chặt và được chuyên biệt cao
Chúngchỉ bao gồm các chức năng cụ thể cho các thiết bị cụ thể mà
Cáchệ thống với các bộ xử lý 64-bit có thể vận hành cả phiên bản
Windows 64-bitlẫn 32-bit
Hệ thống với các bộ xử lý 32-bit chỉ có thể vận hành phiên bản
Windows 32-bit
47
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.3.3.3 Bộ ứng dụng tích hợp (Intergrated Suited)
Làmột nhóm các chương trình đóng gói chung để bán
Chi phíthường hiệu quả hơn mua các sản phẩm riêng lẻ
Những chương trình này đều được tích hợp với nhau hoặctương thích với nhau
Tất cả các chương trình trong bộ ứng dụng sẽ sẵn có đềukhả dụng dù có sử dụng chúng hay không
Cũng có thể truy cập các phiên bản trên nền web của bộ tíchhợp bằng cách sử dụng ID và mật khẩu đăng nhập hợp lệ, và
gọi là Web Applications
48
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 13Tạo nội dung (Content Creation)
Đa phương tiện (Multimedia)
Bảo vệ hệ thống khỏi các virus có thể làm gián đoạn, xóa hoặc làm hỏng thông tin trên máy tính
Adware/
Spyware Protection
Thư rác là những thông điệp không mong đợi, thường với mục đích bán hàng; phần mềm gián điệp là những chương trình thu thập thông tin về việc
sử dụng Internet; và phần mềm quảng cáo là những chương trình tự động hiển thị các mẩu quảng cáo.
Malware Protection
Có thể chứa các virus, adware/spyware hoặc mã độc (code) để phá vỡ các tác vụ của một máy tính, đưa truy cập trái phép ra bên ngoài hoặc lấy các dữ liệu bí mật hoặc nhạy cảm.
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 50
1.3.3.5 Các chương trình quản lý đĩa
Chống phân mảnh trên đĩa
Disk Cleanup Phục hồi lại không gian trống của ổ đĩa bị chiếm dụng
bởi các tập tin tạm trú, các ứng dụng không còn sử
dụng, các tập tin trong thùng rác hay các mảnh của tập
tintải về từ các trang web
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 51
1.3.3.6 Các tiện ích nén tập tin
Làmgiảm kích thước của một hay nhiều tập tin, thường chomục đích chuyển giao tập tin từ nơi này sang nơi khác
Sử dụng các tập tin nén zip hoặc rar
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 52
Trang 14Đồng ý với End User License Agreement (EULA)
Cập nhật phần mềm: Công ty phần mềm thường phát triển các chương
trình cho các tínhnăng được yêu cầu hoặc phổ biến nhất được sử dụng
Lỗi phát sinh trong quá trình sử dụng, công ty cung cấp các bản cập
nhật hoặc các "bản vá lỗi" (patch) để giải quyết lỗi phát sinh
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 53
1.3.3.8 Phần mềm lập trình và ngôn ngữ lập trình
Ngôn ngữ lập trình: là ngôn ngữ dùng để viết chươngtrình nhằm mục đích điều khiển máy tính hoặc mô tả cácthuật toán để người khác hiểu
Phần mềm lập trình: do các công ty/cá nhân phát triển để lậptrình viênsử dụng viết chương trình
Làphần mềm được sản xuất nhằm mục đích kinh doanh hoặc phục vụ cho
cácmục đích thương mại khác Phần mềm thương mại có thể là phần mềm
sở hữu độc quyền hoặc các mô hình kinh doanh cho phần mềm mã nguồn
mở (Wikipedia)
Phần mềm độc quyền: Là loại phần mềm mà người dùng (và cả các hãng
phầm mềm khác) bị giới hạn quyền thay đổi hay điều chỉnh nó cho thích
hợp với nhu cầu riêng Sở hữu các bằng sáng chế phần mềm, quyền sở hữu,
bản quyền, và xem các mã nguồn phần mềm như là những bí mật của hãng
Phần mềm shareware (phần mềm chia sẻ) là loại phần mềm mà người
dùngđược dùng thử trong một thời gian (free trial), khi hết thời gian dùng
thử mà muốn dùng tiếp thì phải trả tiền để mua bản quyền Đây là một mô
hình kinh doanh phânphối phần mềm
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 55
1.3.3.10 Phần mềm mã nguồn mở
Phần mềm nguồn mở là phần mềm với mã nguồn được công bố và
sử dụng một giấy phép nguồn mở (GPL- General Public License).Giấy phép này cho phép bất cứ ai cũng có thể nghiên cứu,thayđổi và cải tiến phần mềm, và phân phối phần mềm ở dạng chưathayđổi hoặc đã thay đổi
4quyền sau với phần mềm GPL:
Tự do chạy chương trình, cho bất cứ mục đích nào
Tự do tìm hiểu cách hoạt động của chương trình, và tự do sửa đổi nó
Tự do tái phân phối bản sao
Tự do cải tiến chương trình, và phát hành những gì cải tiến ra công cộng
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 56
Trang 151.3.3.11 Các loại phần mềm khác
Phần mềm miễn phí (Freeware) là phần mềm mà người sử dụng không
dovề dùng từ Internet, có thể sao chép và sử dụng phần mềm đó Ngoài trừ
việc chấp nhận cung cấp một số thông tin như địa chỉ thư điện tử (email) và
tráchnhiệm với những thỏa thuận bản quyền cam kết giữa hai bên
Phần mềm đi kèm (bundling)
Thường có khi mua máy tính mới
Cóthể yêu cầu phải mua phiên bản đầy đủ hoặc đăng ký trực tuyến trước khi
dùng
Phần mềm cao cấp
Góiphần mềm đặc biệt người dùng có thể mua một giấy phép và cho truy
cập đến các chương trình khác được bao gồm trong gói
Thường liên kết với bộ hoặc các gói phần mềm
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 57
Càiđặt và sử dụng trên một máy tính duy nhất
Cóthể mua và tải phần mềm trực tuyến và trả tiền
Nhận được email cá nhân từ nhà phân phối xác nhận việc mua bán
và cungcấp một mã số giấy phép sử dụng phần mềm, mã này
thường được gọi là mã số sản phẩm (product code) hoặc mã khóa (key code)
1.3.3.12 Bản quyền phần mềm
lượng sử dụng (volume license)
1 bộ sản phẩm có chứa phần mềm
Để ở thư mục trên mạng nội bộ, có thể cài đặt chương trình vào các máy
tính cá nhân vànhập mã khóa để kích hoạt chương trình
Số lượng cài đặt được xác định bởi các điều khoản của giấy phép
Tiết kiệm chi phí nhờ giảm thời gian cài đặt chương trình trên nhiều
máy
Có thể thực hiện việc cài đặt này từ xa
Giảm thiểu khả năng bị hư hại hoặc mất mát
1.3.3.12 Bản quyền phần mềm
Cấp cho người mua quyền sử dụng phần mềm trên một mạng tại một
địa điểm duy nhất gọi là site, với một số lượng người dùng không
Trang 161.3.3.12 Bản quyền phần mềm
Phần mềm như một dịch vụ (SaaS: Software as a Service) hoặc
Nhà cung cấp dịch vụ ứng dụng (ASP: Application Service
Provider)
Truycập và sử dụng phần mềm của họ từ hệ thống của bạn
thông quamạng nội bộ của công ty, hoặc mạng Internet
Phải truy nhập vào đúng mạng, dùng ID và mật khẩu đăng nhập
rồi mới có thể truy nhập vào phần mềm
Khihợp đồng SaaS hết hạn sẽ không còn truy cập chương trình
được nữa cho đến khi bạn gia hạn giấy phép
1.3.3.13 Phần mềm độc hại và cách phòng chống
Spyware:làmột phần mềm ứng dụng được đặt bí mật trong hệ thống củangười dùng và thu thập các thông tin cá nhân hoặc riêng tư mà không có
sự đồng ý hoặc cho phép của người dùng
Có thể được đặt trên hệ thống của người dùng thông qua vi rút hoặc một chương trình được tải về từ Internet.
Theo dõi hànhđộng của người dùng trên Internet và gửi thông tin về người dùng cho chủ sở hữu phần mềm gián điệp Người này có thể thu thập thói quen sử dụng Web site, thư điện tử và thậm chí là thông tin mật khẩu của người dùng, và sau đó sử dụng với mục đích gây hại hoặc quảng cáo
Cookies: cáctệp tin nhỏ đặt trên máy tính của bạn bởi máy chủ chứa trangWeb màbạn tải về
Lưu vết hoạt động của trình duyệt,
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 62
1.3.3.13 Phần mềm độc hại và cách phòng chống
Phần mềm độc hại: là những chương trình hoặc tệp tin có
mục đích gây hại cho các hệ thống máy tính
Baogồm vi rút máy tính, sâu và Trojan
WormsSâu là vi rúttự nhân bản để lây nhiễm vào các tài nguyên hệ
thống và mạng, và có thể tự động lây nhiễm tới tất cả các máy tính
được kết nối với mạng
Trojan horselàmột chương trình được thiết kế để cho phép hacker truy
cập từ xa tới hệ thống máy tính đích.
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại 63
1.3.3.13 Phần mềm độc hại và cách phòng chống
64
Một số biểu hiện khi máy tính nhiễm virus:
Máy tínhdường như chạy chậm hơn bình thường
Các thông báolỗi về việc thiếu các tệp tin hệ thống xuất hiện
Một số biện pháp tránh lây nhiễm virus
Lưu tất cả các tệp tin tải về từ Internet vào một thư mục mới, quét tất cả các tệp tin nàytrước khi mở
Quétbất kỳ phương tiện di động nào (CD, USB) trước khi sao chép hoặc mở tệp
tin chứa trên chúng
Luôn quéttất cả các tệp tin đính kèm email trước khi mở chúng, ngay cả khi chúngđến từ một người quen
Bộ môn Tin học -Đại học Thương Mại
Trang 171.3.3.13 Phần mềm độc hại và cách phòng chống
Nên sử dụng phần mềm diệt virus (VD: Antivirus) khi
máy tính chạy chậm hoặc có các thư điện tử được gửi
1.4.1 An toànbảo mật thông tin và kiểm soát truy cập
1.4.2 An toàn laođộng và Bảo vệ môi trường
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
66
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.1 An toàn bảo mật thông tin và kiểm soát truy cập
Kiểm soát truy nhập: User, Password
Sử dụng Firewall: là một thiết bị phần cứng và/hoặc một phần
mềm hoạt động trong một môi trường máy tính nối mạng để ngăn
chặn một số kết nối không được phép của cá nhân hay tổ chức
An toàn giaodịch: website tin cậy, mã OTP,…
67
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.1 An toàn bảo mật thông tin và kiểm soát truy cập
68
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 18Bảo vệ bản thân khi trực tuyến
Khibạn gửi thông tin cá nhân tới một trang thương mại điện tử,
bạn kết nối với trang qua một kết nối bảo mật, như được chỉ rõ
trên URL (https) cũng như
Điều này chỉ ra bạn có một kết nối Secure Socket Layer (SSL)
và thông tin được truyền tải ở dạng mã hóa
69
Secure portion of the Amazon web site Security Options
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Bảo vệ bản thân khi trực tuyến
Phishing:Tiến trình thu thập thông tin cá nhân từ ai đó với mục đíchthực hiện một cuộc tấn công phạm tội
Spoofing: Là khimột người hoặc Web ste xuất hiện như một tổ chứchợp pháp có giao diện mô phỏng y hệt công ty hợp pháp và sẽ thuthập thông tin cá nhân của bạn với mục đích bất hợp pháp
Identity theft: Thông tin cá nhânbị đánh cắp mà không có sự chophéptừ chủ sở hữu với mục đích gian lận hoặc phạm tội như lấythông tinthẻ tín dụng, các giao dịch tài chính hoặc mạo danh ai đó
70
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.2 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
Khuỷu tay vuông góc
Nghiêng màn hình lên khoảng 10 0
Đế giữ tài liệu song song cạnh
màn hình
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.2 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
Các chú ývềvị trí của cổ tay để có tư thế thoải mái khi làm việc với
máy tính:
Độ cao của chỗ để cổ tay phảixấp xỉ bằng với mặt trước của bàn
phím
Chỗ để cổ tay phải đủ rộng để đỡ cổ tay
Các mép bêncủa chỗ để cổ tay phải trơn nhẵn
Trang 191.4.2 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
73
Khisử dụng bàn phím:
o Sử dụng miếng đệm cổ tay để hỗ trợ cổ tay khi không nhập dữ liệu
o Sử dụng bàn phím được chia thành hai phần và có phần để cổ tay
o Duỗi thẳng cánh tay khi gõ phím
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.2 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
Khi sử dụng chuột
Đảm bảo bàn tay và cổ tay ở vị trí thẳng hàng khi cầm chuột
Cổ tay không nên uốn cong lên hoặc võng xuống khi đang cầm chuột di chuyển
74
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.2 An toàn lao động và Bảo vệ môi trường
Khắc phục hiện tượng chói cho màn hình
Thayđổi vị trí nguồn sáng gây ra hiện tượng chói
Treo rèm, màn checửa sổ
Sử dụng màn hình chống chói
Để giảm căng thẳng, đau đầu, nhức mắt:
Đứng lên nghỉ giải lao 5 phút sau mỗi giờ làm việc
Tập nhìn xa cho đỡ mỏi mắt
Điều chỉnh độ phân giải màn hình cho cỡ chữ và biểu tượng trở nên dễ
nhìnhơn
75
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Khi muaphần mềm có bản quyền, NSD sẽ được nhà phân phối phầnmềm thông báo về các phiên bản cập nhật của phần mềm đó mà khôngphải trả thêm phí
Nếu không có giấy phép sử dụng hợp lệ, vi phạm bản quyền của nhàphânphối và có thể bị kiện ra tòa
Chấp thuận các điều khoản trong EULA (End User License Agreement)
trong lúc càiđặt, người dùng đã đồng ý tuân theo các nguyên tắc sử dụngphần mềm trên máy tính
76
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 201.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam có hiệu lực vào ngày 1 tháng
7năm 2006
Côngước Bern
Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong Luật Công nghệ thông tin
Website của cục bản quyền:http://www.cov.gov.vn/cbq/
77
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Tìm hiểu về sở hữu trí tuệ, bản quyền và cấp phép
Thông tin trên Internet hoàn toànmiễn phí để bạn đọc, nghe,hoặc giải trí
Mặc dù các thông tin hiện hữu trên Web site giúp bạn dễ dàngtruycập miễn phí nhưng không ngầm định rằng các thông tin
đó hoàn toàn miễn phí khi bạn sao chép, sử dụng, phân phốihoặc biểu diễn giống như bạn là người tạo ra các thông tin đó
78
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Sở hữu trí tuệ
Bất kỳ sản phẩm hoặc sáng tạo nào được tạo ra đều được coi
làsở hữu trí tuệ của cá nhân (hoặc tổ chức) tạo ra nó
Bất kỳ thứ gì được tạo ra bởi các nhân hoặc nhóm đều được coi là
sở hữu của các nhân hay nhóm đó
Bất kỳ thứ gì được tạo ra bởi các nhân hoặc tổ chức dưới dạng hợp
đồng với tổ chức thuộc quyền sở hữu của tổ chức khi họ chi trả
“phí dịch vụ”
79
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Luật bản quyền được tạo ra để bảo vệ sở hữu trí tuệ
Bảo vệ bất kỳ tài liệu nào, đã xuất bản hay chưa xuất bản, được tạo ra bởi
cá nhân haytổ chức
Bản quyền là luật cho phép bạn sở hữu tài sản trí tuệ của mình
Không ai có thể tạo các bản sao bức tranh bạn vẽ, sử dụng mã nguồn trang Web trên trang Web của họ, hoặc trình bày bài hát do bạn sáng tác, trừ khi bạn đồng ý
Quyền tác giả cũng cung cấp cho bạn quyền được bán sản phẩm do sảnphẩm bạn bỏ ra
Đảm bảo cho duy nhất một mình bạn có thể bán, cho thuê, hoặc yêu cầu bồi thường với sản phẩm bạn đã bỏ ra.
80
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 211.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Khibạn đã tạo ra một sản phẩm, đặt một thông báo về bản quyền ở phía
bêndưới
Thông báo này bao gồm một ký hiệu bản quyền ©, tiếp đến là ngày tạo ra sản phẩm,
và sau đó là tên người sở hữu.
Điều này là đủ để khẳng định bạn có thể yêu cầu bồi thường nếu ai đó xâm phạm
quyền của bạn
Nếu bạn muốn kiện một bên nào đó phải bồi thường thiệt hại vì vi phạm
bản quyền, bạn cần phải đăng ký bản quyền với văn phòng bản quyền ở
khuvực sở tại
81
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Hậu quả pháp lý của vi phạm bản quyền
Sẽ nhận được một bức thư từ những nguồn hợp pháp yêu cầubạn xóa nội dung từ Web site của bạn, hoặc xóa bất kỳ tệp tinnàođã được tải
ISPcủa bạn có thể ngắt tất cả các dịch vụ liên quan đến tàikhoản của bạn
Cóthể bị kiện vì bất kỳ tổn thất nào và phải thanh toán tiền bồithường thiệt hại cho chủ sở hữu bản quyền
82
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Đạo văn
Khibạn sử dụng thông tin được tạo ra bởi người khác và biểu
diễn nó như là sở hữu của mình với những thay đổi rất nhỏ hoặc
không cósự thay đổi nào
Cho dùđó chỉ là một đoạn văn bản hoặc một hình ảnh đơn lẻ; nó
đều được coi là hành vi trộm cắp sở hữu trí tuệ hoặc sản phẩm
gốc của người khác
Khisử dụng thông tin từ Internet, bạn luôn phải sử dụng thông tin
đó ở dạng gốc và trích dẫn nguồn tham khảo để đảm bảo bạn đang
tuân theo nguyên lýsử dụng hợp lý
83
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
1.4.3 Bản quyền và vấn đề đạo đức trên mạng
Phỉ báng hoặc Vu khống
khống
84
Bộ môn Tin Học - Đại học Thương Mại
Trang 22Chương 2: Hệ điều hành
BỘ MÔN TIN HỌC
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 85
2.1 Khái niệm chung về hệ điều hành
2.1.1 Kháiniệm chung về hệ điều hành2.1.2 Quản lý thông tin trên máy tính điện tử
2.2 Hệ điều hành Windows
2.2.1 Giới thiệu hệ điều hành Windows, và các thành phần
cơ bản
2.2.2 Quản lý thư mục và tệp2.2.3 Giới thiệu Control Panel
86
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.1 Khái niệm chung về hệ
điều hành
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 87
Hệ điều hành là tập hợp các chương trình được tổ chức thành một
hệ thống với nhiệm vụ đảm bảo tương tác giữa người dùng vớimáy tính, cungcấp các phương tiện và dịch vụ để điều phối việcthực hiện các chương trình, quản lý chặt chẽ các tài nguyên củamáy,tổ chức khai thác chúng một cách thuận tiện và tối ưu
Trang 23Chức năng của HĐH:
Quản lý thiết bị nhập, thiết bị xuất, và các thiết bị lưu trữ
Quản lý các tập tin được lưu trữ trên máy tính và nhận biết
cácloại tập tin
Quản lý hệ thống vào-ra (I/O System Management)
Quản lý bộ nhớ thứ cấp (Secondary Storage Management)
Thi hành vàquản lý các phần mềm ứng dụng
Xử lý lỗi
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 89
Phân loại hệ điều hành
Theokiến trúc của hệ thống máy tính
Hệ điều hành chạy trên máy PC/ máy MAC/
Solaris,
Hệ điều hành chạy trên nền 16 bit/ 32 bit/ 64 bit
Theo giaodiện
Hệ điều hành CUI/GUI
Theokhả năng thực hiện tác vụ
Hệ điều hành đơn/đa nhiệm
Theochức năng quản lý mạng
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 90
Một số hệ điều hành
MacOS
Thiết kế cho máy tính Apple Macintosh
Sử dụng đồ họa giao diện để máy tính sẽ dễ sử dụng hơn và
nhanhhơn
Phiênbản mới hơn của hệ điều hành Mac sử dụng Unix như cấu
trúccơ bản của nó
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 91
Dựa trên Unix với một giao diện người dùng đồ họa
Dễ dàng có sẵn và rất phổ biến để sử dụng với các máy chủ caocấp và các nhà phát triển phần mềm kinh doanh
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 92
Trang 24Một số hệ điều hành
Hệ điều hành cho các thiết bị
cầm tay (Handheld Operating
Systems)
Làm việc với các thiết bị PDA
Hệ điều hành nhúng (Embedded Operating Systems)
Quản lý và kiểm soát các hoạt động đối với các loại cụ thể của thiết bị
được thiết kế
Theo sau quá trình tương tự được sử dụng trong các thiết bị máy tính
điển hình, nhưng nhận ra mục đích của thiết bị chuyên dụng
Một số nhà sản xuất nhúng phiên bản sửa đổi của Windows cho các
chương trình để mô phỏng môi trường máy tính
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 93
Tệp
(File, tập tin):
Khái
niệm: Là một tập hợp các thông tin có quan hệ với nhau
được tổ chức và lưu trữ trên bộ nhớ ngoài, tạo thành một đơn
vị lưu trữ do hệ điều hành quản lí
Ví
dụ: tệp văn bản (baitap.docx), tệp hình ảnh, tệp chương
trình,
2.2 Quản lý thông tin trên MTĐT
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 94
Quy tắc đặt tên tệp
điều hành MS – DOS: Dãy liên tiếp không quá 8 ký tự,
không chứa ký tự/ \ : * ? “ < > |không chứa dấu cách và chữ có
dấu
Hệ
điều hành Windows: Dãy liên tiếp không quá 255 ký tự,
không chứa ký tự/ \ : * ? “ < > |có thể chứa dấu cách và chữ có
dấu
Phần
mở rộng thể hiện kiểu tệp
Dấu chấm phân cách tên tệp và phần mở rộng
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
95
Ph
ần mở rộng: là phần đặc trưng của từng chương trình, được
quy ước hoặc phần mềm sử dụng tự động gán kiểu theo quy ước
Một số phần mở rộng:
.doc, docx, txt, rtf:Các tập tin văn bản
.xls, xlsx :Các tập tin bảng tính Excel
.exe, bat:Các tập tin chương trình
.com :Tập tin lệnh
.gif, jpeg, bmp, png:Các tập tin chứa hình ảnh
.mp3, dat, wav:Các tập tin âm thanh, video
.html, htm:Các tập tin siêu văn bản
.sql, mdb:Các tập tin chứa cơ sở dữ liệu
96
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 25trữ trong từng vùng riêng biệt gọi là thư mục
Bản
hệ điều hành để chỉ 1 phân vùng logic trên đĩa dùng để chứa các thư
mục, chương tình và các tập tin, và là phương tiện sắp xếp thông tin
Quy
rộng
97
Thư mục (folder, Directory)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
PASCAL
Autoexe.bat Config.sys
Pikachu.exe Turbo.exe
THƯ MỤC GỐC
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Đường dẫn (path, địa chỉ)
Kh
phân cách bởi dấu´\´, để diễn tả chính xác vị trí của tệp hay một
thư mục trên ổ đĩa
PASCAL
Autoexe.bat Config.sys
Pikachu.exe Turbo.exe
Thư mục
Tệp
Đường dẫn
(chúng ta đang ở thư mục C:\TP\EXAMPLES)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 262.2 Hệ điều hành WINDOWS
Windows– ra mắt 11/1985 với
giaodiện đồ hoạ thông qua hệ
thống các cửa sổ chứa biểu
tượng, sử dụng chuột hay bàn
phím
101
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Đặc điểm Windows
102
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.2.1 Giới thiệu hệ điều hành Windows 7
Windows 7(có tên mã là Blackcomb và Vienna), được phát hành
ngày 22/10/2009
Các phiênbản
phiênbản kia cộng lại
103
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Yêu cầu để có thể cài đặt và làm việc được với Windows 7:
CPU
1GHz hoặc cao hơn với 32 bit hoặc 64 bit
1 GB Ram cho phiên bản 32 bit hoặc 2 GB Ramcho 64 bit
Trang 272.2.1.1.Khởi động hệ điều hành Windows 7
Nối máy tính với nguồn điện
(Lưu lại phiên làm việc và tắt máy)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Các chế độ tắt máy tính
107
Sleep
(standby)
• Đặt máy tính trong chế độ ngủ, vẫn giữ nguyên các chương trình
đang chạy và tiêu thụ ít điện năng hơn.
• Sử dụng khi khi cần nghỉ 5-10 phút
• Đèn ngoài thùng máy có thể nhấp nháy hoặc chuyển sang màu
vàng.
Lock • Ẩn Desktop đăng sau một màn hình đăng nhập.
• Sử dụng khi tạm thời rời khỏi máy tính mà không đóng bất kỳ
chương trình nào đang chạy
Hibernate
• Đặt máy tính vào chế độ không tiêu tốn nguồn điện (trong
máy tính xách tay)
• Dùng để tắt tạm thời máy tính để di chuyển sang vị trí khác
• Các chương trình và tệp tin đang mở được lưu trong đĩa cứng
vàtắt hệ thống Khi bật lại hệ thống, chúng được tự động bật
User Chuyển sang tài khoản người dùng khác mà không cần đăng xuất khỏi tài khoản hiện hành
Shut Tắt máy hoàn toàn Restart Khởi động lại máy tính
108
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 282.2.1.3 Làm việc với hệ điều hành
Màn hình làm việc
Biểu tượng (icon)
Cửa sổ làm việc
1 Các biểu tượng 3 Màn hình desktop 5 Thanh tác vụ
2 Con trỏ chuột 4 Nút Start 6 Khay hệ thống
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Màn hình làm việc
Các biểu tượng Các biểu tượng tắt chương trình, thư mục hoặc tập tin thường xuyên
mở sử dụng
Con trỏ chuột Contrỏ chuột là mũi tên di chuyển cùng hướng khi di chuột
Màn hình nền Khuvực làm việc, nơi cửa sổ, biểu tượng, menu và hộp thoại xuất
hiện
Nút Start Bắt đầu chương trình, mở tài liệu, tìm các mục, giúp đỡ, hoặc thoát và
tắt máy tính
Thanh tác vụ Gồm nút Start, nút cho chương trình đang mở và các tập tin, và vùng
thông báo (khay hệ thống)
Khay hệ thống Gồm một đồng hồ và các biểu tượng giao tiếp hiển thị trạng thái của
cácchương trình và thiết lập hệ thống, các nút tác vụ cho các chương
Trang 29Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Programs: Hiển thị một danh sách các chương
trình để bắt đầu
114
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Sử dụng thanh tác vụ (Taskbar)
Theomặc định, thanh tác vụ nằm dưới cùng màn hình Windows
Núthiển thị desktop (Show desktop):
Cungcấp cho người dùng một cách để truy cập nhanh đến màn hình nền
Khôiphục lại tất cả các cửa sổ về trạng thái trước đó bằng cách nhấp chuột
(Quick Launch Toolbar)
Nút khởi đầu (Start
Button) 2 3 Khu vực thông báo
(Notification Area) Các nút tác vụ
trỏ chuột vào khoảng trống của thanh tác
vụ và kéo sang bên nào đó của màn hìnhĐể
ngăn những thay đổi đối với thanh tác vụ:
Nhấp chuột phải vào bất kì chỗ trống nào củathanh tác vụ và chọnLock the taskbar
Để
tùy biến các thuộc tính đối với thanh tác vụ:
Nhấp chuột phải vào thanh tác vụ và chọn
Trang 30Biểu tượng (Icon)
Biểu
tượng mặc định: có sẵn khi cài hệ điều hành,
như Computer, Recycle Bin
Biểu
tượng đường dẫn tắt (shortcut)
117/59
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Biểu tượng đường tắt (shortcut)
cấp truy cập nhanh đến tập tin, thư mục
trình gốc, có tác dụng gọi đường dẫn đến file gốc mỗi khi cần
Cách 1:
Chọn
đối tượngNh
ần chuột phải ChọnSend to Desktop (Create shortcut)
118
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
B iểu tượng đường tắt (shortcut)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Các thao tác cơ bản trên Shortcut
Bấm chuột phải lên biểu tượng ShortcutXuất
hiện Menu gồm:
o Open: Mở đối tượng
o Send to: Sao chép đối tượng sang vị trí khác
o Cut: Di chuyển đối tượng vào bộ đệm
o Copy: Sao chéo đối tượng vào bộ đệm
o Create Shortcut: Tạo bản sao thứ hai
o Delete: Xóa đối tượng
o Rename: Đổi tên đối tượng
o Properties: Thay đổi thuộc tính của đối tượng
120
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 31 Đổi biểu tượng một đường tắt
Kích chuột phảilên đường tắt
ChọnProperties Shortcut Change Icons
Gõ tên tệp chứa biểu tượng
Chọn biểu tượng OK
121
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Tạo phím gõ tắt cho đường tắtKích
chuột phải lên đường tắt
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Cách 1: ChọnFile Cut
Cách 2: Kích chuột lên đường tắt và kéoShortcut
đến vị trí mới
Kích chuột phải lên màn hìnhSort by Chọn
một trong những lựa chọn: Name, Size, Item type,
Data modified
123
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Cửa sổ làm việc
màn hình để hiển thị thông tin của một chương trìnhđang thực hiện hoặc nội dung của một thư mục
cuộn ngang và cuộn dọc
Vùng làm việc
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 124
Trang 32Ví dụ
125/59
Nút Close
Nút cực đại Nút cực tiểu
Di
chuyển cửa sổ Thay
đổi kích thước Chuyển
cửa sổ làm việc hiện thời Sắp
xếp cửa sổ trên màn hình
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.2.2.Các thao tác với tệp và thư mục
Sử dụng chương trình Windows Explorer
C3: Kích chuột phải vàoComputer Open
C4: Kích chuột phải vào Start Open Windows
Explorer
127
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Chương trình Windows Explorer
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 128
Trang 33Các thao tác trên đối tượng
Sắp xếp đối tượng trong thư mục
Nhấn Chuột phải vào chỗ trống Chọn Sort by
hoặc View Sort by và chọn
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 129
Các thao tác trên đối tượng
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 130
Các thao tác trên đối tượng
Các chế độ hiển thị
Nháy Chuột phải View
131
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Ẩn/ hiện các đối tượng
132
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 34Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 134
Xem thuộc tính
Mỗi
tập tin hoặc thư mục có thuộc tính để xác
định kích thước, thời điểm tạo ra, sửa đổi cuối
cùng, hoặc truy cập lần cuối
Số
lượng các tab xuất hiện khi xem các thuộc
tính cho tập tin hoặc thư mục phụ thuộc vào thư
mục và loại tập tin, hoặc kết nối mạng và các
quyền truy cập
Để
hiển thị các thuộc tính
Bước 1: Chọn tệp/ thư mục cần xem
Bước 2: Cách 1: File Properties
Cách 2: Organize Properties
Cách 3: Chuột phải Properties 135
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
: được bảo vệ bởi hệ thống
Đặt thuộc tính cho tập tin/thư mụcNháy
phải chuột lên tập tin/thư mục, chọnProperties
Chọn
các thuộc tínhNhấn
136
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 35Xem thuộc tính
General
Hiển thị loại
tập tin, vị trí, kích thước, ngày tạo
ra, ngày cuối cùng sửa đổi, ngày truy cập lần
cuối, và các thuộc tính như chỉ đọc hoặc ẩn
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 137
C1: Mở thư mục chứa thư mục con cần tạo Trên thanh menu chọn File New Folder Gõ tên Enter ()
C2: Mở thư mục chứa thư mục con cần tạo Nhấn New Folder trên thanh công cụ Gõ tên Enter ()
C3: Mở thư mục chứa thư mục con cần tạo Chuột phải trên màn hình New Folder Gõ tên Enter ()
Tạo một thư mục mới
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 138
C1: Chọn đối tượng File Rename Đặt tên Nhấn Enter ()
C2: Chọn đối tượng F2 Đặt tên Nhấn Enter ()
C3: Chuột phải đối tượng Rename Đặt tên Nhấn Enter ()
Đổi tên thư mục hoặc tệp tin
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 139
140
Sao chép thư mục, tệp tin
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Trang 36 thanh thực đơn nhấn Edit (Organize) Cut
(Hoặc Ctrl + X, Hoặc Chuột phải Cut )
Mở
thư mục đích nhấn Edit (Organize) Paste
(Hoặc Ctrl + V, Hoặc Chuột phải Paste )
141
Di chuyển thư mục, tệp tin
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Chú ý: Để di chuyển ta có thể:
+ Mở thư mục nguồn Chọn các đối tượng cần dichuyển Edit Move to folder Mở thư mục đích Move
+ Mở thư mục nguồn chứa đối tượng cần di chuyển
Chọn các đối tượng cần di chuyển (hoặc Shift + kéo
rê chuột) Di đối tượng được chọn vào
142
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Xoá thư mục, tệp tin
Mở thư mục chứa đối tượng cần xóa
Chọn
đối tượng cần xoá
Vào
OrganizeDelete ( Hoặc Ấn phím Delete,
hoặc Nháy phải chuột chọn Delete)
Tệp tin/thư mục xoá sẽ được bỏ vào thùng rác
Nếu muốn xóa vĩnh viễn, ta nhấn giữ thêm phím
Shift trong khi chọn Delete (hoặc tổ hợp phím
Shift+Delete)
143
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Khôi phục thư mục, tệp tin bị xoá
Mở Recycle BinChọn
tệp tin/ thư mục cần khôi phụcKhôi
phải, chọn Empty Recycle Bin; hoặcMở
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 144
Trang 37Tìm kiếm tập tin
Có
thể tìm kiếm các tập tin hoặc thư mục trong ổ đĩa
hoặc thư mục khác nhau bằng cách sử dụng các tiêu chí
tiêu chí tìm kiếm trong ô
trên thanh địa chỉ
Đối
với các tiêu chí cụ thể, có thể tích trong mục Add
a search filter (Data modified hoặc size) để tìm kiếm
nâng cao
Ch
ọn để xóa nội dung tìm kiếm
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 145
2.4 Bảng điều khiển (Control
ản lý các dịch vụ của hệ điều hành
Cài đặt các tùy chọn của người dùng trên mànhình, cửa sổ Windows và các tài nguyên, thiết bịkhác của hệ thống
2.4 Bảng điều khiển (Control Panel)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Sử dụng Control Panel
System and Security
Cung cấp các lựa chọn để duy trì tính toàn vẹn hệ thống và thực hiện sao lưu
dữ liệu, kiểm tra các cập nhật chống vi rút và quét các phần tải về.
Network and Internet
Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách kết nối máy tính của bạn vào mạng hay vào Internet, và chia sẻ các tập tin với người khác.
Hardware and Sound
Cho phép bạn cài đặt hay điều chỉnh cách hoạt động của các phần cứng như các thiết bị âm thanh.
Programs Cho phép tiếp cận các nhiệm vụ quản lý hệ thống ví dụ như cài đặt và gỡ bỏ
các chương trình.
User Accounts Cung cấp các lựa chọn để thiết lập máy tính cho phép nhiều người cùng sử
dụng.
Appearance and Personalization
Cho phép bạn tùy chỉnh màn hình với chế độ bảo vệ màn hình, nền màn hình,
Clock, Language, and Region
Cho phép truy cập để bạn có thể thay đổi định dạng của ngày tháng, thời gian, tiền tệ hay các con số theo chuẩn khu vực hay các ngôn ngữ.
Ease of Access Cung cấp các lựa chọn để thay đổi các đặc điểm về khả năng truy cập, như
bật chế độ nhận diện giọng nói hay thay đổi hình ảnh hiển thị.
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 148
Trang 38Control Panel
Mục View by: Chuyển về chế độ xem dạng cổ điển
(biểu tượng)
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 149
2.4.1 Quản lý tài khoản người dùng
Vào Control Panel User Accounts
Tạo mới tài khoản
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 150
2.4.1 Quản lý tài khoản người dùng
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.4.2 Thay đổi chế độ hiển thị
Control Panel Appearance and Personalization
Thay đổi kiểu (theme)
Trang 392.4.2 Thay đổi chế độ hiển thị
every: thời gian
chuyển giữa 2 hìnhBộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 153
2.4.2 Thay đổi chế độ hiển thị
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 154
2.4.2.Thay đổi chế độ hiển thị
Control Panel Appearance and Personalization
Thay đổi phông chữ
Chọn
155
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.4.3 Gỡ bỏ cài đặt một chương trình
Luôn gỡ bỏ cài đặt chương trình từ hệ thống khi không còn được sử
dụngLuôn luôn sử dụng
Uninstall a program trong Control Panel, sau đó
chọnKhông chỉ xóa các tập tin chương trình bằng cách sử dụng
ExplorerThông tin cấu hình cần phải được điều chỉnh trong Windows
Registry
Có thể dẫn đến các vấn đề với các chương trình phần mềm khác,
nếu cài đặt lại, hoặc nếu nâng cấp lên phiên bản mới
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 156
Trang 402.4.4 Kết nối mạng
Control panel Network and Internet Network and
Sharing Center
157
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
2.4.5 Thay đổi ngày và thời gian
Cách 1:Nhấp Start, Control Panel, Clock, Language, and Region, chọn Date and Time or Set the time and date
Cách 2: Nhấn vào thời gian trong vùng thông báo,
nhấp Change date and time settings
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại 158
Date and Time Thay đổi thời gian hiện tại và ngày tháng,
hoặc múi giờ.
Additional Clocks Hiển thị đồng hồ cho các khu vực bổ sung trong khu vực thông báo.
Internet Time Đồng bộ hóa thời gian với thời gian hiển thị
cho Internet.
2.4.5 Thay đổi ngày và thời gian
Thay đổi thời gian
Chọn
Date and Time
Change date and time:
Thay đổi thời gian, ngày tháng
Change time zone:
Bộ môn Tin Học - Trường Đại học Thương Mại
Thiết lập thời gian, ngôn ngữ
Thay đổi định dạng thời gianChọn
Region and Language