Chuyển đến chuyên xương khớp điều trị dùng thuốc : Vancomycin 3g/12h, Caftazidime 6g/24h.. Theo dõi - Điều trị - Trước đó khi điều trị tại BV ĐK tỉnh Hòa Bình BN ở khoa xương khớp được đ
Trang 1BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
BỘ MÔN Y HỌC CƠ SỞ
BỆNH ÁN VÀ CASE LÂM SÀNG CẤP GÚT MẠN-THA-ĐTĐ TYP 2- TĂNG MEN GAN
KHOA CƠ - XƯƠNG – KHỚP NHÓM 4- TỔ 6- A4K75
Nhóm sinh viên thực hiện:
1 Trần Thị Ánh Tuyết - 2001693
2 Nguyễn Thị Yến Nhi - 2001456
3 Nguyễn Thị Thu Hương - 2001283
4 Nguyễn Hà Thu - 2001597
Trang 2HÀ NỘI 2022 MỤC LỤC
I.HÀNH CHÍNH 1
II.HỎI BỆNH 1
1 Lí do vào viện 1
2 Bệnh sử 1
3 Bệnh tình hiện tại 1
4 Tiền sử 2
III.KHÁM BỆNH 2
1 Toàn thân 2
2 Các cơ quan 2
3 Chẩn đoán sơ bộ 3
IV.CÁC XÉT NGHIỆM 3
1 Xét nghiệm đường máu mao mạch 3
2 Xét nghiệm huyết học tế bào 5370 4
3 Xét nghiệm sinh hóa Máu 5370 5
V KẾT LUẬN 6
1 Tóm tắt bệnh án 6
2 Chẩn đoán 6
3 Tiên lượng 6
4 Theo dõi - Điều trị 6
CA LÂM SÀNG 9
Trang 3BỆNH ÁN
Mã bệnh nhân: 22 - 02 - 52395 BM
I Hành chính
1.Họ và tên: Nguyễn Quang D 2.Giới tính: Nam
3.Tuổi: 48 4.Nghề nghiệp: Tự do
5.Địa chỉ: Thị trấn Lương Sơn, Lương Sơn, Hòa Bình.
6.Ngày vào viện: 14/11/2022
II.Hỏi bệnh
1 Lý do vào viện : Sưng đau chảy dịch khớp gối 2 bên
2 Bệnh sử
- Bệnh nhân cũ ở khoa được chẩn đoán sau PT nội soi viêm , mủ khớp gối 2 bên - đợt cấp gút mạn - thiếu máu - ĐTĐ type 2 - Tăng men gan => chuyển CTCH mổ nội soi
- Ngày 5/11 làm sạch khớp gối , chích rạch áp xe phía sau khớp gối 2 bên , tỉnh trạng ổn định => CXK điều trị tiếp
- Ngày 10/11 : chuyển BV ĐK tỉnh Hoà Bình điều trị 4 ngày , bệnh nhân xuất hiện sưng đau nóng đỏ khớp cổ tay hai 2 , chảy dịch khớp gối trái nhiều , sốt cao nhất 39 độ C
=> Ngày 14/11 chuyển tuyến lên bệnh viện Bạch Mai
- Hiện nay : bệnh nhân tỉnh , không sốt , khớp cổ tay hai bên sưng đau , vết
mổ nội soi 2 bên khớp gối thấm dịch , hạn chế vận động do đau Tim đều , T1 T2 rõ , Phổi không rale , Mạch nhanh ( > 80 ) , Huyết áp cao -> theo dõi tiếp
3 Bệnh tình hiện tại : 8h ngày 16/11 :
- Bệnh nhân tỉnh , không sốt
- Phổi không rale
- Tim đều rõ
- Bụng mềm , không đau
- Đau cổ tay 2 bên
- Gối 2 bên băng ép thấm ít dịch mủ
- Vết mổ gối chấn thương chảy dịch mủ
- Cổ chân phải băng thấm dịch
- HA 100/80 mmHg
Trang 44 Tiền sử
Bệnh nhân:
- Bệnh tật : Gout 14 năm , ĐTĐ typ 2
- Sử dụng thuốc: Dochicin 1mg, dùng thuốc tiêm Insulin 10 -10 -10- 14
- Chấn thương , phẫu thuật : Mổ nội soi làm sạch khớp gối , chích rạch áp
xe khớp 2 gối bên
Gia đình :
- Người nhà bệnh nhân bình thường
III Khám bệnh
1 Toàn thân
- Bệnh nhân tỉnh, tiếp xúc tốt
- Không sốt
- Cân nặng: 80 kg
- Chiều cao: 1m75cm
- BMI: 26,1
- Da, niêm mạc hồng
- Bụng mềm
- Không phù, không xuất huyết
dưới da
- - Khớp cổ tay hai bên sưng đau
nóng đỏ kèm 2 bọng nước cổ tay
trái
- Vết mổ nội soi khớp gối 2 bên đang băng chun , thấm dịch hạn chế vận động
- Mạch mu chân bắt rõ
- Tim nhịp đều, T1,T2 rõ
- Phổi RRPN rõ, không có ran
- Sờ không thấy hạch ngoại vi
- Mạch: 82 lần/ phút
- Huyết áp: 130/90 mmHg
- Nhịp thở: 16 lần/ phút
- SpO2: 95%
Trang 52 Các cơ quan
a Cơ xương khớp
- Số khớp đau:2
- Dấu hiệu tràn dịch khớp: có , Vị trí: Khớp gối 2 bên
- Có hạt Tôphy : Vị trí khớp bàn ngón cái 2 bên
- Hạn chế vận động: Có
- Biến dạng khớp: Không
- Không teo cơ
b Khám cột sống: Chưa phát hiện bất thường
c Khám thần kinh:
- Tỉnh, Glasgow: 15 đ
- Hội chứng màng não âm tính
- Không phân liệt thần kinh khu trú
d Các bộ phận khác
- Khám tuần hoàn: Chưa phát hiện bất thường
- Khám tĩnh mạch: Chưa phát hiện bất thường
- Khám hô hấp: Chưa phát hiện bất thường
- Khám tiêu hóa: Chưa phát hiện bất thường
- Khám nội tiết: Chưa phát hiện bất thường
- Khám tiết niệu: Chưa phát hiện bất thường
3 Chẩn đoán sơ bộ: Sau phẫu thuật nhiễm khuẩn khớp gối hai bên, đợt cấp
gút mạn, tăng huyết áp, đái tháo đường typ 2, tăng men gan
IV XÉT NGHIỆM
1 Xét nghiệm
1.1 Xét nghiệm đường máu mao mạch ( Ngày 14,15,16/11/2022)
KQ
Thứ 3 15/11 15,9
(6R) 13,9 (12R) 17,3 (14R) 17,5
Trang 6Thứ 4 16/11 8,2
1.2 Xét nghiệm huyết học tế bào 5370 (Ngày 14/11/2022)
tham chiếu Đơn vị
1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)
MCV (Thể tích trung bình HC) 83.7 80 - 100 fL MCH ( Lượng HGB trung bình HC) 27.3 26 - 34 pg
MCHC( Nồng độ HGB trung bình HC) 326 315 - 363 g/L
RDW- CV( Phân bố kích thước HC) 13.7 10 - 15 %
NEUT %(Tỷ lệ % BC trung tính) 80.8 45 - 75 %
Trang 7NEUT#( Số lượng BC trung tính) 3.36 1.8 - 7.5 G/L
LYM#(( Số lượng BC ưa lympho ) 0.64 1.0 - 4.5 G/L LUC#( Số lượng BC lớn không bắt
1.3 Xét nghiệm sinh hóa Máu 5370 (Ngày 14/11/2022)
STT Yêu cầu xét nghiệm Kết quả xét nghiệm Đơn vị Khoảng tham
chiếu
Sinh hóa
2 Định lượng Protein toàn
6 Định lượng CRP.hs (C -
Reactive Protein high
sesitivity)(*)
24.016 mg/dL < 0.5
Điện giải
Trang 87 Điện giải đồ ( Na, K, Cl)(*)
V KẾT LUẬN
1 Tóm tắt bệnh án:
- BN nam 48 tuổi vào viện ngày 14/11/2022 vì sưng đau chảy dịch khớp gối hai bên sau mổ NK khớp gối hai bên Qua hỏi và khám thấy bệnh nhân có tiền sử gout 14 năm có dùng Dochicin 1mg, ĐTĐ typ 2 đang dùng thuốc tiêm Insulin 10 -10 -10- 14 Sau PT nội soi viêm, mủ khớp gối hai bên- đợt cấp gút mạn - thiếu máu- ĐTĐ typ 2- Tăng men gan=>
Mổ nội soi 5/11 làm sạch khớp gối, chích rạch áp xe phía sau khớp gối
2 bên Chuyển đến chuyên xương khớp điều trị dùng thuốc :
Vancomycin 3g/12h, Caftazidime 6g/24h Chuyển BV ĐK tỉnh Hòa Bình điều trị 4 ngày, bệnh nhân xuất hiện sưng nóng đỏ đau, chảy dịch khớp trái nhiều=> nhập viện Bạch Mai ngày 14/11/2022
2 Chẩn đoán
- Sưng đau chảy dịch khớp gối hai bên sau mổ NK khớp gối hai bên
- Bệnh mắc kèm: Cấp gút mạn -THA- ĐTĐ typ 2
3 Tiên lượng: Dè dặt
4 Theo dõi - Điều trị
- Trước đó khi điều trị tại BV ĐK tỉnh Hòa Bình BN ở khoa xương khớp được điều trị dùng thuốc : Vancomycin 3g/12h, Caftazidime 6g/24h
14/11 - Bệnh nhân tỉnh, G 15đ
- Da niêm mạc hồng
- Không sốt
- Khớp cổ tay 2 bên sưng đau
nóng đỏ, kèm bọng nước mu tay
Chăm sóc cấp 2 Theo dõi nhiệt độ, mạch, HA Thử ĐMMM 21h- 6h
Ăn tự túc
Trang 9- Khớp gối 2 bên đang băng chun
thấm dịch
- Hạn chế vận động
-Tim nhịp đều
- Phổi RRPN rõ, không có ran
- Bụng mềm
- M: 82, H/A: 140/90 mmHg
1.Voxin 500mg x 3 lọ: Thuốc truyền
tĩnh mạch chia làm 1 lần, Pha 3 lọ với 500ml NaCl, truyền tĩnh tĩnh mạch trong 90 phút, 21h
NATRI CLORID 0,9% 1000ml(FKB) x 1 chai:Thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
1 lần, Pha Voxin
1 Ceftazidime 1000 x 2 lọ:Thuốc
truyền tĩnh mạch chia làm 1 lần, pha 2
lọ vào 250ml NaCl 0,9% truyền tĩnh mạch XXX giọt/ phút, 23h
Sodium Chloride 0,9% 250ml x 1 chai:Thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
1 lần, pha Ceftazidime
Lantus 1000UI/10ml(Đơn vị) x 14 Đơn vị: Thuốc tiêm dưới da chia làm 1 lần ,
21h
Partamol 500mg x 2 viên: Uống khi
đau nhiều
15/11 - Bệnh nhân tỉnh
- Không sốt
- Khớp cổ tay 2 bên sưng đau
- Vết mổ nội soi 2 bên khớp gối
thấm dịch
- Hạn chế vận động do đau
- Tim đều, T1,T2 rõ
- Phổi không rale
- M: 85, H/A: 135/95 mmHg ,
SpO2: 95%
Chăm sóc cấp 2 Theo dõi nhiệt độ, mạch, HA Thử ĐMMM 6h-11h- 17h - 21h21h
Ăn tự túc
2 Voxin 500mg x 6 lọ :Thuốc truyền
tĩnh mạch chia làm 2 lần, Pha 3 lọ với 250ml NaCl 0,9%, truyền trong 90 phút, 9h-21h
2 Ceftazidime 1000 x 4 lọ : thuốc
truyền tĩnh mạch chia làm 2 lần, Pha 2
lọ vào 100ml NaCl 0,9%, XXX giọt/ phút, 14h-22h
Sodium Chloride 0,9% 250ml x 4 chai : Thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
4 lần, pha kháng sinh
Lantus 1000UI/10ml x 14 Đơn vị:
Thuốc tiêm dưới da chia làm 1 lần, 21h
Trang 10Actrapid 100UI/ml 10ml(Pháp)- 30 đơn vị : Thuốc tiêm dưới da chia làm 3
lần, 6h: 10UI 11h: 10UI 17h: 10UI
1 Mederol 16mg x 1 viên: thuốc uống
chia làm 1 lần sau ăn trưa no
Dochicin 1mg x 1 viên: thuốc uống
chia làm 1 lần , 21h
Micardis 40mg x 1 viên: Thuốc uống
chia làm 1 lần, uống sau ăn sáng
Partamol 500mg(Stella-VN) x 2
viên:Thuốc uống chia làm 2 lần, sau ăn trưa - tối
Kagasdine 20mg x 1 viên:Thuốc uống
chia làm 1 lần, uống sau ăn sáng 30p
16/11 - Bệnh nhân tỉnh
- Không sốt
- tim đều rõ
- Bụng mềm, không đau
- Đau cổ tay 2 bên
- Gối 2 bên băng ép, thấm ít dịch
mủ
- Vết mổ gối (T), chảy dịch mủ
- Cổ chân (P)bị thấm dịch
- HA:110/80 mmHg
Chăm sóc cấp 2 Theo dõi nhiệt độ, mạch, HA Thử ĐMMM 6h-11h- 17h - 21h21h
3 Voxin 500mg x 6 lọ :Thuốc truyền
tĩnh mạch chia làm 2 lần, Pha 3 lọ với 250ml NaCl 0,9%, truyền trong 90 phút, 9h-21h
3 Ceftazidime 1000 x 4 lọ : thuốc
truyền tĩnh mạch chia làm 2 lần, Pha 2
lọ vào 100ml NaCll 0,9%, XXX giọt/ phút, 14h-22h
Sodium Chloride 0,9% 250ml x 4 chai : Thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
4 lần, pha kháng sinh
Lantus 1000UI/10ml x 14 Đơn vị:
Thuốc tiêm dưới da chia làm 1 lần, 21h
Actrapid 100UI/ml 10ml(Pháp)- 30 đơn vị : Thuốc tiêm dưới da chia làm 3
lần, 6h: 10UI 11h: 10UI 17h: 10UI
3 Mederol 16mg x 1 viên: thuốc uống
Trang 11chia làm 1 lần sau ăn trưa no.
Dochicin 1mg x 1 viên: thuốc uống
chia làm 1 lần , 21h
Micardis 40mg x 1 viên: Thuốc uống
chia làm 1 lần, uống sau ăn sáng
Partamol 500mg(Stella-VN) x 2
viên:Thuốc uống chia làm 2 lần, sau ăn trưa - tối
Kagasdine 20mg x 1 viên:Thuốc uống
chia làm 1 lần, uống sau ăn sáng 30p
CA LÂM SÀNG
Bệnh nhân nam 48 tuổi vào viện ngày 14/11/2022 vì sưng đau chảy dịch
khớp gối hai bên sau mổ NK khớp gối hai bên Qua hỏi và khám thấy bệnh
nhân có: tiền sử gout 14 năm dùng Dochicin 1mg, ĐTĐ typ 2 đang dùng
thuốc tiêm Insulin 10 -10 -10- 14 Sau PT nội soi viêm, mủ khớp gối hai bên-
đợt cấp gút mạn -THA- ĐTĐ typ 2- Tăng men gan=> Mổ nội soi 5/11 làm sạch khớp gối, chích rạch áp xe phía sau khớp gối 2 bên Chuyển đến chuyên
xương khớp điều trị dùng thuốc : Vancomycin 3g/12h, Caftazidime 6g/24h
Chuyển BV ĐK tỉnh Hòa Bình điều trị 4 ngày, bệnh nhân xuất hiện sưng nóng
đỏ đau, chảy dịch khớp trái nhiều=> nhập viện Bạch Mai ngày 14/11/2022
Khám thấy:
- Bệnh nhân tỉnh, G 15đ, da niêm mạc hồng
- Không sốt
- Khớp cổ tay 2 bên sưng đau nóng đỏ, kèm bọng nước mu tay trái
- Khớp gối 2 bên đang băng chun thấm dịch
- Hạn chế vận động
-Tim nhịp đều
- Phổi RRPN rõ, không có ran
- Bụng mềm
- M: 82, H/A: 140/90 mmHg
Sau khi nhập viện Bạch Mai, bệnh nhân được thay băng nặn mủ hàng ngày,
băng ép vết mổ tiếp tục điều trị ngoại khoa
Một số kết quả xét nghiệm:
1.1 Xét nghiệm đường máu mao mạch ( Ngày 14,15,16/11/2022)
Trang 12Thứ Ngày Sáng Trưa Tối BS ĐỌC
KQ
(6R) 13,9 (12R) 17,3 (14R) 17,5
Xét nghiệm huyết học tế bào 5370 (Ngày 14/11/2022)
tham chiếu Đơn vị
1 Tổng phân tích tế bào máu ngoại vi (bằng máy đếm laser)
MCHC( Nồng độ HGB trung bình HC) 326 315 - 363 g/L
NEUT %(Tỷ lệ % BC trung tính) 80.8 45 - 75 %
LYM#(( Số lượng BC ưa lympho ) 0.64 1.0 - 4.5 G/L
Xét nghiệm sinh hóa Máu 5370(Ngày 14/11/2022)
STT Yêu cầu xét nghiệm Kết quả xét nghiệm Đơn vị Khoảng tham
chiếu
Sinh hóa
Trang 132 Định lượng Protein toàn
6 Định lượng CRP.hs (C -
Reactive Protein high
sesitivity)(*)
24.016 mg/dL < 0.5
Các thuốc được chỉ định:
Thuốc tiêm tĩnh mạch: Vancomycin 3g/12h(thuốc kháng sinh được sử dụng khi
ở Bv Hòa Bình)
Thuốc truyền tĩnh mạch: Voxin 500mg x 6 lọ :Thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
2 lần, Pha 3 lọ với 250ml NaCl 0,9%, truyền trong 90 phút, 9h-21h
Thuốc truyền tĩnh mạch: Natri Clorid 0,9%1000ml(FKB) x 1 chai:Thuốc truyền
tĩnh mạch chia làm 1 lần, Pha Voxin
Thuốc truyền tĩnh mạch: Ceftazidime x 4 lọ : thuốc truyền tĩnh mạch chia làm
2 lần, Pha 2 lọ vào 100ml NaCll 0,9%, XXX giọt/ phút, 14h-22h
Thuốc truyền tĩnh mạch:Sodium Chloride 0,9% 250ml x 4 chai : Thuốc truyền
tĩnh mạch chia làm 4 lần, pha kháng sinh
Thuốc tiêm dưới da: Lantus 1000UI/10ml x 14 Đơn vị: Thuốc tiêm dưới da chia
làm 1 lần, 21h
Thuốc tiêm dưới da: Actrapid 1000UI/10ml(Pháp)- 30 đơn vị : Thuốc tiêm dưới
da chia làm 3 lần, 6h: 10UI 11h: 10UI 17h: 10UI
Thuốc uống: Partamol(Stella-VN) x 2 viên:Thuốc uống chia làm 2 lần, sau ăn
trưa - tối
Thuốc uống : Medrol 16mg x 1 viên: thuốc uống chia làm 1 lần sau ăn trưa no Thuốc uống:Dochicin 1mg x 1 viên: thuốc uống chia làm 1 lần , 21h
Thuốc uống:Micardis 40mg x 1 viên: Thuốc uống chia làm 1 lần, uống sau ăn
sáng
Thuốc uống:Kagasdine 20 mg x 1 viên:Thuốc uống chia làm 1 lần, uống sau ăn
sáng 30p
Trang 14TRẢ LỜI CÂU HỎI
Câu hỏi 1:Tiêu chuẩn để khẳng định BN đang thiếu máu là gì? Nêu nguyên
nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu của bệnh nhân?
Trả lời:
Dựa vào kết quả cận LS:
Nguyên nhân dẫn đến tình trạng thiếu máu :
- Bệnh lý mãn tính :
+ Gút mạn 14 năm dùng các thuốc giảm đau dễ gây viêm loét dạ dày dẫn đến chảy và mất máu,
+ Đái tháo đường có thể ảnh hưởng tới thận làm thận giảm tiết
erythropoietin ( là yếu tố tăng trưởng được sản xuất tại thận để kích thích sản xuất các tế bào hồng cầu) Bên cạnh đó lượng đường huyết cao ( Theo dõi ĐMMM) cũng gây ảnh hưởng đến các dây thần kinh làm ức chế quá trình cơ thể sản xuất erythropoietin=> Gia tăng nguy cơ thiếu máu
- Sau phẫu thuật (Mổ nội soi)
Trang 15- Có sử dụng một số thuốc như Ceftazidime : Diệt khuẩn , Medrol: kháng
viêm => gây loét dạ dày => thiếu máu ( Thuốc uống:Kagasdine:là sản
phẩm có hoạt chất chính là Omeprazol Thuốc được chỉ định sử dụng cho các bệnh ở đường tiêu hóa như viêm loét dạ dày, tá tràng, trào ngược dạ dày thực quản hoặc hội chứng Zollinger – Ellison.( Dự phòng loét DD- TT)
Câu 2: Ý nghĩa của việc: Theo dõi ĐMMM mỗi ngày vào các khung giờ 6h- 11h-
17h- 21h?
Trả lời:
- Xét nghiệm đường máu mao mạch là một kỹ thuật khá đơn giản và dễ áp dụng Việc theo dõi ĐMMM mỗi ngày mục đích là để theo dõi lượng lượng đường huyết (điều chỉnh liều Insulin)
- 6h: Đường máu lúc đói (bình thường là 4-7mmol/l)
- 11h, 17h, 21h: Đường máu sau ăn và xa bữa ăn( khung giờ lấy bất kỳ) bình thường là <8,5 mmol/l)
Câu 3 : Nguyên nhân và yếu tố nguy cơ khởi phát cơn cấp gút mạn của bệnh
nhân D?
Trả lời:
- Yếu tố khởi phát : Cơn xuất hiện tự phát, gắng sức, căng thẳng, phẫu thuật ( mổ nội soi tràn dịch khớp gối ; chích rạch áp xe khớp gối hai bên),
- Yếu tố nguy cơ:
+ Nam giới sau tuổi 40: BN( 48 tuổi) chế độ sinh hoạt không lành mạnh,
BN có sử dụng rượu bia, thuốc lá, tiêu thụ nhiều đạm động vật trong khẩu phần ăn làm tăng nguy cơ mắc bệnh
+ Thừa cân, béo phì:bệnh nhân nam có chỉ số BMI là 26,1 có dấu hiệu của béo phì => nhiều mô cơ thể luân chuyển => sản xuất nhiều acid uric dưới dạng chất thải chuyển hóa Nồng độ chất béo trong cơ thể cao hơn cũng làm tăng mức độ viêm toàn thân do các tế bào chất béo sản xuất ra các cytokine gây viêm
Câu 4: Nêu tên các nhóm thuốc giúp điều trị dự phòng cơn gút cấp cho BN D ? Trả lời:
Trang 16- Để dự phòng cơn gút cấp tái phát dùng colchicine, nên lựa chọn sử dụng thuốc chống viêm liều thấp ( NSAIDs, colchicin hoặc corticosteroid) trong ít nhất 3 – 6 tháng phối hợp với thuốc hạ acid uric máu (tùy theo tình trạng mà bác sĩ sẽ cho dùng nhóm ức chế tổng hợp, nhóm tăng thải hay nhóm làm tiêu acid uric)
Câu 5 : Nêu mục tiêu, phương hướng điều trị gout mạn trên bệnh nhân D? Trả lời:
● Mục tiêu điều trị:
- Dự phòng tránh cơn gout cấp
- Điều trị dài hạn tăng acid uric máu mạn để ngừa tái phát cơn gout cấp
và biến chứng Mục tiêu
+ Chưa có hạt tôphi: Dưới 360 μmol/l (60mg/l)
+ Có: Dưới 320 μmol/l
● Chế độ ăn uống, sinh hoạt
- Tránh thức ăn nhiều purin: tạng động vật, thịt đỏ, hải sản, Có thể ăn trứng, sữa, hoa quả Hạn chế ăn thịt ( không quá 150g/ngày )
- Không uống bia rượu (ethanol được chuyển hoá thành acid acetic làm giảm pH máu, cơ thể)
- Giảm cân đạt trọng lượng mức sinh lý (tránh dư thừa acid béo), tập luyện thể dục
- Uống nhiều nước, đặc biệt các loại nước khoáng có kiềm, nước kiềm 1,4% Giúp dự phòng cơn gout cấp và giảm nguy cơ sỏi thận (Do giữa dạng acid và dạng muối thì dạng acid ít tan hơn, dễ tủa hơn kiềm hoá để chuyển về dạng muối)
- Tránh thuốc làm tăng acid uric máu, tránh các yếu tố khởi phát cơn gout cấp như stress, chấn thương
● Điều trị nội khoa
Các thuốc thường dùng
a Chống viêm giảm đau: colchicin (càng sớm càng tốt), NSAIDs,
corticoid (nếu hai thuốc trước không hiệu quả hoặc có chống chỉ định, dùng ngắn ngày)
b Thuốc giảm acid uric máu