Đánh giá kết quả của học sinh cuối năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; Thực hiện phân phối chương trình, hư
Trang 1UBND QUẬN HỒNG BÀNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH ĐẰNG Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 14/KH-THBĐ Sở Dầu, ngày 28 tháng 5 năm
2020
KẾ HOẠCH Kiểm tra định kì cuối Học kì II năm học 2019 - 2020
Căn cứ Thông tư số 22/2016/TT-BGDĐT ngày 22/9/2016 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BGDĐT ngày 28/8/2014 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Thực hiện Công văn số 1644/SGDĐT-TH ngày 03/9/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDTH năm học 2019 -2020; Công văn số 91/PGD&ĐT ngày 28/5/2020 của Phòng Giáo dục và Đào tạo Hồng Bàng về việc kiểm tra định kỳ và nghiệm thu, bàn giao chất lượng GDTH năm học 2019-2020;
Thực hiện Kế hoạch số 17 ngày 02/10/2019 về việc thực hiện nhiệm vụ năm học 2019-2020; Kế hoạch số 27 ngày 29/10/2019 về việc triển khai công tác khảo thí của nhà trường năm học 2019- 2020; Trường tiểu học Bạch Đằng xây dựng kế hoạch kiểm tra định kỳ cuối Học kì II, năm học 2019-2020 cụ thể như sau:
I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Đánh giá kết quả của học sinh cuối năm học nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của học sinh so với chuẩn kiến thức, kĩ năng các môn học; Thực hiện phân phối chương trình, hướng dẫn giảm tải của Bộ GD&ĐT,
Sở GD&ĐT
2 Thông qua kết quả kì kiểm tra để đánh giá kết quả giảng dạy của giáo viên Từ đó có kế hoạch, biện pháp, giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục; phát huy tính sáng tạo của GV; tăng cường khả năng tự học và nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường những năm học sau
3 Kết quả kiểm tra cuối năm học là căn cứ để thực hiện nghiệm thu, bàn giao chất lượng học sinh
4 Việc kiểm tra cuối năm học phải được tiến hành một cách nghiêm túc, khách quan, công bằng, đúng quy chế nhằm đánh giá chính xác kết quả dạy và học trong nhà trường song không gây áp lực về mặt tâm lý đối với học sinh
5 Mỗi giáo viên ra đề kiểm tra với các môn học mình tham gia giảng dạy theo đúng quy định (xây dựng ma trận đề; ra đề theo 4 mức độ Phòng GD&ĐT
đã hướng dẫn) Nhà trường xây dựng ngân hàng đề kiểm tra với từng bộ môn để thực hiện chủ trương xây dựng “Nguồn học liệu mở” trên Website của trường phục vụ cho giáo viên và học sinh có thể tham khảo
Trang 2II NỘI DUNG KẾ HOẠCH
1 Công tác chỉ đạo
- Triển khai văn bản chỉ đạo đến Hội đồng giáo viên và học sinh
- Thành lập Hội đồng kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019 - 2020
- Chuẩn bị tốt các điều kiện để việc kiểm tra đảm bảo đúng quy chế
2 Đối tượng kiểm tra: Học sinh từ khối 1 đến khối 5.
3 Các môn kiểm tra
- Môn Toán, Tiếng Việt (Từ khối 1 đến khối 5 )
- Khoa học, Lịch sử, Địa lý (Khối 4, 5)
- Môn Tiếng Anh (Khối 1, 2, 3, 4, 5)
- Môn Tin học (Khối 3, 4, 5)
(Môn Toán, Tiếng Việt lớp 5 triển khai theo kế hoạch riêng)
4 Giới hạn kiến thức kiểm tra: Kiểm tra kiến thức theo phân phối
chương trình đến hết tuần 32 của năm học 2019-2020
5 Yêu cầu ra đề kiểm tra
5.1 Các khối sinh hoạt chuyên môn, thống nhất nội dung, giáo viên dạy các môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý, Tiếng Anh, Tin học ra đề kiểm tra đảm bảo nội dung sau:
- Đề bài kiểm tra định kì phù hợp chuẩn kiến thức, kĩ năng, gồm các câu hỏi, bài tập được thiết kế theo các mức độ nhận thức của học sinh:
a/ Mức 1: Nhận biết, nhắc lại được kiến thức, kĩ năng đã học;
b/ Mức 2: Hiểu kiến thức, kĩ năng đã học, trình bày, giải thích được kiến thức theo cách hiểu của cá nhân;
c/ Mức 3: Biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết những vấn
đề quen thuộc, tương tự trong học tập, cuộc sống;
d/ Mức 4: Vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học để giải quyết vấn đề mới hoặc đưa ra những phản hồi hợp lý trong học tập, cuộc sống một cách linh hoạt;
Đề kiểm tra phải đảm bảo tính khoa học, chính xác, chặt chẽ, thẩm mĩ thể hiện đúng mức độ yêu cầu về chuẩn kiến thức, kĩ năng và chương trình giảm tải được xác định trong chương trình và sách giáo khoa của mỗi môn học Lời văn, câu chữ rõ ràng không sai sót
5.2 Thời gian làm bài đối với môn:
Toán 2, 3, 4, 5 40 phút
Tiếng Việt 2, 3 75 - 80 phút
Tiếng Việt 4, 5 90 phút
Đọc thành tiếng Kiểm tra trong các tiết ôn tập cuối HKII môn Tiếng Việt ở
các khối lớp
Các môn khác 35 - 40 phút
Trang 35.3 Cấu trúc đề:
* Đề kiểm tra phải thể hiện được sự đổi mới trong kiểm tra đánh giá và dựa vào chuẩn kiến thức kỹ năng của chương trình:
- Có biểu điểm rõ ràng cho từng phần và từng câu hỏi
- Kết hợp cả hai hình thức tự luận và trắc nghiệm khách quan (theo tỉ lệ: trắc nghiệm khách quan 70% tự luận 30%; đối với môn Toán; môn Tiếng Việt
và các môn khác theo nội dung yêu cầu của chương trình môn học) Phần trắc nghiệm khách quan câu lệnh phải đầy đủ, rõ ràng tránh dẫn đến sự hiểu lầm đối với học sinh
- Nội dung phải đảm bảo kiểm tra được các mức độ nhận thức của học sinh theo 4 mức (mục 5.1) để phân loại đối tượng
- Học sinh khuyết tật có hồ sơ theo dõi riêng phải ra đề kiểm tra riêng phù hợp với khả năng của các em (về mức độ, số lượng, …)
* Yêu cầu cụ thể như sau:
a Môn Tiếng Việt
- Lớp 1:
+ Đọc: 10 điểm, trong đó đọc kết hợp kiểm tra kỹ năng nghe, nói:
7 điểm; Đọc hiểu: 3 điểm
+ Viết: 10 điểm, trong đó Chính tả: 7 điểm; kiểm tra kiến thức: 3 điểm
- Lớp 2, 3:
+ Đọc: 10 điểm (Đọc thành tiếng: 4 điểm; Đọc thầm và bài tập: 6 điểm) + Viết: 10 điểm (Chính tả: 4 điểm; Tập làm văn: 6 điểm)
- Lớp 4, 5:
+ Đọc: 10 điểm (Đọc thành tiếng: 3 điểm; Đọc thầm và bài tập: 7 điểm) + Viết: 10 điểm (Chính tả: 2 điểm; Tập làm văn: 8 điểm)
- Lưu ý:
+ Điểm từng câu có thể cho đến 0,5
+ Cần có biểu điểm chi tiết cho phần Tập làm văn
b Môn Toán:
- Đề kiểm tra thiết kế theo 4 mức độ:
+ Mức 1: 30% Mức 2: 40% Mức 3: 20% Mức 4: 10%
- Lưu ý với từng khối lớp:
- Lớp 1:
+ Số học: 90%; Hình học: 10%; Giải toán có lời văn tích hợp vào mạch kiến thức số học chủ yếu ở mức độ 3 và 4
+ Trắc nghiệm khách quan: 70% Tự luận: 30%
- Lớp 2, 3:
+ Số học: 70%; Hình học: 20%; Đại lượng và đo đại lượng: 10%; Giải toán
có lời văn tích hợp vào mạch kiến thức số học chủ yếu ở mức độ 3 và 4
Trang 4+ Trắc nghiệm khách quan: 60% Tự luận: 40%
- Lớp 4, 5:
+ Số học: 60%; Hình học: 17-20%; Đại lượng và đo đại lượng: 20-23%; Giải toán có lời văn tích hợp vào mạch kiến thức số học, hình học chủ yếu ở mức độ 3 và 4 + Trắc nghiệm khách quan: 70% Tự luận: 30%
- Trong mỗi đề có câu hỏi kiểm tra phần kiến thức cơ bản theo chuẩn kiến
thức kỹ năng; Trắc nghiệm khách quan có thể thực hiện dưới nhiều hình thức: Lựa chọn đáp án, điền khuyết, …
c Môn Khoa học; Lịch sử và Địa lý (Lớp 4, 5)
- Môn Khoa học: Câu hỏi kiểm tra nên tập trung hỏi về những kiến thức
phổ thông, thường thức đời sống gắn liền giữa nhà trường, gia đình và xã hội mà học sinh có thể vận dụng được
+ Mức 1+2: khoảng 60%
+ Mức 3: khoảng 30%
+ Mức 4: khoảng 10%
+ Trắc nghiệm khách quan: 80% Tự luận: 20%
- Môn Lịch sử và Địa lý: Câu hỏi kiểm tra về kiến thức lịch sử nên tập trung
hỏi về: sự kiện, hiện tượng, nhân vật lịch sử tiêu biểu theo dòng thời gian với những đóng góp vào công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của các vị tiền nhân Câu hỏi kiểm tra về kiến thức địa lý nên tập trung hỏi về sự vật, hiện tượng và các mối quan hệ địa lý đơn giản ở Việt Nam và một số quốc gia trên thế giới
+ Lịch sử: 50%
+ Địa lý: 50%
Trong đó:
+ Mức 1+2: khoảng 60%
+ Mức 3: khoảng 30%
+ Mức 4: khoảng 10%
+ Trắc nghiệm khách quan: 60% Tự luận: 40%
d Các môn tự chọn (Tiếng Anh, Tin học)
Nội dung đề bám sát chương trình học, đảm bảo đúng quy định về các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết (với môn Tiếng Anh); quan tâm đến kỹ năng thực hành đối với môn Tin học
* Lưu ý đối với học sinh có khuyết tật học hòa nhập: các đ/c giáo viên chủ
nhiệm và giáo viên dạy bộ môn căn cứ vào khả năng của học sinh ra 02 đề giảm nhẹ yêu cầu về số lượng và mức độ kiến thức phù hợp với học sinh;
* Phân công duyệt đề trước khi nộp về Ban giám hiệu:
- Khối trưởng duyệt đề đối với môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử, Địa lý
- Đ/c Trần Văn Long duyệt đề môn Tiếng Anh;
- Đ/c Nguyễn Thị Mận duyệt đề Tin học
Trang 5III TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
1 Chuẩn bị và sao in đề kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Giáo viên dạy các khối lớp ra đề nộp cho:
+ Đ/c tổ trưởng tổ 1, 2, 3, 4, 5 môn Toán, Tiếng Việt, Khoa học, Lịch sử -Địa Lý;
+ Đ/c Phạm Thị Bình Minh - Phó Hiệu trưởng môn tự chọn Tiếng Anh, Tin học
- Các đ/c Tổ trưởng thẩm định đề, chọn 02 đề/1 khối nộp về Ban giám
hiệu (02 đ/c Phó Hiệu trưởng): Ngày 02/6/2020 (Thứ ba)
- Hội đồng thẩm định đề và chọn đề kiểm tra chính thức: Ngày 04/6/2020 (Thứ năm)
- In sao đề đến tận tay học sinh
2 Lịch kiểm tra
Ngày
09/6/2020
Sáng
3 Tiếng Anh 1 7h 30’ - 8h 10’
1 Tiếng Anh 2 8h 10’ - 8h 50’
2 Tiếng Anh 3 9h 10’ - 9h 50’
5 Tiếng Anh 4 9h 50’ - 10h 30’ Chiều 4 Tiếng Anh 2 14h 10’ - 14h 50’
3 Tiếng Anh 3 15h 10’ - 15h 50’ Sáng 3 Tin học 2 8h 10’ - 8h 50’
5 Tin học 3 9h 10’ - 9h 50’ Chiều 3 Tin học 2 14h 10’ - 14h 50’
4 Tin học 3 15h 10’ - 15h 50’ 10/6/2020 Sáng 5
Khoa học 2 8h 10’ - 8h 50’ Lịch sử và Địa lí 3 9h 10’ - 9h 50’ Chiều 4 Khoa họcLịch sử và Địa lí 23 14h 10’ - 14h 50’15h 10’ - 15h 50’
11/6/2020
Sáng 1, 2
Tiếng Việt 1, 2 7h 30’ - 8h 50’ Toán 3 9h 15’ - 9h 55’ Chiều 3, 4
Tiếng Việt 1, 2 13h 30’ - 15h 00’
Môn Toán, Tiếng Việt lớp 5 kiểm tra theo kế hoạch riêng Ngày 12/6/2020 Chấm bài kiểm tra (theo
phân công)
Trang 63 Tổ chức coi, chấm: Tổ chức coi và chấm nghiêm túc theo đúng quy chế 3.1 Tổ chức coi
- Các khối 1, 2, 3, 4, 5: HS ngồi theo lớp, đổi chéo GV coi, chấm Bố trí 2 HS/bàn (bàn 2 chỗ ngồi)
- Giáo viên coi kiểm tra phải đảm bảo nghiêm túc, không tạo tâm lý căng thẳng cho học sinh; học sinh tự giác, độc lập làm bài Nghiêm khắc xử lí các trường hợp giáo viên buông lỏng, dễ dãi trong khi coi kiểm tra; học sinh có biểu hiện gian lận trong khi làm bài
3.2 Tổ chức chấm
- Trường thành lập Hội đồng chấm bài kiểm tra, chủ tịch Hội đồng tổ chức chấm chéo theo lớp
- Bài kiểm tra được giáo viên sửa lỗi, nhận xét những ưu điểm và góp ý những hạn chế, cho điểm theo thang điểm 10 (mười), không cho điểm 0 (không)
và điểm thập phân
- Sau khi chấm bài Chủ tịch Hội đồng tổ chức thẩm định điểm chấm, vào điểm và tổng hợp kết quả
4 Thông tin, báo cáo
- GVCN thông báo kết quả kiểm tra tới phụ huynh học sinh
- Các khối gửi báo cáo tổng hợp về Ban giám hiệu vào ngày 15/6/2020 (Thứ hai)
- Trường gửi Lịch kiểm tra các khối lớp (trước khi thực hiện kiểm tra tại trường 01 tuần; Thống kê và kết quả kì kiểm tra; bản giấy đề kiểm tra các môn
về PGD (sau khi trường tổ chức kiểm tra xong)
5 Phân công nhiệm vụ cụ thể
5.1 Các đ/c Phó Hiệu trưởng
- Chuẩn bị hồ sơ, Cơ sở vật chất tổ chức kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Tập hợp đề, ra đề kiểm tra
- Tham gia Hội đồng thẩm định đề kiểm tra, phô tô đề kiểm tra
- Chuẩn bị, rà soát danh sách học sinh, đối chiếu giấy khai sinh, lập danh
sách học sinh các lớp kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020 (hoàn thành trước ngày 04/6/2020).
- Kiểm tra, chuẩn bị cơ sở vật chất ở các phòng học đảm bảo đủ điều kiện
tổ chức kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Tham gia Hội đồng chấm kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Tổng hợp, báo cáo thống kê toàn trường nộp Phòng giáo dục theo biểu mẫu
5.2 Tổ (nhóm) trưởng chuyên môn
- Tập hợp đề kiểm tra của giáo viên trong tổ nộp về 02 đ/c Phó Hiệu trưởng
- Tham gia Hội đồng thẩm định đề kiểm tra
Trang 7- Tham gia coi, chấm bài kiểm tra theo quyết định.
- Thống kê, báo cáo, chịu trách nhiệm trước lãnh đạo nhà trường về độ chính xác các bảng thống kê của Tổ và đảm bảo đúng tiến độ
5.3 Tổ phó chuyên môn
- Tham gia coi, chấm bài kiểm tra theo quyết định
- Giúp tổ trưởng chuyên môn khi được tổ trưởng phân công nhiệm vụ
5.4 Giáo viên chủ nhiệm
- Triển khai ôn tập kiến thức cho học sinh
- Ra đề kiểm tra phù hợp với trình độ học sinh của lớp
- Kiểm tra đối chiếu giấy khai sinh với danh sách học sinh tham gia dự kiểm tra
- Thông báo tới phụ huynh học sinh, học sinh lịch kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Tham gia coi, chấm bài kiểm tra theo quyết định
- Thống kê, báo cáo, chịu trách nhiệm trước tổ trưởng chuyên môn về độ chính xác các bảng thống kê của lớp và đảm bảo đúng tiến độ
- Đ/c Lê Thị Thu Hạnh: Viết Bảng điều hành của Hội đồng coi kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
5.5 Giáo viên dạy Tiếng Anh, Tin học
- Triển khai ôn tập kiến thức cho học sinh
- Ra đề kiểm tra phù hợp với trình độ học sinh của lớp
- Tham gia coi, chấm bài kiểm tra theo quyết định
- Thống kê, báo cáo thống kê của lớp mình dạy đảm bảo đúng tiến độ
* Đ/c Nguyễn Thị Mận, Trần Phú Đức - GV Tin học:
- Hỗ trợ 02 đ/c Phó hiệu trưởng lập danh sách học sinh, các biểu bảng thống kê
- Cập nhật lịch kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020 lên trang Web của nhà trường vào ngày 03/6/2019
- Cập nhật điểm của học sinh toàn trường theo lớp, khối công khai trên trang Web, phần mềm cơ sở dữ liệu của nhà trường vào ngày 24/6/2020
5.6 Tổ văn phòng:
- Đ/c Nguyễn Thị Huệ - Tổ trưởng: Chuẩn bị CSVC phục vụ Hội đồng coi
kiểm tra
- Đ/c Bùi Thị Dung – NV Văn thư: Tham gia Hội đồng sao in đề kiểm tra
và các nhiệm vụ khác
- Đ/c Nguyễn Thị Thu Trang – NV Thiết bị: Chuẩn bị bảng điều hành của Hội đồng coi kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020; Chuẩn bị giấy kiểm tra theo các phòng kiểm tra
Trang 8- Đ/c Vũ Thị Nguyệt Hằng – GV Tổng phụ trách: Dán Danh sách HS, phòng kiểm tra tại cửa các phòng kiểm tra
5.7 Kế toán, thủ quỹ
- Mua sắm Cơ sở vật chất phục vụ kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
- Hoàn thành thủ tục chứng từ tài chính liên quan mua sắm Cơ sở vật chất phục vụ Hội đồng coi kiểm tra cuối Học kì II, năm học 2019-2020
5.8 Thanh tra nhân dân
- Giám sát các hoạt động của Hội đồng coi, chấm bài kiểm tra cuối Học
kì II, năm học 2019-2020
- Báo cáo cấp ủy, Hội đồng trường
Nhận được kế hoạch này đề nghị các đồng chí được phân công nhiệm vụ triển khai thực hiện đúng kế hoạch đã đề ra Trong quá trình thực hiện có vấn đề
gì vướng mắc đề nghị các đồng chí báo cáo Ban giám hiệu để được hướng dẫn kịp thời
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT Hồng Bàng;
- Tổ, nhóm trưởng;
- Kế toán, Thủ quỹ;
- GV, NV nhà trường;
- Lưu: VT, Hồ sơ Khảo thí.
HIỆU TRƯỞNG
Nguyễn Thị Tuyết Mai