THỰC TRẠNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA XÍ NGHIỆP XD-GT 37
Trang 1Phần I
Tổng quan về Xí nghiệp Xây dựng giao thông 37:
I/ Quá trình hình thành và phát triển Xí nghiệp XD-GT 37:
Là 1 doanh nghiệp nhà nớc, đơn vị chuyên ngành xây dựng cơ bản củaQuân đội, là thành viên hạch toán phụ thuộc Tổng công ty xây lắp 665- Tổngcông ty Thành An, Xí nghiệp XD-GT 37 đã có gần 30 năm kinh nghiệm xâydựng và trởng thành, và hiện nay đã bắt đầu hoạt động rộng rãi trên thị trờngViệt Nam và Quốc tế Tiền thân của Xí nghiệp XD-GT 37 là Công ty xâydựng 665, hay có tên gọi Trung đoàn 665, Binh đoàn 11 với chức năng,nhiệm vụ xây dựng các công trình Quân đội và giúp đỡ bạn Lào xây dựng vàphát triển chăn nuôi trồng trọt
Với yêu cầu cấp bách của nền kinh tế trong và ngoài nớc, từ năm 1990
đến năm 1996 Trung đoàn 665, Binh đoàn 11 đợc tổ chức lại lấy tên là Công
ty XD 665 thuộc Tổng Công ty 11, nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện nhiệm vụliên doanh giữa Tổng cục Hậu cần Quân đội Việt Nam và Tổng cục Hậu cầnquân đội Lào, giúp đỡ bạn Lào xây dựng và chăn nuôi trồng trọt.Và căn cứvào nhiệm vụ Bộ Quốc Phòng giao hàng năm đơn vị tổ chức quân số, phơngtiện, trang thiết bị cần thiết Quân số chủ yếu là cán bộ chiến sĩ Quân độiNhân dân Việt Nam và các trang thiết bị đợc cấp trên cung cấp
Tháng 4 năm 1996 theo Quyết định số 461/QĐ-QP ngày 17/04/1996 của
Bộ trởng Bộ Quốc phòng sát nhập Công ty xây dựng 665 và Công ty xâydựng 87 thành Công ty xây lắp 665 Bộ Quốc phòng Công ty xây dựng 665 đ-
ợc tổ chức lại thành Xí nghiệp XD-GT 37 thuộc Công ty xây lắp 665
Xí nghiệp XD-GT 37 đặt rụ sở tại Đại Kim - Thanh Trì - Hà Nội, có condấu riêng theo quy định của Bộ Quốc Phòng, có quy chế tổ chức và hoạt
động, có bộ máy quản lý và điều hành, có các quỹ theo quy định của Nhà nớc
và Bộ Quốc Phòng, và mở tài khoản tại chi nhánh Ngân hàng Đầu t và pháttriển thành phố Hà Nội
Xí nghiệp đợc sản xuất kinh doanh các ngành nghề: thi công xây dựngcác công trình công nghệ dân dụng, giao thông, thuỷ loại, thuỷ điện, sản xuấtkinh doanh vật liệu xây dựng
Cho đến nay, Xí nghiệp luôn tự vận động để theo kịp với sự thay đổi củanền kinh tế Với đội ngũ kỹ s, kỹ thuật viên nhiệt tình, giàu kinh nghiệm vàlực lợng công nhân lành nghề, có tinh thần trách nhiệm cao cùng năng lựcthiết bị xe, máy đồng bộ, đủ đảm bảo thi công xây dựng, lắp đặt các côngtrình công nghiệp, dân dụng, văn hoá lớn, có kết cấu phức tạp
II/ Đặc điểm về cơ cấu sản xuất và tổ chức bộ máy quản lý:
1/ Đặc điểm cơ cấu sản xuất:
Trang 2* Xí nghiệp XD-GT 37 chịu sự quản lý của cơ quan chủ quản trực tiếp làCông ty xây lắp 665 (doanh nghiệp 388) và Tổng công ty Thành An BQP(Tổng công ty 90).
Xem: Mô hình tổ chức Công ty 665 (trang sau).
* Cơ cấu sản xuất bao gồm: Cơ quan, 1 xởng kinh doanh thiết bị, 5 độisản xuất và 6 chủ nhiệm công trình
Đây là mô hình đã đợc thực hiện trong nhiều năm và đang phát huy tácdụng
2/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
Căn cứ vào quy chế về tổ chức và hoạt động của Xí nghiệp, và căn cứvào kế hoạch sản xuất kinh doanh từng năm bộ máy quản lý của Xí nghiệpgồm:
2.1/ Giám đốc Xí nghiệp:
- Là đại diện theo pháp luật của Xí nghiệp do Tổng công ty 665 bổnhiệm Sau khi có quyết định của cấp uỷ Giám đóc có quyền điều hành caonhất trong Xí nghiệp Là ngời chịu trách nhiệm trớc Bộ Quốc Phòng, cấptrên trực tiếp, pháp luật và uỷ cấp, cán bộ công nhân viên toàn xí nghiệp vềtất cả các vấn đề có liên quan tới hoạt động của Xí nghiệp trong phạm vi quy
định
2.2/ Phó Giám đốc Xí nghiệp: 1 đồng chí
- Do Tổng công ty xây lắp 665 bổ nhiệm theo đề nghị của Giám đốc Xínghiệp Phó giám đốc giúp Giám đốc điều hành Xí nghiệp theo sự phâncông, uỷ quyền của giám đốc Phó giám đốc đợc thay mặt giám đốc khi giám
đốc đi vắng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quy trình thực hiện và kếtquả công việc đợc giao
- Kiêm Bí th Đảng uỷ phụ trách công tác Đảng, công tác chính trị vàtheo dõi thi công
2.3/ Các phòng nghiệp vụ chuyên môn:
- Ban kế hoạch thống kê:
+ Gồm 2 đồng chí có nhiệm vụ giúp Giám đốc theo dõi Hợp đồng kinh
tế, các hợp đồng khoán nội bộ, tổ chức lập hồ sơ đấu thầu công trình, theodõi quân số trong biên chế và quân số hợp đồng phục vụ sản xuất kinhdoanh
+ Xây dựng và tổng hợp các kế hoạch hàng quý Lập kế hoạch bổ sungtrong quá trình thực hiện
Trang 3+ Gồm: 1 trởng ban kiêm kế toán trởng.
1 kế toán ngân hàng quản lý quỹ tiền mặt
1 kế toán thanh toán có trách nhiệm thu, lu chứng từ từ các côngtrờng để hạch toán
+ Có chức năng thực hiện việc tập hợp các hoá đơn chứng từ để tính giáthành sản phẩm và hạch toán lỗ lãi trong Xí nghiệp Lập kế hoạch tài chính
kế toán Xí nghiệp hàng quý, hàng năm Quản lý và kiểm tra tình hình của Xínghiệp và các đơn vị cơ sở
2.4/ Các đội trởng và chủ nhiệm công trình:
+ Gồm 5 đội trực thuộc có biên chế, tổ chức Đảng, đoàn thể đầy đủ Giúpchủ nhiệm công trình có 1 đồng chí kỹ thuật chính, 1 thủ kho và 1 đồng chíthống kê - kế toán
+ Quân số thi công, căn cứ vào tình hình cụ thể chủ nhiệm công trình lậpbáo cáo và danh sách gửi về Xí nghiệp để lập hợp đồng
+ Việc mua sắm vật t chủ nhiệm công trình tự đảm nhận Hàng tháng lậpbáo cáo, quyết toán khối lợng thi công, tập hợp chứng từ, hoá đơn chi tiêunộp về cơ quan tài chính để theo dõi hạch toán
III/ Đặc điểm lao động:
đồng chí, Quân số này không có chuyên môn xây dựng, chủ yếu là rèn luyện
và thực hiện một số công việc đơn giản theo công trình Trong số CNQP có 9
đồng chí là đội trởng, chủ nhiệm công trình đều là kỹ s có thời gian công tác
và kinh nghiệm thi công từ 3 năm trở lên, số còn lại là thợ mộc, thợ nề, thợ
Trang 4điện có trình độ cấp 3 trở lên Ngoài ra mỗi đội còn bố trí các đồng chí trungcấp giúp việc Giám đốc Xí nghiệp thực hiện việc ký hợp đồng lao động từ 3tháng đến 1 năm để thực hiện thi công trên công trờng
Với đặc diểm lao động nh vậy Xí nghiệp đã thực hiện đợc nhiều hợp
đồng xây dựng cả trong và ngoài Quân đội, tổ chức tốt việc thực hiện vàhoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh, đảm bảo thi công đúng tiến độ,
đúng số lợng và chất lợng theo yêu cầu kỹ thuật cao
Ngoài ra hàng năm Xí nghiệp còn tuyển chọn và ký hợp đồng lao độngvới nhiều đồng chí có tay nghề và ý thức cao phục vụ hoạt động sx kinhdoanh nay và sau này Xí nghiệp cũng rất chú ý đến công tác nâng cao trình
độ đào tạo đội ngũ quản lý và điầu hành Xí nghiệp
Tuy nhiên, với đặc điểm lao động nh vậy Xí nghiệp còn gặp nhiều khókhăn trong công tác quản lý chất lợng Do trình độ cán bộ công nhân viêncòn thấp, thiếu kinh nghiệm, lực lợng còn hạn chế nên một số công trình thicông xong không đợc công nhận là công trình đạt chất lợng cao
2/ Chế độ thù lao lao động:
Khối cơ quan Xí nghiệp có 8 đồng chí đợc hởng theo mức lơng giántiếp Sỹ quan, QNCN hởng theo cấp bậc quân hàm Công nhân viên quốcphòng hởng mức lơng theo hệ số +30% phụ cấp an ninh
Ngoài ra các đồng chí hởng lơng gián tiếp còn đợc hởng thêm mức
l-ơng sản phẩm bình quân căn cứ vào giá trị sản xuất thực hiện trong tháng.Các đồng chí thi công tịa công trờng hởng theo sản phẩm Khối giántiếp phục vụ thi công nh chủ nhiệm công trình, thống kê, kỹ thuật, thủ kho h-ởng 9 - 10% tổng quỹ lơng sản phẩm
Với hình thức trả lơng này đã thực sự gắn hiệu quả sản xuất kinh doanhvới lợi ích cá nhân ngời lao động, muốn có thu nhập cao thì ngời lao độngphải hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ của mình
Để khuyến khích lòng hăng hái, sự nhiệt tình và ý thức trách nhiệm củamỗi ngời, ngoài tiền lơng hàng tháng công ty còn lập ra quỹ khen thởng đểthởng cuối năm, thởng thờng kỳ cho cán bộ công nhân viên, thởng theo đợtthi đua, thởng đợt xuất sắc cho tập thể, cá nhân có sáng kiến cải tiến kỹ thuậtmang lại hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Tập thể và cá nhân nào đạt kếtquả cao sẽ đợc thởng nhiều, ngợc lại tập thể và cá nhân nào đạt kết quả thấphơn sẽ thởng ít hơn Ngời nào không có thành tích sẽ không thởng
Bên cạnh đó Xí nghiệp cũng có những chính sách và biện pháp kỷ luậtthích đáng
IV/ Đặc điểm về cơ sở vật chất và trang thiết bị:
Trang 5Là doanh nghiệp Quân đội đợc kế thừa cơ sở vật chất đơn vị Quốcphòng, đát đai, nhà cửa BQP quản lý giao cho Xí nghiệp sử dụng và bảoquản, hàng năm không phải nộp thuế đất.
Do đặc điểm tính chất của sản xuất xây dựng, đòi hỏi phải có nhiềuchủng loại TSCĐ khác nhau Các thiết bị tự có gồm: Thiết bị cỡ lớn nh: máy
lu, máy ủi, máy xúc, máy cẩu hoặc một số trang thiết bị văn phòng nh máy vitính, pho tô Xí nghiệp tự mua bằng vốn tự có và vốn vay để phục vụ sản xuấtkinh doanh và thực hiện khấu hao theo quy định của Nhà nớc Các công cụnhỏ nh: dàn giáo, máy đầm, cột chống các đội trởng, chủ nhiệm công trình
tự mua sắm và thực hiện khấu hao vào giá thành công trình Tài sản thiết bịphục vụ sản xuất kinh doanh trong những năm gần đây có giá trị là:422.156.258 đồng
Thực tế trang thuết bị phục vụ thi công của Xí nghiệp còn thiếu, không
đồng bộ hoặc không còn sử dụng đợc nữa nên phải đi thue ngoài
Vì xây dựng các công trình lớn, nhà cao tầng đòi hỏi công cụ thiết bịphải có công suất lớn, hiện đại mà các máy móc thiết bị cũ của Xí nghiệpkhông đáp ứng đợc Xí nghiệp đã cố gắng bổ sung để đảm bảo phục vụ nhng
bổ sung cha có kế hoạch chủ độngvì lý do thiếu vốn và chỉ với phơng châmcần gì mua đó Đây là một trong những khó khăn lớn của Xí nghiệp trongcông tác đấu thầu Vì thiếu máy móc thiết bị hiện đại Xí nghiệp khó đảmbảo tiến độ thi công, khó đảm bảo chất lợng sản phẩm theo đúng yêu cầu kỹthuật Nh vậy sẽ gây ảnh hởng không tốt đến uy tín của Xí nghiệp, làm giảmkhả năng cạnh tranh của Xí nghiệp trớc các đối thủ khác và làm giảm hiệuquả công tác đấu thầu
Trang 6lý và xác định rõ trách nhiệm kinh tế tài chính đối với từng đội, chủ nhiệmcông trình và cá nhân.
Các đội, chủ nhiệm công trình đã đợc kiện toàn chặt chẽ hơn bằng cách
bổ nhiệm đội trởng, chủ nhiệm công trình, thống kê kỹ thuật có tổ chức chặtchẽ để thuận lợi trong quản lý, giám sát Một số công trình chấp hành tơng
đối tốt trong tổ chức sản xuất và quản lý tài chính, tích cực chủ động thanhquyết toán và thu hồi vốn
Duy trì nâng cao chất lợng thi công công trình, giữ tốt mối quan hệ giữa
Xí nghiệp với các chủ đầu t Chấp nhận sự cạnh tranh của thị trờng mở rộng
địa bàn hoạt động Tăng năng lực thiết bị cho thi công sản xuất, xây dựngmối đoàn kết thống nhất cao trong đơn vị
* Thuận lợi:
-Qua những năm hoạt động trong cơ chế thị trờng Xí nghiệp đã đúc rút
đợc những kinh nghiệm trong các khâu nh: Tiếp thị, tổ chức thực hiện quản
lý hạch toán và tổ chức thi công Xí nghiệp đã trởng thành về mọi mặt, độingũ cán bộ và công nhân viên đã có nhiều kinh nghiệm trong xây dựngSXKD
-Đợc sự giúp đỡ tận tình của Đảng uỷ, chỉ huy các phòng ban công tytạo điều kiện thuận lợi cho Xí nghiệp hoàn thành nhiệm vụ
-Mở rộng đợc địa bàn hoạt động trong và ngoài Quân đội đã gây đợc uytín với khách hàng
-Có sự đoàn kết trong đơn vị, từ trên xuống dới, từ trong Đảng ra ngoàiquần chúng Đây là thuận lợi cơ bản để giúp đơn vị hoàn thành nhiệm vụ
-Vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh thiếu, thanh toán và thu hồi vốncủa các A chậm Tổng vốn lu động chỉ có 300 triệu đồng do vậy hầu hết phải
đi vay Ngân hàng để đầu t SXKD do đó hiệu quả kinh tế bị hạn chế
-Công tác tổ chức quản lý cán bộ có nhiều thay đổi xong lực lợng tổchức thực hiện còn hạn chế, năng lực còn yếu, thiếu kinh nghiệm cha vơn kịpvới yêu cầu của thị trờng
-Trang thiết bị phục vụ cho thi công thiếu, không đồng bộ
-Địa bàn hoạt động của Xí nghiệp rộng, phân tán
* Kinh nghiệm:
+ Tăng cờng hệ mở rộng quan hệ với các chủ đầu t trên tinh thần chọnlọc thông tin
Trang 7+ Tăng cờng đội ngũ cán bộ chuyên môn có kinh nghiệm nhất là côngtác đấu thầu.
+ Tăng cờng công tác quản lý tài chính trong sản xuất kinh doanh vàgiao dịch, tích cực thu hồi vốn, công nợ từ các công trình, dự án để đầu t pháttriển
+ Tiết kiệm tối đa trong chi phí giao dịch, tìm kiếm công việc và chi phíchung phục vụ Xí nghiệp
+ Thanh lý dứt điểm các công trình còn tồn đọng
II/ các chỉ tiêu cơ bản tổng hợp:
1/ Giá trị sản xuất :
ở bảng sau ta thấy gía trị sản xuất của năm 1999 bằng 80,87% của năm
1998 là do có sự điều chỉnh kế hoạch Tóm lại, Xí nghiệp luôn hoàn thành
v-ợt kế hoạch đề ra và năm sau hoàn thành vv-ợt năm trớc
Bảng 2: Giá trị sản xuất và doanh thu năm 1997, 1998, 1999, 2000:
2/ Giá trị doanh thu:
Từ báo cáo quyết toán tài chính của Xí nghiệp ta có giá trị doanh thucủa một số năm nh sau:
Năm 1997: 10.107.727.000 đồng = 60% giá trị sản lợng
Năm 1998: 20.097.239.706 đồng
năm 1999: 15.307.919.147 đ = 89,87% so với số kiểm toán năm 1998Năm 2000: 17.313.528.371 đồng = 113% so với năm 1999
3/ Chi phí sản xuất và giá thành xây dựng:
Bảng 3: Tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành xây dựng năm 1998, 1999,
2000 theo khoản mục công trình
Trang 8* Tổ chức phụ nữ đạt vững mạnh
Bảng 3: Tổng hợp chi phí sản xuất và giá thành xây dựng năm 1998, 1999,
2000 theo khoản mục công trình
III/ Đánh giá thực hiện các mặt công tác quản lý:
Trang 9Xí nghiệp XD-GT 37 gồm 4 đội và 6 chủ nhiệm công trình Hần hết các
đội đã đi vào hoạt động có hiệu quả Một số đã chủ động trong tìm kiếmcông việc đảm bảo việc làm cho đơn vị Đảm bảo giá trị sản xuất trên giao
- Không ngừng mở rộng địa bàn hoạt động, thờng xuyên quan hệ tiếpxúc với các chủ đầu t, cơ quan t vấn thiết kế, cơ quan quản lý chuyên ngành
- Tổ chức khoán đến ngời lao độn, luôn duy trì gắn trách nhiệm cá nhânvào công việc cả về chính trị và kinh tế
- Tổ chức biên chế của Xí nghiệp tơng đối ổn định, áp dụng mô hình tổ,
đội, chủ nhiệm công trình phù hợp với từng loại công trình, từng địa bàn hoạt
động
* Tồn tại: Một số cán bộ chủ chốt của đơn vị nh đội cha độc lập đợc,
công việc còn chờ vào Xí nghiệp giao Biên chế để hình thành một đội cònthiếu mới chỉ có đội trởng và một kỹ thuật nên cha đồng bộ
2/ Tổ chức quản lý các mặt công tác:
Thờng xuyên duy trì, bổ sung có biện pháp cụ thể làm tốt công tác quản
lý khoa học, kỹ thuật, vật t, tài chính, trang thiết bị và đầu t nâng cao nănglực sản xuất, đảm bảo công tác chính trị và ổn định nội bộ
2.1/ Tổ chức quản lý kế hoạch sản xuất:
- Công tác quản lý kế hoạch đợc duy trì có nề nếp Việc lập kế hoạch vàgiám sát việc thực hiện kế hoạch luôn đợc Xí nghiệp quan tâm và coi đó làkhâu hết sức quan trọng trong việc điều hành sản xuất Hàng tháng, quý đều
có đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các đơn vị trên cơ sở đó có sự đôn
đốc điều chỉnh hợp lý giữa các đơn vị trong Xí nghiệp đồng thời giúp lãnh
đạo Xí nghiệp điều hành sản xuất có hiệu quả hơn Các công trình trớc khivào triển khai thi công đều có lập và bảo vệ tiến độ trên cơ sở đó từng ngành
có kế hoạch giúp đỡ đơn vị hoàn thành theo đúng tiến độ đã đề ra
- Duy trì nghiêm túc các chế độ báo cáo thống kê định kỳ vơí Công ty.Trên cơ sở định hớng kế hoạch của Công ty giao cho các đội chủ động lập kếhoạch một cách nghiêm túc Từ đó giúp cho đơn vị trởng thành một cáchtoàn diện và điều hành sản xuất hợp lý và hiệu quả hơn
- Việc tổ chức điều hành kế hoạch đã đợc các cấp chú ý đồng bộ Xínghiệp, đội, tổ thờng xuyên kiểm tra theo dõi giám sát tình hình tổ chức thicông của mỗi đơn vị trên cơ sở đó giải quyết kịp thời những ách tắc xẩy ra
nh yếu tố vật t, phơng tiện, con ngời
* Tồn tại: Do công tác đầu t xây dựng của Nhà nớc còn chậm dẫn đến một
số công trình dự kiến triển khai đầu năm nhng mãi đến cuối năm mới triểnkhai đợc nên kế hoạch đề ra bị hổng
2.2/ Quan hệ tiếp thị:
Trang 10Năm 1997 Xí nghiệp đã mở rộng địa bàn hoạt động tìm kiếm công trình
ở Hà Nội, Hà Tây, Hà Bắc, bắc Ninh, Bắc Cạn, Sơn La, Nam Hà Kết thúcnăm 1997 Xí nghiệp đạt tới 20 công trình
Đến năm 1999, Xí nghiệp mở rộng địa bàn ra các tỉnh Lạng Sơn vàoQuảng Trị Các địa bàn mới nh: Lạng Sơn, Nghệ An, Hà tĩnh, Quảng Trị đã
tổ chức đấu thầu và quan hệ Trên cơ sở đó Xí nghiệp trong năm 2000 đã tiếptục bám sát các địa bàn trên và quan hệ tiếp công việc cho các năm tới Năm 1999, Xí nghiệp tổ chức đấu thầu 14 công trình với giá trị khoảng34,6 tỷ đồng Trong đó đã trúng thầu 9 công trình giá trị: 18,4 tỷ đồng, 4công trình không trúng đạt: 16,2 tỷ đồng
Năm 2000, Xí nghiệp tổ chức đấu thầu 10 công trình với giá trị: 33 tỷ
đồng và trúng thầu 6 công trình giá trị: 22,5 tỷ đồng, dự kiến trúng thầu mộtcông trình Lạng Sơn với giá trị 4,86 tỷ đồng
Nh vậy, tỷ lệ trúng thầu năm 1999 là 18,4/34,6 tỷ đồng 53%, năm
2000 tỷ lệ này là 27/33 tỷ đồng 83% Tuy nhiên một số công trình quan hệrất khả quan, song quá trình tổ chức thực hiện đấu thầu do cán bộ chuyênmôn còn thiếu Xí nghiệp phải huy động một số cơ quan giúp đỡ đã để ra saisót đáng tiếc dẫn đến trợt thầu Đây là một điểm yếu của Xí nghiệp cần khắcphục
* Tồn tại:
-Vốn đầu t XDCB của Nhà nớc nói chung và Quân đội nói riêng bị cắtgiảm nhiều đặc biệt là các dự án đầu t bằng vốn nớc ngoài nên thị trờngXDCB trở nên quyết liệt hơn, cùng với môi trờng đấu thầu cha lành mạnhgây không ít khó khăn cho nhà thầu
-Việc nắm bắt và xử lý thông tin cha nhậy bén và kịp thời Khả năngtiếp thị của cán bộ Xí nghiệp tuy đã đợc nâng lên song cha đáp ứng đợc vớiyêu cầu đòi hỏi ngày càng cao của cơ chế thị trờng
-Chất lợng làm hồ sơ tuy đã đợc chú trọng song cha đựoc tỷ mỷ đặc biệt
là khâu kiểm tra lại khối lợng để đề xuất những khối lợng chênh lệch giữathiết kế và hồ sơ mời thầu trong dự án đôi khi cha làm đợc Vì vậy có nhữngcông trình, dự án trúng thầu khi triển khai thi công khối lợng còn thiếu Bêncạnh đó tình hình cạnh tranh hết sức gay gắt có những gói thầu giảm giá hơn10% dẫn đến hiệu quả kinh tế thấp
2.3/ Công tác quản lý chất l ợng kỹ thuật:
-Với kết quả đã đạt đợc, chất lợng kỹ thuật các công trình do Xí nghiệpthi công qua công tác nghiệm thu bàn giao đã đợc bên A, cơ quan đánh giáchung là 100% số công trình đảm bảo chất lợng, 80% số công trình đạt loạikhá Song cha có sản phẩm đạt huy chơng vàng
-Rút kinh nghiệm từ bài học những năm qua, Xí nghiệp đã tập trungquan tâm chú trọng nhất đến việc bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ kỹ thuật ở
Trang 11cấp đội có một đồng chí kỹ s có kinh nghiệm thi công 3 năm trở lên chịutrách nhiệm chính, và một đồng chí trung cấp kỹ thuật giúp việc giám sátcông trình
- Kế hoạch hoá chất lợng sản phẩm
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát quá trình sản xuất sản phẩm
- Hoàn thiện chất lợng sản phẩm
- Với lực lợng cán bộ kỹ thuật và công nhân cha từng thi công nhữngcông trình có quy mô và khối lợng lớn, sử dụng công nghệ hiện đại, cho nênthời gian đầu không khỏi lúng túng Nhng Xí nghiệp đã nhanh chóng khắcphục bằng cách sắp xếp lại hệ thống cán bộ chỉ đạo thi công Mỗi cán bộ kỹthuật đợc phân công hoàn thành nhiệm vụ rõ ràng Tự chịu trách nhiệm tronglĩnh vực công tác đợc phân công
- Các công trình bắt đầu triển khai đều phải lập tiến độ, biện pháp thicông trong quá trình thực hiện
- Đầu t trang thiết bị thi công cho các đội nh: Máy trộn vữa, máy trộn bêtông, dàn giáo, cốp pha v.v Công trình lớn Xí nghiệp có hớng xin đầu t cầncẩu, máy thăng tải và đội ngũ thợ có tay nghề cao hơn
- Cán bộ kỹ thuật chỉ đạo thi công luôn bám sát hiện trờng, có mặt ở vịtrí then chốt, là ngời trực tiếp đôn đốc, hớng dẫn và giải quyết kịp thời nhữngvấn đề về kỹ thuật Vì vậy ít xảy ra trờng hợp phá đi làm lại, thực hiện đúngquy trình sản xuất, đảm bảo chất lợng cao cho công trình
- Trong công tác nghiệm thu, đòi hỏi phải kịp thời và chính xác cao Xínghiệp đã áp dụng cách nghiệm thu từng phần công việc và thấy cáchnghiệm thu này có hiệu quả hơn nghiệm thu toàn bộ công trình Vì thực hiệntheo cách này, Xí nghiệp sẽ tránh đợc tình trạng để lại hậu quả cho công
đoạn sau, sửa chữa kịp thời những thiếu sót Cán bộ kỹ thuật luôn bám sáthiện trờng để chỉ đạo thi công giám sát kỹ thuật Sau mỗi giai đoạn đều phải
có sự nghiệm thu nghiêm túc Tuỳ từng mức độ của công trình mà đòi hỏinghiệm thu ở cấp tổ, cấp đội hay cấp công trình
* Tồn tại:
- Mạng lới cán bộ kỹ thuật từ trên xuống dới còn thiếu nhất là cấp đội.Các công trình ở nhỏ lẻ ở các tỉnh xa việc kiểm tra thờng xuyên về chất lợngcòn hạn chế
- Biện pháp kích thích về kinh tế cho những công trình đạt chất lợng caocha nhiều, cha thật có tác dụng thúc đẩy nâng cao chất lợng công trình
- Số cán bộ chủ trì các cấp Xí nghiệp, đội một số còn ít kinh nghiệmtrong công tác tổ chức quản lý kỹ thuật nên cha làm tốt công tác giám sátcông trình
2.4/ Công tác quản lý lao động tiền lơng: