1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Stress luôn tồn tại trong thế giới chúng ta dù rằng con người có ý thức hoặc không ý thức về nó và hiện nay đang là một hiện tượng cho toàn xã hội

4 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Stress luôn tồn tại trong thế giới chúng ta dù rằng con người có ý thức hoặc không ý thức về nó và hiện nay đang là một hiện tượng cho toàn xã hội
Tác giả Lý Vân Phi
Trường học Trường Cao Đẳng Thương Mại
Chuyên ngành Kế toán – Tài chính
Thể loại Bản tin khoa học
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Stress luôn tồn tại trong thế giới chúng ta dù rằng con người có ý thức hoặc không ý thức về nó và hiện nay đang là một hiện tượng cho toàn xã hội BẢN TIN KHOA HỌC QUY TRÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ NỘI ĐỊA Q[.]

Trang 1

QUY TRÌNH QUẢN LÝ THU THUẾ NỘI ĐỊA

Lý Vân Phi

GV Khoa Kế toán – Tài chính

ể chính sách thuế được thực thi và thực sự đi vào cuộc sống cần phải có những quy định

về cách thức, thủ tục hành chính về thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước và cơ quan quản lý thuế thu đúng, thu đủ tiền thuế thì người nộp thuế (NNT) cần biết về quy trình quản lý thu thuế

Đ

1 Khái niệm quy trình quản lý thu thuế: Là trình tự thực hiện các bước công việc trong quản lý thu thuế và trách nhiệm thực hiện các bước công việc đó của các bộ phận trong

cơ quan thuế

Quy trình quản lý thu thuế chịu sự chi phối bởi tư duy quản lý thuế, các điều kiện kinh tế- xã hội, trình độ quản lý, trình độ trang thiết bị quản lý của cơ quan thuế, trình độ nhận thức của người nộp thuế và tổ chức bộ máy thu thuế của cơ quan thuế Việt Nam đã chuyển dần từ

mô hình quản lý thuế theo đối tượng sang mô hình quản lý thuế theo chức năng1 kể từ 01/1/2007 và Luật quản lý thuế đã được ban hành nhằm đề cao vai trò của các tổ chức, cá nhân trong công tác quản lý thuế Trong phạm vi bài viết tác giả chỉ đề cập đến Quy trình quản lý thu thuế nội địa (thuế GTGT, thuế TNDN…) được thực hiện tại Cục thuế Thành phố Đà Nẵng bao gồm các bước công việc như sau:

 Quy trình một cửa giải quyết các thủ tục hành chính thuế

 Quy trình thanh tra, kiểm tra thuế

 Quy trình quản lý thu nợ thuế

2 Nội dung quy trình quản lý thu thuế nội địa

2.1 Quy trình một cửa giải quyết các thủ tục hành chính thuế: Bao gồm các bước công việc giải quyết thủ tục hành chính cho NNT như: đăng ký cấp mã số thuế, nộp hồ sơ khai thuế, gia hạn nộp thuế, hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế…

Một là, đăng ký thuế và cấp mã số thuế

Mọi doanh nghiệp kinh doanh đều phải đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế Trong thời hạn nhất định sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp phải đăng ký thuế tại cơ quan Thuế sở tại

Phòng TTHT cấp mẫu tờ khai đăng ký thuế, hướng dẫn CSKD lập hồ sơ đăng ký cấp

mã số thuế; thủ tục kê khai thay đổi thông tin về doanh nghiệp, thủ tục đề nghị đóng mã số thuế (MST) của DN;

1 Mô hình quản lý theo chức năng: Là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên

tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chức

năng nhất định trong qui trình quản lý thuế như: Phòng tuyên truyền và hỗ trợ đối tượng nộp thuế, Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, Phòng cưỡng chế và quản lý thu nợ, phòng Thanh tra thuế )

Trang 2

Sau khi nhận hồ sơ đăng ký thuế của DN từ bộ phận “một cửa” (thuộc phòng TTHT), phòng Kê khai và Kế toán thuế (KK&KTT) thực hiện các bước công việc kiểm tra thủ tục hồ

sơ, nhập và xử lý thông tin đăng đăng ký thuế vào Hệ thống đăng ký thuế, Hệ thống đăng ký thuế sẽ tự động thực hiện kiểm tra tính duy nhất và hợp lệ của MST; nhận kết quả kiểm tra từ Tổng cục thuế và thực hiện in Giấy chứng nhận đăng ký thuế, trả kết quả đăng ký thuế cho

DN Nếu hồ sơ không đúng quy định thì thông báo cho DN biết để bổ sung

Hai là, xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế TNDN

- Xử lý tờ khai thuế: Chậm nhất ngày 20 hàng tháng DN phải nộp tờ khai thuế theo mẫu quy định cho cơ quan thuế Trường hợp DN không nộp tờ khai thuế thì phòng KK&KTT tiến hành phạt hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp tờ khai thuế theo quy định, lập danh sách ấn định thuế và thông báo cho DN

- Nhập và xử lý chứng từ nộp thuế: Bộ phân KK&KTT căn cứ chứng từ nộp thuế do Ngân hàng và Kho bạc chuyển đến để nhập vào Chương trình quản lý thuế (QLT) trên máy tính theo từng mã số NNT Chương trình thực hiện so sánh số thuế đã nộp với số thuế phải nộp

để tính số thuế còn nợ để tính phạt chậm nộp hoặc số thuế nộp thừa, tổng hợp để lập sổ theo dõi tình hình nộp thuế của từng DN

Ba là hoàn thuế, miễn, giảm thuế

Hoàn thuế: Sau khi DN lập hồ sơ hoàn thuế (GTGT) theo mẫu quy định gửi kèm công

văn đến phòng KK&KTT Nếu hồ sơ thuộc đối tượng hòan trước thì phòng KK&KTT sẽ ban hành Quyết định hoàn thuế, trường hợp nếu đối tượng thuộc diện kiểm tra trước thì sẽ chuyển sang phòng Kiểm tra thuế để kiểm tra trước khi làm thủ tục hoàn thuế

Miễn, giảm thuế: Sau khi nhận hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế của các DN thuộc đối

tượng được miễn, giảm thuế theo Luật thuế, phòng KK&KTT kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ Nếu hồ sơ đủ điều kiện thì đề xuất Lãnh đạo cơ quan Thuế ban hành Quyết định miễn, giảm thuế Nếu hồ sơ có dấu hiệu nghi vấn thì đề nghị DN bổ sung, giải trình hoặc chuyển phòng Thanh tra, kiểm tra thuế kiểm tra trước khi ban hành Quyết định miễn, giảm thuế Hồ sơ miễn, giảm thuế phải được lưu giữ theo quy định

2.2 Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế

Theo quy đinh DN phải nộp đầy đủ tờ khai thuế (thuế GTGT) hàng tháng chậm nhất là trước ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với loại thuế khai và nộp theo tháng hoặc chậm nhất là ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với hồ sơ khai thuế tạm tính theo quý (thuế TNDN); và BCTC trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Căn cứ tờ khai thuế và các tài liệu kèm theo của DN nộp, các phòng kiểm tra, Thanh tra tiến hành lập kế hoạch Thanh tra, kiểm tra đồng thời kiểm tra tính đầy đủ các chỉ tiêu kê khai trên tờ khai, các tài liệu bổ sung theo quy định và nhập toàn bộ thông tin trên tờ khai quyết toán thuế vào Chương trình QLT trên máy tính, đối chiếu số liệu trên Tờ khai thuế với số liệu trên sổ theo dõi thu nộp thuế, BCTC của DN và các tài liệu quản lý thuế DN tại CQT Qua việc giám sát, kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan Thuế phát hiện những sai sót yêu cầu NNT giải trình, bổ sung để chứng minh tính chính xác hợp lý của các chỉ tiêu đã kê khai trong

hồ sơ thuế Trường hợp NNT không chứng minh được tính chính xác trung thực, hợp lý của việc kê khai thuế thì cơ quan Thuế tiến hành kiểm tra tại trụ sở NNT Trong quá trình kiểm tra nếu phát hiện NNT có dấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì tiến hành thanh tra thuế Như

Trang 3

vậy có thể chia tiến trình thanh tra, kiểm tra giám sát thuế thành 3 bước: kiểm tra tại trụ sở cơ quan Thuế, kiểm tra tại trụ sở NNT, thanh tra thuế

2.3 Quy trình quản lý thu nợ thuế

Phòng quản lý nợ căn cứ vào số liệu khai thác thông tin trên mạng nội bộ, nhắc nhở, đôn đốc thu nợ, lập sổ theo dõi nợ thuế của từng DN để phản ánh toàn bộ tình hình nợ thuế của

DN Căn cứ sổ theo dõi nợ thuế, thực hiện rà soát từng trường hợp nợ tháng trước chuyển sang

nợ mới phát sinh trong tháng theo nguyên nhân và tình trạng nợ để phân loại các khoản nợ nhằm áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp; đồng thời tính phạt chậm nộp tiền thuế và ban hành quyết định xử phạt Quá trình thu nợ phải được ghi vào nhật ký thu nợ, được sử dụng các biện pháp cưỡng chế để thu nợ và lập hồ sơ lưu trữ theo quy định

Toàn bộ Quy trình quản lý thu thuế nội địa từ các DN được thể hiện qua sơ đồ sau:

(1a) (1b)

(3)

(2)

(3) (5)

(6a)

(6b)

(6c)

(4) (7)

(8)

(9)

Công an

Thanh tra tại DN

Phòng Kê khai

và Kế toán thuế

Phòng Kiểm tra

thuế

Phòng Thanh

tra thuế

NNT

Phòng TT-HT

Xử lý thông tin

về thuế

Kho bạc Nhà nước

Kiểm tra hồ

sơ tại bàn

Phòng Quản lý

nợ & Cưỡng chế

nợ thuế

Kiểm tra tại DN

DN

Trang 4

Hình 2.1: Sơ đồ quy trình quản lý nguồn thu thuế nội địa từ các DN

(1a, 1b, 1c): Đăng ký thuế được thực hiện theo cơ chế "một cửa liên thông" cùng với việc Đăng ký kinh doanh và Cấp mẫu dấu

(2): Hồ sơ khai thuế TNDN được chuyển từ DN đến phòng Kê khai và kế toán thuế theo đường bưu điện hay bộ phận 1 cửa thuộc phòng Tuyên truyền và Hỗ trợ NNT

(3): NNT nộp tiền thuế vào Kho bạc và chứng từ nộp thuế được chuyển đến phòng

Kê khai và kế toán thuế

(4): Các phòng chức năng khai thác xử lý thông tin về thuế

(5) Chuyển hồ sơ khai thuế cho phòng kiểm tra thuế

(6a): Phòng kiểm tra tiến hành kiểm tra tại bàn phát hiện sai sót yêu cầu DN giải trình

(6b): Phòng kiểm tra tiến hành kiểm tra tại DN nếu quá thời hạn cho phép DN không giải trình hoặc giải trình không được các yêu cầu của cơ quan Thuế

(6c): Chuyển hồ sơ đề nghị thanh tra thuế

(7): Thanh tra tại doanh nghiệp

(8): Các phòng Kiểm tra, thanh tra thuế chuyển biên bản, kết luận thanh tra, Quyết định xử lý; Phòng Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế chuyển kết quả tính phạt nộp chậm đến Phòng Kê khai và Kế toán thuế

(9): Phòng Quản lý nợ & Cưỡng chế nợ thuế đôn đốc thu nợ thuế

Việc ban hành quy trình quản lý thu thuế là nhằm nâng cao tính tự giác trong việc chấp hành pháp luật thuế của NNT thông qua việc tự tính- tự khai- tự nộp và đây là cơ sở pháp lý giúp nâng cao hiệu quả quản lý thuế đối với NNT

Tài liệu tham khảo

[1] Tổng cục thuế (2008), Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế, ngày 22/4/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 422/QĐ-TCT Quyết định

[2] Tổng cục thuế (2008), Quy trình Kiểm tra thuế, ngày 29/5/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 528/QĐ-TCT Quyết định

[3] Tổng cục thuế (2008), Quy trình quản lý thu nợ thuế, ngày 15/5/2008 ban hành kèm theo Quyết định số 477/QĐ-TCT Quyết định

[4] Tổng cục thuế, Tạp chí thuế Nhà nước (2007), NXB Thống kê.

Ngày đăng: 26/11/2022, 00:03

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w