Dựa vào bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi sau: Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở những câu trắc nghiệm Câu 1 1điểmB. Bài viết : 4 điểm - Bài viết khụng mắc lỗi chớnh tả, chữ vi
Trang 1BÀI KIỂM TRA ĐỊNH Kè CUỐI HỌC Kè I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MễN TIẾNG VIỆT 1 – CGD
(Bài đọc)
Họ và tờn: Lớp 1 Trường Tiểu học Tiền
Tiến
Giỏm thị: 1
2
Giỏm khảo: 1
2
Kiểm tra kĩ năng đọc: (10 điểm)
Học sinh chọn một trong ba bài tập đọc sau:
Bài đọc 1
Bé Thoa thật là ngoan Thoa chăm chỉ và cẩn thận Thoa khá cả Văn lẫn Toán Thoa hay nhặt rau đỡ mẹ Có khi Thoa ngoáy trầu cho bà
Bài đọc 2
Bố mẹ về quê Ở nhà, chỉ có bà và bé Bà bị cảm Bà nằm nghỉ Bé nhẹ nhàng vắt cam, đắp khăn vào trán cho bà
Bài đọc 3
Quang, Quế và Hoạch là bạn thân Nhà ba bạn ở rất gần nhau Ngày ngày ba bạn rủ nhau đá cầu, tập làm toán, vẽ tranh
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
Điểm Lời nhận xột của giỏo viờn
Trang 2HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn Tiếng Việt – Lớp 1
- GV cho từng HS đọc thầm bài đọc trước 1 lần (không quá 5 phút)
- GV gọi từng HS lên đọc bài theo đề, 4 em kiểm tra nối tiếp nhau, đọc 4 bài khác nhau theo thứ tự 1, 2, 3, 4
(Những tiếng HS chưa đọc được, GV coi kiểm tra gạch chân, chuyển sangtiếng khác, sau đó mới quay lại đọc Nếu vẫn không đọc được, GV cho HS phân tích lại các tiếng đó
- GV ghi thời gian đọc của học sinh và ghi các lỗi học sinh cần khắc phục
vào ô “Lời nhận xét của giáo viên”
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Trang 3NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
(Phần kiểm tra viết)
I Chính tả : (7điểm)
- HS viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật viết được 8 điểm
- HS viết sai, thừa hoặc thiếu 1 lỗi trừ 0,25 điểm
II Kiến thức ngữ âm (1điểm)
- Mỗi tiếng đúng được 0,25 điểm.
* Trình bày 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
(Phần kiểm tra viết)
I Chính tả : (7điểm)
- HS viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật viết được 8 điểm
- HS viết sai, thừa hoặc thiếu 1 lỗi trừ 0,25 điểm
II Kiến thức ngữ âm (1điểm)
- Mỗi tiếng đúng được 0,25 điểm.
* Trình bày 1 điểm.
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn: Tiếng Việt - Lớp 1
(Phần kiểm tra viết)
I Chính tả : (7điểm)
- HS viết đúng chính tả, đúng kĩ thuật viết được 8 điểm
- HS viết sai, thừa hoặc thiếu 1 lỗi trừ 0,25 điểm
II Kiến thức ngữ âm (1điểm)
- Mỗi tiếng đúng được 0,25 điểm.
* Trình bày 1 điểm.
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN TIẾNG VIỆT 1 – CGD
Trang 4(Bài viết)
Thời gian : 35 phỳt
Họ và tờn: Lớp 1 Trường Tiểu học Tiền
Tiến
Giỏm thị: 1
2
Giỏm khảo: 1
2
1 Chớnh tả (7 điểm) GV đọc cho HS viết bài chính tả ra giấy kiểm tra (Có đề riêng) 2 Kiến thức ngữ õm (2 điểm) Hãy đọc và đa các tiếng sau vào mô hình: Bộ, Thoa, ngoỏy, trầu
*Trỡnh bày, chữ viết : 1 điểm
_
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
Điểm Lời nhận xột của giỏo viờn
Trang 5ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD
(Phần chính tả)
Đề bài : GV đọc cho học sinh viết đoạn sau:
Bố mẹ về quê Ở nhà, chỉ có bà và bé Bà bị cảm Bà nằm nghỉ Bé nhẹnhàng vắt cam, đắp khăn vào trán
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I – NĂM HỌC 2016 – 2017
MÔN TIẾNG VIỆT 1 - CGD
(Bài viết)
1 Chính tả : 7 điểm
Mỗi lỗi viết sai (sai âm, vần, dấu thanh), viết thừa, viết thiếu trừ 0,25 điểm
2 Kiến thức ngữ âm : 2 điểm
HS đưa đúng mỗi tiếng vào mô hình được 0,5 điểm
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 2
Trang 7(Phần Kiểm tra đọc)
Họ và tên : ……… ………….Lớp 2 … Trường Tiểu học Tiền
Tiến
Giám thị: 1
2
Giám khảo: 1
2
I Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm (Thời gian 30 phút)
A Đọc thầm:
Quà của bố
Bố đi câu về, không một lần nào là chúng tôi không có quà
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực, niềng niễng cái bò nhộn nhạo Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toả hương thơm lừng Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
Bố đi cắt tóc về, cũng không lần nào chúng tôi không có quà
Mở hòm dụng cụ ra là cả một thế giới mặt đất: con xập xành, con muỗm
to xù, mốc thếch, ngó ngoáy Hấp dẫn nhất là những con dế lạo xạo trong các vỏ bao diêm: toàn dế đực, cánh xoăn, gáy vang nhà và chọi nhau phải biết
Quà của bố làm anh em tôi giàu quá!
B Dựa vào bài đọc, hãy trả lời các câu hỏi sau:
(Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở những câu trắc nghiệm)
Câu 1 (1điểm) Viết lại tên những món quà mà bố đi câu mang về.
Câu 2 (1điểm) Viết tên những món quà mà bố đi cắt tóc mang về.
Câu 3 (1điểm) Vì sao các con lại cảm thấy rất giàu?
A Vì quà của bố là cả thế giới dưới nước và trên mặt đất
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Trang 8B Vì quà của bố rất khó mua được vì đắt tiền
C Vì quà của bố rất hiếm
Câu 4 (1điểm) Trong câu: “Hoa sen đỏ, hoa sen vàng toả hương thơm lừng.”
thuộc mẫu câu nào đã học?
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn Tiếng Việt - Lớp 2
A KIỂM TRA ĐỌC
Trang 9Hai từ chỉ hoạt động trong bài là: quẫy, chọi nhau
- Đặt cõu được 0,5 điểm: + Nội dung cõu hợp lớ được 0,25 điểm
+ Đảm bảo hỡnh thức cõu được 0,25 điểm
(Toàn bài nếu trỡnh bày chưa sạch đẹp, chưa khoa học trừ tối đa 1 điểm)
II Đọc thành tiếng: 5 điểm (Đó cú trong đề đọc thành tiếng)
B KIỂM TRA VIẾT
I Chớnh tả: 5 điểm
1 Bài viết : 4 điểm
- Bài viết khụng mắc lỗi chớnh tả, chữ viết rừ ràng, trỡnh bày đỳng đoạnvăn được 4 điểm
- Mỗi lỗi chớnh tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ õm đầu hoặc vần, thanh; khụng viết hoa đỳng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết khụng rừ ràng, sai về độ cao- khoảng cỏch- kiểu chữ, hoặctrỡnh bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Bài tập : 1 điểm
HS điền đỳng mỗi từ được 0,25 điểm
Đỏp ỏn: a sắp xếp, xếp hàng ; b trụng em, chen nhau
II Tập làm văn: 5 điểm
- Bài đạt 4.5 - 5 điểm phải đảm bảo cỏc yờu cầu sau:
+ Viết một đoạn văn ngắn kể đỳng yờu cầu của đề bài
+ Bài văn viết đủ 3 - 5 câu, kể về một người thõn của em với tình cảm gắn
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH Kè CUỐI HỌC Kè I - NĂM HỌC 2015 - 2016
Mụn Tiếng Việt - Lớp 2
(Bài kiểm tra viết)
Trang 10Thời gian : 45 phút
I Chính tả: 5 điểm (Thời gian 20 phút)
1 Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS viết trong thời gian 15 phút.
Quà của bố
Mở thúng câu ra là cả một thế giới dưới nước: cà cuống, niềng niễng đực,niềng niễng cái bò nhộn nhạo Hoa sen đỏ, nhị sen vàng toả hương thơm lừng.Những con cá sộp, cá chuối quẫy toé nước, mắt thao láo…
2 Bài tập (1 điểm): Thời gian 5 phút
Điền vào chỗ chấm :
a s hay x
…ắp xếp, ếp hàng
b ch hay tr
…ông em, en nhau
II Tập làm văn: 5 điểm (Thời gian 25 phút)
Viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) kể về ông, bà hoặc một ngườithân của em
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 3
(Phần Kiểm tra đọc)
Họ và tên : ……… …………Lớp 3 … Trường Tiểu học Tiền Tiến
Trang 11Giám thị: 1
2
Giám khảo: 1
2
I Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm (Thời gian 30 phút)
A Đọc thầm:
Âm thanh thành phố
Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ào của thủ đô Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá bên đường Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt
bò khô Tiếng còi ô tô xin đường gay gắt Tiếng còi tàu hoả thét lên và tiếng bánh sắt lăn trên đường ray ầm ầm
Rồi tất cả như im lặng hẳn để nghe tiếng đàn vi-ô-lông trên một cái ban công, tiếng pi-a-nô ở một căn gác
Hải đã ra Cẩm Phả nhận công tác Mỗi dịp về Hà Nội, Hải thích ngồi lặng
hàng giờ để nghe bạn anh trình bày bản nhạc Ánh trăng của Bét-tô-ven bằng đàn
pi-a-nô Anh cảm thấy dễ chịu và đầu óc bớt căng thẳng
Theo Tô Ngọc Hiến
B Hãy trả lời các câu hỏi sau:
(Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở những câu trắc nghiệm)
Câu 1 (0,5 điểm) Hằng ngày, Hải nghe được những âm thanh nào từ căn gác
của mình?
Câu 2 (1 điểm) Nối ô chữ ở cột A với ô chữ thích hợp ở cột B để tạo thành
những từ ngữ diễn tả đúng những âm thanh thành phố được nhắc đến trong bài
Tiếng bánh sắt tàu hoả trên đường ray rền rĩ
Câu 3 (0,5 điểm) Các âm thanh trên nói lên điều gì về cuộc sống thành phố?
A Cuộc sống thành phố thật náo nhiệt và căng thẳng
B Cuộc sống náo nhiệt và căng thẳng những vần có những giây phút thật
êm đềm và thoải mái
C Cuộc sống ồn ã, khẩn trương không lúc nào được thoải mái
Câu 4 (1,5 điểm)
Điểm Lời nhận xét của giáo viên
Trang 12a. Hãy kể tên hai thành phố lớn của nước ta?
b Kể tên hai sự vật thường thấy ở thành phố :
c. Kể tên hai công việc thường thấy ở nông thôn :
Câu 5 (0,5 điểm) Ghi lại những từ ngữ chỉ sự vật được so sánh với nhau trong
câu sau:
“ Lá cờ trên đỉnh cột buồm bay phấp phới trông như bàn tay nhỏ xíu vẫy gọimọi người
Câu 6 (1 điểm) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn dưới đây:
“ Quê tôi có dòng sông êm đềm có bãi ngô xanh mướt có đồng lúa thẳng cánh
cò bay.”
II Đọc thành tiếng: 5 điểm (Theo đề đọc thành tiếng)
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn Tiếng Việt - Lớp 3
A KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
Đáp án: Câu 1 (0,5 điểm): Tiếng ve, tiếng kéo, tiếng còi ô tô, tiếng còi tàu hoả, tiếng bánh sắt tàu hoả trên đường ray Câu 2 (1 điểm): HS nối đúng mỗi ý cho
Trang 130,2 điểm VD: Tiếng ve rền rĩ Câu 3 (0,5 điểm): B Câu 4 (1,5 điểm): Mỗi ý
đúng cho 0,5 điểm
a VD: Thủ đô Hà Nội, TP Hải Phòng
b VD: siêu thị, công viên
c VD: Gặt lúa, phơi thóc
Câu 5 (1 điểm): Lá cờ - bàn tay nhỏ
Câu 6 (1 điểm): Quê tôi có dòng sông êm đềm, có bãi ngô xanh mướt, có đồng
lúa thẳng cánh cò bay.”
(Toàn bài nếu trình bày chưa sạch đẹp, chưa khoa học trừ tối đa 1 điểm)
II Đọc thành tiếng: 5 điểm (Đã có trong đề đọc thành tiếng)
B KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: 5 điểm
1 Bài viết : 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn được 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ, hoặc trình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Bài tập : 1 điểm
HS điền đúng mỗi từ ngữ được 0,25 điểm
Đáp án: a: son sắt, xếp hàng ; b: tròn trịa, chen chúc
II Tập làm văn: 5 điểm
* Bài 4,5 - 5 điểm đảm bảo các yêu cầu sau:
- Viết một đoạn văn ngắn kể về vùng nông thôn quê em
- Bài văn viết đủ 7 câu, nói về vùng nông thôn quê em với tình cảm yêu mến thân thương
- Diễn đạt rõ ràng, viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, không mắc lỗichính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày đúng hình thức một đoạn văn, bài viết sạchsẽ
* Tuỳ theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt, về chữ viết, có thể cho 4 3,5 3 2,5 - 2- 1,5 - 1 - 0,5 điểm
-TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
Môn Tiếng Việt - Lớp 3
(Bài kiểm tra viết)
Thời gian : 50 phút
I Chính tả: 5 điểm (Thời gian 20 phút)
Trang 141 Bài viết (4 điểm): GV đọc cho HS viết trong thời gian 15 phút.
Âm thanh thành phố
Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ căn gác nhỏ của mình, Hải cóthể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ào của thủ đô Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá bên đường Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt
bò khô Tiếng còi ô tô xin đường gay gắt
Theo Tô Ngọc Hiến
2 Bài tập (1 điểm): Thời gian 5 phút
II Tập làm văn: 5 điểm (Thời gian 30 phút)
Viết đoạn văn ngắn (khoảng 7 câu) kể những điều em biết về vùng nông thôn quê em
BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I - NĂM HỌC 2016 - 2017
MÔN TIẾNG VIỆT - LỚP 4
Trang 15Giám khảo: 1
2
I Đọc thầm và làm bài tập : 5 điểm (Thời gian 30 phút)
A Đọc thầm:
Cái cối tân
Cối cối xinh xinh xuất hiện như một giấc mộng, ngồi chễm chệ giữa giannhà trống
U gọi nó là cái cối tân Cái vành, cái áo đều làm bằng nan tre Hai cái tai nóbằng tre già màu nâu Mỗi tai có một cái lỗ tròn xoe Lúc nào, tai cũng tỉnh táo
để nghe ngóng Cối có hai hàm răng bằng gỗ dẻ U gọi là dăm Răng nó nhiều,ken vào nhau Vậy nên, người ta nói “chật như nêm cối” Nói đến cối lại phảinói đến cần Cái cần dài bằng tre đực vàng óng Đầu cần là củ tre Có cái chốt.Cái chốt bằng tre mà rắn như đanh, móc vào tai cối Từ chỗ tay cầm có cáithừng buộc vào xà nhà Đẩy đi kéo lại, cối kêu ù ù
Chọn được ngày lành tháng tốt, u đong một gánh thóc vàng ươm về Đổvào lòng cối, u xay thử Từ xung quanh cối, gạo lẫn trấu chảy xuống vành ràorào như mưa U vốc ra một nắm, tãi ra, thổi phù phù Cả vốc gạo chỉ lỏi một vàihạt thóc U gật đầu nói: “Cối tuy mới, chửa thuần nhưng mà nó xay được nhưthế này là nhất đấy!” Cứ thế ngày lại qua ngày, đêm đêm tôi xay lúa với u Đêmđêm tiếng cối ù ù vui cả xóm…
Cái cối xay cũng như những đồ dùng đã sống cùng tôi – cái võng đay, cáichiếu manh, cái mâm gỗ, cái giỏ cua, cái chạn bát, cái giường nứa…., tất cả, tất
cả chúng nó đều cất tiếng nói: “Chúng tôi được sống cùng tuổi thơ với anh.Chúng tôi hoàn toàn không muốn nhờ vả anh cái gì Chúng tôi chỉ muốn theodõi từng bước anh đi…”
Theo Duy Khán
B Dựa vào nội dung bài đọc, trả lời các câu hỏi sau:
(Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng ở các câu trắc nghiệm)
Câu 1 (0,5 điểm) Bài văn tả đồ vật nào?
………
Câu 2 (0,5 điểm) Cái cối xay được tả theo trình tự nào?
A Từ bao quát đến cụ thể từng bộ phận của chiếc cối
B Tả lần lượt từng bộ phận từ ngoài vào trong các tác dụng của mỗi bộ phận đó
C Tả lần lượt các bộ phận từ dưới lên trên
Câu 3 (0,5 điểm) Người viết đã quan sát và miêu tả cái cối qua cảm nhận của
giác quan nào?
Trang 16A Thị giác và xúc giác
B Thính giác và thị giác
C Thị giác, thính giác và xúc giác
Câu 4 (0,5 điểm) Đoạn kết bài cho em biết điều gì?
A Các đồ dùng trong nhà rất quan tâm đến bạn nhỏ
B Các đồ dùng trong nhà như những người bạn thân thiết của bạn nhỏ
C Các đồ dùng trong nhà như những người bạn thân thiết, luôn theo dõi bạn nhỏ
Câu 5 (0,5 điểm) Trong bài đọc, tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật
nào?
A Chỉ sử dụng biện pháp nhân hoá
B Chỉ sử dụng biện pháp so sánh
C Sử dụng cả biện pháp so sánh và nhân hoá
Câu 6 (0,5 điểm) Ghi lại các từ láy trong bài :
Câu 7 (0,5 điểm) Trong câu ở đoạn kết bài, dấu hai chấm được dùng với tác
dụng gì?
A Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời của nhân vật
B Báo hiệu bộ phận câu đứng sau là lời giải thích cho bộ phận đứng trước
C Báo hiệu bộ phận câu đứng sau nó là sự vật được liệt kê
Câu 8 (1 điểm) Hãy ghi lại các động từ, tính từ trong câu: “Cái chốt bằng tre
mà rắn như đanh, móc vào tai cối.”
TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỀN TIẾN
HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC 2016 - 2017 Môn Tiếng Việt - Lớp 4
A KIỂM TRA ĐỌC
I Đọc thầm và làm bài tập: 5 điểm
Câu 1 (0,5 điểm) Cái cối mới dùng để xay lúa (Khi chưa có máy xát)
Trang 17Câu 2 (0,5 điểm): B; Câu 3 (0,5 điểm): C; Câu 4 (0,5 điểm): C; Câu 5 (0,5
điểm): C
Câu 6 (0,5 điểm): Các từ láy trong bài là: chễm chệ, tỉnh táo, rào rào, xinh xinh,
ù ù, phù phù ; Câu 7 (0,5 điểm): A; Câu 8 (1 điểm): Động từ: móc; Tính từ: rắn Câu 9 (0,5 điểm): chảy xuống vành rào rào như mưa
(Toàn bài nếu trình bày chưa sạch đẹp, chưa khoa học trừ tối đa 1 điểm)
II Đọc thành tiếng: 5 điểm (Đã có trong đề đọc thành tiếng)
B KIỂM TRA VIẾT
I Chính tả: 5 điểm
1 Bài viết : 4 điểm
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạnvăn được 4 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết ( sai- lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5 điểm.
- Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao- khoảng cách- kiểu chữ, hoặctrình bày bẩn bị trừ 1 điểm toàn bài
2 Bài tập : 1 điểm
Tìm đúng các từ theo yêu cầu cho mỗi phần 0,5đ
Hai từ láy chứa tiếng đều bắt đầu bằng s : VD: sung sướng, sum sê,
Hai từ láy chứa tiếng đều bắt đầu bằng x : VD : xanh xao, xinh xắn,
II Tập làm văn: 5 điểm
1.Mở bài (0,5 điểm) Giới thiệu chiếc áo đồng phục theo cách trực tiếp hoặc giántiếp
2 Thân bài (4 điểm)
+ Tả bao quát (hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu….) (1 điểm)
+ Tả chi tiết từng bộ phận:
- Cổ áo, thân áo, vai áo, ống tay, cúc áo, phù hiệu (2 điểm)
- Kỉ niệm của em về chiếc áo (1 điểm)
3 Kết bài (0,5 điểm) Cảm xúc của em về chiếc áo đồng phục
* Bài đạt từ 4.5 - 5 điểm phải đủ các yêu cầu sau:
- Độ dài bài viết từ 20 câu trở lên, đúng với yêu cầu của đề
- Bài viết phải đầy đủ cấu trúc: Giới thiệu đồ dùng mình tả Phần trọng tâm phảiđảm bảo nêu được đặc điểm chung về hình dáng, kích thước và các đặc điểmtiêu biểu của đồ dùng, đan xen bộc lộ tình cảm yêu thích của em đối với đồ vật
đó Các chi tiết lựa chọn để tả cần tiêu biểu, tránh liệt kê dài dòng, khô khan.Cần có sự lựa chọn về từ ngữ sao cho phù hợp, câu văn giàu hình ảnh, sử dụngcác biện pháp tu từ như nhân hóa, so sánh hợp lý khi viết
- Bài viết hấp dẫn và có sự sáng tạo
- Viết câu đúng ngữ pháp, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bàysạch sẽ
Đặc biệt bài được 5 điểm phải đảm bảo yêu cầu: Văn hay - chữ tốt.
* Tùy theo mức sai sót về ý, diễn đạt hoặc chữ viết mà cho các mức điểm:
4 - 3.5 - 3 - 2.5 - 2 - 1.5 - 1 - 0.5