1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

47 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sửa đổi, Bổ sung Một Số Điều Của Bộ Quy Chế An Toàn Hàng Không Dân Dụng Lĩnh Vực Tàu Bay Và Khai Thác Tàu Bay
Trường học Học Viện Hàng Không Việt Nam
Chuyên ngành Quản lý an toàn hàng không
Thể loại Thông tư
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 651,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNGKHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2011 và

Trang 1

THÔNG TƯ SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG

KHÔNG DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

Căn cứ Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 29 tháng 6 năm 2011 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Hàng không dân dụng Việt Nam ngày 21 tháng 11 năm 2014;

Căn cứ Nghị định số 12/2017/NĐ-CP ngày 10 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ An toàn giao thông và Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam;

Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế

An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay.

Điều 1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay (sau đây viết tắt là Bộ QCATHK) như sau:

1 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 1 Bộ QCATHK tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tưnày

2 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 4 Bộ QCATHK tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông

Trang 2

10 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 19 Bộ QCATHK tại Phụ lục X ban hành kèm theo Thông tư này.

11 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 20 Bộ QCATHK tại Phụ lục XI ban hành kèm theo Thông tư này

12 Sửa đổi, bổ sung một số điều của Phần 21 Bộ QCATHK tại Phụ lục XII ban hành kèm theo Thông tư này

Điều 2 Hiệu lực thi hành

1 Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 01 năm 2019

2 Thông tư này thay thế Thông tư số 14/2018/TT-BGTVT ngày 03 tháng 4 năm 2018 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Bộ Quy chế An toàn hàng không dân dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay

- Cục Kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật (Bộ Tư pháp);

- Các Tổng công ty: Quản lý bay Việt Nam; Cảng hàng không Việt

Nam - CTCP; Hàng không Việt Nam - CTCP;

- Các CTCPHK: VietJet, Jetstar Pacific, Hải Âu;

- Các Công ty: Bay dịch vụ hàng không (VASCO); Bay trực thăng

miền Nam (VNHS); Bay trực thăng miền Bắc (VNHN); Bảo dưỡng

máy bay Cảng HKMN (SAAM); Dịch vụ kỹ thuật Hàng không

(AESC); Dịch vụ mặt đất sân bay Việt Nam (VIAGS); Hành tinh

xanh;

- Công ty TNHH sửa chữa máy bay (VAECO);

- Các Công ty CP: dịch vụ Kỹ thuật trực thăng (HELITECHCO);

HK lưỡng dụng Ngôi sao Việt (Vietstar); Phục vụ mặt đất Sài Gòn

(SAGS);

- Công báo; Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Cổng thông tin điện tử Bộ GTVT;

- Lưu: VT, AT(3).

KT BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG

Lê Đình Thọ

PHỤ LỤC I

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 1 BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

Trang 3

1 Bổ sung định nghĩa vào Phụ lục 1 Điều 1.007 quy định tại Phần 1 của Thông tư số

01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:

(481) Cải tiến: là sự thay đổi so với thiết kế loại của tàu bay, động cơ hoặc cánh quạt.

(482) Đại diện được ủy quyền: là tổ chức, cá nhân được chỉ định bởi một Quốc gia dựa trên trình

độ, năng lực của tổ chức, cá nhân đó với mục đích tham gia vào một cuộc điều tra sự cố, tai nạn tàu bay được thực hiện bởi Quốc gia khác Đại diện được ủy quyền thường từ cơ quan điều tra sự cố, tainạn tàu bay của Quốc gia

(483) Hồ sơ đủ điều kiện bay liên tục: là hồ sơ thể hiện tình trạng đủ điều kiện bay của tàu bay,

động cơ, cánh quạt hoặc các phần khác liên quan của tàu bay

(484) Mô hình năng lực: là một nhóm các năng lực gắn với mô tả và các tiêu chí thực hiện được

điều chỉnh theo khung năng lực của ICAO mà các tổ chức sử dụng để xây dựng và triển khai huấn luyện dựa trên năng lực và đánh giá đối với các vị trí, chức năng xác định

(485) Hồ sơ xác nhận hoàn thành bảo dưỡng: là hồ sơ xác nhận công việc bảo dưỡng liên quan

đã thực hiện xong và đáp ứng các yêu cầu đủ điều kiện bay thích hợp

2 Sửa đổi, bổ sung khoản b Điều 1.033 quy định tại Phần 1 của Thông tư số BGTVT như sau:

01/2011/TT-"b Việc kiểm tra và giám sát có thể được thực hiện vào bất cứ thời gian và địa điểm nào có hoạt động khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động khác liên quan đến phạm vi điều chỉnh của Bộ QCATHK, cụ thể như sau:

1 Các địa điểm công cộng hoặc tư nhân, nơi có tàu bay đang đỗ để kiểm tra tàu bay hoặc các tài liệu theo quy định của Bộ QCATHK;

2 Các sân bay với mục đích kiểm tra sân bay hoặc các tàu bay trong sân bay hoặc các tài liệu theo quy định của Bộ QCATHK;

3 Các tàu bay, khoang lái trong quá trình bay nhằm kiểm tra hoạt động của tàu bay hoặc các thiết bịcủa tàu bay và kiểm tra hoạt động của thành viên tổ bay khi thực hiện công việc của mình.”

3 Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 1.037 quy định tại Phần 1 của Thông tư số BGTVT như sau:

01/2011/TT-“a Giám sát viên an toàn hàng không có thể tiến hành các cuộc kiểm tra, giám sát vào bất cứ thời gian, địa điểm nào có việc khai thác tàu bay, bảo dưỡng, huấn luyện và các hoạt động hàng không khác được thực hiện theo Bộ QCATHK.”

PHỤ LỤC II

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 4 BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

(Ban hành hèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

Trang 4

1 Bổ sung khoản d vào Điều 4.105 quy định tại Mục 13 Phụ lục III của Thông tư số

03/2016/TT-BGTVT ngày 31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:

“d Hồ sơ bảo dưỡng được lưu giữ và chuyển giao theo quy định Chương F của Phần này, được duytrì với hình thức phù hợp luôn đảm bảo khả năng đọc được dữ liệu, an ninh và tính toàn vẹn của hồ

sơ Hình thức của hồ sơ bảo dưỡng có thể bao gồm: hồ sơ giấy, dạng phim, hồ sơ điện tử hoặc bất

kỳ sự kết hợp nào giữa các hình thức trên Quy định này có hiệu lực thi hành từ ngày 05/11/2020.”

PHỤ LỤC III

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 5 BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

1 Sửa đổi, bổ sung khoản e Điều 5.033 quy định tại Phần 5 của Thông tư số BGTVT ngày 27/01/2011 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT- BGTVT) như sau:

01/2011/TT-“e Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra, Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận phê chuẩn AMO cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kiểm tra đáp ứng các yêucầu quy định tại Phần này hoặc thông báo từ chối bằng văn bản, có nêu rõ lý do.”

2 Sửa đổi, bổ sung khoản c Điều 5.037 quy định tại Phần 5 của Thông tư số BGTVT như sau:

01/2011/TT-“c AMO đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận phê chuẩn phải nộp đơn đề nghị gửi Cục HKVN Cục HKVN xem xét quyết định gia hạn Giấy chứng nhận trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đơn đề nghị hoặc thông báo từ chối cấp bằng văn bản, có nêu rõ lý do.”

3 Sửa đổi, bổ sung khoản e Phụ lục 2 Điều 5.087 quy định tại Phần 5 của Thông tư số

SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA PHẦN 6 BỘ QUY CHẾ AN TOÀN HÀNG KHÔNG

DÂN DỤNG LĨNH VỰC TÀU BAY VÀ KHAI THÁC TÀU BAY

(Ban hành kèm theo Thông tư số 56/2018/TT-BGTVT ngày 11 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng

Bộ Giao thông vận tải)

1 Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản b; sửa đổi, bổ sung các điểm d và e; bổ sung các khoản g, h

và i vào Điều 6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT ngày

Trang 5

31/03/2016 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT) như sau:

a Sửa đổi, bổ sung điểm 1 khoản b Điều 6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:

“1 Có màu da cam nổi bật.”

b Sửa đổi, bổ sung khoản d Điều 6.091 quy định tại Mục 29 Phụ lục V của Thông tư số

h Các hệ thống ghi thông tin chuyến bay phải được lắp đặt để chứng nhận được nguồn điện từ một kênh cung cấp với độ tin cậy tối đa cho hoạt động của hệ thống ghi thông tin chuyến bay mà không gây nguy hiểm cho các thiết bị khác

i Trạng thái hoạt động của thiết bị ghi thông tin chuyến bay: FDR hoặc ADRS, CVR hoặc CARS, AIR hoặc AIRS phải bắt đầu được ghi lại trước khi tàu bay tự di chuyển, ghi liên tục cho đến khi tàu bay dừng lại hẳn và các động cơ được tắt Ngoài ra, tùy thuộc vào nguồn điện sẵn có CVR hoặc CARS, AIR hoặc AIRS phải bắt đầu ghi sớm nhất có thể trong quá trình kiểm tra buồng lái trước khi khởi động động cơ để bắt đầu chuyến bay cho đến khi kiểm tra buồng lái ngay sau khi tắt động

cơ để kết thúc chuyến bay.”

Trang 6

2 Sửa đổi, bổ sung khoản a Điều 6.092 quy định tại Mục 30 Phụ lục V của Thông tư số

03/2016/TT-BGTVT như sau:

“a FDR phải có khả năng lưu giữ thông tin đã ghi trong thời gian như sau:

1 Đối với tàu bay (tàu bay cánh bằng): FDR phải có khả năng lưu trữ thông tin đã ghi ít nhất 25 giờkhai thác gần nhất trừ tàu bay quy định tại khoản e Điều 6.093 Phần này phải ghi được ít nhất thôngtin trong 30 phút khai thác gần nhất và các thông tin cất cánh trước đó

2 Đối với trực thăng: FDR phải có khả năng lưu trữ thông tin đã ghi ít nhất 10 giờ khai thác gần nhất.”

3 Sửa đổi, bổ sung Điều 6.093 quy định tại Mục 31 Phụ lục V của Thông tư số BGTVT như sau:

03/2016/TT-“6.093 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY (FDR) ĐỐI VỚI MÁY BAY

a Chỉ được phép khai thác tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg và có đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại được gửi đến các quốc gia thành viên ICAO kể từ ngày 01/01/2016 khi tàu bay cánh bằng được trang bị:

1 FDR phải ghi được ít nhất 16 thông số đầu tiên theo quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này;

2 Thiết bị AIR loại C hoặc AIRS phải có khả năng ghi được ít nhất đường bay và các tham số tốc

độ hiển thị tới người lái tàu bay bao gồm các thông tin bắt buộc như độ cao áp suất, tốc độ, góc phương vị, độ cao pitch, độ cao roll, lực đẩy động cơ và các thông tin bổ sung (nếu có thông tin hiển thị đến người lái) như trạng thái càng, nhiệt độ khí tổng, thời gian, dữ liệu dẫn đường (góc lệch, tốc độ gió, hướng gió, kinh độ, vĩ độ), độ cao vô tuyến

3 ADRS phải ghi được ít nhất 7 thông số đầu tiên như quy định tại Phụ lục 2 Điều 6.093 Phần này

b Tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg chỉ được khai thác với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu sau ngày 01/01/2005 khi tàu bay cánh bằng được trang bị FDR ghi được 78 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

c Tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay và Giấy chứng nhận loại được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR ghi được ít nhất 32 thông số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

d Trong vận tải hàng không thương mại được phép khai thác tàu bay cánh bằng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg đến 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu saungày 01/01/1989 khi tàu bay cánh bằng được trang bị FDR ghi được ít nhất 16 thông số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

đ Tàu bay cánh bằng trang bị nhiều động cơ tuốc-bin, có trọng lượng cất cánh tối đa đến 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1990 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR ghi được ít nhất 16 thông số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phầnnày

Trang 7

e Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu trước 01/01/1987 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR

có thể ghi 5 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

g Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 5.700 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ 01/01/1987 đến trước 01/01/1989 trừ quy định tại khoản h Điều này chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi 9 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

h Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 đến trước ngày 01/01/1989, được Cục HKVN cấp Giấy chứng nhận loại sau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được trang

bị FDR ghi được 16 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này

i Tàu bay cánh bằng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 27.000 kg với Giấy chứngnhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu trước ngày 01/01/1987, được Cục HKVN cấp chứng chỉ kiểu loại sau ngày 30/09/1969 chỉ được khai thác khi được trang bị FDR có thể ghi lại được 5 thông

số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này và các thông số này cần nằm trong giới hạn để xác định:

1 Góc chúc ngóc của tàu bay cánh bằng khi chỉnh theo đường bay;

2 Những lực cơ bản tác động lên tàu bay cánh bằng khi chỉnh theo đường bay và nguồn gốc các lựcnày

k Chỉ được khai thác tàu bay cánh bằng có tải trọng cất cánh tối đa trên 5.700kg mà thời điểm nộp đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu được cấp kể từ 01/01/2023 khi tàu bay được trang bị FDR có khả năng ghi ít nhất 82 tham số được liệt kê tại Phụ lục 1 Điều 6.093 Phần này.”

4 Sửa đổi, bổ sung Điều 6.094 quy định tại Mục 32 Phụ lục V của Thông tư số BGTVT như sau:

03/2016/TT-“6.094 THIẾT BỊ GHI THAM SỐ BAY ĐỐI VỚI TRỰC THĂNG

a Trực thăng động cơ tuốc-bin có trọng lượng cất cánh tối đa trên 2.250 kg đến 3.175 kg với đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay trình lên Quốc gia thành viên

kể từ ngày 01/01/2018 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 trong các thiết bị sau:

1.01 FDR ghi lại ít nhất 48 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này;

2 01 AIR cấp C có khả năng ghi lại tối thiểu đường bay và các tham số tốc độ đã hiển thị cho ngườilái biết như mô tả tại Phụ lục 2 Điều 6.094 Phần này;

3 01 ADRS có khả năng ghi lại ít nhất 07 tham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 2 Điều 6.094 Phần này

b Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/2016 chỉ được khai thác khi được trang bị 01FDR ghi lại ít nhất 48 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này

Trang 8

c Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 7.000 kg hoặc có cấu hình chở quá 19 hành khách, được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR ghi lại ít nhất 30 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.

d Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg đến 7.000 kg, được cấp Giấy chứng nhận

đủ điều kiện bay lần đầu từ 01/01/1989 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR ghi lại ít nhất

15 thông số đầu tiên tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này

đ Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg với đơn xin cấp Giấy chứng nhận loại trình lên Quốc gia thành viên hoặc Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/2023 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR có khả năng ghi lại ít nhất 53 tham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này

e Trực thăng có trọng lượng cất cánh tối đa trên 3.175 kg có Giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu được cấp kể từ ngày 01/01/2023 chỉ được khai thác khi được trang bị 01 FDR có khả năng ghi

53 tham số đầu tiên quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.094 Phần này.”

5 Bãi bỏ khoản c, sửa đổi, bổ sung các khoản g, h và bổ sung khoản o vào Điều 6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV của Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT ngày 30/06/2017 của Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT) như sau:

a Bãi bỏ khoản c Điều 6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV Thông tư số 21/2017/TT-BGTVT

b Sửa đổi, bổ sung khoản g, h Điều 6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV của Thông tư số

21/2017/TT-BGTVT như sau:

“g Chỉ được phép khai thác trực thăng với tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 3.175 kg, trong đó Giấychứng nhận đủ điều kiện bay được cấp lần đầu kể từ ngày 01/01/1987 khi trực thăng được trang bị CVR Đối với trực thăng không được trang bị FDR ít nhất tốc độ ổ quay chính phải được ghi lại trên một kênh của CVR

h Chỉ được phép khai thác trực thăng với tải trọng cất cánh tối đa lớn hơn 7.000 kg khi trực thăng được trang bị CVR.”

c Bổ sung khoản o Điều 6.095 quy định tại Mục 9 Phụ lục IV của Thông tư số

21/2017/TT-BGTVT như sau:

“o Chi tiết các yêu cầu về CVR được quy định tại Phụ lục 1 Điều 6.095 Phần này và chi tiết các yêu cầu về CARS được quy định tại Phụ lục 2 Điều 6.095 Phần này.”

6 Bổ sung Điều 6.096 vào Phần 6 của Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 của

Bộ trưởng Bộ GTVT (sau đây gọi tắt là Thông tư số 01/2011/TT-BGTVT) như sau:

“ĐIỀU 6.096 GHI LẠI GIAO TIẾP GIỮA TỔ BAY VÀ TÀU BAY

a Các tàu bay có trọng lượng cất cánh tối đa lớn hơn 5.700kg có đơn xin phê chuẩn Giấy chứng nhận loại lên quốc gia thành viên sau ngày 01/01/2023 phải lắp thiết bị ghi chuyến bay chịu được vađập có khả năng ghi lại các thông tin hiển thị cho người lái từ hệ thống hiển thị điện tử cũng như hoạt động của các công tắc, nút ấn được sử dụng bởi người lái được quy định chi tiết tại Phụ lục 1 Điều 6.096 Phần này

Trang 9

b Thời gian ghi giao tiếp giữa tổ bay và tàu bay phải đảm bảo tối thiểu trong 02 giờ hoạt động cuối cùng.

c Hệ thống phải có khả năng liên kết với hệ thống ghi âm thanh buồng lái.”

7 Sửa đổi, bổ sung khoản b và c Điều 6.100 quy định tại Phần 6 của Thông tư số BGTVT như sau:

01/2011/TT-“b Người khai thác tàu bay không được khai thác tàu bay với trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 45.500 kg và chờ tối đa 19 hành khách trừ khi được lắp đặt một cửa có thể khóa được để ngăn cản lối vào khoang buồng lái Cửa này chỉ có thể khóa được từ phía trong bên trong buồng lái

c Các tàu bay chở khách có trọng tải cất cánh tối đa lớn hơn 54.500 kg hoặc chở tối đa được hơn 60hành khách phải được trang bị một cửa ngăn buồng lái Cửa này được thiết kế để đảm bảo các yêu cầu sau:

1 Cửa có thể chống được sự xuyên thủng của các loại đạn nhỏ hoặc mảnh lựu đạn và có thể chống được sự xâm nhập từ bên ngoài của những người không có thẩm quyền

2 Cửa này có thể khóa hoặc mở từ bên trong buồng lái;

3 Cửa này cũng phải có lỗ nhìn được ra bên ngoài để có thể nhận biết được người muốn vào và phát hiện hành động khả nghi hoặc tiềm năng bị đe dọa.”

8 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.093 quy định tại Mục 69 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:

“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.093: CÁC ĐẶC TÍNH THAM SỐ CHO CÁC THIẾT BỊ GHI DỮ LIỆU BAY

áp dụng Dải đo lường

Lấy mẫu tối đa hoặc khoảng thời gian ghi (tính theo giây)

Giới hạn chính xác (Dữ liệu cảm biến đầu vào so với dữ liệu đọc từ FDR)

Mức độ ghi chính xác

1

Thời gian (thời

gian UTC nếu có,

nếu không có tính

thời gian tương

đối hoặc thời gian

đến ± 200 m(± 100 ft đến

± 700 ft)

1.5 m (5ft)

3 Vận tốc hiển thị 95 km/h (50 kt) 1 ±5% ±3% 1 kt (0.5

Trang 10

hoặc vận tốc hiệu

chỉnh

đến Vso tối đa (ghi chú 1), Vso tới 1.2 Vd

kt khuyếncáo)

Từ - 3 g đến + 6g 0.125 ± 1% của dải

đo lường tối

đa khôngbao gồm sai

số thamchiếu đolường ±5%

0.004 g

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016

Từ - 3 g đến + 6g 0.0625 ± 1% của dải

đo lường tối

đa khôngbao gồm lỗimốc đolường ±5%

0.004 g

6

Trạng thái Pitch ±75° hoặc bất kì

khoảng giá trị có thể sử dụng được(chọn giá trị lớn hơn)

± 2% 0.2% của

dải đolườngđầy đủhoặc độchính xácyêu cầu

để khaitác tàubay10* Cạnh đuôi của

cánh tà và lựa

chọn điều khiển từ

Dải đo lường đầy

đủ hoặc vị trí gián đoạn

2 ±5% hoặc

chỉ thị củangười lái

0.5% củadải đolường

Trang 11

buồng lái đầy đủ

hoặc độchính xácyêu cầu

để khaitác tàubay

2 ±5% hoặc

chỉ thị củangười lái

0.5% củadải đolườngđầy đủhoặc độchính xácyêu cầu

để khaitác tàubay

12*

Vị trí thổi ngược Nằm tại sân,

chuyển sân và quay đầu

1 (đối vớimỗi độngcơ)

1 ± 2% trừ khi

độ chính xáccao hơn yêucầu duy nhất

0.2% củadải đolườngđầy đủ

1

16 Gia tốc theo trục

dọc (Ghi chú 8)

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016

không baogồm lỗi mốc

đo lường ±0.05 g

0.004 g

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01

±1g 0;0625 ± 0.015 g

không baogồm lỗi mốc

đo lường ±0.05 g

0.004 g

Trang 12

tháng 01 năm 2016

17

Gia tốc bên (ghi

chú 8)

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên trước ngày 01 tháng 01 năm 2016

± 1 g 0.25 ± 0.015 g

không baogồm lỗi mốc

đo lường ±0.05 g

0.004 g

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016

± 1 g 0.0625 ± 0.015 g

không baogồm lỗi mốc

đo lường ±0.05 g

0.004 g

18

Dữ liệu đầu vào

của người lái; các

vị trí chính của

các cơ cấu tham

gia vào điều khiển

trạng thái tàu bay

Dải đo lường đầyđủ

0.25 ± 2% trừ khi

độ chính xáccao hơn yêucầu duy nhất

0.2% củadải đolườngđầy đủhoặc theolắp đặt

Áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2016

Dải đo lường đầy

đủ 0.0125 độ chính xác± 2% trừ khi

cao hơn yêucầu duy nhất

0.2% củadải đolườngđầy đủhoặc theolắp đặt

0.3% củadải đolườngđầy đủhoặc theolắp đặt20* Độ cao vô tuyến Từ - 6 m đến 750 1 ± 0.6 m (±2 0.3 m

Trang 13

m (- 20 ft đến

2500 ft)

ft) hoặc ±3% giá trịnào đó caohơn giá trịdưới 150 m(500 ft) và ±5% giá trịtrên 150 m(500 ft)

(1ft) dưới

150 m(500 ft)0.3m(1ft) +0.5% củadải đolườngđầy đủdưới mức

150 m(500 ft)

22

Độ lệch tín hiệu

vô tuyến theo

chiều ngang (ILS,

27 Trạng thái không,

địa

Trang 14

(Dải phanh tối

đa, gián đoạn đoặc hoặc dải đo lường tối đa)

dải đolườngđầy đủ

áp dụng cho chứng chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau

Theo lắp đặt Từng động

cơ từnggiây

Theo lắp đặt 2% của

dải đolườngđầy đủ

Trang 15

ngày 01 tháng 01 năm 2016

Gián đoạn 1 Theo lắp đặt

37* Cảnh báo gió đứt Gián đoạn 1 Theo lắp đặt

Trang 16

quyết định nhận định

sự lựachọn tổbay46* Định dạng màn hình hiển thị EFIS Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

điện xoay chiều

Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

49* Trạng thái mạch điện 01 chiều Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

50* Vị trí van khí động cơ Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

51* Vị trí van khí động cơ phụ Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

52* Hỏng hóc máy tính Gián đoạn 4 Theo lắp đặt

53* Điều khiển lực đẩy động cơ Theo lắp đặt 2 Theo lắp đặt

55*

Tính toán trọng

lườngđầy đủ

Trang 17

61* Phát ,hiện đóng băng Theo lắp đặt 4 Theo lắp đặt

62* Cảnh báo rung củađộng cơ Theo lắp đặt 1 Theo lắp đặt

63* Cảnh báo quá nhiệt của động cơ Theo lắp đặt 1 Theo lắp đặt

0.3% củadải đolườngđầy đủ

0.3% củadải đolườngđầy đủ

68* Góc chệch hướng ngang và góc trượt

Trang 18

được lắpđặt

Dải đo lường đầy

lườngđầy đủhoặc khiđược lắpđặt

85 Lbf), ± 734 N (± 165 Lbf))

Theo lắp đặt(khuyến cáo từ 0

Theo lắp đặt 64 Theo lắp đặt 1% của

dải đolườngđầy đủ

81* Tác động hướng Áp dụng Dải đo lường đầy 1 ±2% 0.5°

Trang 19

dẫn bay cho chứng

chỉ loại được nộp cho Quốc gia thành viên sau ngày 01 tháng 01 năm 2023

đủ

82*

Vận tốc cao Áp dụng

cho chứngchỉ loạiđược nộpcho Quốcgia thànhviên saungày 01tháng 01năm 2023

Theo lắp đặt 0.25 Theo lắp đặt

(khuyến cáo

32 ft trênphút)

16 ft trênphút

1 Vso: vận tốc thất tốc hoặc vận tốc bay ổn định tối thiểu ở cấu hình hạ cánh

2 Vd: vận tốc thiết kế khi bổ nhào

3 Ghi đầy đủ các dữ liệu đầu vào để xác định lực đẩy

4 Đối với tàu bay cánh bằng có hệ thống điều khiển mà các chuyển động của mặt

điều khiển phản hồi lại cho người lái khi thực hiện điều khiển hoặc sử dụng Đối

5 Nếu tín hiệu được định dạng số

6 Việc ghi kinh độ và vĩ độ từ INS hoặc từ hệ thống dẫn đường khác được ưu tiên xen

kẽ

7 Nếu có tín hiệu có sẵn

8 Đối với những tàu bay được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bay lần đầu trước

9 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 2 Điều 6.093 quy định tại Mục 69 Phụ lục V của Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:

“PHỤ LỤC 2 ĐIỀU 6.093: CÁC THAM SỐ CỦA ADRS CHO MÁY BAY (TÀU BAY CÁNH BẰNG)

TT Tham số tối thiểu Dải ghi

Khoảng thời gian ghi dữ liệu tối

đa theo giây

Ghi dữ liệu chính xác tối thiểu

Mức độ chính xác khi ghi dữ liệu

Trang 20

±90° Kinhđộ: ±180°

2 (1 nếucó)

Theo lắp đặt(khuyến cáo0.00015°)

0.00005°

a) Độ cao Từ -300

m (- 1000ft) tới độcao tối đacho phépcủa máybay +

1500 m(5000 ft)

2 (1 nếucó)

Theo lắp đặt(khuyến cáo

Theo lắp đặt(khuyến cáo

± 9 g khôngbao gồm lỗimốc đo

0.004 g

Trang 21

Theo lắp đặt(khuyến cáo

±0.015 gkhông baogồm mốc đolường ± 0.05g)

0.004 g

7

Gia tốc bên ± 1 g(*) 0.25

(0.125nếu có)

Theo lắp đặt(khuyến cáo

±0.015 gkhông baogồm lỗi mốc

đo lường ±0.05 g)

1 Theo lắp đặt(khuyến cáo

± 1 mb (0.1in-Hg) hoặc

±30 m (±

100 ft) đến ±

210 m (±700ft))

0.1 mb(0.01 Hg)hoặc 1.5 m(5 ft)

2 Theo lắp đặt(khuyến cáo

1 Theo lắp đặt(khuyến cáo

± 3%)

1 kt(khuyếncáo 0.5 kt)

Từngđộng cơtừng giây

Từngđộng cơtừng giây

Theo lắp đặt(khuyến cáo5% của dải

2% của dảighi đầy đủ

Trang 22

Lưu lượng nhiên

liệu hoặc áp suất

Dải ghiđầy đủ

Từngđộng cơtừng giây

Theo lắp đặt 2% của dải

Từngđộng cơtừng giây

1 Theo lắp đặt(khuyến cáo

Từngđộng cơtừng giây

Theo lắp đặt 2% của dải

vị trí giánđoạn

2 Theo lắp đặt 0.5°

23 Vị trí các mặt điều

khiển bay chính

Dải ghiđầy đủ

0.25 Theo lắp đặt 2% của dải

ghi đầy đủ

24 Số lượng nhiên liệu Dải ghi 4 Theo lắp đặt 1% của dải

Trang 23

đầy đủ ghi đầy đủ

25 Nhiệt độ khí xả Dải ghiđầy đủ động cơTừng

Từngđộng cơtừng giây

Theo lắp đặt Nếu có, ghi vị trí

khóa xuống vàkhóa lên

29 Đặc tính mới, độc nhất của máy bay Theo yêucầu Theo yêucầu Theo lắp đặt Theo lắpđặt

10 Sửa đổi, bổ sung Phụ lục 1 Điều 6.094 quy định tại Mục 73 Phụ lục V Thông tư số 03/2016/TT-BGTVT như sau:

“PHỤ LỤC 1 ĐIỀU 6.094: CÁC ĐẶC TÍNH THAM SỐ CỦA FDR CHO TRỰC THĂNG

Áp dụng

Dải đo lường

Chu kỳ ghi và lấy mẫu tối

đa (giây)

Sai số (dữ liệu đầu vào từ cảm biến so sánh với

dữ liệu đọc từ FDR)

Độ phân giải ghi

1

Thời gian (giờ quốc

tế nếu có; nếu không

tính thời gian tương

đối hoặc đồng bộ thời

5000 ft)

1 ± 30 m ÷ ± 200 m(± 100 ft ÷ ± 700

ft)

1.5 m (5ft)

3

thống đo đạc

và hiển thịcủa ngườilái được lắpđặt

Ngày đăng: 25/11/2022, 23:05

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w