1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

KẾ HOẠCH Tổng kết thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh

12 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh
Tác giả Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Bắc Ninh
Chuyên ngành Pháp luật
Thể loại Kế hoạch
Năm xuất bản 2022
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 114,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ỦY BAN NHÂN DÂNTỈNH BẮC NINH Số: 311/KH-UBND CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Bắc Ninh, ngày 06 tháng 6 năm 2022 KẾ HOẠCH Tổng kết thực hiện Luật Phổ biến,

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH BẮC NINH

Số: 311/KH-UBND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bắc Ninh, ngày 06 tháng 6 năm 2022

KẾ HOẠCH Tổng kết thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh

Thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật năm 2012 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện, Quyết định số 196/QĐ-BTP ngày 20/5/2022 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Kế hoạch tổng kết thực hiện Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật (dưới đây gọi tắt là Luật) UBND tỉnh Bắc Ninh xây dựng Kế hoạch tổng kết Luật trên địa bàn tỉnh, như sau:

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Mục đích

- Đánh giá khách quan, toàn diện những kết quả đạt được, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện Luật trên địa bàn tỉnh

- Nhận diện những bất cập, mâu thuẫn, chồng chéo, khoảng trống (nếu có) nhằm đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thực hiện Luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện Luật trong thời gian tới

- Phát hiện, khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong 10 năm thực hiện Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành

2 Yêu cầu

- Việc tổng kết Luật PBGDPL phải được tiến hành nghiêm túc, khách quan, thực chất, toàn diện trên địa bàn toàn tỉnh; đảm bảo đúng mục đích và tiến

độ đề ra, tiết kiệm, hiệu quả, phù hợp với tình hình thực tế Đồng thời, bám sát các nhiệm vụ được giao tại Quyết định số 2216/QĐ-BTP ngày 30/7/2012 của Bộ

Tư pháp về việc phê duyệt Kế hoạch triển khai thực hiện Luật, Kế hoạch số 46/KH-UBND ngày 25/11/2012 của UBND tỉnh triển khai thi hành Luật trên địa bàn tỉnh

- Bám sát Đề cương tổng kết, kèm theo số liệu chứng minh cụ thể; chú trọng phân tích tồn tại, hạn chế, vướng mắc của Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành (nếu có) và đề xuất giải pháp cụ thể

- Bảo đảm sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, đơn vị liên quan trong quá trình tổng kết các văn bản, phát huy vai trò của Hội đồng phối hợp PBGDPL cấp tỉnh, cấp huyện trong hướng dẫn, chỉ đạo việc tổng kết

II PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ HÌNH THỨC TỔNG KẾT

1 Phạm vi, nội dung tổng kết

1.1 Phạm vi tổng kết:

Trang 2

1.1.1 Việc tổng kết được thực hiện trên phạm vi toàn tỉnh, tại tất cả các

Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn và địa phương cấp huyện, cấp xã

1.1.2 Mốc thời gian thông tin, số liệu tổng kết: Tính từ tháng 01/2013 đến hết tháng 6/2022.

1.2 Nội dung tổng kết: Theo Đề cương Báo cáo tổng kết thực hiện Luật và các biểu mẫu thống kê kèm theo Kế hoạch này (Phụ lục I và II của Kế hoạch)

2 Hình thức tổng kết

2.1 Căn cứ tình hình thực tế, điều kiện cụ thể, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn và địa phương cấp huyện, cấp

xã chủ động lựa chọn hình thức tổ chức tổng kết thực hiện Luật phù hợp

2.2 Căn cứ tình hình thực tế, UBND tỉnh tổ chức tổng kết thực hiện Luật bằng hình thức phù hợp

III CÁC HOẠT ĐỘNG TRIỂN KHAI VIỆC TỔNG KẾT

1 Ban hành Kế hoạch, văn bản hướng dẫn tổng kết Luật

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện

- Thời gian thực hiện: Xong trước 10/6/2022.

2 Tổ chức các Đoàn kiểm tra tình hình thực hiện Luật lồng ghép với các đoàn kiểm tra Hội đồng phối hợp phổ biến, giáo dục pháp luật tỉnh (Hội đồng).

- Cơ quan chủ trì: Sở Tư pháp – Cơ quan Thường trực của Hội đồng và

Tổ Thư ký của Hội đồng

- Cơ quan phối hợp: Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh, UBND cấp huyện

- Thời gian thực hiện: Quý III và quý IV năm 2022

3 Tổ chức các hoạt động truyền thông về kết quả tổ chức thực hiện Luật

3.1 Xây dựng, đăng tải các tin bài, phóng sự; phát hành sản phẩm truyền thông về kết quả thực hiện Luật trên Báo Bắc Ninh, Đài PTTH tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, của các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện, cấp xã

a) Chủ trì thực hiện: Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh, Sở Tư pháp, các

Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện, cấp xã

b) Phối hợp thực hiện: Báo Bắc Ninh, Đài PTTH tỉnh, Cổng Thông tin điện

tử tỉnh và các cơ quan, tổ chức liên quan

c) Thời gian thực hiện: Quý III, IV/2022

d) Sản phẩm: Các tin, bài, phóng sự, sản phẩm truyền thông được đăng tải, phát hành

Trang 3

3.2 Tổ chức sưu tầm, cung cấp tài liệu PBGDPL, phóng sự, băng, đĩa, video clip, tư liệu, hình ảnh phục vụ công tác PBGDPL trong 10 năm thực hiện Luật Các thông tin, tư liệu sưu tầm bảo đảm chất lượng, tiêu chuẩn về hình ảnh

và âm thanh để có thể sử dụng vào việc sản xuất các chương trình phát thanh -truyền hình (theo tiêu chuẩn HD) Chú trọng thông tin về những sáng kiến, mô hình, cách làm hay, hiệu quả, những tập thể, cá nhân tiêu biểu, có thành tích xuất sắc trong công tác này

a) Chủ trì thực hiện: Các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện

b) Thời gian thực hiện: Đề nghị gửi về Sở Tư pháp (qua Phòng Phổ biến, giáo dục pháp luật, đồng chí Lê Thị Phương Minh, Email: pbgdplbn@gmail.com

trước ngày 10/8/2022.

c) Sản phẩm: Tài liệu PBGDPL, phóng sự, băng, đĩa, video clip, tư liệu, hình ảnh được gửi về Sở Tư pháp để gửi về Trung ương

3.3 Xây dựng phóng sự tổng kết 10 năm thực hiện Luật PBGDPL gắn với tổng kết 10 năm tổ chức hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a) Chủ trì thực hiện: Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh, Sở Tư pháp

b) Phối hợp thực hiện: Đài PTTH tỉnh, các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện

c) Thời gian thực hiện: Tháng 7 - 9/2022

d) Sản phẩm: Phóng sự tổng kết được xây dựng

4 Xây dựng Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Luật

4.1 Báo cáo tổng kết kết quả thực hiện Luật của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện gửi về

Sở Tư pháp trước ngày 20/8/2022.

4.2 Giao Sở Tư pháp chủ trì xây dựng dự thảo Báo cáo tổng kết thực hiện

Luật trên địa bàn tỉnh gửi Bộ Tư pháp, UBND tỉnh trước ngày 30/8/2022.

5 Đề xuất khen thưởng những tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Luật

- Chủ trì thực hiện: Sở Tư pháp

- Phối hợp thực hiện: Các sở, ban ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện

- Thời gian thực hiện: Xong trước ngày 30/8/2022.

IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1 Trách nhiệm của Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh, Sở Tư pháp

- Xây dựng các văn bản hướng dẫn công tác tổng kết

- Chủ trì tổng hợp báo cáo Bộ Tư pháp và UBND tỉnh

- Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện triển khai thực hiện Kế hoạch

Trang 4

- Tham mưu tổ chức kiểm tra tại một số sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các

cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn, UBND cấp huyện, cấp xã và các cơ quan, đơn vị, địa phương liên quan để phục vụ công tác tổng kết chung của tỉnh

- Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện và các cơ quan có liên quan thực hiện công tác thi đua khen thưởng

- Tổ chức thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về những kết quả nổi bật đã đạt được, những sáng kiến điển hình, giải pháp hiệu quả trong thực hiện Luật trên địa bàn tỉnh

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh, Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh giao

2 Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn và UBND cấp huyện

- Xây dựng Kế hoạch và tổ chức thực hiện tổng kết tại cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc, bảo đảm chất lượng, tiến độ thời gian; hình thức tổ chức tổng kết phù hợp, thiết thực, hiệu quả, tiết kiệm; gắn với biểu dương, khen thưởng các tập thể, cá nhân có thành tích xuất sắc trong thực hiện Luật tại cơ quan, đơn vị, địa phương mình theo thẩm quyền

- Xây dựng Báo cáo tổng kết, đề xuất mục tiêu và những nội dung, nhiệm

vụ trong công tác PBGDPL trọng tâm, cần thiết phải triển khai thực hiện trong giai đoạn tiếp theo

- Đề xuất khen thưởng đối với tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc (nếu có) theo hướng dẫn của Sở Tư pháp

- Tổ chức công tác thông tin, tuyên truyền về những kết quả nổi bật đã đạt được trong thực hiện Luật, những sáng kiến điển hình, các giải pháp hiệu quả của cơ quan, đơn vị, địa phương

- Bố trí kinh phí bảo đảm cho việc tổng kết tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo quy định

Trên đây là Kế hoạch tổng kết Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật trên địa bàn tỉnh, UBND tỉnh đề nghị các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc khẩn trương triển khai thực hiện, trong quá trình thực hiện có khó khăn, vướng mắc tổng hợp gửi về Sở Tư pháp để báo cáo UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh xem xét hướng dẫn thực hiện./

Nơi nhận:

- Bộ Tư pháp (b/c);

- TT.Tỉnh uỷ, TT HĐND tỉnh (b/c);

- Chủ tịch, các PCT.UBND tỉnh;

- Hội đồng Phối hợp PBGDPL tỉnh;

- Các Sở, ban ngành đoàn thể tỉnh;

- Các cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn;

- UBND các huyện, thành phố;

- Lưu: VT, NC, CVP.

TM UỶ BAN NHÂN DÂN

KT CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

Đào Quang Khải

Trang 5

Phụ lục I

ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO TỔNG KẾT 10 NĂM THỰC HIỆN

LUẬT PHỔ BIẾN, GIÁO DỤC PHÁP LUẬT

(Kèm theo Kế hoạch số 311/KH-UBND ngày 06/6/2022 của UBND tỉnh)

I KẾT QUẢ THỰC HIỆN LUẬT PBGDPL

1 Thực hiện trách nhiệm quản lý nhà nước trong công tác PBGDPL

a) Việc ban hành văn bản để chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện Luật (văn bản quy phạm pháp luật, văn bản cá biệt)

b) Tình hình quán triệt, phổ biến Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành đến các đối tượng liên quan

c) Hoạt động hướng dẫn, chỉ đạo những vấn đề mới, nóng, dư luận xã hội quan tâm; hoạt động hướng dẫn nghiệp vụ; công tác kiểm tra, giám sát; công tác thi đua, khen thưởng; việc thực hiện trách nhiệm của bộ, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương theo quy định của Luật PBGDPL

2 Đánh giá kết quả hoạt động của Hội đồng Phối hợp PBGDPL và thành viên Hội đồng

3 Kết quả triển khai hoạt động hưởng ứng Ngày Pháp luật nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

4 Kết quả tổ chức các hoạt động PBGDPL

a) Nội dung PBGDPL:

Nêu rõ kết quả PBGDPL theo các nội dung quy định tại Điều 10 Luật PBGDPL; số lượng văn bản được PBGDPL

“Điều 10 Nội dung phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Quy định của Hiến pháp và văn bản quy phạm pháp luật, trọng tâm là các quy định của pháp luật về dân sự, hình sự, hành chính, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, đất đai, xây dựng, bảo vệ môi trường, lao động, giáo dục,

y tế, quốc phòng, an ninh, giao thông, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quyền hạn và trách nhiệm của cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức, các văn bản quy phạm pháp luật mới được ban hành.

2 Các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, các thỏa thuận quốc tế

3 Ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật; ý thức bảo vệ pháp luật; lợi ích của việc chấp hành pháp luật; gương người tốt, việc tốt trong thực hiện pháp luật.”

b) Hình thức PBGDPL:

- Nêu rõ kết quả triển khai thực hiện trên thực tế các hình thức PBGDPL quy định tại Điều 11 Luật PBGDPL (đối với từng hình thức, đề nghị nêu rõ tình hình thực hiện thường xuyên hay không thường xuyên; tính khả thi, phù hợp, hiệu quả áp dụng từng hình thức; thống kê số liệu cụ thể việc thực hiện tại Phụ lục 2);

- Nêu rõ các mô hình mới, cách làm hiệu quả, sáng tạo được áp dụng

“Điều 11 Hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật

1 Họp báo, thông cáo báo chí.

Trang 6

2 Phổ biến pháp luật trực tiếp; tư vấn, hướng dẫn tìm hiểu pháp luật; cung cấp thông tin, tài liệu pháp luật.

3 Thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, loa truyền thanh, internet, pa-nô, áp-phích, tranh cổ động; đăng tải trên Công báo; đăng tải thông tin pháp luật trên trang thông tin điện tử; niêm yết tại trụ sở, bảng tin của

cơ quan, tổ chức, khu dân cư.

4 Tổ chức thi tìm hiểu pháp luật.

5 Thông qua công tác xét xử, xử lý vi phạm hành chính, hoạt động tiếp công dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân và hoạt động khác của các

cơ quan trong bộ máy nhà nước; thông qua hoạt động trợ giúp pháp lý, hòa giải

ở cơ sở.

6 Lồng ghép trong hoạt động văn hóa, văn nghệ, sinh hoạt của tổ chức chính trị và các đoàn thể, câu lạc bộ, tủ sách pháp luật và các thiết chế văn hóa khác ở cơ sở.

7 Thông qua chương trình giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân.

8 Các hình thức phổ biến, giáo dục pháp luật khác phù hợp với từng đối tượng cụ thể mà các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền có thể áp dụng để bảo đảm cho công tác phổ biến, giáo dục pháp luật đem lại hiệu quả.”

c) Kết quả triển khai PBGDPL cho đối tượng đặc thù quy định tại Mục 2 Chương II Luật PBGDPL

Tập trung nêu rõ các nội dung, hình thức PBGDPL đã được áp dụng, các hoạt động PBGDPL cụ thể được triển khai đối với từng đối tượng đặc thù; từ đó phân tích những chuyển biến về hành vi, ý thức tuân thủ, chấp hành pháp luật của các đối tượng này sau khi được PBGDPL Đồng thời làm rõ trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong triển khai thực hiện trách nhiệm PBGDPL cho đối tượng đặc thù

“Điều 18 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp

1 Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong các doanh nghiệp tập trung vào quyền và nghĩa vụ của người lao động, người sử dụng lao động, pháp luật về việc làm, an toàn vệ sinh lao động, chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, pháp luật công đoàn và các quy định khác của pháp luật về lao động.

2 Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong doanh nghiệp được chú trọng thực hiện thông qua việc phổ biến trực tiếp, niêm yết các quy định pháp luật tại nơi làm việc, tủ sách pháp luật, giỏ sách pháp luật, tờ gấp, lồng ghép trong các hoạt động văn hóa, văn nghệ.

3 Người sử dụng lao động có trách nhiệm bố trí thời gian, bảo đảm các điều kiện cần thiết để phổ biến, giáo dục pháp luật; phối hợp với tổ chức công đoàn tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho người lao động trong doanh nghiệp.

4 Tổ chức công đoàn có trách nhiệm chủ trì vận động người lao động tìm hiểu, học tập pháp luật.

Trang 7

Điều 19 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình

1 Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình tập trung vào các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới, phòng, chống bạo lực gia đình, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc

hỗ trợ, bảo vệ nạn nhân bạo lực gia đình.

2 Hoạt động phổ biến, giáo dục pháp luật cho nạn nhân bạo lực gia đình được chú trọng thực hiện thông qua hòa giải ở cơ sở, trợ giúp pháp lý lưu động,

tư vấn pháp luật miễn phí, phổ biến, giáo dục pháp luật trực tiếp tại nơi tạm lánh, cơ sở bảo trợ xã hội, cơ sở hỗ trợ nạn nhân bạo lực gia đình.

3 Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên Mặt trận ở cơ sở có trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng là nạn nhân bạo lực gia đình, người

có hành vi bạo lực gia đình; huy động các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng này.

4 Gia đình có trách nhiệm giáo dục thành viên thực hiện quy định của pháp luật về phòng, chống bạo lực gia đình, hôn nhân và gia đình, bình đẳng giới.

Điều 20 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật

1 Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật tập trung vào các quy định pháp luật về quyền của người khuyết tật; chế độ, chính sách của Nhà nước, trách nhiệm của Nhà nước và xã hội trong việc tạo điều kiện, hỗ trợ người khuyết tật và các quy định khác của pháp luật liên quan đến người khuyết tật

2 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật được chú trọng thực hiện bằng hình thức, phương thức, phương tiện, tài liệu phù hợp với từng loại đối tượng người khuyết tật.

3 Nhà nước có chính sách đào tạo, bồi dưỡng, hỗ trợ người làm công tác phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật; khuyến khích các tổ chức, cá nhân hỗ trợ kinh phí thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật.

4 Cơ quan lao động - thương binh và xã hội giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp chủ trì, phối hợp với tổ chức người khuyết tật các cấp, các cơ quan, tổ chức khác thực hiện phổ biến, giáo dục pháp luật cho người khuyết tật.

Điều 21 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

1 Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt

tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc, tùy theo từng đối tượng mà tập trung vào các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, pháp luật về hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính; pháp luật về phòng, chống ma túy và các tệ nạn xã hội.

2 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang chấp hành hình phạt tù, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục

Trang 8

bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc được chú trọng thực hiện thông qua chương trình học pháp luật, giáo dục công dân và lồng ghép trong chương trình học văn hoá, học nghề, giáo dục tái hòa nhập cộng đồng; phổ biến thông tin thời sự, chính sách; sinh hoạt câu lạc bộ, nhóm đồng đẳng và các hình thức phù hợp khác.

3 Giám thị trại giam, hiệu trưởng trường giáo dưỡng, giám đốc cơ sở giáo dục bắt buộc và giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho phạm nhân, người đang bị áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc

Điều 22 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo

1 Việc phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo tập trung vào các quy định pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công dân, pháp luật

về hình sự, thi hành án hình sự, xử lý vi phạm hành chính

2 Phổ biến, giáo dục pháp luật cho người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo được chú trọng thực hiện thông qua hình thức phổ biến pháp luật trực tiếp; sinh hoạt câu lạc bộ và các hình thức phù hợp khác.

3 Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan, tổ chức hữu quan, cộng đồng dân cư và gia đình người đang bị áp dụng biện pháp giáo dục tại xã, phường, thị trấn, người bị phạt tù được hưởng án treo tổ chức phổ biến, giáo dục pháp luật cho các đối tượng này.”

5 Triển khai công tác giáo dục pháp luật trong nhà trường: Nêu kết

quả triển khai các hoạt động phối hợp xây dựng các giáo trình, giáo cụ trong chương trình tại từng cấp học (giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học); việc chuẩn hóa, xây dựng đội ngũ giáo viên; giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

“Điều 23 Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

1 Nội dung giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân được xây dựng phù hợp với từng cấp học và trình độ đào tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, ngành nghề đào tạo, bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ, phổ thông, cơ bản, thiết thực và có hệ thống.

2 Nội dung giáo dục pháp luật đối với từng cấp học và trình độ đào tạo của hệ thống giáo dục quốc dân được quy định như sau:

a) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục mầm non và tiểu học được lồng ghép thông qua nội dung giáo dục đạo đức, hình thành thói quen phù hợp với chuẩn mực đạo đức của xã hội, ý thức kỷ luật, tinh thần đoàn kết, tinh thần tự giác, tạo tiền đề hình thành ý thức pháp luật;

b) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục trung học cơ

Trang 9

sở, trung học phổ thông trang bị kiến thức ban đầu về quyền, nghĩa vụ của công dân, rèn luyện thói quen, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật;

c) Nội dung giáo dục pháp luật trong chương trình giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học trang bị kiến thức cơ bản về nhà nước và pháp luật, kiến thức pháp luật liên quan đến ngành, nghề đào tạo.

Điều 24 Hình thức giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

1 Giáo dục chính khóa thông qua việc lồng ghép trong các hoạt động giáo dục ở cấp mầm non; môn học đạo đức ở cấp tiểu học; môn học giáo dục công dân

ở cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông; môn học pháp luật, pháp luật đại cương, pháp luật chuyên ngành tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở giáo dục đại học; các môn học trong cơ sở giáo dục khác của hệ thống giáo dục quốc dân

2 Giáo dục ngoại khóa và các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.”

6 Triển khai các Chương trình, Đề án về PBGDPL: Nêu rõ các chương

trình, đề án về PBGDPL đang triển khai; hiệu quả của việc thực hiện các chương trình, đề án về PBGDPL

7 Bố trí nguồn lực cho tổ chức thực hiện Luật PBGDPL

a) Về củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy, cán bộ quản lý nhà nước về PBGDPL

b) Xây dựng, quản lý, sử dụng đội ngũ báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật và thuộc phạm vi quản lý

c) Về kinh phí cho công tác PBGDPL: Nêu rõ mức kinh phí ngân sách

nhà nước thường xuyên hàng năm bố trí cho công tác PBGDPL và kinh phí triển khai các chương trình, đề án, nhiệm vụ về PBGDPL đang thực hiện Đánh giá rõ mức độ bố trí kinh phí theo hàng năm (tăng hoặc giảm) từ khi có Luật PBGDPL

đến nay

d) Huy động nguồn lực xã hội cho công tác PBGDPL: Nêu rõ các hình

thức, hoạt động huy động nguồn lực trong xã hội (con người và kinh phí) triển khai công tác PBGDPL; mức kinh phí huy động được

8 Việc thực hiện trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong PBGDPL

Đánh giá chính xác việc thực hiện trách nhiệm của các chủ thể cụ thể thuộc phạm vi quản lý theo quy định của Luật PBGDPL (thực hiện đầy đủ chưa? Mức độ thực hiện như thế nào, có hiệu quả hay không?)

9 Đánh giá về những tác động cụ thể của việc thực hiện Luật PBGDPL: Đánh giá tác động trong việc nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành

pháp luật; tác động đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng an ninh

III TỒN TẠI, HẠN CHẾ TRONG THỰC HIỆN LUẬT VÀ NGUYÊN NHÂN; BẤT CẬP TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT PBGDPL (NẾU CÓ)

1 Tập trung đánh giá tồn tại, hạn chế trong tổ chức thực hiện Luật trên thực tế; bất cập trong các quy định của Luật PBGDPL (nếu có), trong đó tập trung vào một số nhóm vấn đề sau:

Trang 10

a) Các quy định chung trong công tác PBGDPL (phạm vi điều chỉnh; chính sách, nguyên tắc về PBGDPL; nội dung quản lý nhà nước về PBGDPL; những hành vi bị cấm)

b) Xã hội hóa trong công tác PBGDPL

c) Hội đồng phối hợp PBGDPL

d) Ngày Pháp luật Việt Nam

đ) Nội dung và hình thức PBGDPL

e) PBGDPL cho đối tượng đặc thù

g) Giáo dục pháp luật trong các cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân

h) Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong PBGDPL

i) Báo cáo viên pháp luật, tuyên truyền viên pháp luật, người được mời tham gia PBGDPL ở cơ sở

k) Điều kiện bảo đảm cho công tác PBGDPL

l) Vấn đề khác (nếu có)

2 Nguyên nhân của tồn tại, hạn chế

a) Nguyên nhân từ thực tiễn thực hiện Luật (nguyên nhân chủ quan, nguyên nhân khách quan)

b) Nguyên nhân từ các quy định của Luật

IV ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ

1 Kiến nghị về sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện các quy định của Luật và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành (nếu có).

2 Kiến nghị về các biện pháp tổ chức thi hành Luật.

Ngày đăng: 25/11/2022, 22:40

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w