1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Sách bài tập toán 10 chương 4 hệ thức lượng trong tam giác chân trời sáng tạo

15 7 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ thức lượng trong tam giác
Chuyên ngành Toán 10
Thể loại Sách bài tập
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 1,86 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 1 Giá trị lượng giác của 1 góc từ 0° đến 180° Bài 1 trang 69 SBT Toán 10 tập 1 Tính giá trị của T = 4cos60° + 2sin135° + 3cot120° Lời giải Sử dụng máy tính cầm tay ta có T = 4cos60° + 2sin135° + 3[.]

Trang 1

Bài 1: Giá trị lượng giác của 1 góc từ 0° đến 180°

Bài 1 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Tính giá trị của T = 4cos60° + 2sin135° +

3cot120°

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay ta có:

T = 4cos60° + 2sin135° + 3cot120°

T = 4.1

2 + 2.

2

2 + 3.

1 3

T = 2 + 2 – 3

Vậy T = 2 + 2 – 3

Bài 2 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Chứng minh rằng:

cot35°

Lời giải

a) Ta có sinx = sin(180° – x ) nên:

sin138° = sin (180° – 138°) = sin42°

Vậy sin138° = sin42°

b) Ta có tanx = –tan(180° – x ) và tanx = cot( 90° – x )

tan125 = –tan(180° – 125° ) = –tan55° = –cot( 90° – 55° ) = –cot35°

Vậy tan125° = – cot35°

Bài 3 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Tìm góc α ( 0° ≤ α ≤ 180° ) trong mỗi trường

hợp sau:

a) cos α = 3

2

2 ;

c) tan α = 3

3

Lời giải

a) Sử dụng máy tính cầm tay, ta có được: α = 150°

b) Sử dụng máy tính cầm tay, ta có được: α = 60°

Lại có sinα = sin(180° – α ) nên α = 120°

Vậy α = 60° hoặc α = 120°

c) Dựa vào bảng các giá trị lượng giác đặc biệt, ta có: tan α = 3

3

 ⇒ α = 150°

d) Dựa vào bảng các giá trị lượng giác đặc biệt, ta có: cot α = –1 ⇒ α = 135° Vậy α = 135°

Trang 2

Bài 4 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Chứng minh rằng trong tam giác ABC ta có:

Lời giải

a) Trong tam giác ABC có: A + B + C = 180° ⇒ A + C = 180° – B

Ta có: tanα = –tan(180° – α ) nên

tanB = –tan( 180° – B ) = –tan( A+C)

Vậy tanB = –tan( A+C)

b) Trong tam giác ABC có: A + B + C = 180° ⇒ A + B = 180° – C

Ta có: sinα = sin(180° – α ) nên

sinC = sin(180° – C ) = sin ( A+B )

Vậy sinC = sin ( A+B )

Bài 5 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Chứng minh rằng với mọi góc x ( 0° ≤ x ≤ 90°),

ta đều có:

c) tan2x =

2

2

sin x

2x =

2 2

cos x sin x ( x ≠ 0°)

Lời giải

a) Ta có: cos x +sin x=1

⇒ sin2x = 1 – cos2x

1 cos x hoặc sinx = 2

1 cos x

Vì 0° ≤ x ≤ 90° nên 0 ≤ sinx ≤ 1 Do đó chỉ có sinx = 2

1 cos x là thỏa mãn

1 cos x b) Ta có: cos2x + sin2x = 1

⇒ cos2x = 1 – sin2x

1 sin x hoặc cosx = 2

1 sin x

Vì 0° ≤ x ≤ 90° nên 0 ≤ cos ≤ 1 Do đó chỉ có cosx = 2

1 sin x là thỏa mãn

1 sin x

c) Ta có: tanx = sin x

cos x ⇒ tan2x =

2 2

sin x cos x( x ≠ 90°) (ĐPCM)

d) Ta có: cotx = cos x

sin x ⇒ cot2x =

2 2

cos x sin x ( x ≠ 0°) (ĐPCM)

Bài 6 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Cho góc x với cosx = 1

2

 Tính giá trị biểu thức

S = 4sin2x + 8tan2x

Lời giải

Trang 3

Sử dụng máy tính cầm tay, ta có: cosx = 1

2

 ⇒ x = 120° ⇒ sinx = 3

2 và tanx = 3

S = 4sin2x + 8tan2x = 4

2

3 2

  + 8

2

( 3) = 4.3

4 + 8.3 = 27

Vậy S = 27

Bài 7 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Dùng máy tính cầm tay, tính

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

a) sin138°12’24’’ ≈ 0,666

b) cos144°35’12’’≈ –0,815

c) tan152°35’44’’ ≈ –0,518

Bài 8 trang 69 SBT Toán 10 tập 1: Dùng máy tính cầm tay, tìm x, biết:

Lời giải

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:

a) cosx = –0,234 ⇒ x ≈ 103°31’58’’

b) sinx = 0,812 ⇒ x ≈ 54°17’30’’ hay x ≈ 125°42’30’’

c) cotx = –0,333 ⇒ x ≈ 108°25’4’’

Bài 2: Định lí côsin và định lí sin Bài 1 trang 74 SBT Toán 10 Tập 1: Tính độ dài các cạnh chưa biết trong tam giác

sau:

Lời giải

a) Áp dụng định lí côsin ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos A

BC2 = 102 + 92 – 2.10.9.cos65°

BC 2 ≈ 104,929

BC ≈ 10,24 (cm)

Vậy BC ≈ 10,24 (cm)

b) P = 180° – 112° – 34° = 34°

Ta có: P = M ⇒ tam giác MNP cân tại N ⇒ MN = NP = 22 (cm)

Áp dụng định lí sin ta có: MP = MN = NP 22

sinN sinP sinMsin 34

sin 34.sin112° ≈ 36,48 (cm)

Trang 4

Vậy MP ≈ 36,48 cm, MN = 22 cm

Bài 2 trang 74 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC biết cạnh a = 75 cm, B =

80°, C = 40°

a) Tính các góc, các cạnh còn lại của tam giác ABC

b) Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC

Lời giải

a) Ta có: A = 180° – 80° – 40° = 60°

Áp dụng định lí sin ta có:

sinA sinB sinC =

75 sin 60

⇒ b = 75

sin 60 sin80° ≈ 85,29 (cm);

⇒ c = 75

sin 60 sin40° ≈ 55,67 (cm)

Vậy AC ≈ 85,29 cm; AB ≈ 55,67 cm và A = 60°

b) R = a

2sinA =

75 2.sin 60 = 25 3 (cm)

Vậy R = 25 3 cm

Bài 3 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Tìm góc lớn nhất của tam giác ABC, biết a =

8, b = 12, c = 6

Lời giải

Do b là cạnh lớn nhất nên B là góc lớn nhất

Theo định lí côsin: b = a + c – 2accosB

⇒ cosB =

2ac

=

2.8.6

⇒ cosB = 11

24

⇒ B = 117°16’46’’

Vậy góc lớn nhất của tam giác ABC là B = 117°16’46’’

Bài 4 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Tính khoảng cách giữa hai điểm P và Q của

một hồ nước ( Hình 7) Cho biết từ một điểm O cách hai điểm P và Q lần lượt là 1400m và 600m người quan sát nhìn thấy một góc 76°

Lời giải

Áp dụng định lí côsin:

PQ2 = OP2 + OQ2 – 2.OP.OQ.cos O

PQ2 = 14002 + 6002 – 2.1400.600.cos76°

PQ = 14002600 – 2.1400.600.cos762 

PQ ≈ 1383,32 (m)

Trang 5

Vậy khoảng cách giữa hai điểm PQ là PQ ≈ 1383,32 (m)

Bài 5 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC với BC = a; AC = b; AB =

c Chứng minh rằng: 1 + cosA = (a b c)( a b c)

2 bc

Lời giải

Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA

⇒ cosA =

2bc

Ta có:

1 + cosA = 1 +

2bc

=

2bc

=

2 2

2bc

=

2 bc

Vậy ta có điều phải chứng minh

Bài 6 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có a = 24cm, b = 26cm, c

= 30cm

a) Tính diện tích tam giác ABC

b) Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC

Lời giải

a) Ta có: p = a b c

2

 

= 24 26 30 2

= 40

Áp dụng công thức Heron:

S = p.(p a).(p b).(p c)

S = 40.(40 24).(40 26).(40 30)  

S = 80 14 (cm2)

Vậy diện tích tam giác ABC là 80 14 (cm2)

b) Ta có: S = p.r = 40r = 80 14

⇒ r = 2 14 (cm)

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r = 2 14 cm

Bài 7 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác MNP có MN = 10, MP = 20 và

M = 42°

a) Tính diện tích tam giác MNP

b) Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP Tính diện tích tam giác ONP

Lời giải

a) Diện tích tam giác MNP là:

S = 1

2.MN.MP.sin M =

1

2.10.20.sin42° ≈ 67 (đvdt)

Vậy diện tích tam giác MNP là 67 đvdt

b)

Trang 6

Áp dụng định lí côsin:

NP2 = MP2 + MN2 – 2.MN.MP.cos M

NP2 = 102 + 202 – 2.10.20.cos42°

NP = 102 20 – 2.10.20.cos422 

NP ≈ 14,24

Áp dụng định lí sin trong tam giác MNP, ta có: R = ON = OP = NP

2sinM ≈

14, 24 2sin 42

≈ 10,64

Xét đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác MNP:

NMPlà góc nội tiếp chắn cung NP ⇒ NMP= 1

2 NOP ⇒ NOP = 42°.2 = 84°

Suy ra SONP = 1

2.ON.OP.sin NOP ≈

1

2.(10,64)

2.sin84° ≈ 56,30 (đvdt)

Vậy diện tích tam giác ONP là 56,30 đvdt

Bài 8 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có trọng tâm G Chứng

minh các tam giác GBC, GAB, GAC có diện tích bằng nhau

Lời giải

Vẽ AH và GK vuông góc với BC

Gọi M là chân đường trung tuyến từ A hạ xuống BC Ta có GM = 1

3AM ( tính chất đường trung tuyến của tam giác)

Xét tam giác GKM và tam giác AHM:

AHM = GKM = 90°

AMH = GMK

⇒ tam giác GKM và tam giác AHM đồng dạng (g.g)

AMAH3

Có GBC ABC

1 GK.BC

= 1

2

= GK 1

AH3

Chứng minh tương tự ta được:

Trang 7

SGBC = SGAB = SGAC = 1

3SABC ( ĐPCM)

Bài 9 trang 75 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC và các điểm B’, C’ trên

cạnh AB và AC Chứng minh: ABC

AB'C'

=

Lời giải

Ta có:

SABC = 1

2.AB.AC.sin A

SAB’C’ = 1

2.AB’.AC’.sin A

⇒ ABC

AB'C'

S

1

.AB.AC.sinA

2

1 AB’.AC’.sinA

2

⇒ ABC

AB'C'

=

Bài 10 trang 74 SBT Toán 10 Tập 1: Tính diện tích bề mặt của một miếng bánh

mì kebab hình tam giác có hai cạnh lần lượt là 10cm và 12cm và góc được tạo bởi

hai cạnh đó là 35°

Lời giải

Diện tích bề mặt miếng bánh mì kebab là:

S = 1

2.10.12.sin35° ≈ 34,4 (cm2)

Vậy diện tích bề mặt miếng bánh mì kebab khoảng 34,4 cm

Trang 8

Bài tập cuối chương IV

A Trắc nghiệm

Bài 1 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Khẳng định nào sau đây là đúng?

A sinα = sin( 180° – α );

B cosα = cos( 180° – α );

C tanα = tan( 180° – α );

D cotα = cot( 180° – α );

Lời giải

Đáp án đúng là A

Ta có sin của hai góc bù nhau thì bằng nhau Côsin, tan và côtan của hai góc bù nhau thì

đối nhau Vậy khẳng định đúng là A

Bài 2 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Trong các khẳng định sau đây, khẳng định nào sai?

A cos45° = sin45°;

B cos45° = sin135°;

C cos30° = sin120°;

D sin60° = cos120°

Lời giải

Đáp án đúng là D

cos45° = sin( 90° – 45° ) = sin45° Khẳng định A đúng

cos45° = sin( 90° – 45° ) = sin45° = sin ( 180° – 45° ) = sin135° Khẳng định B đúng

cos30° = sin ( 90° – 30° ) = sin60° = sin ( 180° – 60° ) = sin120° Khẳng định C đúng

Có sin60° = cos30° ≠ cos120° Khẳng định D sai

Vậy chọn đáp án D

Bài 3 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Bất đẳng thức nào dưới đây là đúng?

A sin90° < sin150°;

B sin90°15’ < sin90°30’;

C cos90°30’ > cos100°;

D cos150° > cos120°

Lời giải Đáp án đúng là C

Ta có:

sin90° = 1 mà sin150° = 1

2 ⇒ sin90° > sin150° Vì vậy A sai

sin90°15’ = 0,99999, sin90°30’ = 0,99996 ⇒ sin90°15’ > sin90°30’ Vì vậy B sai cos90°30’ ≈ – 8,72 10-3 , cos100° ≈ – 0,17 ⇒ cos90°30’ > cos100° Vì vậy C đúng

cos150° = 3

2

 , cos120° = 1

2

 ⇒ cos150° < cos120° Vì vậy D sai

Chọn đáp án C

Bài 4 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Trong các đẳng thức sau đây, đẳng thức nào là đúng?

A sin150° = 3

2

;

B cos150° = 3

2 ;

Trang 9

C tan150° = 1

3

;

D cot150° = 3

Lời giải

Đáp án đúng là C

Sử dụng máy tính cầm tay ta tính được

sin150° = 1

2, cos150° =

3 2

 , tan150° = 1

3

 , cot150° =  3

Vậy khẳng định C đúng

Bài 5 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có BC = a, AC = b, AB = c

Mệnh đề nào sau đây đúng?

A Nếu b2 + c2 – a2 > 0 thì góc A nhọn;

B Nếu b2 + c2 – a2 > 0 thì góc A tù;

C Nếu b2 + c2 – a2 < 0 thì góc A nhọn;

D Nếu b2 + c2 – a2 < 0 thì góc A vuông

Lời giải

Đáp án đúng là A

Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA

Nếu b2 + c2 – a2 > 0 hay b2 + c2 > a2 thì 2bccosA > 0 hay cosA > 0 ( b,c là cạnh tam giác

nên b,c > 0 ) Khi đó A < 90° hay góc A nhọn

Nếu b2 + c2 – a2 < 0 hay b2 + c2 < a2 thì 2bccosA < 0 hay cosA < 0 ( b,c là cạnh tam giác

nên b,c > 0 ) Khi đó A > 90° hay góc A tù

Như vậy đáp án đúng là A

Bài 6 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 4 cm, BC = 7 cm, CA

= 9 cm Giá trị cosA là:

A 2

3;

B 1

3;

C 2 3

;

D 1

2

Lời giải Đáp án đúng là A

Áp dụng hệ quả định lí côsin ta có:

cosA =

2AB.AC

=

2.4.9

= 2

3 Vậy chọn đáp án A

Bài 7 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có AB = 8 cm, AC = 18 cm và

có diện tích bằng 64cm2 Giá trị sinA là:

A 3

2 ;

B 3

8;

Trang 10

C 4

5;

D 8

9

Lời giải

Đáp án đúng là D

Ta có: S = 1

2AB.AC sinA ⇒ sinA = 2S

AB.AC =

64.2 8 18.89 Vậy đáp án đúng là D

Bài 8 trang 80 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC vuông cân tại A có AB = AC =

30 cm Hai đường trung tuyến BF và CE cắt nhau tại G Diện tích tam giác GFC là:

A 50 cm2;

B 50 2 cm2;

C 75 cm2;

D 15 105 cm2

Lời giải

Đáp án đúng là C

Kẻ GH vuông góc với AC

G là trọng tâm tam giác ABC ⇒ GF = 1

3BF Xét tam giác GFH và tam giác BFA:

GHFBAF= 90°

GFHBFA(hay chung GFH )

⇒ tam giác GFH và tam giác BFA đồng dạng (g.g)

⇒ GH=GF 1=

AB BF 3 ( Tính chất hai tam giác đồng dạng)

⇒ GH = 10 cm

Lại có FC = 1

2AC = 15 cm

⇒ SGFC = 10.15 1

2 = 75 cm

2

Vậy đáp án C đúng

Bài 9 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Tam giác ABC có diện tích S Nếu tăng cạnh BC

lên 2 lần đồng thời tăng cạnh CA lên 3 lần và giữ nguyên độ lớn của góc C thì khi đó diện tích của tam giác mới được tạo nên bằng:

A 2S;

B 3S;

C 4S;

D 6S

Lời giải

Trang 11

Đáp án đúng là D

Diện tích tam giác ABC ban đầu là: S = 1

2 BC.AC.sinC

Diện tích tam giác ABC lúc sau là: Ss = 1

2.2BC.3AC.sinC = 6

1

2 BC.AC.sinC = 6S

Vậy đáp án đúng là D

Bài 10 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Cho xOy = 30° Gọi A và B là hai điểm di động

lần lượt trên Ox và Oy sao cho AB = 1 Độ dài lớn nhất của đoạn OB bằng:

A 1,5;

B 3 ;

C 2 2 ;

D 2

Lời giải

Đáp án đúng là D

Theo định lí sin ta có:

2 sin 30

OB = 2sin A

Ta có –1 ≤ sin A ≤ 1 nên OB lớn nhất khi sin A = 1 ⟺ A = 90°

Khi đó OB = 2

Đáp án đúng là D

B Tự luận Bài 1 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC với ba cạnh a, b, c Chứng minh

rằng:

cosA cosB cosC a + b + c

Lời giải

Theo định lí côsin: a2 = b2 + c2 – 2bccosA

⇒ cosA =

2bc

⇒ cosA

a =

2abc

Tương tự ta có:

cosB

b =

2abc

và cosC

c =

2abc

Như vậy: cosA cosB cosC

2 bc

2abc

+

2abc

cosA cosB cosC a + b + c

Bài 2 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC Biết a = 24; b = 36; C = 52°

Tính cạnh c và hai góc A , B

Trang 12

Lời giải

Áp dụng định lí côsin ta có:

c2 = a2 + b2 – 2abcosC

c2 = 242 + 362 – 2.24.36.cos52°

c = 242 36 – 2.24.36.cos522 

c ≈ 28,43

Áp dụng định lí sin ta có:

sinAsinBsinC= 28, 43

sin 52

⇒ sinA = a : 28, 43

sin 52 = 24 :

28, 43 sin 52 ≈ 0,665 ⇒ A ≈ 41°40’56’’

⇒ sinB = b : 28, 43

sin 52 = 36 :

28, 43 sin 52 ≈ 0,998 ⇒ B ≈ 86°22’32’’

Vậy A ≈ 41°40’56’’ và B ≈ 86°22’32’’

Bài 3 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Hai chiếc tàu thủy P và Q cách nhau 50 m Từ P và

Q thẳng hàng với chân A của tháp hải đăng AB ở trên bờ biển, người ta nhìn chiều cao

AB của tháp dưới các góc BPA = 40° và BQA = 52° Tính chiều cao của tháp hải đăng

đó

Lời giải

Ta có hình vẽ sau:

Ta có: BPA = 40°, BQA = 52°, BAP = 90°, PQ = 50 m

BQP là góc kề bù với BQA ⇒ BQP = 180° – 52° = 128°

Xét tam giác PBQ: PBQ + BQP + BPQ = 180°

⇒ PBQ = 180° – 128° – 40° = 12°

Áp dụng định lí sin cho tam giác PBQ ta có:

= sinB sinP =

50 sin12 ⇒ BQ =

50 sin12 sinP =

50 sin12.sin40° ≈ 154,58 m

Xét tam giác ABQ vuông tại A: AB = BQ sin52° = 154,58 sin52° ≈ 121,81 m

Vậy chiều cao của tháp hải đăng khoảng 121,81 m

Bài 4 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC có A = 99°, b = 6, c = 10 Tính:

a) Diện tích tam giác ABC;

b) Bán kính đường tròn ngoại tiếp và bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC

Lời giải

a) Diện tích tam giác ABC là:

S = 1

2.b.c.sin A =

1

2.6.10.sin99° ≈ 29,63 (đvdt)

Trang 13

Vậy diện tích tam giác ABC là 29,63 đvdt

b) Áp dụng định lí côsin ta có:

a2 = b2 + c2 – 2bccosA

a2 = 62 + 102 – 2.6.10.cos99°

a = 62 10 – 2.6.10.cos992 

a ≈ 12,44

Áp dụng định lí sin ta có: a 2R

sinA

⇒ R = a

2sinA =

12, 44 2.sin 99 ≈ 6,30

Nửa chu vi tam giác ABC là: p = a b c 12, 44 6 10 14, 22

Lại có: r = S

p =

29,63

14, 22 ≈ 2,08

Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC là 6,30 và bán kính đường tròn nội tiếp

tam giác ABC là 2,08

Bài 5 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Hai máy bay rời một sân bay cùng một lúc Một

chiếc máy bay với vận tốc 800 km/h theo hướng lệch so với hướng bắc 15° về phía tây

Chiếc còn lại bay theo hướng lệch so với hướng nam 45° về phía tây với vận tốc 600 km/h

( Hình 1) Hỏi hai máy bay đó cách nhau bao xa sau 3 giờ?

Lời giải

Ta có hình vẽ sau:

Ta có: AOB = 180° – 15° – 45° = 120°

Sau 3 giờ hai máy bay bay từ O đến A đi được quãng đường là: 800.3 = 2 400 km Hay OA = 2 400

Sau 3 giờ hai máy bay bay từ O đến B đi được quãng đường là: 600.3 = 1 800 km Hay OB = 1 800

Sau 3 giờ, hai máy bay A, B và điểm xuất phát O tạo thành tam giác OAB với OA = 2400

và OB = 1800 Áp dụng định lí côsin cho tam giác OAB ta được:

Trang 14

AB2 = OA2 + OB2 – 2.OA.OB.cos AOB

AB2 = 24002 + 18002 – 2.1800.2400.cos120°

AB = 24002 1800 – 2.1800.2400.cos1202 

AB ≈ 3650 km

Vậy sau 3 giờ hai máy bay cách nhau khoảng 3650 km

Bài 6 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Cho tam giác ABC không vuông Chứng minh rằng:

Lời giải

Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bcosA

⇒ cosA =

2bc

Tương tự: cosB =

2ac

Theo định lí côsin ta có: a b 2R

sinAsinB

⇒ sinA = a

2R và sinB =

b 2R

Ta có:

tanA sinA cosB

tanB cosA sinB =

a

2bc

b c a .

2ac

.2R

b =

Bài 7 trang 81 SBT Toán 10 Tập 1: Một tháp viễn thông cao 42 m được dựng thẳng

đứng trên một sườn dốc 34° so với phương ngang Từ đỉnh tháp người ta neo một sợi cáp

xuống một điểm trên sườn dốc cách chân tháp 33 m như Hình 2 Tính chiều dài của sợi dây cáp đó

Lời giải

Ta biểu diễn lại hình như trên AB là độ dài sợi dây cáp AC là độ dài tháp Như vậy AC

= 42 m, BC = 33 m, CMH = 34°, MHC = 90°

Xét tam giác MCH: MCHMHCCMH = 180°

⇒ MCH = 180° – 90° – 34° = 56°

ACB và MCH là hai góc đối đỉnh nên ACB = 56° ( tính chất hai góc đối đỉnh)

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ABC:

AB2 = AC2 + BC2 – 2.AC.BC.cos ACB

AB2 = 422 + 332 – 2.42.33.cos56°

AB = 422 33 – 2.42.33.cos562 

Ngày đăng: 25/11/2022, 22:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w