Bài 9 Tích của một vectơ với một số Mở đầu trang 55 SGK Toán 10 tập 1 Với mỗi cặp vật đặt trên hai đầu của một cánh tay đòn AB, luôn có duy nhất một điểm M thuộc AB để nếu đặt trụ đỡ tại M thì cánh ta[.]
Trang 1Bài 9 Tích của một vectơ với một số
Mở đầu trang 55 SGK Toán 10 tập 1: Với mỗi cặp vật đặt trên hai đầu của một
cánh tay đòn AB, luôn có duy nhất một điểm M thuộc AB để nếu đặt trụ đỡ tại M thì cánh tay đòn ở trạng thái cân bằng (H.4.20) Điều trên còn đúng trong trường hợp tổng quát hơn, chẳng hạn, cánh tay đòn được thay bởi một tấm ván hình đa giác n đỉnh A1, A2, A3, …, An, tại mỗi đỉnh Ai có đặt một vật nặng mi (kg) Ở đây, ta coi cánh tay đòn, tấm ván là không có trọng lượng Trong Vật lí, điểm M như trên được gọi là điểm khối tâm của hệ chất điểm A1, A2, A3, …, An ứng với các khối lượng m1,
a) Tìm mối quan hệ giữa AB và a+a
b) Vecto a+a có mối quan hệ như thế nào về hướng và độ dài với vecto a
Lời giải
+) AB=a nên AB cùng hướng và cùng độ lớn với a;
Trang 2+) BC=a nên BC cùng hướng và cùng độ lớn với a
Do đó AB và BC cùng hướng và cùng độ lớn với a
Suy ra ba điểm A, B, C thẳng hàng và AB = BC
Hay B là trung điểm của AC
Vậy điểm C là điểm sao cho B là trung điểm của AC
a) Ta có: a+ =a AB+BC=AC (quy tắc ba điểm)
Suy ra a+ =a AC =AC
Mà AC = AB + BC = 2AB nên a+ =a 2AB
Lại có AC cùng hướng với AB
Vậy a+a cùng hướng với vecto AB và a+ =a 2AB=2 AB
b) Vì AB=a nên AB cùng hướng vecto a và AB = a hay AB= a
Mà a+a cùng hướng với vecto AB và a+ =a 2AB
Trang 3Do đó a+a cùng hướng với vecto a và a+ =a 2 a
Câu hỏi trang 55 SGK Toán 10 tập 1: 1a và acó bằng nhau hay không?
Hoạt động 2 trang 56 SGK Toán 10 tập 1: Trên một trục số, gọi O, A, M, N tương
ứng biểu diễn các số 0;1; 2;− 2. Hãy nêu mối quan hệ về hướng và độ dài của mỗi vecto OM,ON với vecto a =OA Viết đẳng thức thể hiện mối quan hệ giữa hai vecto OM và OA
Trang 4Điểm N và điểm A nằm khác phía đối với điểm O trên trục số nên ON ngược hướng với OA
- Về độ dài:
+ Điểm A biểu diễn cho số 1 nên OA = 1 do đó OA =OA 1=
+ Điểm M biểu diễn cho số 2 nên OM= 2 do đó OM =OM= 2
Suy ra OM = 2 OA = 2 a
+ Điểm N biểu diễn cho số − 2 nên ON = − 2 = 2 do đó ON =ON= 2
Suy ra ON = 2 OA = 2 a
Vậy OM cùng hướng với a =OA và OM = 2 a
ON ngược hướng với a =OA và ON = 2 a
Đẳng thức biểu thị mối quan hệ giữa hai vecto OM và OA là OM= 2OA
Câu hỏi trang 56 SGK Toán 10 tập 1: −a và ( )−1 acó mối quan hệ gì?
Lời giải
+ Vectơ −a là vectơ đối của vectơ a nên −a ngược hướng với a và có độ dài a
+ Vectơ ( )−1 a là tích của vectơ a với số thực k = ‒1 < 0 nên ( )−1 a ngược hướng với a và có độ dài − −( )1 a =1 a = a
Do đó vectơ ( )−1 acùng hướng với −a và cùng có độ dài bằng độ dài của a
Trang 5Vậy ( )−1 a= − a.
Luyện tập 1 trang 56 SGK Toán 10 tập 1: Cho đường thẳng d đi qua hai điểm
phân biệt A và B (H.4.25) Những khẳng định nào sau đây là đúng?
a) Điểm M thuộc đường thẳng d khi và chỉ khi tồn tại số t để AM=tAB
b) Với điểm M bất kì, ta luôn có: AM AM.AB
Do đó ta có tồn tại một số thực t thỏa mãn AM=tAB
+ Nếu tồn tại số t thỏa mãn AM= tAB thì AM cùng phương AB
Hay đường thẳng AM song song hoặc trùng với đường thẳng AB
Trang 6Mà cả hai đường thẳng này đều đi qua A nên đường thẳng AM trùng với đường thẳng AB
Do đó A, M, B thẳng hàng hay M thuộc đường thẳng d
Vậy khẳng định a) đúng
b) Nếu M không thuộc đường thẳng d thì AM không cùng phương với AB
Do đó ta không thể viết dưới dạng AM AMAB
Khi đó tồn tại số thực t ≤ 0 thỏa mãn AM=tAB
Ngược lại, nếu tồn tại số t ≤ 0 để AM=tAB thì hoặc hai vectơ AB và AM ngược hướng (với t < 0) hoặc M ≡ A (với t = 0)
Trang 7b) Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng với u
c) Nếu kt < 0 thì cả hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) ngược hướng với u d) Hai vectơ k tu( ) và ( )kt u bằng nhau
Với t ≥ 0 thì vectơ tu cùng hướng với vectơ u;
Với k ≥ 0 thì vectơ k tu( )cùng hướng với vectơ tu;
Trang 8Do đó với k ≥ 0 và t ≥ 0 thì k tu( ) cùng hướng với vectơ u(do cùng hướng với tu
)
+) Trường hợp 2: k ≤ 0 và t ≤ 0
Với t ≤ 0 thì vectơ tu ngược hướng với vectơ u;
Với k ≤ 0 thì vectơ k tu( )ngược hướng với vectơ tu;
Do đó với k ≤ 0 và t ≤ 0 thì k tu( ) cùng hướng với vectơ u(do cùng ngược hướng với tu)
Kết hợp hai trường hợp ta có: với kt ≥ 0 thì k tu( ) cùng hướng với vectơ u
Suy ra: nếu kt ≥ 0 thì cả hai vecto k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng với u
Trang 9Với t < 0 thì vectơ tu ngược hướng với vectơ u;
Với k > 0 thì vectơ k tu( )cùng hướng với vectơ tu;
Do đó với k > 0 và t < 0 thì k tu( ) ngược hướng với vectơ u
+) Trường hợp 2: k < 0 và t > 0
Với t > 0 thì vectơ tu cùng hướng với vectơ u;
Với k < 0 thì vectơ k tu( )ngược hướng với vectơ tu;
Trang 10Do đó với k < 0 và t > 0 thì k tu( ) ngược hướng với vectơ u
Kết hợp hai trường hợp ta có: với kt < 0 thì k tu( ) ngược hướng với vectơ u
Suy ra nếu kt < 0 thì cả hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) ngược hướng với u
Vậy khẳng định c) là đúng
d) Theo câu a thì hai vectơ k tu( ) và ( )kt ucó cùng độ dài
+ Nếu kt ≥ 0 thì cả hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng với u
Suy ra hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng
+ Nếu kt < 0 thì cả hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) ngược hướng với u
Suy ra hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng
Do đó hai vectơ k tu , kt u( ) ( ) cùng hướng với mọi k, t
Trang 123u+3v=OA+OB=OC (quy tắc hình bình hành) (2)
Từ (1) và (2) 3 u( +v)=3u+3v(=OC)
Vậy 3 u( +v)=3u+3v
Luyện tập 2 trang 57 SGK Toán 10 tập 1: Cho tam giác ABC có trọng tâm G
Chứng minh với điểm O tùy ý, ta có:
Luyện tập 3 trang 57 SGK Toán 10 tập 1: Trong Hình 4.27, hãy biểu thị mỗi vectơ
u, v theo hai vectơ a, b, tức là tìm các số x, y, z, t để u=xa+yb, v=ta +zb
Trang 13Xét hình bình hành OMPN, có: OP=OM+ON (quy tắc hình bình hành) Suy ra v=3b+ −( )2a = − +2a 3b.
Vậy u = +a 2b, v= − +2a 3b
Trang 14Bài 4.11 trang 58 SGK Toán 10 tập 1: Cho hình bình hành ABCD Gọi M là trung
điểm cạnh BC Hãy biểu thị AM theo hai vecto AB và AD
Lời giải
Gọi E là điểm đối xứng với A qua M
Khi đó M là trung điểm của BC và AE
Suy ra tứ giác ABEC là hình bình hành
Trang 15Bài 4.12 trang 58 SGK Toán 10 tập 1: Cho tứ giác ABCD Gọi M, N tương ứng là
trung điểm của các cạnh AB, CD Chứng minh rằng BC+AD=2MN=AC+BD
Lại có M là trung điểm của AB nên MA+MB=0
N là trung điểm của DC, với điểm M bất kì ta có MC+MD=2MN
Suy ra BC+AD=2MN−0
BC AD 2MN
Từ (1) và (2) suy ra BC+AD=2MN=AC+BD
Trang 16Bài 4.13 trang 58 SGK Toán 10 tập 1: Cho hai điểm phân biệt A và B
a) Hãy xác định điểm K sao cho KA+2KB=0
b) Chứng minh rằng với mọi điểm O, ta có: OK 1OA 2OB
Lời giải
a) Cách 1:
Giả sử có điểm K thỏa mãn KA+2KB=0 Khi đó KA= −2KB Suy ra hai vectơ
KA và KB cùng phương, ngược hướng và KA = 2KB Suy ra điểm K thuộc đoạn
Trang 19Bài 4.14 trang 58 SGK Toán 10 tập 1: Cho tam giác ABC
Trang 20Vậy điểm M nằm giữa G và C sao cho GM 1GC.
4
=b) Ta có: OA+OB+2OC=(OM+MA) (+ OM+MB) (+2 OM+MC)
Vậy với mọi điểm O, ta có: OA+OB+2OC=4OM
Bài 4.15 trang 59 SGK Toán 10 tập 1: Chất điểm A chịu tác động của ba lực
1 2 3
F , F , F như Hình 4.30 và ở trạng thái cân bằng (tức là F1+ + =F2 F3 0) Tính độ lớn của các lực F , F ,2 3 biết F1 có độ lớn là 20 N
Trang 22+) AD DC.cot CAD 20.cot 60 20 20 20 3