1 Hoàng Minh Tâm – 1805QTNB – Human Resource Managament HaNoi University of home Affair ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT HỌC PHẦN TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG Documents were compiled by Hoang Minh Tam 1805QTN.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP LÝ THUYẾT HỌC PHẦN: TIỀN LƯƠNG, TIỀN CÔNG
Documents were compiled by Hoang Minh Tam - 1805QTNB
1.1 Các khái niệm cơ bản
1.1.1 Khái niệm tiền lương
Tiền lương là giá cả sức lao động, được hình thành trên cơ sở thỏa thuận giữa
người lao động và người sử dụng lao động thông qua hợp đồng (bằng văn bản hoặc bằng miệng), phù hợp với quan hệ cung- cầu sức lao động và phù hợp với các quy định tiền lương của pháp luật lao động
1.1.2 Khái niệm tiền thưởng
a, Khái niệm
Tiền thưởng là “khoản bổ sung cho tiền lương, cùng với tiền lương góp phần thỏa mãn nhu cầu vật chất cho người lao động và trong cùng một chừng mực nhất định được người sử dụng lao động sử dụng như một biện pháp khuyến khích vật chất có hiệu quả đối với người lao động, nhằm tác động đến động cơ, thái độ, năng suất và hiệu quả người lao động”
b, Nội dung của tổ chức tiền thưởng
- Chỉ tiêu thưởng: Chỉ tiêu thưởng là một trong những yếu tố quan trọng nhất
của hình thức tiền thưởng Yêu cầu của chỉ tiêu thưởng là rõ ràng, chính xác, cụ thể Chỉ tiêu thưởng bao gồm cả nhóm chỉ tiêu về số lượng và chỉ tiêu về chất lượng trong đó xác định được một hay một số chỉ tiêu chủ yếu
- Điều kiện thưởng: Điều kiện thưởng đưa ra để xác định những tiền đề chuẩn
mực để thực hiện một hình thức tiền thưởng nào đó Đồng thời, các điều kiện đó còn được dùng để kiểm tra việc thực hiện các chỉ tiêu thưởng
- Nguồn tiền thưởng: Nguồn tiền thưởng là những nguồn tiền có thể được dùng
toàn bộ hay một phần để trả thưởng cho NLĐ Trong các doanh nghiệp thì nguồn tiền thưởng có thể gồm nhiều nguồn khác nhau như: từ lợi nhuận, từ tiết kiệm quỹ lương…
- Mức tiền thưởng: Mức tiền thưởng là số tiền thưởng cho NLĐ khi họ đạt các
chỉ tiêu và điều kiện thưởng Mức tiền thưởng trực tiếp khuyến khích NLĐ Tuy nhiên, mức tiền thưởng cao hay thấp tùy thuộc vào nguồn tiền thưởng và yêu cầu khuyến khích của từng loại công việc
1.1.3 Khái niệm chế độ trả lương và thưởng
Chế độ trả lương và thưởng là toàn bộ các quy định của doanh nghiệp về những hoạt động liên quan đến việc hình thành quỹ, phân phối quỹ lương, thưởng và các hình thức trả lương, thưởng trong doanh nghiệp trên cơ sở những quy định của pháp luật và thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động
1.2 Các căn cứ thực hiện chế độ trả lương, trả thưởng cho người lao động
Trang 2trong doanh nghiệp
1.2.1 Nguyên tắc trả lương, trả thưởng
1.2.1.1 Nguyên tắc trả lương
❖ Trả lương ngang nhau cho lao động như nhau:
Đề ra nguyên tắc này là nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, phát huy sức mạnh của nhân tố con người và vì con người Người sử dụng lao động không được trả công cho NLĐ thấp hơn MLTT do Nhà nước quy định, không được phân biệt giới tính, tuổi tác, dân tộc… mà phải trả công ngang nhau cho lao động như nhau nếu như có kết quả lao động và hiệu quả như nhau trong cùng một đơn vị làm việc
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế thì nguyên tắc này đang bị vi phạm, tiền lương chưa quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động, mang nặng tính bình quân
❖ Tiền lương phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động:
Xã hội muốn tồn tại và phát triển thì con người là nhân tố tác động phải thường xuyên tiêu dùng các của cải vật chất Để có của cải vật chất thì nền sản xuất xã hội phải tiến hành liên tục, do đó sức lao động- yếu tố cơ bản cấu thành quá trình sản xuất cũng cần luôn luôn được sử dụng và tái tạo
Thực hiện nguyên tắc này, tiền lương phải là giá cả sức lao động, phù hợp với quan hệ lao động của pháp luật Nhà nước Thực hiện việc trả lương gắn với giá trị mới sáng tạo ra, đồng thời phản ánh đúng kết quả lao động và hiệu quả kinh tế MLTT phải
là nền tảng của chính sách tiền lương và có cơ cấu hợp lý về sinh học, xã hội học, bảo hiểm tuổi già và nuôi con
Tiền lương của NLĐ là để tái sản xuất sức lao động, tức là đảm bảo cho đời sống của bản thân họ và gia đình của NLĐ Điều quan trọng là số lượng tư liệu sinh hoạt mà NLĐ được nhận khi họ chuyển hóa số tiền lương nhận được qua các khâu phân phối lưu thông trực tiếp là giá cả và phương thức phục vụ của thị trường
❖ Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động lớn hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân:
Đề ra nguyên tắc này nhằm thực hiện yêu cầu của tái sản xuất mở rộng, kết hợp giữa tăng trưởng kinh tế với tiến bộ xã hội, giữa đáp ứng nhu cầu trước mắt và chăm lo lợi ích lâu dài
Thực hiện nguyên tắc này cần gắn chặt tiền lương với NSLĐ và hiệu quả kinh tế Giải quyết tốt mối quan hệ giữa làm và ăn, thúc đẩy mọi người khai thác mọi khả năng tiềm tàng để không ngừng nâng cao NSLĐ xã hội
Nguyên tắc này có khả năng thực hiện được, bởi vì những nhân tố làm tăng NSLĐ nhiều hơn những nhân tố làm tăng tiền lương Tiền lương phụ thuộc vào việc nâng cao trình độ lành nghề của NLĐ, do nâng cao hiệu quả sử dụng thời gian lao động, do Nhà nước tăng lương…NSLĐ tăng lên không chỉ phụ thuộc vào các nhân tố làm tăng tiền
Trang 3lương mà còn phụ thuộc vào các nhân tố khác nhau Do phát triển của khoa học kỹ thuật
và việc áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, công nghệ mới vào hoạt động sản xuất Do cải tiến và nâng cao trình độ tổ chức sản xuất và tiết kiệm, phát huy các yếu tố thuận lợi của điều kiện tự nhiên…
❖ Thực hiện mối tương quan hợp lý về tiền lương và thu nhập của các bộ phận lao động xã hội:
Cơ sở để đề ra nguyên tắc này nhằm đảm bảo sự công bằng và bình đẳng xã hội, kết hợp hài hòa giữa lợi ích cá nhân với lợi ích tập thể và cộng đồng xã hội Thực hiện nguyên tắc này cần xem xét giải quyết tốt mối quan hệ về thu nhập và mức sống giữa các tầng lớp dân cư, giữa những người đang làm việc với những người nghỉ hưu, những người hưởng chính sách xã hội
Trong khu vực doanh nghiệp cần thực hiện trả lương hoàn toàn bằng tiền trên cơ
sở xóa bỏ các chính sách, chế độ cung cấp hiện vật mang tính chất tiền lương Nhà nước
có chính sách điều tiết thu nhập một cách hợp lý giữa các bộ phận dân cư, các vùng, các ngành
1.2.1.2 Nguyên tắc trả thưởng
❖ Một số nguyên tắc thưởng:
- Việc lựa chọn các hình thức, cơ chế thưởng phải xuất phát từ đặc điểm sản xuất, kinh doanh; yêu cầu, tầm quan trọng của sản phẩm hay công việc và chiến lược phát triển của doanh nghiệp
- Trong tổ chức tiền thưởng phải coi trọng cả chỉ tiêu số lượng, chất lượng và chỉ tiêu an toàn, tiết kiệm
- Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về mức thưởng trong cùng đơn vị, tránh thưởng bình quân
- Phải kết hợp hài hoà lợi ích của tập thể và lợi ích cá nhân
- Tổng số tiền thưởng phải nhỏ hơn giá trị làm lợi
- Tổ chức trả thưởng phải linh hoạt
- Các tiêu chí trả thưởng phải rõ ràng, có thể định lượng được
- Quy chế trả thưởng phải công khai, minh bạch, phải có sự tham gia của tập thể lao động hoặc đại diện của họ
1.2.2 Mức lương tối thiểu
Để thực hiện tốt công tác trả lương thì các doanh nghiệp phải căn cứ vào mức lương tối thiểu mà Nhà nước quy định Mức lương tối thiểu là số lượng tiền tệ mà Nhà nước quy định để trả cho người lao động giản đơn nhất trong điều kiện bình thường của
xã hội Lao động giản đơn nhất là lao động mà bất cứ người nào có sức khỏe bình thường
có thể làm được không cần qua đào tạo
Theo quy định Điều 91 chương VI “ Tiền lương tối thiểu” của Bộ Luật lao động
quy định: “ Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động
Trang 4làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh
lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp”
Hiện nay, ngoài mức lương tối thiểu chung do nhà nước quy định thì còn có khái niệm mức lương tối thiểu theo ngành và theo vùng, mức lương tối thiểu doanh nghiệp
Mức lương tối thiểu doanh nghiệp (MLmindn): là Mức lương tối thiểu mà từng
doanh nghiệp được phép lựa chọn tùy thuộc vào điều kiện sản xuất kinh doanh cụ thể của mình, trên cơ sở mức lương tối thiểu chung và hệ số điều chỉnh
Công thức:
MLmindn = MLminc + (1+Kdc)
- MLmindn: Mức lương tối thiểu doanh nghiệp
- MLminc: Mức lương tối thiểu chung do Nhà nước quy định
- Kdc: Hệ số điều chỉnh tiền lương
1.3 Yêu cầu trong trả lương, trả thưởng cho người lao động trong doanh nghiệp
Chế độ tiền lương, tiền thưởng trong doanh nghiệp cần phải đảm bảo các yêu cầu sau đây:
Một là: Đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người lao động
Đây là một yêu cầu quan trọng nhằm thực hiện đúng chức năng, vai trò của tiền lương Yêu cầu này đặt ra tiền lương cần phải đáp ứng đủ các nhu cầu thiết yếu của ngưòi lao động và gia đình họ, tiền lương phải là khoản thu nhập chính, ổn định, thường xuyên, lâu dài Một phần đủ để họ chi trả những chi phí sinh hoạt, tái sản xuất sức lao động, một phần dùng cho nâng cao chất lượng đời sống vật chất, tinh thần Đảm bảo được cho người lao động hăng say, chú tâm vào công việc, từ đó nâng cao năng suất lao động, giảm thấp chi phí, hạ giá thành cho doanh nghiệp Muốn vậy, khi trả lương doanh nghiệp còn cần phải chú ý đến tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế của người lao động vì đôi khi tiền lương danh nghĩa và tiền lương thực tế có khoảng cách xa rời nhau Tiền lương danh nghĩa có thể là cao nhưng trên thực tế vẫn không đủ chi trả cho người lao động nuôi sống bản thân, tái sản xuất sức lao động (tiền lương thực tế quá thấp) và ngược lại
Hai là: Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao
Tiền lương là đòn bẩy kinh tế quan trọng của doanh nghiệp đối với người lao động, tạo cơ sở nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Yêu cầu này đặt ra nhằm phát
Trang 5huy hết tác dụng của công cụ tiền lương là đòn bẩy vật chất của doanh nghiệp, nó luôn luôn phải là động lực cho người lao động nâng cao năng suất lao động, vươn tới thu nhập cao hơn Mặt khác, đây cũng là yêu cầu đặt ra đối với sự phát triển, nâng cao trình
độ và kỹ năng của người lao động
Ba là: Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, tính công bằng cho người lao động
Tiền lương luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi người lao động Một hình thức tiền lương đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ và thái độ làm việc của người lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt động quản lý, nhất
là quản lý tiền lương trong doanh nghiệp
1.4 Hình thức trả lương, trả thưởng
1.4.1 Hình thức trả lương
1.4.1.1 Hình thức trả lương theo sản phẩm
Trả lương theo sản phẩm là hình thức trả lương cho NLĐ dựa trực tiếp vào số lượng và chất lượng sản phẩm (hay dịch vụ) mà họ hoàn thành Đây là hình thức trả lương được áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
Công thức:
TC= Đ g * Q TT
Trong đó:
- TC: Tiền công
- Đ g : Đơn giá
- Q TT : Số lượng sản phẩm thực tế
Ưu điểm của hình thức trả lương theo sản phẩm:
- Quán triệt tốt nguyên tắc trả lương theo lao động, vì tiền lương mà NLĐ nhận được phụ thuộc vào số lượng và chất lượng sản phẩm đã hoàn thành Điều này có tác dụng làm tăng NSLĐ của NLĐ Trả lương theo sản phẩm có tác dụng trực tiếp khuyến khích NLĐ ra sức học tập nâng cao trình độ lành nghề, tích lũy kinh nghiệm, rèn luyện
kỹ năng, phát huy sáng tạo… để nâng cao khả năng làm việc và NSLĐ
- Trả lương theo sản phẩm góp phần vào việc nâng cao và hoàn thiện công tác quản lý, nâng cao tính tự chủ, chủ động làm việc của NLĐ
Tuy nhiên, để hình thức trả lương theo sản phẩm thực sự phát huy tác dụng của
nó, các doanh nghiệp cần phải đảm bảo được các điều kiện sau đây:
Thứ nhất, phải xây dựng được các mức lao động có căn cứ khoa học Đây là điều kiện rất quan trọng làm cơ sở để tính toán đơn giá tiền lương
Thứ hai, phải đảm bảo tổ chức và phục vụ tốt nơi làm việc Tổ chức phục vụ nơi làm việc nhằm đảm bảo cho NLĐ có thể hoàn thành vượt mức NSLĐ nhờ vào giảm bớt thời gian tổn thất do phục vụ tổ chức và phục vụ kỹ thuật
Thứ ba, phải làm tốt công tác kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm Kiểm tra, nghiệm
Trang 6thu sản phẩm nhằm đảm bảo sản phẩm được sản xuất ra theo đúng chất lượng đã quy định, tránh hiện tượng chạy theo số lượng đơn thuần Qua đó tiền lương được tính và trả đúng với kết quả thực tế
Hình thức trả lương theo sản phẩm bao gồm các chế độ sau:
- Chế độ trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân: Chế độ trả lương này được
áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất, có thể kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêng biệt
- Chế độ trả lương sản phẩm tập thể: Chế độ này áp dụng để trả lương cho một
nhóm NLĐ (tổ sản xuất…) khi họ hoàn thành một khối lượng sản phẩm nhất định Chế
độ trả lương sản phẩm tập thể áp dụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người cùng tham gia thực hiện, mà công việc của mỗi cá nhân có liên quan đến nhau
- Chế độ trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Chế độ trả lương sản phẩm gián
tiếp được áp dụng để trả lương cho những NLĐ làm các công việc phục vụ hay phụ trợ, phục vụ cho hoạt động của công nhân chính
- Chế độ trả lương sản phẩm khoán: Chế độ trả lương sản phẩm khoán áp dụng
cho những công việc được giao khoán cho công nhân Chế độ này được thực hiện khá phổ biến trong ngành nông nghiệp, xây dựng cơ bản hoặc trong một số ngành khác khi công nhân làm các công việc mang tính đột xuất, công việc không thể xác định được một định mức lao động ổn định trong thời gian dài Tùy thuộc vào hình thức khoán (tập thể, cá nhân) mà đơn giá, thanh toán lương, chia lương áp dụng theo lương sản phẩm cá nhân hoặc tập thể Lương sản phẩm khoán khác lương sản phẩm khác ở chỗ thời gian bắt đầu và kết thúc công việc, khối lượng công việc đã được xác định rõ
- Chế độ trả lương sản phẩm có thưởng: Chế độ trả lương này là sự kết hợp trả
lương theo sản phẩm (theo các chế độ đã trình bày ở phần trên) và tiền thưởng
Chế độ trả lương theo sản phẩm có thưởng gồm hai phần:
o Phần trả lương theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế đã hoàn thành
o Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm
- Chế độ trả lương theo sản phẩm lũy tiến: Chế độ trả lương này thường được
áp dụng ở những “khâu yếu” trong sản xuất Đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn
bộ quá trình sản xuất
Trong chế độ trả lương này dùng 2 loại đơn giá:
o Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành
o Đơn giá lũy tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởi điểm Đơn giá lũy tiến là đơn giá cố định nhân với tỷ lệ tăng đơn giá
1.4.1.2 Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương trả theo thời gian chủ yếu áp dụng đối với những người làm công tác
Trang 7quản lý Đối với công nhân sản xuất thì hình thức trả lương này chỉ áp dụng ở những bộ phận lao động bằng máy móc là chủ yếu hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác, hoặc vì tính chất của sản xuất nếu thực hiện trả công theo sản phẩm không đem lại hiệu quả thiết thực
Hình thức trả lương theo thời gian được tính toán dựa trên cơ sở mức tiền công
đã được xác định cho công việc và số đơn vị thời gian (giờ hoặc ngày) thực tế làm việc, với điều kiện họ phải đáp ứng được các tiêu chuẩn thực hiện công việc tối thiểu đã được xây dựng trước nếu muốn tiếp tục được nhận mức tiền công cho công việc đó
Hình thức trả lương theo thời gian có những ưu, nhược điểm sau:
• Ưu điểm: Dễ hiểu, dễ quản lý, tạo điều kiện cho cả người quản lý và công nhân
có thể tính toán tiền lương một cách dễ dàng Các mức thời gian được sử dụng cũng như ghi chép về số lượng sản phẩm sản xuất thực tế của các cá nhân chỉ là để nhằm mục đích kiểm tra chứ không dùng để tính toán trực tiếp lượng tiền lương
• Nhược điểm: Lượng tiền công mà NLĐ nhận được không liên quan trực tiếp đến sự đóng góp lao động của họ trong một chu kì thời gian cụ thể Vì thế sự khuyến khích thực hiện công việc dựa trên những đòi hỏi tối thiểu của công việc cần phải được thực hiện bởi những biện pháp tạo động lực khác ngoài khuyến khích tài chính trực tiếp Tuy nhiên, để khắc phục nhược điểm này chúng ta có thể dùng chế độ thưởng Do vậy trả lương theo thời gian được thực hiện theo 2 chế độ:
a, Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn
Chế độ trả lương theo thời gian giản đơn là chế độ trả lương mà tiền lương nhận được của mỗi người công nhân do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định
Chế độ trả lương này chỉ áp dụng trong trường hợp khó định mức lao động, khó đánh giá công việc chính xác tiền lương được tính như sau:
L tt = L CB * T
Trong đó:
L CB: Là mức tiền công theo ngày hoặc giờ
T: Số giờ hoặc số ngày người lao động làm thực tế
b, Chế độ trả lương theo thời gian có thưởng
Chế độ trả lương này là sự kết hợp giữa chế độ trả lương theo thời gian giản đơn với tiền thưởng, khi đạt được những chỉ tiêu về số lượng, chất lượng đã quy định
Tiền lương của công nhân được tính bằng cách lấy lương trả theo thời gian đơn giản nhân với thời gian làm việc thực tế sau đó cộng với tiền thưởng
1.4.2 Hình thức trả thưởng
Tiền thưởng là một loại kích thích vật chất có tác dụng rất tích cực đối với NLĐ trong việc phấn đấu thực hiện công việc tốt hơn Thưởng có rất nhiều loại Trong thực
tế các doanh nghiệp có thể áp dụng một số hoặc tất cả các loại thưởng sau:
Trang 8- Thưởng năng suất, chất lượng: Áp dụng khi NLĐ thực hiện tốt hơn mức độ trung bình về số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ
- Thưởng tiết kiệm: Áp dụng khi NLĐ sử dụng tiết kiệm các loại vật tư, nguyên liệu, có tác dụng giảm giá thành sản phẩm dịch vụ mà vẫn đảm bảo được chất lượng theo yêu cầu
- Thưởng sáng kiến: Áp dụng khi NLĐ có các sáng kiến, có các cải tiến kỹ thuật, tìm ra các phương pháp làm việc mới… có tác dụng làm nâng cao NSLĐ, giảm giá thành hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ
- Thưởng theo kết quả hoạt động sản xuất chung của doanh nghiệp: Áp dụng khi doanh nghiệp làm ăn có lời, NLĐ trong doanh nghiệp sẽ được chia một phần tiền lời dưới dạng tiền thưởng Hình thức này áp dụng trả cho nhân viên vào cuối quý, sau nửa năm hoặc cuối năm tùy theo cách thức tổng kết hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Thưởng tìm được nơi cung ứng, tiêu thụ, ký kết được hợp đồng mới: Áp dụng cho các nhân viên tìm thêm được các địa chỉ tiêu thụ mới, giới thiệu khách hàng, ký kết thêm được hợp đồng cho doanh nghiệp… hoặc có các hoạt động khác có tác dụng làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
- Thưởng đảm bảo ngày công: Áp dụng khi NLĐ làm việc với số ngày công vượt mức quy định của doanh nghiệp
- Thưởng về lòng trung thành, tận tâm với doanh nghiệp: Áp dụng khi NLĐ có thời gian phục vụ cho doanh nghiệp vượt quá một giới hạn thời gian nhất định ví dụ 25 hoặc 30 năm, hoặc khi NLĐ có những hoạt động rõ ràng đã làm tăng uy tín của doanh nghiệp
Ngoài ra, còn có rất nhiều hình thức thưởng khác nhau được áp dụng trong cơ quan doanh nghiệp như thưởng cuối năm, thưởng đột xuất, thưởng giảm tỉ lệ sản phẩm
hư hỏng…
Để nâng cao công tác thưởng cần phải xác định hình thức thưởng một cách linh hoạt, thưởng kịp thời đối với từng cá nhân, tập thể có thành tích cao trong thực hiện công việc
1.5 Vai trò của tiền lương, tiền thưởng
1.5.1 Đối với tổ chức
Vì công tác trả lương, trả thưởng có vai trò quan trọng, nó vừa là một yếu tố của chi phí sản xuất, nó cũng vừa là một yếu tố để khuyến khích NLĐ hăng say làm việc nên trong quá trình thực hiện công tác trả lương, trả thưởng công ty luôn cần phải hoàn thiện hệ thống này
Tiền lương, tiền thưởng vừa là yếu tố duy trì, vừa là yếu tố kích thích NLĐ nên khi xây dựng và thực hiện chế độ trả lương, trả thưởng cần đảm bảo nguyên tắc công bằng
Tiền lương, tiền thưởng là một phương tiện để thu hút lao động có tay nghề cao
Trang 9và tạo lòng trung thành của NLĐ đối với người sử dụng lao động
Tiền lương là một công cụ quản lý của doanh nghiệp do tiền lương thuộc một bộ phận của chi phí sản xuất nên doanh nghiệp cần có các biện pháp giảm chi phí tiền lương
Doanh nghiệp có hệ thống trả lương, trả thưởng công bằng thì từ đó sẽ có tác dụng khuyến khích NLĐ trong doanh nghiệp hoàn thành tốt công việc và còn có tác dụng giữ chân người lao động của doanh nghiệp
1.5.2 Đối với người lao động
Do tiền lương là một phần của thu nhập, nó không những là số tiền để trang trải cuộc sống của họ, để tái sản xuất sức lao động mà nó còn là khoản để dự trữ và phát triển
Tiền lương ở một khía cạnh nào đó, là một bằng chứng cụ thể thể hiện giá trị của NLĐ, thể hiện uy tín và địa vị của NLĐ này trong xã hội và trong gia đình của họ Từ
đó, người ta có thể đánh giá được giá trị của bản thân mình và có quyền tự hào khi có tiền lương cao Xuất phát từ lý do này nên khi tổ chức tiến hành công tác trả lương cũng cần luôn chú trọng nó là động lực kích thích NLĐ làm việc và cũng có tác dụng giữ chân NLĐ với tổ chức
Tiền lương, tiền thưởng còn là phương tiện để đánh giá mức độ đối xử của chủ doanh nghiệp đối với NLĐ đã bỏ sức lao động ra cung cấp cho họ Vì tiền lương chính
là biểu hiện giá trị sức lao động ra bằng tiền, vì vậy nếu doanh nghiệp trả lương cho NLĐ không tương xứng với giá trị sức lao động mà NLĐ bỏ ra thì điều này đồng nghĩa
là doanh nghiệp đã đối xử không công bằng với NLĐ và dẫn đến NLĐ sẽ ra đi Ngược lại, người sử dụng lao động trả lương tương xứng với giá trị sức lao động thì sẽ kích thích NLĐ hoàn thành tốt công việc được giao
Tiền lương là phần thu nhập chủ yếu của NLĐ Vì vậy, doanh nghiệp cần xây dựng chế độ trả lương phải đảm bảo tính công bằng và phải đảm bảo tiền lương doanh nghiệp trả cho cán bộ công nhân viên đủ đảm bảo nhu cầu tái sản xuất sức lao động
1.5.3 Đối với xã hội
Tiền lương góp một phần đáng kể vào ngân sách Nhà nước thông qua thuế thu nhập Ngoài ra, tiền lương còn phản ánh mức sống của người dân, trình độ phát triển của mỗi quốc gia Khi tiền lương cao, cuộc sống của người dân sẽ đầy đủ, sung túc hơn, các nhu cầu của họ cũng cao hơn kéo theo các sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, giải trí của người dân ngày càng tăng lên, các hoạt động thương mại diễn ra phong phú và sôi động, điều này có tác động tích cực đến sự phát triền của nền kinh tế
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến chế độ trả lương, trả thưởng trong doanh nghiệp
1.6.1 Các nhân tố bên trong
a, Yếu tố người lao động
Trang 10Với lao động có trình độ cao thì sẽ có được mức lương cao hơn so với lao động
có trình độ thấp hơn bởi để đạt được trình độ đó người lao động phải bỏ ra một khoản chi phí tương đối cho việc đào tạo đó Có thể đào tạo dài hạn ở trường lớp cũng có thể đào tạo tại doanh nghiệp Để làm được những công việc đòi hỏi phải có hàm lượng kiến thức, trình độ cao mới thực hiện được, đem lại hiệu quả kinh tế cao cho doanh nghiệp thì việc hưởng lương cao là tất yếu
Thâm niên công tác và kinh nghiệm làm việc thường đi đôi với nhau, một người qua nhiều năm công tác sẽ đúc rút được nhiều kinh nghiệm, hạn chế được những rủi ro có thể xảy ra trong công việc, nâng cao bản lĩnh trách nhiệm của mình trước công việc đạt năng suất chất lượng cao vì thế mà tiền lương họ nhận được sẽ ngày càng tăng lên
Năng suất lao động, mức độ hoàn thành công việc nhanh hay chậm, đảm bảo chất lượng hay không đều ảnh hưởng ngay đến tiền lương của người lao động
b, Yếu tố giá trị công việc
+ Mức hấp dẫn của công việc: Công việc có sức hấp dẫn cao, thu hút được nhiều lao động, khi đó doanh nghiệp sẽ không bị sức ép tăng lương, ngược lại với công việc kém hấp dẫn để thu hút được lao động doanh nghiệp phải có biện pháp đặt mức lương cao hơn
+ Mức độ phức tạp của công việc: Với độ phức tạp của công việc càng cao thì định mức tiền lương cho công việc đó càng cao Độ phức tạp của công việc có thể là những khó khăn về trình độ kỹ thuật, khó khăn về điều kiện làm việc, mức độ nguy hiểm cho người thực hiện do đó mà tiền lương sẽ cao hơn so với công việc giản đơn
+ Điều kiện thực hiện công việc: Tức là để thực hiện công việc cần xác định phần việc phải làm, tiêu chuẩn cụ thể để thực hiện công việc, cách thức làm việc với máy móc, môi trường thực hiện khó khăn hay dễ dàng đều quyết định đến tiền lương
+ Yêu cầu của công việc đối với người thực hiện là cần thiết, rất cần thiết hay chỉ
là mong muốn mà doanh nghiệp có quy định mức lương phù hợp
c, Yếu tố từ phía doanh nghiệp
Các chính sách lương, phụ cấp, giá thành…được áp dụng triệt để phù hợp sẽ thúc đẩy lao động nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, trực tiếp tăng thu nhập cho người lao động Điều này góp phần khuyến khích NLĐ luôn cố gắng làm việc hiệu quả hoàn thành công việc đúng tiến độ Từ đó thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngày càng phát triển
Cơ cấu tổ chức hợp lý hay bất hợp lý cũng ảnh hưởng ít nhiều đến tiền lương Việc quản lý được thực hiện như thế nào, sắp xếp đội ngũ lao động ra sao để giám sát
và đề ra những biện pháp kích thích sự sáng tạo trong sản xuất của người lao động để tăng hiệu quả, năng suất lao động góp phần tăng tiền lương
Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng mạnh tới tiền lương Với doanh