Slide 1 THUYẾT TRÌNH Môn học CẤU TẠO VÀ SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG Ô TÔ GVHD Phùng Minh Lộc Company Logo www themegallery com THÀNH VIÊN NHÓM Đặng Thành Đông 1 Bùi Trung Hiếu 2 Nông Văn Tâm.
Trang 1Ô TÔ
GVHD : Phùng Minh Lộc
Trang 2Company Logo
www.the megallery com
Trang 3Lời nói đầu
Các bộ phận chính như trục khuỷu ,thanh truyền,piston,bánh đà là bộ phận rất quan trọng để động cơ đốt trong hoạt động Vì
vậy,hôm nay nhóm 7 sẽ giới thiệu cho các bạn rõ hơn về đặc điểm cấu tạo,phân loại và hao mòn, hư hỏng và phương pháp khắc phục
Xin các bạn chú ý lắng nghe
Trang 4GiỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH
NỘI DUNG THẢO LUẬN
IV TÀI LIỆU THAM KHẢO
III KẾT LuẬN
I
ĐẶT VẤN ĐỀ
II GiẢI QUYẾT
VẤN ĐỀ
Trang 51 ĐẶT VẤN ĐÊ
trong ô tô
làm việc,cấu tạo và các hư hỏng thường gặp của cơ cấu truyền lực để từ đó lập phương án kiểm tra và sửa chữa
Trang 6 Nhóm
piston Trục khuỷu,
Cơ cấu truyền lực
piston
Thân, ổ đỡ,bu lông
Bánh đà
Chốt xéc măng
Nhóm thanh truyền
Trang 7VI DEO MÔ PHỎNG NHÓM PISTON THANH TRUYỀN, TRỤC KHUỶU VÀ
BÁNH ĐÀ
Trang 8NHÓM THANH TRUYÊN
Trang 9Dùng để nối piston với trục khuỷu
Biến chuyển động tịnh tiến của piston thành chuyển động quay của trục khuỷu
Nhiệm Vụ
Trang 10- Chịu tác dụng của lực khí thể
- Chịu tác động của lực quán tính
nhóm piston
-Chịu tác động của lực quán tính
thanh truyền.
- Thanh truyền làm việc
trong điều kiện nhiệt độ cao
chịu áp lực, chịu lắc và va
đập, chịu ứng suất cơ lớn,
chịu ăn mòn hoá học do dầu
bôi trơn biến chất ở nhiệt độ
cao, chịu mài mòn ở các ổ
đỡ (bạc lót đầu trên, bạc lót
đầu dưới).
2.Điều kiện làm việc
Trang 11 - Các thành phần của thanh truyền phải có
độ bền và tính tin cậy cần thiết, trong phạm
vi chất lượng của vật
liệu đã chọn
- Độ chống mài mòn và khả năng làm việc của các ổ đỡ cao
Yêu cầu
Trang 13Đầu nhỏ
Th©
n
Đầu to
Đầu nhỏ : thường
có dạng hình trụ
rỗng để lắp chốt
Lót bạc
Đầu to
Bu lông Đai ốc
Trang 14Thân Hình chữ I: Được
dùng phổ biến nhất do tiết kiệm được vật liệu
Loại Thân chữ I thường được chế tạo bằng
phương pháp rèn khuôn.
Trang 15- Đầu to: L¾p
víi cèt khủu Cã thĨ lµm liỊn hoỈc c¾t rêi PhÇn nưa trªn 4 ® ỵc nèi liỊn víi th©n, vµ ® ỵc nèi víi nưa d íi
b»ng bul«ng &
®ai èc
Trang 16 Trong động cơ ôtô,
máy kéo đa số ổ trục
và ổ chốt đều là ổ
trượt Vì vậy, ở đầu
thanh truyền thường
dùng bạc lót dày
hoặc bạc lót mỏng có
tráng hợp kim chịu
mòn
Bạc lót thanh truyền
Trang 17 Là chi tiết dùng để lắp
ghép các nửa đầu to của
thanh truyền hoặc lắp
Trang 18Thường chế tạo bằng thép các bon hoặc thép hợp kim có độ bền cao.
3.Vật liệu chế tạo
Trang 19Loại thanh truyền hình sao
Trang 201 KẾT CẤU THANH TRUYỀN LẮP KẾ TIẾPLoại này hai thanh truyền của hai hàng xilanh
giống hệt nhau lắp kế tiếp trên cùng một chốt khuỷu,
Trang 21 Là loại hai thanh truyền cùng lắp chung trên một chốt khuỷu cả hai cùng lắp trên một mặt phẳng
Một thanh có dạng hình nạng thanh kia lắp đồng tâm và bị kẹp giữa nạng thanh truyền nạng
2 Loại Thanh Truyền Trung
Tâm
Trang 223 Loại thanh truyền hình sao
Được dùng trong động cơ hình sao
Gồm một thanh truyền chính, đầu to thanh truyền chính ngoài lắp vào truc khuỷu còn có nhiều chốt để lắp thanh truyền phụ
Trang 23- Bên trong đầu nhỏ và đầu to có lắp bạc
lót hoặc ổ bi để giảm ma sát.
Trang 25VI DEO CÁC LOẠI THANH TRUYỀN
THỰC TẾ
Trang 26 Bạc đầu lớn (bạc biên)
-Bị mòn làm tăng khe
hở giữa bạc và cổ trục, dẫn đến lượng dầu phun
ra vượt quá giới hạn
Khi khe hở dầu tăng gấp đôi, lượng dầu phun ra tăng xấp xỉ 5 lần so với khe hở bình thường
làm xuất hiện tiếng gõ, tuổi thọ của vật liệu làm bạc trục bị giảm Dầu bôi trơn không đủ, động
cơ quá nóng, quá tải, những sai sót khi gia công cơ khí làm tăng tốc độ hư hỏng bạc đỡ.
Trang 29 Kiểm tra khe hở bằng thước ống lồng và pan me:
1.
Kiểm tra
: Phương pháp đo bạc biên bị mòn dùng thước ống lồng và pan me
Trang 30Panme Panme điện tử
Panme đo lỗ:
Trang 31Đo bằng thước dẻo (kẹp chì)
mỗi đoạn có
thể đo khe hở
chính xác đến
phần trăm
Trang 32Đo khe hở dọc trục :
Kiểm tra khe hở dọc trục của biên bằng các lá thép mỏng.
Trang 33 Cong theo x,y, xoắn theo z
Lấy đầu to làm chuẩn định
vị, kiểm tra đầu nhỏ
Dùng đồng hồ so: Cong theo
y: 1, 2 lệch pha 1tăng, 2
giảm hoặc 1 giảm, 2 tăng
cùng lượng.
Cong theo x: 3,4 cùng pha 3,
4 cùng tăng hoặc cùng giảm
và 1, 2
tăng so với chuẩn.
Xoắn theo z: 3 tăng, 4 giảm
hoặc 3 giảm, 4 tăng.
Kiểm tra thanh truyền
Trang 34 Nếu độ méo không quá
0,037 mm, độ côn không quá 0,025 mm bề mặt cổ biên không có gờ, rãnh
Khắc phục
có thể dùng bạc thay thế cho các kích thước dưới tiêu chuẩn để lắp
Nếu độ mòn, méo
vượt quá giới hạn
phải mài trục cơ đến dưới kích thước tiêu chuẩn và thay bạc lót đúng kích thước
Trang 35Máy mài chuyên dùng
Trang 36 Nếu độ mòn của cổ
hở và các bạc lót được doa theo đường kính đó trên máy doa biên
Trang 37 Bu lông, đai ốc thanh
truyền thường được chế
tạo bằng thép tốt và
được nhiệt luyện để chịu
lực kéo, uốn trong qua
trình làm việc Một số
động cơ có chi tiết hãm
đai ốc để tránh bị nới
lỏng trong quá trình làm
việc
Bu lông ,đai ốc
Trang 38Phương pháp doa
Doa tay lỗ để lắp với chốt quá kích thước.
Trang 39Phương pháp mài
Máy mài lỗ chốt piston và bạc chốt
Trang 40VI DEO DOA TAY
BIÊN
Trang 41VI DEO MÀI TAY BIÊN
Trang 42MÀI MẶT ĐẦU LỚN
TAY BIÊN
Trang 43VI DEO ÉP THANH
TRUYỀN
Trang 44hiện hút ,nén ,xả.
Riêng đối với động cơ 2 kỳ piston còn làm nhiệm vụ đong mở các cửa hút,cửa xả
Nhóm piston
Trang 45 - Piston làm việc trong điều
kiện làm việc rất phức tạp
Piston chịu tác dụng của lực
khí cháy, lực quán tính của
bản thân, chịu nhiệt độ cao
của buồng đốt, chịu ma sát,
mài mòn với xylanh trong
điều kiện bôi trơn kém, chịu
áp lực va đập của chốt piston
vào bệ chốt và của vòng găng
vào rãnh vòng găng.
- Piston còn bị ăn mòn do tạp
chất và các hoá chất có trong
khí cháy gây nên.
Điều kiện làm việc
Trang 46 - Vì piston làm việc trong điều kiện rất phức tạp và khắc nghiệt nên yêu cầu piston phải chịu
được ứng suất cơ và ứng suất
nhiệt, không bị biến dạng, chịu được ma sát và mài mòn.
- Hệ số giãn nở vì nhiệt của
piston phải nhỏ, truyền nhiệt
nhanh Khe hở lắp ráp chính xác,
đủ độ cứng, độ bóng.
- Khi lắp ráp đường tâm của
piston và xylanh phải trùng
nhau, đường tâm này phải vuông góc với đường tâm chốt piston.
Yêu Cầu
Trang 47 Do piston làm việc trong điều
kiện nhiệt độ cao,chịu ma sát
mài mòn lớn nên vật liệu chế tạo
thường là gang xám, gang hợp
kim
Đỉnh piston:Được tính từ mép
trên của rãnh xéc măng khí thứ
nhất trở lên.Một số động cơ
diezel có khoét buồng cháy phụ
ở trên đỉnh piston.Đỉnh piston
thường có dấu chỉ chiều lắp
piston.Đỉnh piston có 3 loại:
Cấu tạo
Hình 1.2: Cấu tạo piston
1-Đỉnh piston, 2-Gân,
3-Tăng bền bệ chốt piston, 4-Lỗ xả dầu,
5-Rãnh vòng găng, 6-Tăng bền váy piston, 7-Lỗ chốt piston
Trang 51 Đỉnh bằng:dễ chế tạo,
thường dùng cho động cơ
xăng
Đỉnh lõm:Phần đĩnh piston được khoét lõm theo các hình dạng: chõm cầu , loại này
làm cho hỗn hợp hòa trộn
đều dùng cho động cơ diezel có buồng cháy phụ
Đỉnh lồi: Lực được phân bố đều xung quanh ,khả năng
chịu lực tốt Loại này khó chế tạo ,diện tích tiếp xúc nhiệt lớn,truyền nhiệt khó , loại
này ít dùng
Trang 52 Đầu piston:là phần có
xẻ rảnh để lắp các xéc măng khí và xéc măng dầu
Thân piston:là phần dẫn hướng khi piston chuyển động tịnh tiến trong xi lanh Trên
thân piston có lỗ chốt piston
Trang 53Phân loại
1- Đỉnh Piston, 2-Đầu Piston, 3-Rãnh vòng găng, 4a-Lỗ đặt chốt Piston, 5,7-Phần dẫn
hướng, 4b-Secmăng dầu, 6-Đường dẫn dầu bôi trơn và làm mát,
Hình 1.3b: Piston ghép
Hình 1.3a: Piston liền
Trang 54 Piston bị cào xước:
Hao mòn,hư hỏng
Các vết cào xước luôn
xuất hiện ở váy piston
tại bề mặt chịu lực
ngang
Trang 56VI DEO HAO MÒN,
HƯ HỎNG PISTON
Trang 57Piston bị tróc do xâm thực
Trang 59 Hiện tượng cào xước xảy
ra ở những thời điểm ban đầu sau khi động cơ khởi động, khi có ít lớp dầu bôi trơn thành xilanh, hoặc động cơ quá nóng, khó bôi trơn
Khắc phục
Trường hợp nhẹ, có thể đánh bóng và dùng lại piston
Trang 60 Phương Pháp:bằng cách đo
đường kính piston và so với
đường kính trong của ống lót
Khe hở trung bình là 0.15 mm
và không nhỏ hơn 0.05 mm
Tháo chốt ra trước khi đo Ơ
các xilanh bị mòn, khe hở
được kiểm tra bằng cách đo
phần mòn phía trên xilanh.
Kiểm tra khe hở giữa piston
và ống lót
Trang 61 Khi kiểm tra phải khử hết
các muội than ở rãnh Dùng một vòng găng mới để kiểm tra độ mòn ở rãnh bằng cách dùng thước lá đo khe hở
giữa vòng găng mới và rãnh piston cần kiểm tra
Rãnh vòng găng mòn
Trang 62Ti n,phay,mai ê
Nếu khe hở khoảng 0,012 mm hoặc lớn hơn, cần gia công lại rãnh Ở những nơi chi phí để thay thế hoặc gia công lại rãnh đắt thì chọn lắp các vòng găng đặc biệt để phù hợp với
khe hở tiêu chuẩn
Khắc phục
Trang 63Máy tiện vòng găng
Trang 64Máy phay
Trang 65VI DEO MÀI PISTON
Trang 66Váy bị bóp méo
Trang 67 Khe hở của piston với
xilanh > 0,15 mm, phần váy bị móp, có thể khắc phục bằng cách lắp thêm chi tiết dãn, làm dãn phần váy bằng quá trình gia
công cơ khí, gia công nhiệt hoặc thay mới.
Khi lắp ghép, piston được làm dãn, xilanh cần “chỉnh đúng” bằng mài tinh
Lượng dãn phụ thuộc vào
độ côn, méo của xilanh Nếu lượng mòn của xilanh trên 0,12 mm phải gia
công xilanh bằng mài tinh.
Khắc phục
Trang 68Lắp bộ làm dãn
piston :thường
được chế tạo bằng
thép lò xo và lắp
khít với mặt trong
của váy piston, ép
vào váy và làm cho
váy trở lại gần hình
dạng ban đầu
Phục hồi kích
thước piston:
Phương pháp
Lắp bộ dãn lò xo khắc phục váy piston bị móp
Trang 69 Búa nong
Máy tiện chuyên dùng
Hàn đắp và tiện
Phương pháp
Trang 70Máy tiện
Trang 71Máy hàn
Trang 72 Là chi tiết liên kết piston
với thanh truyền Chốt
piston thường được làm
rỗng để giảm khối lượng,
tăng mô men chống uốn
Trong quá trình làm
việc, chốt piston chịu lực
khí thể và chịu lực quán
tính rất lớn Các lực này
đều thay đổi theo chu kỳ
đồng thời có tính va đập
mạnh, nhất là trong
động cơ cao tốc Chốt
piston làm việc ở nhiệt
độ tương đối cao và khó
bôi trơn nên rất dễ bị
mài mòn
Chốt piston
Trang 73 Vì vậy, chốt piston phải được chế tạo bằng vật liệu tốt để đảm bảo độ bền và độ cứng vững Chốt piston phải được nhiệt luyện theo công nghệ đặc biệt, bảo đảm bề mặt làm việc của chốt piston có độ
cứng cao, chịu mài mòn,
đồng thời ruột phải dẻo để chống mỏi tốt Mặt chốt
piston phải mài bóng để
tránh ứng suất tập trung và khi lắp ghép với piston và
thanh truyền, khe hở lắp
ghép phải nhỏ, nếu không
chốt sẽ chịu va đập lớn, dễ bị
hư hỏng.
Có 3 phương án để liên kết chốt piston với piston và
thanh truyền
Trang 74 Chuyển động tương đối với piston Khi lắp
ghép theo kiểu này, chốt piston được lắp
chặt trên đầu nhỏ thanh truyền bằng
bulông
Ưu điểm của phương pháp này là: Do cố
định trên đầu nhỏ thanh truyền nên có thể
giảm chiều dài của đầu nhỏ thanh truyền và
không cần bôi trơn cho đầu nhỏ Đồng thời
có thể tăng chiều dài của bệ chốt để cải
thiện việc bôi trơn chốt và giảm độ võng của
chốt.
Tuy vậy phương pháp này cũng tồn tại một
số khuyết điểm là:
- Mài mòn không đều và vùng chịu lực cũng
không thay đổi nên chốt dễ bị mỏi.
- Đối với loại piston làm bằng hợp kim nhẹ
phương pháp lắp ghép này yêu cầu phải để
khe hở giữa bệ chốt với chốt tương đối lớn
nên dễ gây hiện tượng gõ Vì vậy bệ chốt
thường dùng bạc lót
Phân loại Chốt piston được
cố định với thanh
truyền
Trang 75 chuyển đông tương đối
với thanh truyền Khi
lắp ghép theo kiểu này
chốt piston được cố định
trên bệ chốt bằng một
hoặc nhiều bulông Các
ưu, nhược điểm gần
giống phương pháp trên.
Nói chung các
phương pháp này ít sử
dụng.
Chốt piston được cố định với piston
Trang 76 Chuyển đông tương đối với
cả thanh truyền và piston Lắp ghép theo phương pháp này, chốt piston không cố
định trên đầu nhỏ thanh
truyền cũng như trên bệ
chốt Trong quá trình làm
việc, chốt piston có thể xoay
tự do quanh đường tâm của chốt
Chốt piston lắp
“bơi”
Trang 77 Kiểm tra độ khít của
chốt piston bằng cách
kẹp nhẹ bên trong ê tô
Piston dịch chuyển ra
phía trước và sau chốt
để xác định chốt lỏng
trong bạc hoặc lỗ chốt
Sau khi tháo và làm
sạch hoàn toàn chi tiết,
kiểm tra độ khít của
chốt ở cả bạc và lỗ chốt
bằng thước ống lồng và
pan me.
Kiểm tra và đo chốt
Đường kính chốt piston đo bằng pan me trên các điểm suốt chiều dài chốt Lượng mòn có thể xác định dễ dàng bằng cách so sánh với đường kính chốt mới cùng kích cỡ hoặc bằng cách so sánh với phần không mòn ở giữa lỗ chốt và bạc chốt ở đầu nhỏ
biên Các chốt piston có dấu hiệu mòn, bề mặt bị nhám, xước hoặc vỡ cần thay
Trang 78 Sửa chữa, lắp chốt piston:
1 Quá trình lắp chốt vào biên
và lỗ chốt phụ thuộc piston mới hay cũ Piston và bạc biên
cũ mòn, khe hở quá kích thước cả bạc biên và lỗ chốt đều được doa tay hoặc mài bóng để lắp với chốt quá cỡ
Chốt tiêu chuẩn với các kích
cỡ 0,075 ; 0,125 và 0,025 mm quá cỡ Khi lắp piston mới vào động cơ, bạc biên cần thay và
gia công nếu bạc cũ không thích hợp với chốt piston kích thước tiêu chuẩn
Phương Pháp
: Dùng thước ống lồng và panme
đo khe hở chốt piston và đầu nhỏ.
Trang 79 Doa: khi doa,
dao doa kẹp
trên ê tô và chi
tiết doa quay
bằng tay hoặc
dao doa lắp trên
máy doa có
động cơ
điện(hình 2.10)
Doa lỗ chốt hoặc bạc biên, dao doa
mở rộng những bước nhỏ và các chi tiết doa sẽ vừa đúng kích thước Sau khi lắp vừa chốt đầu tiên, biên và piston doa nhanh bằng cách giảm đường kính dao doa khoảng 0,01mm để làm nhẵn bạc và lỗ chốt Sau đó doa hoàn chỉnh
Trang 80Xéc măng dùng để bao kín buồng đốt không cho khí cháy lọt xuống đáy dầu và không cho dầu lọt vào buồng cháy
Truyền phần lớn nhiệt lượng từ đầu piston sang thành xilanh rồi ra nước làm mát hoặc không khí để làm matscho động cơ
Xéc măng
Nhiệm vụ:
Trang 81 Xéc măng làm việc trong điều kiện bôi trơn kém và chịu nhiệt độ cao nên trong quá trình làm việc xéc
mawngdeex bị mài mòn
,tính đàn hồi giảm.Xéc
măng được chế tạo bằng
gang xám hoặc gang hợp
kim
Xéc măng chia ra làm 2
loại:
Cấu tạo
Trang 82 Bao kín buồng đốt ,không cho khí hỗn hợp lọt xuống
đáy dầu làm hỏng dầu bôi
trơn.Trên 1 piston thường
có 2-3 xéc măng khí Miệng xéc măng có 3 loại:
Xéc măng khi
Trang 83 Gạt dầu bôi trơn trên
thành xi lanh ,không
cho dầu sục lên buồng
cháy làm tiêu hao dầu
và gây muội than.Trên
xéc măng dầu có phay
các rãnh để dầu thoát
về đáy dầu
Xéc măng dầu
Trang 89 Nhiệm vụ:Trục khuỷu là
chi tiết rất quan trọng
của động cơ Nó tiếp
nhận lực từ piston truyền
qua chốt piston và thanh
truyền, biến lực đó thành
momen quay rồi truyền
ra ngoài qua bánh đa
̀.Đồng thời nó tiếp nhận
lực quán tính truyền
ngược lại piston ở các kỳ
nạp,nén và xả
Trục khuỷu