CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ.. Thực trạng việc sử dụng các biện phá
Trang 1Kết quả của luận văn cũng có sự đóng góp công sức không nhỏ của các giảng viên, các giáo sinh Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai Tác giả xin trân trọng cảm ơn sự giúp đỡ quý báu và nhiệt tình đó.
Nhân dịp này, tôi cũng xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới tất
cả bạn bè, đồng nghiệp cùng những người thân yêu trong gia đình đã dành cho tôi sự quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ quý báu trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu.
Hà Nội, tháng 10 năm 2012
Tác giả luận văn
Đặng Thị Bích Diệp
Trang 2MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lí do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Những đóng góp của đề tài 5
9 Cấu trúc của đề tài 6
Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ .7 1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề 7
1.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài 7
1.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam 10
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng tổ chức hoạt động 12
1.2.1 Khái niệm kỹ năng 12
1.2.2 Khái niệm kỹ năng tổ chức 15
1.2.3 Biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức 17
1.2.4 Đặc điểm hoạt động học tập của giáo sinh trung học sư phạm mầm non 18
Trang 31.3 Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động thể dục sáng theo chủ đề 19
1.3.1 Khái niệm hoạt động thể dục sáng theo chủ đề 19
1.3.2 Đặc điểm phát triển thể chất và khả năng vận động của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi 23
1.3.3 Hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 25
1.4 Những vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng theo chủ đề của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi 30
1.4.1 Khái niệm biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 30
1.4.2 Hệ thống kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 31
1.4.3 Con đường chủ yếu để rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 35
1.5 Kết luận chương 1 37
Chương 2 THỰC TRẠNG VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 - 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ 39
2.1 Mục đích nghiên cứu thực trạng 39
2.2 Cách thức tổ chức nghiên cứu thực trạng 39
2.2.1 Phương pháp điều tra 39
2.2.2 Phương pháp quan sát 40
2.2.3 Phương pháp đàm thoại 40
2.3 Kết quả nghiên cứu thực trạng 40
2.3.1 Thực trạng việc sử dụng các biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 40
Trang 42.3.2 Thực trạng việc rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ
đề 50
2.4 Kết luận chương 2 58
Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ 59
3.1 Những cơ sở định hướng của việc đề xuất biện pháp 59
3.1.1 Quá trình hình thành kỹ năng của X.I Kixêgôp 59
3.1.2 Mục tiêu đào tạo giáo sinh mầm non nói chung và mục tiêu bộ môn “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” nói riêng 60
3.1.3 Qui trình rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm mầm non khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 60
3.1.4 Lý luận về kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề đã trình bày ở chương 1 60
3.1.5 Kết quả điều tra và phân tích thực trạng rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 61
3.2 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 61
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo tính sư phạm 61
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống trong quá trình rèn luyện 61
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính đặc trưng môn học 62
3.2.4 Nguyên tắc phát huy vai trò chủ thể trong hoạt động 62
3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 62
Trang 53.3 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo
chủ đề 63
3.3.1 Biện pháp 1: Hệ thống hóa những lí luận cơ bản về hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 63
3.3.2 Biện pháp 2: Tổ chức cho giáo sinh phân tích, đánh giá hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề qua băng hình 65
3.3.3 Biện pháp 3: Hướng dẫn giáo sinh xây dựng kế hoạch tự rèn luyện kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 67
3.3.4 Biện pháp 4: Tổ chức nhóm giáo sinh rèn luyện kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 71
3.3.5 Biện pháp 5: Rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề tại trường mầm non 76
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.5 Kết luận chương 3 80
Chương 4 THỰC NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 - 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ 81
4.1 Mục đích thực nghiệm 81
4.2 Nội dung thực nghiệm 81
4.3 Cách tiến hành thực nghiệm 83
4.3.1 Mẫu thực nghiệm 83
4.3.2 Cách tiến hành 84
4.3.3 Xây dựng tiêu chí đánh giá 84
Trang 64.4 Kết quả thực nghiệm 95
4.4.1 Kết quả khảo sát trước thực nghiệm 95
4.4.2 Kết quả khảo sát sau thực nghiệm 99
4.5 Kết luận chương 4 112
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ SƯ PHẠM 113
1 Kết luận sư phạm 113
2 Kiến nghị sư phạm 115
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG VÀ BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
BẢNG
Bảng 2.1: Đánh giá các KNTC cho GS sư phạm mầm non khi thực hiện
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 42
Bảng 2.2: Đánh giá về tính khả thi của các biện pháp rèn luyện KNTC cho
GS sư phạm mầm non khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theochủ đề 47
Bảng 2.3: Lí do GS có được những kỹ năng khi thực hiện HĐTDS cuả trẻ
mẫu giáo bé 3 - 4 tuổi theo chủ đề 51
Bảng 2.4: Điều kiện rèn luyện KNTC khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo
3 - 4 tuổi theo chủ đề 55
Bảng 4.1: Điểm đánh giá KNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của
trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 93
Bảng 4.2: Mức độ đánh giá KNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS
của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 95
Bảng 4.3: Kết quả khảo sát KNTC cho GS lớp TN và lớp ĐC khi thực hiện
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề trước TN 95
Bảng 4.4: Kiểm định KNTC cho GS lớp TN và lớp ĐC khi thực hiện HĐTDS
của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề trước TN 98
Bảng 4.5: Kết quả khảo sát KNTC cho GS ở hai lớp TN và ĐC khi thực hiện
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề sau TN 99
Bảng 4.6: So sánh kết quả KNTC chung của GS lớp TN trước và sau TN 103 Bảng 4.7: Kiểm định KNTC cho GS lớp TN khi thực hiện HĐTDS của trẻ
mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề của GS trước TN và sau TN 105
Bảng 4.8: So sánh kết quả KNTC chung của GS lớp ĐC trước TN và sau TN
108
Trang 9Bảng 4.9: Kiểm định KNTC cho GS lớp ĐC khi thực hiện HĐTDS của trẻ
mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề của GS trước TN và sau TN 109
Bảng 4.10: Kiểm định KNTC cho GS lớp ĐC và lớp TN khi thực hiện
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề sau TN 110
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.4: KNTC cho GS sư phạm mầm non khi thực hiện HĐTDS của trẻ
mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 35
Sơ đồ 2.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm
khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề 79
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.3: Kết quả khảo sát KNTC cho GS lớp TN và lớp ĐC khi thực hiện
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề trước thực nghiệm 96
Biểu đồ 4.5: Kết quả khảo sát KNTC cho GS ở hai lớp TN và ĐC khi thực
hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề sau TN 100
Biểu đồ 4.6: So sánh kết quả KNTC chung của GS lớp TN trước và sau TN 104 Biểu đồ 4.8: So sánh kết quả KNTC chung của GS lớp ĐC trước TN và sau
TN 109
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Giáo dục là đòn bẩy, là nhân tố quyết định đối với sự phát triển của đấtnước Xuất phát từ vai trò to lớn của giáo dục, việc nâng cao chất lượng giáodục - đào tạo luôn là nhiệm vụ hàng đầu của ngành giáo dục đào tạo nóichung và của các trường Sư phạm nói riêng Trường Sư phạm là trường dạynghề, đào tạo các chuyên ngành sư phạm khác nhau, trong đó có chuyênngành giáo dục mầm non (GDMN) Nội dung chương trình đào tạo giáo viênmầm non trình độ trung học sư phạm bao gồm nhiều bộ môn và bộ môn
“Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” là một trong những mônhọc nghiệp vụ nằm trong hệ thống kỹ năng chuyên ngành quan trọng trongtoàn bộ hệ thống kỹ năng của người giáo viên mầm non Thông qua học bộmôn “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” giáo sinh (GS) nắmđược cơ sở lí luận của bộ môn, kỹ năng tổ chức (KNTC) các hoạt động giáodục thể chất khác nhau cho trẻ mầm non như: Thể dục sáng, tiết học thể dục,trò chơi vận động, vận động trong hoạt động ngoài trời, xen kẽ giữa các hoạtđộng trong chế độ sinh hoạt của trẻ, dạo chơi, tham quan, hội thể dục thểthao…Trong các kỹ năng thì kỹ năng thực hiện hoạt động thể dục sáng(HĐTDS) được coi là quan trọng, bởi vì giáo viên mầm non phải thực hiệnthường xuyên, đều đặn vào mỗi buổi sáng Đồng thời, giáo viên mầm nonphải biết lựa chọn các động tác trong bài tập phát triển chung, được sắp xếptheo thứ tự: Động tác hô hấp, tay - vai, chân, bụng - lườn, bật Các động tácnày là con đường củng cố các cơ bắp riêng biệt, hệ xương và sự hình thànhđúng độ cong cột sống, tạo lên tư thế đúng cho trẻ Kết quả, nhằm mục đíchtạo cho trẻ có được thói quen luyện tập, khôi phục lại khả năng làm việc của
cơ thể, giúp trẻ thoải mái, hứng khởi, tự tin hơn khi tham gia vào các hoạtđộng khác trong ngày
Trang 11HĐTDS của trẻ mầm non được nâng cao dần theo các độ tuổi Trẻ 2 - 3tuổi bắt đầu được làm quen với HĐTDS nhưng phải đến trẻ 3 - 4 tuổi thì nộidung HĐTDS mới thực sự nâng lên một bước Việc thực hiện tốt HĐTDS củatrẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi là vô cùng cần thiết, bởi nó bắt đầu cho một giai đoạnluyện tập mới trong HĐTDS của trẻ ở độ tuổi mẫu giáo
Thực tiễn đào tạo GS hệ trung học sư phạm mầm non cho thấy khi thựchiện HĐTDS GS còn lúng túng, máy móc GS thường chỉ dựa vào chươngtrình chăm sóc - giáo dục trẻ, lựa chọn động tác ở các nhóm khác nhau như:Nhóm hô hấp, tay - vai, chân, bụng - lườn, bật để tạo thành bài tập, tiến hànhthực hiện theo từng tháng chứ chưa đề cập tới đổi mới GDMN theo hướngtích hợp chủ đề như hiện nay Chủ yếu, GS tập trung vào giai đoạn kết thúcmôn học và thực tập sư phạm tập trung nên hiệu quả khi thực hiện HĐTDScòn chưa cao Bên cạnh đó, những biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sưphạm của giảng viên còn chưa hợp lý, linh hoạt, chưa đề cập đến rèn luyệnKNTC cho GS sư phạm thực hiện HĐTDS theo chủ đề Để khắc phục tìnhtrạng này cần nghiên cứu một cách cơ bản KNTC các hoạt động giáo dục thểchất cho trẻ mầm non nói chung và KNTC khi thực hiện HĐTDS của trẻ mầmnon nói riêng Trên cơ sở đó tìm ra những biện pháp rèn luyện KNTC khithực hiện HĐTDS cho GS đạt hiệu quả
Vì vậy, để nâng cao kỹ năng chuyên ngành cho giáo viên mầm non trong
tương lai chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức cho giáo sinh sư phạm khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề ” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lí luận và thực tiễn, đề xuất một số biện pháp rèn luyệnKNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổitheo chủ đề nhằm nâng cao hiệu quả đào tạo kỹ năng chuyên ngành cho giáo
Trang 12viên mầm non trong tương lai đáp ứng đổi mới giáo dục trung học chuyênnghiệp và GDMN trong giai đoạn hiện nay.
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS củatrẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
3.2 Đối tượng nghiên cứu.
Một số biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khi thực hiệnHĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
4 Giả thuyết khoa học
Hiện nay thực tế tại các trường sư phạm việc rèn luyện KNTC cho GS
sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề còn chưađạt yêu cầu đặt ra
Chúng tôi cho rằng, nếu tác động bằng một số biện pháp rèn luyện như:Hướng dẫn GS tự xây dựng kế hoạch rèn luyện, tổ chức cho GS phân tích,đánh giá HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề qua băng hình, tổchức nhóm GS rèn luyện …thì hiệu quả rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khithực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề sẽ được nâng cao
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu những vấn đề lí luận có liên quan đến đề tài
5.2 Tìm hiểu thực trạng về việc rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khithực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
5.3 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khithực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
5.4 Tiến hành thực nghiệm sư phạm một số biện pháp rèn luyện KNTCcho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
Trang 136 Phạm vi nghiên cứu
* Về nội dung nghiên cứu: Chúng tôi giới hạn nội dung nghiên cứu ởviệc rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫugiáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề trong quá trình giảng dạy và rèn luyện bộ môn
“Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” ở trường Cao đẳng Sưphạm trong giới hạn thời gian vật chất là 20 tiết
* Về đối tượng thực nghiệm: Chúng tôi tiến hành nghiên cứu trên đốitượng là 84 GS năm thứ nhất hệ trung học sư phạm mầm non khoa Tiểu học -Mầm non
* Về địa bàn nghiên cứu: Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lí luận
Chúng tôi sử dụng phương pháp để thu thập, phân tích, tổng hợp, hệthống hóa, khái quát hóa các vấn đề lí luận liên quan đến đề tài
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Sử dụng phiếu điều tra (Anket) thăm dò ý kiến của 30 giảng viên giảngdạy bộ môn “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” và 100 GSmầm non năm thứ 2 Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm tìm hiểu nhậnthức của giảng viên và GS ở việc rèn luyện kỹ năng thực hiện HĐTDS của trẻmẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề Sau đó tiến hành xử lý phiếu điều tra và phântích kết quả thu được nhằm tìm hiểu thực trạng việc rèn luyện KNTC cho GS
sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề làm cơ
sở cho quá trình nghiên cứu
7.2.2 Phương pháp quan sát
Chúng tôi dự giờ giảng dạy lý thuyết và hướng dẫn GS thực hành,rèn luyện nghiệp vụ của giảng viên bộ môn “Phương pháp giáo dục thể
Trang 14chất cho trẻ mầm non” nhằm tìm hiểu: Nội dung rèn luyện, cách thức tổchức rèn luyện và cách thức kiểm tra, đánh giá quá trình rèn luyện pháthiện những thuận lợi và khó khăn.
7.2.3 Phương pháp đàm thoại
Chúng tôi trao đổi với giảng viên giảng dạy bộ môn “Phương pháp giáodục thể chất cho trẻ mầm non” về các biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sưphạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề mà giảngviên đã sử dụng làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu
7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
Nghiên cứu và phân tích kế hoạch HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổitheo chủ đề mà GS đã lập
7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Chúng tôi sử dụng phương pháp này nhằm kiểm định tính khả thi củacác biện pháp đề xuất liên quan đến giả thuyết của đề tài Thực nghiệm tiếnhành trên 84 GS năm thứ nhất (khối M14) Khoa Tiểu học - Mầm non trườngCao đẳng Sư phạm Lào Cai Lớp thực nghiệm gồm 40 GS và lớp đối chứng
44 GS
Giảng viên thực nghiệm có trình độ Đại học giáo dục mầm non có 13năm kinh nghiệm giảng dạy bộ môn “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻmầm non” nhiệt tình và yêu nghề
7.2.7 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng phương pháp này để thu thập, xử lý và phân tích số liệunghiên cứu
8 Những đóng góp của đề tài
8.1 Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về việc rèn luyệnKNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổitheo chủ đề
Trang 158.2 Làm rõ thực trạng về việc rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khithực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
8.3 Dựa trên cơ sở lí luận và thực tiễn đưa ra tiêu chí và thang đánh giáKNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổitheo chủ đề
8.4 Đề xuất một số biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khithực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
9 Cấu trúc của đề tài
Luận văn gồm 116 trang với 3 phần chính
- Phần mở đầu: 6 trang (từ trang 1 đến trang 6)
- Phần nội dung: 110 trang, gồm 4 chương
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khi
thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề: 33 trang (từ trang 7đến trang 38)
Chương 2: Thực trạng việc rèn luyện KNTC cho GS sư phạm khi thực
hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề: 21trang (từ trang 39 đếntrang 58)
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm
khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề: 23trang (từtrang 59 đến trang 80)
Chương 4: Thực nghiệm một số biện pháp rèn luyện KNTC cho GS khi
thực hiện HDDTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề: 33 trang (từ trang
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC CHO GIÁO SINH SƯ PHẠM KHI THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG THỂ DỤC SÁNG CỦA TRẺ MẪU GIÁO 3 – 4 TUỔI THEO CHỦ ĐỀ
1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề
Kỹ năng là một vấn đề được nhiều tác giả trong và ngoài nước quantâm nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Nhìn chung, các nghiên cứuđều xem xét kỹ năng trong một hoạt động cụ thể
1.1.1 Một số nghiên cứu nước ngoài
Điểm qua lịch sử nghiên cứu kỹ năng của các nhà tâm lý học, giáo dụchọc…ở nước ngoài cho thấy có 4 hướng chính sau:
- Hướng thứ nhất: Gồm những nghiên cứu có tính chất khái quát về kỹnăng, kỹ xảo, mối quan hệ giữa kỹ năng, kỹ xảo và con đường hình thành chúng
Theo các tác giả A.V Petropxki [28], V.A Kruchetxki [20], N.D.Lêvitov [22] thì kỹ năng có hai loại: Kỹ năng bậc thấp và kỹ năng bậc cao
Kỹ năng bậc thấp được hình thành lần đầu tiên qua các hoạt động đơn giản, là
cơ sở để hình thành kỹ xảo Kỹ năng bậc cao là kỹ năng được nảy sinh sau khi
đã có các tri thức
Những công trình nghiên cứu của B.Ph Lomov, E.N Kabanova Meller…về kỹ năng, kỹ xảo đã phân định nội hàm của kỹ năng, kỹ xảo và conđường hình thành chúng Các tác giả này nhấn mạnh điều kiện hình thành kỹnăng là những tri thức và kinh nghiệm của chủ thể hoạt động Theo họ, muốnhình thành kỹ năng trong một lĩnh vực hoạt động nào đó, trước hết phải cungcấp tri thức về hoạt động đó cho người học
Hướng thứ hai: Gồm những nghiên cứu về kỹ năng lao động côngnghiệp Các tác giả theo hướng này nghiên cứu kỹ năng trong mối quan hệ
Trang 17máy móc, công cụ lao động, vấn đề rèn luyện của người lao động trong quátrình hình thành kỹ năng, kỹ xảo.
Dưới góc độ của tâm lí học lao động có công trình của V.G.Loox nêu
rõ vai trò của kỹ năng nghề nghiệp và sự hình thành chúng trong hoạt động,
có kỹ năng nghề nghiệp mới hành nghề có kết quả
V.V.Tebưseva [40] cũng nghiên cứu về kỹ năng, kỹ xảo lao động Bàtập trung nghiên cứu vấn đề hình thành kỹ năng cho người lao động Bà đềcao vai trò tự giác tích cực của cá nhân trong việc hình thành kỹ năng
- Hướng thứ ba: Gồm những nghiên cứu về kỹ năng trong công tácquản lý, về hoạt động tổ chức và KNTC Các tác giả theo hướng này hệ thống
kỹ năng cần thiết giúp cho người làm công tác tổ chức hoạt động của tập thểđạt hiệu quả, những năng lực, phẩm chất cần có ở người tổ chức, những điềukiện hình thành KNTC…
Dưới góc độ tâm lý quản lý tác giả P.M Kecgienchev [16] đã phân tích
và đề xuất những yếu tố cơ bản của công tác tổ chức như mục đích, loại hình
tổ chức, phương pháp tổ chức, điều kiện tổ chức, đặc điểm tâm lý quần chúngđược tổ chức và những yêu cầu về phẩm chất của người làm công tác tổ chức
V.I Mikhiev [24], A.I Kitov [17] khi nghiên cứu năng lực tổ chức, coiKNTC như là một yếu tố, một dấu hiệu đầu tiên của năng lực tổ chức hoạtđộng Theo các tác giả này, điều kiện của việc hình thành KNTC là vấn đề họctập và rèn luyện thường xuyên của người học Đồng thời các tác giả này cũngbàn đến các qui tắc, yêu cầu các giai đoạn của quá trình hình thành KNTC
Bên cạnh đó những chú ý nghiên cứu của các tác giả Phương Tâynhững năm đầu của thế kỷ XX F.W.Taylo cùng các đồng sự cho rằng: “Tổchức càng hoạch định và thực hiện càng hợp lý bao nhiêu thì càng có khảnăng phát triển để tạo nên hiệu quả trong quản lý bấy nhiêu và kết quả là sảnxuất phát triển” [27, tr 121]
Trang 18- Hướng thứ tư: Gồm những nghiên cứu về kỹ năng hoạt động sư phạmnói chung, kỹ năng dạy học của giáo viên và kỹ năng học tập của sinh viênnói riêng Dựa trên cơ sở nghiên cứu đối tượng của hoạt động sư phạm là conngười, các tác giả một mặt nghiên cứu hệ thống kỹ năng trong hoạt động sưphạm và sự khác biệt giữa hệ thống kỹ năng trong hoạt động sư phạm khácvới hoạt động kỹ năng trong lao động, các hoạt động khác.
Trong thập kỷ 70 - 80 của thế kỷ XX, ở Liên Xô đã xuất bản một cuốnhướng dẫn về công tác thực hành sư phạm trong các trường Đại học Sư phạm:
“Hình thành các kỹ năng kỹ sảo sư phạm cho sinh viên trong điều kiện củanền giáo dục đại học G.V Lêningrat X.I.Kixêgôp nghiên cứu vấn đề “Hìnhthành kỹ năng sư phạm cho sinh viên trong điều kiện giáo dục của nền đạihọc” Ông đã vạch ra sự cần thiết phải bồi dưỡng cho sinh viên các kỹ năng
và kỹ xảo sư phạm, phân tích cơ sở lí luận của việc bồi dưỡng kỹ năng, kỹxảo sư phạm thông qua thực tập sư phạm
Ngoài ra còn các bài viết của OA.Apđulina về kỹ năng sư phạm: Nộidung và cấu trúc thực hành sư phạm ở các trường đại học sư phạm Trongcuốn “Chuẩn bị cho sinh viên làm công tác giáo dục ở nhà trường phổ thông”,N.I.Bônđưrev đã khẳng định: Những KNTC và tiến hành công tác giảng dạy,giáo dục là một trong những yêu cầu chuyên môn của người thầy giáo Việcchuẩn bị những kỹ năng giảng dạy, giáo dục cho sinh viên là nhiệm vụ củanhà sư phạm
Công trình của PH.N Gônôbôlin “Những phẩm chất tâm lý của ngườigiáo viên” đã nêu lên những năng lực sư phạm mà sinh viên cần rèn luyện vàphát triển, cách rèn luyện chúng như thế nào để trở thành người giáo viên
Mặc dù ở các hướng nghiên cứu khác nhau, xuất phát từ những đốitượng hoạt động khác nhau nhìn chung các tác giả không có những quan điểmtrái ngược nhau mà những quan điểm đó thường bổ sung cho nhau
Trang 191.1.2 Một số nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, kỹ năng, KNTC, HĐTDS cũng là một vấn đề trở thànhđối tượng nghiên cứu của nhiều người Mỗi tác giả nghiên cứu kỹ năng,KNTC, HĐTDS ở nhiều góc độ khác nhau
- Những công trình nghiên cứu về kỹ năng lao động như các tác giảTrần Trọng Thủy [41], Phạm Tất Dong [8] khi nghiên cứu về kỹ năng hoạtđộng lao động đã đặc biệt nhấn mạnh vai trò của kỹ năng, kỹ xảo trong hoạtđộng lao động, các điều kiện, các giai đoạn hình thành kỹ năng, kỹ xảo
- Những công trình nghiên cứu về hệ thống kỹ năng hoạt động sư phạmnhư: Các tác giả Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt trong giáo trình “Giáo dục họctập 2” [25] đã đề cập đến hai hệ thống kỹ năng đảm bảo tiến hành hoạt động
sư phạm có kết quả cao Đó là hệ thống các kỹ năng nền tảng như: Kỹ năngthiết kế, KNTC, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng nhận thức…và hệ thống các kỹnăng chuyên biệt như: Kỹ năng giảng dạy, kỹ năng giáo dục, kỹ năng nghiêncứu khoa học, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự học…
Bên cạnh đó còn có nhiều tác giả đi sâu vào nghiên cứu các kỹ năngtrong hoạt động sư phạm có các tác giả: Trần Anh Tuấn “Xây dựng qui trìnhluyện tập các kỹ năng giảng dạy cơ bản”[43], Phan Thành Long “Các biệnpháp rèn luyện kỹ năng dạy học cho sinh viên cao đẳng sư phạm” [21], NgôCông Hoàn “Vài nét về qui trình rèn luyện tay nghề cho sinh viên khoa giáodục mầm non - Đại học Sư phạm Hà Nội - Đại học Quốc gia Hà Nội” [13]…Các tác giả đã đi sâu nghiên cứu vấn đề rèn luyện, hình thành kỹ năng sưphạm cho sinh viên
Đặc biệt, có nhiều tác giả nghiên cứu về KNTC như tác giả Hoàng ThịOanh “Nghiên cứu KNTC trò chơi đóng vai theo chủ đề cho trẻ 5 tuổi củasinh viên cao đẳng sư phạm nhà trẻ mẫu giáo” phân chia theo các nhóm kỹnăng nhận thức, nhóm kỹ năng thiết kế, nhóm KNTC thực hiện [26] Nghiên
Trang 20cứu và đề ra biện pháp nâng cao kỹ năng hướng dẫn trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổilàm quen với môi trường xung quanh trong tiết học của sinh viên sư phạmnhà trẻ mẫu giáo, tác giả Nguyễn Thị Xuân đã xây dựng hệ thống kỹ năng có
ba nhóm kỹ năng chính bao gồm kỹ năng chuẩn bị tiết học, kỹ năng tiến hànhtiến học, kỹ năng nhận xét, đánh giá tiết học [47] Vấn đề về rèn luyện kỹnăng trong quá trình tổ chức hoạt động học tập “Cho trẻ làm quen với môitrường xung quanh” đã được tác giả Đỗ Chiêu Hạnh nghiên cứu với các kỹnăng: Lập kế hoạch tổ chức hoạt động, KNTC hoạt động, kỹ năng đánh giáhoạt động [11]
Một số luận văn sau đại học của các tác giả nghiên cứu về rèn luyệnKNTC hoạt động giáo dục cho sinh viên trường cao đẳng sư phạm như:Nguyễn Thị Oanh, Vũ Thị Nguyệt… đã hệ thống các KNTC hoạt động ngoàigiờ lên lớp: Kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng thiết kế chương trình, kỹ năngthực hiện triển khai, kỹ năng kiểm tra đánh giá kết quả hoạt động…
Tác giả Nguyễn thị Hồng Nhung trong luận văn thạc sĩ “Một số biệnpháp nâng cao hiệu quả của HĐTDS cho trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi ở trườngmầm non” đã đề ra được 7 biện pháp quan trọng và có tính khả thi cao Tuyvậy, tác giả mới dừng lại trên trẻ mẫu giáo 4 - 5 tuổi và ở trường mầm non
Nói tóm lại, vấn đề kỹ năng, rèn luyện KNTC đã thu hút khá nhiềucông trình nghiên cứu với những qui mô và mức độ khác nhau Qua nhữngcông trình mà chúng tôi tiếp cận và giới thiệu ở trên thì nhìn chung các côngtrình thường nghiên cứu rèn luyện kỹ năng ở các lĩnh vực, đối tượng khácnhau Tuy nhiên, việc đi sâu nghiên cứu về các biện pháp rèn luyện KNTCcho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
ở học phần “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non” còn chưa được
đề cập đến Hy vọng qua việc nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sẽ góp phầnlàm phong phú thêm hệ thống tư liệu về lịch sử nghiên cứu vấn đề kỹ năng và
Trang 21rèn luyện KNTC cho GS sư phạm nói chung và GS sư phạm mầm non nóiriêng khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề ở họcphần “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non”.
1.2 Những vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng tổ chức hoạt động
1.2.1 Khái niệm kỹ năng
Kỹ năng là vấn đề được nhiều nhà nghiên cứu tâm lý học và giáo dụchọc quan tâm Có rất nhiều quan điểm khác nhau về kỹ năng Tuy nhiên, quaquá trình nghiên cứu nhiều tài liệu khác nhau chúng tôi quy về hai quan điểmchính sau:
không cần tính đến kết quả của hành động” [20 Tr88]
- Trong cuốn “Tâm lý học cá nhân” A.G.Côvaliop quan niệm: “Kỹ
năng là phương thức thực hiện hành động thích hợp với mục đích và điều kiệnhành động” Ở đây ông không đề cập đến kết quả của hành động Theo ông,kết quả hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn cả lànăng lực hoạt động của con người chứ không đơn giản là cứ nắm vững cáchthức hành động thì đem lại kết quả tương ứng Như vậy, A.G.Côvaliop cũngchưa đề cập đến kết quả của hành động [2]
- V.A.Pêtrovsky quan niệm “Kỹ năng là cách thức hành động dựa trên
cơ sở tri thức và kĩ xảo Kỹ năng được hình thành bằng con đường luyện tập
Kỹ năng tạo khả năng cho con người hành động không chỉ trong những điềukiện quen thuộc mà cả trong điều kiện đã thay đổi Ông nhấn mạnh, muốn
Trang 22hình thành kỹ năng con người vừa phải nắm vững lý thuyết về hành động, vừaphải biết vận dụng lý thuyết vào thực tiễn” [28].
- PGS.Trần Trọng Thủy cho rằng: Kỹ năng là mặt kỹ thuật của hànhđộng, con người nắm được hành động, tức là nắm vững kỹ thuật hành động là
có kỹ năng [41, tr65]
- PGS.TS Hà Nhật Thăng cho rằng: “Kỹ năng là kỹ thuật của hànhđộng thể hiện các thao tác của hành động, con người nắm bắt được cách hànhđộng tức là có kỹ thuật hành động, có kỹ năng” [39, tr16]
Xuất phát từ nhìn nhận kỹ năng dưới góc độ kỹ thuật của hành động, củathao tác mà ít quan tâm đến kết quả của hành động Như vậy, theo quan điểmnày kỹ năng là phương tiện thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điềukiện hành động mà con người đã nắm vững Từ quan niệm của các tác giả trên,người có kỹ năng hoạt động nào đó là người nắm được các tri thức về hoạtđộng đó và thực hiện hành động theo đúng yêu cầu của nó mà không cần tínhđến kết quả của hành động Muốn nắm được kỹ thuật hành động và thực hiệnhành động theo đúng kỹ thuật thì phải có quá trình học tập rèn luyện
+ Quan điểm thứ 2:
Quan điểm xem xét kỹ năng từ góc độ không đơn thuần chỉ là mặt kỹthuật của hành động mà còn là biểu hiện năng lực của chủ thể hành động vànhấn mạnh đến kết quả của hành động
- Hai nhà tâm lý học nổi tiếng của Xô Viết là K.K.Platonop vàG.G.Golubev khi bàn đến kỹ năng đã chú ý đến kết quả của hành động Haiông coi: Kỹ năng là năng lực của con người thực hiện công việc có kết quả làmột chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và trong những khoảngthời gian tương ứng [29]
- H.D.Levitov thì cho rằng, kỹ năng hành động gắn liền với kết quảhành động Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải nắm được
Trang 23và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện hành động cókết quả Ông nhấn mạnh muốn hình thành kỹ năng, con người phải nắm vững
lý thuyết về hành động, vừa biết vận dụng lý thuyết đó vào thực tế [22, tr70]
- Trong “Từ điển tâm lý học” do Vũ Dũng chủ biên, kỹ năng được địnhnghĩa: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri thức về phương thứchành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng[9, tr131]
- Các nhà Tâm lý học Việt Nam như PGS.TS Ngô Công Hoàn, PGS.TS
Nguyễn Thị Ánh Tuyết, GS Nguyễn Quang Uẩn, PGS Trần Quốc Thành chorằng kỹ năng là một mặt năng lực của con người thực hiện một công việc cóhiệu quả
Theo Từ điển Tiếng Việt của Hoàng Phê: “Kỹ năng là khả năng vận
dụng những kiến thức đã thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó áp dụngvào thực tế” [30, tr667]
Có thể thấy, các tác giả theo quan điểm thứ hai không chỉ coi kỹ năng
là mặt kỹ thuật, cách thức hành động mà còn là một biểu hiện của năng lựccon người, một thành phần của năng lực Kỹ năng vừa có tính ổn định, vừa cótính mềm dẻo, linh hoạt, vừa có tính mục đích Nhờ có sự mềm dẻo của kỹnăng mà con người có tính sáng tạo trong hoạt động thực tiễn
Tóm lại, hai quan điểm này tuy về hình thức diễn đạt có vẻ khác nhaunhưng thực chất chúng không hoàn toàn mâu thuẫn hay loại trừ lẫn nhau Dùtheo quan điểm nào thì khi nói đến kỹ năng cũng có biểu hiện ở những dấuhiệu sau:
- Mọi kỹ năng đều dựa trên cơ sở tri thức, muốn hành động, muốn thaotác trước hết phải có kiến thức về nó dù cho tri thức có thể ẩn chứa ở nhiềudạng khác nhau
Trang 24- Nói đến kỹ năng của con người là nói tới hành động có mục đích, tức
là khi hành động, thao tác con người luôn hình dung kết quả đạt tới
- Để có kỹ năng con người cũng phải biết cách thực hiện hành độngtrong những điều kiện cụ thể và hành động theo quy trình với sự tập luyệnnhất định
- Kỹ năng liên quan mật thiết đến năng lực của con người Nó là biểuhiện cụ thể của năng lực
Từ phân tích trên chúng tôi kết luận:
Kỹ năng là khả năng thực hiện có kết quả một hành động, công việc nào đó trên cơ sở nắm vững phương thức thực hiện và vận dụng những tri thức, kinh nghiệm đã có để thực hiện hành động phù hợp với những điều kiện nhất định
Khi xem xét kỹ năng cần lưu ý:
+ Kỹ năng phải được hiểu là mặt kỹ thuật của hành động Kỹ năng baogiờ cũng gắn với một hành động cụ thể
+ Những tình chất quan trọng để xác định sự hình thành và phát triểncủa kỹ năng như: Tính đúng đắn, sự thành thạo, tính linh hoạt, tính mềm dẻo
+ Kỹ năng là sản phẩm của quá trình hoạt động thực tiễn Nó là kết quảcủa quá trình con người vận dụng những tri thức, kinh nghiệm vào hoạt độngthực tiễn để đạt được mục đích đã đề ra
Vì vậy, muốn có kỹ năng và phát triển kỹ năng chúng ta phải được đàotạo và rèn luyện thường xuyên trong lĩnh vực hoạt động tương ứng
1.2.2 Khái niệm kỹ năng tổ chức
Về khái niệm “tổ chức” có nhiều quan điểm khác nhau nhưng khôngtrái ngược nhau
Theo P.M Kecgienchev: Tổ chức nghĩa là liên kết nhiều người lại đểthực hiện một công việc nhất định [16, tr5]
Trang 25Trong Từ điển tiếng việt của Hoàng Phê “Tổ chức là làm những gì cần
thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất” [30.tr1293]
Như vậy, tổ chức có nghĩa là làm những gì cần thiết để tiến hành mộthoạt động nào đó nhằm có được hiệu quả tốt nhất, đó còn là sự sắp xếp theotrình tự, nề nếp, làm thành một chỉnh thể, một cấu trúc có những chức năngchung nhất định Trong tổ chức bao hàm cả sự hướng dẫn, chỉ bảo, dẫn dắtcho biết phương hướng, cách thức tiến hành một hoạt động cụ thể nào đó
Có nhiều tác giả với những quan niệm khác nhau khi đề cập đếnKNTC:
Theo V.V Tebưseva, KNTC là kỹ năng lường trước và tạo ra nhữngđiều kiện cần thiết để thực hiện và đặt ra kế hoạch thực hiện có kết quả nhiệm
vụ lao động [40, tr37 - 42]
L.I.Tuptia trong “Những vấn đề hình thành các kỹ năng hoạt động tổ chức ở các chuyên gia tương lai” đã nêu ra những kỹ năng chủ đạo của hoạt
động tổ chức là:
- KNTC tập thể và mối quan hệ bên trong tập thể
- Kỹ năng thống nhất công việc của cá nhân và công việc của tập thể
- Kỹ năng phối hợp hoạt đông
- Kỹ năng kiểm tra đánh giá
- Kỹ năng tính toán các phương pháp tổ chức và chỉ thị kịp thời
A.N Lutoski đã đưa ra định nghĩa cụ thể hơn: “KNTC là khả năng củacon người vận dụng một cách nhanh chóng, có hiệu quả các tri thức tổ chứcvào thực tế, hành động có cân nhắc đến những kinh nghiệm đã có và tìnhhuống cụ thể”
Như vậy, dựa trên cơ sở khái niệm chung về kỹ năng, về tổ chức vàquan niệm của các tác giả về KNTC, chúng tôi cho rằng:
Trang 26KNTC là khả năng của con người khi thực hiện các hoạt động trên cơ
sở vận dụng những tri thức, kinh nghiệm liên quan đến hành động đó nhằm đạt mục đích đã đề ra.
Người có KNTC phải có:
- Các tri thức về hoạt động: Mục đích, nhiệm vụ, điều kiện, phương tiệnhoạt động có hiệu quả
- Các tri thức về tổ chức: Qui tắc tổ chức, lập kế hoạch, kiểm tra điều chỉnh
- Biết vận dụng các tri thức trên vào thực tế làm cho hoạt động có kết quả
Để tổ chức các hoạt động đạt kết quả cần phải rèn luyện những KNTChoạt động đó
1.2.3 Biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức
Để hiểu được biện pháp rèn luyện KNTC cho GS trước hết chúng taphải tìm hiểu khái niệm biện pháp
Theo Từ điển Tiếng việt của Hoàng Phê: “Biện pháp là cách thức xử lí
công việc hoặc giải quyết vấn đề” [30, tr89]
Trong Đại từ điển Tiếng việt Nguyễn Như Ý cũng cho rằng: “Biện
pháp là cách làm, cách thức tiến hành một vấn đề cụ thể nào đó [46]
Trong giáo dục học, biện pháp giáo dục là yếu tố hợp thành của phươngpháp, phụ thuộc vào phương pháp Tùy từng trường hợp cụ thể thì phươngpháp và biện pháp có thể chuyển hóa lẫn nhau
Dựa trên khái niệm chung về biện pháp và tham khảo ý kiến của một sốtác giả chúng tôi đưa ra khái niệm về biện pháp rèn luyện KNTC như sau:
Biện pháp rèn luyện KNTC là cách thức tiến hành hoạt động sư phạm của giảng viên và GS nhằm làm cho người GS tích cực, chủ động và sáng tạo tập luyện để hình thành cho bản thân các KNTC cần thiết trong quá trình đào tạo.
Trang 27Các biện pháp rèn luyện phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo, vào một kếhoạch đã định trước tránh chồng chéo trong quá trình rèn luyện.
1.2.4 Đặc điểm hoạt động học tập của giáo sinh trung học sư phạm mầm non
GS trung học sư phạm có những đặc điểm chung về hoạt động học tập:
- Đối tượng hoạt động học tập của GS là tri thức, kỹ năng, kĩ xảo: Mụcđích của hoạt động học tập hướng tới là chiễm lĩnh tri thức, kỹ năng, kĩ xảo của
xã hội loài người thông qua sự tái tạo của bản thân người học (GS) - chủ thể củahoạt động
- Hoạt động học tập là hoạt động hướng vào chủ thể và làm thay đổi chínhbản thân chủ thể [10, tr63- 64]
- Hoạt động học tập là hoạt động được điều khiển một cách có ý thức.Những tri thức, kỹ năng, kĩ xảo có thể được cá nhân tiếp thu trong hoạt độngthực tiễn tạo thành kinh nghiệm của bản thân
- Hoạt động học tập không chỉ hướng vào việc lĩnh hội tri thức mà xã hộitích lũy được và còn hướng vào việc tiếp thu cả những tri thức của chính bảnthân hoạt động học tập, hay nói cách khác là cách học Muốn hoạt động học tậpđạt kết quả người học phải biết cách học
- Mục đích hoạt động học tập của GS là nắm vững tri thức khoa học, kỹnăng, kĩ xảo nghề nghiệp, hình thành nhân cách người giáo viên trong tương lai
- Phương tiện hoạt động học tập là thư viện với sách, tài liệu, bài giảng,thiết bị… có sự thay đổi bổ sung phù hợp
- Môi trường học tập của GS không có sự kiểm soát gắt gao như phổthông mà phụ thuộc vào nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy, cáchthức tổ chức quá trình học tập, phương thức, thời gian học tập và đặc biệt là chủthể GS tiếp thu những kiến thức cơ bản, hệ thống, có tính khoa học cao của mộtkhoa học nhất định
Trang 28Trường Cao đẳng Sư phạm Lào Cai thuộc hệ thống các trường cao đẳngdạy nghề trong cả nước Hoạt động học tập của GS sư phạm mầm non có nhữngđặc điểm học tập chung như trên nhưng do tính chất nghề nghiệp - giáo dụcmầm non, cho nên hoạt động học tập của GS sư phạm mầm non cũng có nhữngđặc điểm riêng:
- Mục đích chính của GS sư phạm mầm non là lĩnh hội những kiến thứcchuyên ngành và lĩnh hội những kỹ năng, kĩ xảo tổ chức các hoạt động chăm sócgiáo dục trẻ mầm non
- Hoạt động rèn luyện tay nghề của GS sư phạm mầm non được tiến hànhdưới các hình thức khác nhau trong đó có hoạt động thực tiễn ở trường mầm non
- Động cơ có nguồn gốc từ tình yêu trẻ, tình yêu nghề tác động mạnh mẽđến kết quả rèn luyện kỹ năng cũng như hoạt động học tập Hay cô giáo mầmnon là người mẹ thứ hai của trẻ
- Hoạt động học tập của GS sư phạm mầm non đòi hỏi phải có sự thíchứng cao: Cách giảng dạy của giáo viên khác với trường phổ thông, vừa tiếp thutri thức, kỹ năng, kĩ xảo vừa phải thực hành tại trường mầm non, đối tượnggiảng dạy là trẻ em nhỏ tuổi từ 0 - 6 tuổi…
Những đặc điểm học tập của GS sư phạm nói chung và GS sư phạm mầmnon nói riêng đóng vai trò tích cực trong việc nghiên cứu vấn đề rèn luyệnKNTC cho GS sư phạm khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theochủ đề
1.3 Những vấn đề lí luận cơ bản về hoạt động thể dục sáng theo chủ đề
1.3.1 Khái niệm hoạt động thể dục sáng theo chủ đề
1.3.1.1.Khái niệm hoạt động thể dục sáng
HĐTDS, hiểu theo cách thông thường, đó là một hoạt động giáo dụcbao gồm các động tác khác nhau nhằm phát triển các nhóm cơ khớp, gópphần nâng cao sức khỏe, giúp con người thấy thoải mái, vui vẻ bước vào một
Trang 29ngày làm việc mới Để hiểu rõ khái niệm HĐTDS chúng ta cùng làm rõ kháiniệm hoạt động và thể dục sáng.
* Khái niệm hoạt động
“Hoạt động” nảy sinh trong cuộc sống, giúp con người thỏa mãn nhucầu vật chất, tinh thần, giao lưu… trong quá trình sống và hoạt động
Có nhiều cách hiểu về “Hoạt động” dưới các góc độ nghiên cứu khác nhau:
- Theo quan niệm sinh lý vận động, người ta cho rằng: “Hoạt động” làtoàn bộ sự tiêu hao năng lượng thần kinh, cơ bắp của con người tác động vàohiện thực khách quan để thỏa mãn nhu cầu của mình
- Theo cách hiểu thiên về khía cạnh của con người trong xã hội thì
“Hoạt động” là mối quan hệ giữa chủ thể và khách thể, là phương thức tồn tạicủa con người trong xã hội, trong môi trường xung quanh
- Theo từ điển Tiếng việt của Hoàng Phê hoạt động là vận động, cửđộng, thường là nhằm một mục đích nào đó [30, tr538]
- Về phương diện triết học: “Hoạt động” là phương thức tồn tại tích cựccủa con người với môi trường sống của mình Trong và bằng hoạt động conngười thiết lập, vận hành mối quan hệ của mình với thế giới đồ vật và vớingười khác Hoạt động giúp con người sáng tạo ra lịch sử và trong quá trình
đó sáng tạo ra chính bản thân mình
- Về tâm lý học thì: “Hoạt động” là mối quan hệ tác động giữa conngười (chủ thể) và thế giới (khách thể) để tạo ra sản phẩm về cả hai phía thếgiới và con người
Như vậy, có thể hiểu “Hoạt động” là tổng hợp những hành động củacon người nhằm thỏa mãn mọi nhu cầu và lợi ích của bản thân “Hoạt động”của con người bao giờ cũng mang tính xã hội, tính mục đích, có kế hoạch và
có hệ thống
Trang 30- Dưới cái nhìn của giáo dục học thì: “Hoạt động” là một quá trình giáodục có mục đích, có kế hoạch với nhiều hình thức khác nhau nhằm dẫn dắtcon người dần dần đi vào hoạt động một cách chủ động để thực hiện một mụcđích nào đó.
* Khái niệm “Thể dục sáng”
“Thể dục sáng” là một hoạt động được tổ chức cho con người tập luyệnvào mỗi buổi sáng Hoạt động này bao gồm các động tác trong bài tập pháttriển chung tác động lên các nhóm cơ bắp riêng lẻ nhằm phát triển và rènluyện các nhóm cơ bắp, góp phần nâng cao sức khỏe, giúp con người cảmthấy thoải mái, vui tươi khi bước vào một ngày làm việc mới
Căn cứ vào khái niệm “Hoạt động” và “Thể dục sáng” chúng tôi cho
rằng: HĐTDS là một quá trình sư phạm, là sự biểu hiện có mục đích, tích cực tập luyện của con người nhằm giải quyết nhiệm vụ giáo dục thể chất.
* HĐTDS ở trường mầm non
“HĐTDS ở trường mầm non” là một hoạt động giáo dục đặc trưng
trong trường mầm non Đây là một hoạt động nằm trong chế độ sinh hoạthàng ngày của trẻ ở trường mầm non, được xây dựng dựa vào mục tiêu củangành học mầm non xuất phát từ yêu cầu toàn diện của trẻ Một HĐTDS ởtrường mầm non bao gồm hệ thống các động tác có chọn lọc, tác động lên cácnhóm cơ khớp riêng lẻ của cơ thể nhằm rèn luyện và phát triển các nhóm cơkhớp, giúp cơ thể trở lên dẻo dai, linh hoạt, nâng cao trương lực sống, điềuhòa nhịp thở hỗ trợ cho những hoạt động hàng ngày [32]
Từ những phân tích trên, chúng tôi kết luận “HĐTDS ở trường mầm non” như sau:
HĐTDS ở trường mầm non là một hoạt động giáo dục nằm trong chế
độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non, được nhà giáo dục lựa
Trang 31chọn một tổ hợp động tác và tổ chức một cách có mục đích, có kế hoạch vào mỗi buổi sáng nhằm góp phần giáo dục thể chất cho trẻ em.
1.3.1.2 Khái niệm chủ đề
Chủ đề là nội dung hoặc phần kiến thức mà trẻ có thể tìm hiểu, khámphá theo nhiều cách khác nhau dưới sự tổ chức, hướng dẫn của giáo viên vàdiễn ra trong một khoảng thời gian thích hợp (thường là 2 - 5 tuần) Một chủ
1.3.1.3.Khái niệm hoạt động thể dục sáng theo chủ đề
HĐTDS theo chủ đề là một vấn đề mới kể từ khi chương trình đượcthực hiện từ năm 2005 xây dựng nội dung chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáotheo hướng tích hợp chủ đề
Từ những phân tích trên, chúng tôi đưa ra khái niệm “HĐTDS theo chủ đề” như sau:
HĐTDS theo chủ đề là một hoạt động giáo dục nằm trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ ở trường mầm non, được nhà giáo dục lựa chọn một
tổ hợp động tác và tổ chức phù hợp với nội dung chủ đề nhất định một cách
có mục đích, có kế hoạch vào mỗi buổi sáng nhằm góp phần giáo dục thể chất cho trẻ em.
Trang 321.3.2 Đặc điểm phát triển thể chất và khả năng vận động của trẻ mẫu giáo
3 - 4 tuổi
1.3.3.1 Đặc điểm phát triển thể chất của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi.
Tuổi mẫu giáo là độ tuổi quan trọng trong sự phát triển của con người,giai đoạn đang lớn lên phát triển hoàn thiện cả thể chất lẫn tinh thần Ở lứatuổi này, cơ thể trẻ đang ngày càng lớn lên và phát triển với một tốc độ nhanhchóng, hình thái và chức năng cơ thể có nhiều biến đổi đáng kể Trẻ như gầyhơn, mất vẻ tròn trĩnh, mập mạp đã có ở độ tuổi nhà trẻ Đặc trưng cơ bảnnhất của trẻ lứa tuổi này là cơ thể phát triển chưa ổn định và kỹ năng vậnđộng còn hạn chế, song lại là điều kiện thuận lợi để trẻ tiếp thu và củng cốnhững kỹ năng vận động cần thiết Sau đây là đặc điểm một số hệ cơ quantrong cơ thể trẻ:
Hệ thần kinh: Hệ thần kinh của trẻ khi mới sinh ra cũng đã phát triểnnhững chưa hoàn thiện Ở lứa tuổi này, nhiều phản xạ có điều kiện được hìnhthành Hệ thần kinh thực vật được phát triển hơn Ở trẻ em, quá trình hưngphấn và ức chế chưa cân bằng, sự hưng phấn mạnh hơn ức chế
Hệ xương: Hình dáng của cơ thể phụ thuộc vào bộ xương Bộ xương cónhiệm vụ bảo vệ tủy sống, não, các cơ quan bên trong cơ thể khỏi bị va chạm
và làm hư hại Bộ xương của trẻ còn rất yếu, dễ bị biến dạng vì trong đó chứanhiều tổ chất sụn, các khớp xương rất linh hoạt, dây chằng dễ bị dãn, các gâncòn yếu và ngắn so với người lớn Phát triển hệ xương, dây chằng và khớpđúng lúc sẽ có tác dụng trong việc phát triển các cơ quan, các hệ thống và tưthế của trẻ
Hệ cơ bám chắc vào các thành phần riêng biệt của bộ xương trong một
tư thế nhất định Bảo vệ bộ xương và các cơ quan bên trong khỏi bị nhiễmlạnh, khỏi sự va chạm Cơ của trẻ phát triển còn yếu Trọng lượng các cơ của
cơ thể trẻ em chỉ chiếm khoảng 20 - 24 % trọng lượng của cơ thể Sự phát
Trang 33triển của các nhóm cơ riêng biệt xảy ra không cùng một lúc Sự phối hợpđộng tác của trẻ em 3 tuổi chưa tốt, từ 6 - 7 tuổi các cơ mới được phát triển vàcủng cố mạnh mẽ Do đó, trẻ em ở lứa tuổi này không thích nghi lâu với sựcăng thẳng của cơ bắp, cần xen kẽ giữa vận động và nghỉ ngơi thích hợp trongthời gian luyện tập.
Hệ tim mạch: Hệ tim mạch bắt đầu hoạt động sớm hơn các hệ cơ quankhác Đường kính của động mạch tương đối rộng, nhưng kích thước tuyệt đốicủa tim rất nhỏ Ở trẻ em có thể xuất hiện hiện tượng khó thở và loạn nhịptim Sự điều hòa thần kinh của trẻ chưa hoàn thiện Tim chóng bị kích động,nhịp đập ngắn, dễ bị rối loạn, trong vận động cơ tim chóng mệt mỏi Tuynhiên khi được nghỉ ngơi thì tim phục hồi nhanh hơn người lớn
Hệ hô hấp: Đối với trẻ đường hô hấp còn hẹp, niêm mạc có nhiềumạch máu Độ linh hoạt của lồng ngực còn hạn chế, xương sườn ở tư thế nằmngang và sự phát triển của cơ hô hấp còn yếu nên không thể sâu được Chínhđiều đó dẫn đến sự thông khí trong phổi kém, thường có hiện tượng đọng khítrong phổi Nhịp hô hấp của trẻ không ổn định dễ bị rối loạn Do vậy, khi trẻđược hoạt động, vui chơi ở nhiều nơi có không khí trong lành sẽ giúp cho cơquan hô hấp của trẻ phát triển tốt
Như vậy, ta thấy các hệ cơ quan của cơ thể trẻ dù đảm nhận nhữngchức năng và nhiệm vụ khác nhau nhưng chúng ảnh hưởng lẫn nhau, phối hợpchặt chẽ với nhau làm thành một thể thống nhất để tồn tại Sự vận động của
cơ thể trẻ đòi hỏi có sự phối hợp nhịp nhàng của toàn bộ cơ thể trẻ mới có thểthực hiện được, đồng thời vận động có tác dụng rèn luyện và thúc đẩy toàn bộ
sự phát triển cơ thể
1.3.3.2 Đặc điểm về khả năng vận động của trẻ mẫu giáo 3- 4 tuổi
Trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi đã có sự phát triển hơn về thể lực và sức khỏe
so với lứa tuổi nhà trẻ thể hiện cụ thể: Sự phát triển và phối hợp vận động ở
Trang 34trẻ có liên hệ qua lại với sự phát triển cấu tạo hệ thần kinh của chúng, đặc biệt
là sự myêlin hóa của các sợi thần kinh Khi trẻ 3 tuổi thì các dây thần kinh tủyđều được myelin nhưng sự tăng trưởng của màng myelin còn được tiếp tụcsau đó Tuy nhiên, quá trình này chưa được hoàn thiện cho đến khi trẻ được 4tuổi Sự thay đổi này cũng góp phần đáng kể vào việc kiểm soát các hoạtđộng như trẻ có thể chơi những trò chơi đơn giản…
1.3.3 Hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề
1.3.2.1 Ý nghĩa của hoạt động thể dục sáng theo chủ đề
Thể dục sáng theo chủ đề là một hoạt động không thể thiếu trong chế
độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ mầm non nói chung và trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổinói riêng Việc tập luyện thể dục sáng hàng ngày phù hợp với các lứa tuổi dầndần giáo dục trẻ làm quen với hoạt động thể dục thể thao, qua đó dẫn đến hamthích vận động, rèn luyện thói quen tập luyện, tạo cho trẻ có cảm giác tốt,nâng cao nhịp sống của trẻ
Tập thể dục sáng theo chủ đề thường xuyên giúp trẻ hít thở sâu, điềuhòa nhịp thở, tăng cường quá trình trao đổi chất và tuần hoàn trong cơ thể,giúp các nhóm cơ khớp, dây chằng trở lên mềm dẻo, linh hoạt, đồng thời hỗtrợ cho những hoạt động trong ngày của trẻ thêm nhịp nhàng, nhanh nhẹn,giảm động tác thừa và tạo cho trẻ tâm trạng sảng khoái, vui tươi đón chàongày mới
HĐTDS theo chủ đề còn có tác dụng giáo dục trẻ có khả năng nâng caohoạt động trí lực, làm nảy nở hứng thú và tình cảm của trẻ, giúp trẻ tìm hiểusâu hơn về nội dung chủ đề
Như vậy, HĐTDS theo chủ đề là một phương tiện giáo dục có tác dụngrất tốt để rèn luyện cơ thể, tăng cường thể chất cho trẻ, giúp cho cơ thể bướcvào trạng thái làm việc tốt hơn, xây dựng thói quen tích cực rèn luyện thânthể HĐTDS theo chủ đề được tiến hành ngày sau giờ đón trẻ, nơi tập tốt nhất
Trang 35là tập ở ngoài trời (trừ những ngày mưa rét) để giúp trẻ hít thở không khítrong lành và ánh nắng vào buổi sáng, có ảnh hưởng tốt đến hệ thần kinh, hệ
hô hấp và các cơ quan khác trong cơ thể
1.3.2.2 Nội dung của hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề.
a - Nội dung:
Giống như các lứa tuổi khác ở trường mầm non, HĐTDS của trẻ mẫugiáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề bao gồm ba phần chính: Khởi động, trọng động vàhội tĩnh
Các động tác trong HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đềđược xây dựng từ các động tác thể dục quen thuộc trong các nhóm của bài tậpphát triển chung Bài tập phát triển chung được chia thành bốn nhóm sau:
- Nhóm bài tập phát triển hô hấp: Gồm các động tác giúp trẻ tập hít thởsâu và trao đổi khí oxy, thải khí cacbonnic ra ngoài trong quá trình vận động.Khi thực hiện động tác trẻ hít vào bằng mũi để đưa không khí vào phổi Ngoài
ra, hít không khí qua mũi làm cho nó được sưởi ấm, lọc sạch bụi và sau đóđược đưa tới thanh quản Nhóm động tác này hướng đến sự phát triển cơ bảvai, cơ tay
- Nhóm động tác củng cố và phát triển cơ tay - vai: Có tác dụng làmtăng sự hoạt động của các cơ ngực phục vụ cho động tác hô hấp, củng cố cơhoành và các cơ bắp khác, giúp cho việc thở sâu nhẹ nhàng hơn Ngoài ra, cácđộng tác nhóm này còn góp phần củng cố cơ lưng, tác động tốt đến khả năngduỗi thẳng cột sống
- Nhóm bài tập củng cố, phát triển cơ lưng và tính mềm dẻo của cộtsống: Những động tác này ảnh hưởng đến việc hình thành tư thế đúng và tácđộng đến sự phát triển mềm dẻo của cột sống khi gập người ra trước, ra cácphía, xoay tròn…
Trang 36- Nhóm động tác củng cố và phát triển cơ bụng, cơ chân: Tạo khả năngcủng cố cơ bụng, chân và bảo vệ các cơ quan nội tạng khỏi những chấn độngbên ngoài khi cử động mạnh như: Nhảy xa, nhảy từ cao xuống…Những động tác này còn củng cố cơ vòm bàn chân, làm cho máu không ứ đọng ở tĩnhmạch khi ngồi xổm, ngồi lưng chừng…
b - Nhóm động tác bài tập phát triển chung của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi:
Các động tác HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề phải đượcxây dựng dựa trên các động tác quen thuộc trong nhóm động tác bài tập pháttriển chung của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi được qui định trong chương trình
- Các bài tập hô hấp: Ngửi hoa, thổi bóng bay, gà gáy, thổi nơ bay,tiếng còi tàu, tiếng máy bay
- Các bài tập phát triển cơ tay - vai:
+ Hai tay đưa ra trước
+ Hai tay đưa lên cao
+ Hai tay đưa ra ngang
+ Hai tay đưa ra trước xoay cổ tay hoặc vẫy bàn tay
+ Hai tay thay nhau đưa ra trước, ra sau
+ Hai tay thay nhau đưa lên cao
- Các bài tập phát triển cơ bụng - lườn:
+ Đứng chân rộng bằng vai, cúi người về phía trước, tay chạm ngón chân.+ Đứng chân rộng bằng vai, hai tay đưa lên cao, nghiêng người sanghai bên
+Đứng chân rộng bằng vai, hai tay chống hông, quay người sang hai bên.+ Ngồi duỗi thẳng chân, hai tay chống sau, cúi gập người về phía trước,tay chạm ngón chân
+ Ngồi duỗi thẳng hai chân, hai tay chống sau, hai chân thay nhau đưathẳng lên cao
Trang 37- Các bài tập phát triển cơ chân:
+ Ngồi xổm, đứng lên
+ Đứng dậm chân tại chỗ
+ Đứng kiễng, hạ gót chân
+ Ngồi duỗi chân, hai tay chống sau, hai chân thay nhau co duỗi
+ Đứng đưa một chân ra phía trước
- Những động tác bật nhảy:
+ Bật nhảy tại chỗ
+ Bật tiến về phía trước
c - Nguyên tắc lựa chọn bài tập phát triển chung cho hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề:
+ Trước hết phải dựa vào nội dung chương trình giáo dục thể chất củatrẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi và nội dung của chủ đề
+ Khi lựa chọn bài tập phát triển chung cần chú ý đến tính liên tục và
hệ thống của bài tập, nên cho trẻ thực hiện lần lượt tất cả các động tác cótrong chương trình để trẻ được phát triển toàn diện vì mỗi nhóm, mỗi động tácđều có các đặc điểm riêng nhằm phát triển cơ thể trẻ
+ Bài tập phát triển chung thực hiện theo tuần tự các động tác: Hô hấp,tay - vai, chân, bụng - lườn, bật
Trong quá trình thực hiện bài tập phát triển chung có thể sử dụng cácdụng cụ: Cờ, gậy, vòng, nơ… hoặc kết hợp với âm nhạc, lời ca phù hợp cónhịp điệu khỏe khoắn, vui tươi sẽ giúp trẻ hào hứng hơn khi tập, tập chính xáchơn, nâng cao hiệu quả của hoạt động
Vậy, HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề bao gồm các độngtác trong bài tập phát triển chung, được xếp theo thứ tự: Động tác hô hấp, tay
- vai, chân, bụng - lườn, bật phù hợp với nội dung chủ đề
Trang 381.3.2.3 Các chủ đề của trẻ mẫu giáo 3- 4 tuổi.
Chương trình mới được thực hiện từ năm 2005 xây dựng nội dungchăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo theo hướng tích hợp chủ đề Các chủ đềkhám phá do giáo viên cùng trẻ lựa chọn trên cơ sở đảm bảo nguyên tắc: Nộidung được sắp xếp một cách hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ gần đến
xa, từ bản thân trẻ đến gia đình, môi trường tự nhiên, môi trường xã hội gầngũi với trẻ và có thể tiến hành trước hay sau tuỳ thuộc vào điều kiện của từngtrường, từng địa phương Bao gồm:
- Chủ đề: Vệ sinh - Dinh dưỡng
- Chủ đề: Nước và các hiện tượng tự nhiên
Trong các chủ đề lớn còn chứa các chủ đề nhánh nhằm triển khai nộidung chủ đề lớn một cách rõ nét nhất
1.3.2.4 Trình tự tiến hành hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề.
HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề được tiến hành như sau:
- Ổn định tổ chức, hướng trẻ vào hoạt động: Giáo viên dùng thủ thuật
để ổn định lớp và chú ý vào hoạt động theo sự hướng dẫn
- Khởi động: Thời gian 1 - 2 phút
Trang 39Giáo viên cho trẻ đi bộ thành vòng tròn khép kín, giáo viên hướng dẫntrẻ các kiểu đi: đi thường, đi bằng gót chân, đi bằng mũi chân, chạy nhanh,chạy chậm…Sau đó cho trẻ chuyển đội hình tập bài tập phát triển chung.
- Trọng động: Thời gian từ 3 - 4 phút
Giáo viên hướng dẫn cho trẻ tập các động tác theo thứ tự: Hô hấp, tay vai, chân, bụng - lườn, bật Các động tác tập theo nhịp 1, 2 tập từ 3- 4 lần x 2nhịp Nếu tập với lời ca, âm nhạc thì cũng tương ứng với số nhịp như vậy
Hồi tĩnh: Thời gian từ 1 2 phút
Cho trẻ làm các động tác nhẹ nhàng để giúp cho mạch đập của trẻ trởlại bình thường
- Nhận xét, đánh giá kết quả tập luyện của trẻ sau hoạt động
1.4 Những vấn đề lý luận cơ bản về kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng theo chủ đề của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi.
1.4.1 Khái niệm biện pháp rèn luyện kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề.
Từ những những phân tích ở trên, chúng tôi đi đến khái niệm:
Biện pháp rèn luyện KNTC khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3
-4 tuổi theo chủ đề là cách thức tiến hành hoạt động sư phạm của giảng viên
và GS nhằm làm cho người GS tích cực, chủ động và sáng tạo tập luyện để hình thành cho bản thân các KNTC khi thực hiện HĐTDS của trẻ mẫu giáo 3- 4 tuổi theo chủ đề trong quá trình đào tạo.
Sử dụng những biện pháp rèn luyện KNTC cho GS sư phạm mầm nonkhi thực hiện HĐTDS cho trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề nhằm rèn luyệncho GS những kỹ năng cần thiết, cơ bản nhất để thực hiện tốt HĐTDS theochủ đề của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi Do đó, nó cần tuân theo một số qui luậtchung của quá trình tổ chức hoạt động giáo dục:
Trang 40- Biện pháp giáo dục gắn liền với nội dung HĐTDS theo chủ đề của trẻmẫu giáo 3 - 4 tuổi trong chương trình học bộ môn “Phương pháp giáo dụcthể chất cho trẻ mầm non”, phù hợp với đặc điểm, trình độ nhận thức của GS
và đặc biệt có tính khả thi cao, có thể vận dụng vào thực tiễn giảng dạy bộmôn “Phương pháp giáo dục thể chất cho trẻ mầm non”
- Biện pháp giáo dục phải căn cứ: Qui trình rèn luyện kỹ năng và conđường rèn luyện kỹ năng chuyện ngành tại các trường sư phạm mầm non
- Các biện pháp tập luyện phải phát huy được tình tự giác, tích cực, chủđộng, sáng tạo của GS, phải biến quá trình tập luyện thành quá trình tự tập luyện
và quá trình tự tập luyện của GS là chính… Có như vậy, quá trình tập luyện của
GS mới đạt hiệu quả cao, cần thiết cho hoạt động nghề nghiệp sau này
1.4.2 Hệ thống kỹ năng tổ chức khi thực hiện hoạt động thể dục sáng của trẻ mẫu giáo 3 - 4 tuổi theo chủ đề.
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy học, người giáo viên cần phải nắmvững các phương pháp, các thủ thuật dạy học trên cơ sở áp dụng các kiến thứctâm lý học, giáo dục học và tri thức phương pháp giảng dạy bộ môn vào côngviệc của mình Vì vậy, việc xác định hệ thống KNTC để hướng dẫn GS luyệntập là vấn đề quan trọng đối với các trường sư phạm
Đã có nhiều tác giả hệ thống KNTC theo hướng nghiên cứu khác nhaucủa các tác giả đó như:
+ Nhiều nhà nghiên cứu nước ngoài và một số nhà nghiên cứu ở ViệtNam về kỹ năng dạy học như Nguyễn Như An nêu ra 6 nhóm kỹ năng lànhóm kỹ năng định hướng, nhóm kỹ năng giao tiếp sư phạm, nhóm kỹ năngnhận thức, nhóm kỹ năng thiết kế, nhóm KNTC, nhóm kỹ năng kiểm tra điềuchỉnh [1] Nguyễn Hữu Dũng lại chia thành 5 nhóm kỹ năng là: Nhóm kỹnăng thiết kế, nhóm kỹ năng thiết lập mối quan hệ với học sinh, nhóm KNTChoạt động dạy học…Trong mỗi nhóm kỹ năng cũng bao gồm nhiều kỹ năng