Bài viết Định lượng stigmasterol trong thân, lá cam thảo dây ở Đại Lộc – Quảng Nam bằng LC trình bày kết quả định tính steroid trong mẫu thân lá cam thảo dây bằng các thuốc thử hóa học; Kết quả xác định thành phần hóa học các chất trong dịch chiết bằng phương pháp GC/MS.
Trang 1114 Trần Mạnh Lục, Ngô Minh Khôi
ĐỊNH LƯỢNG STIGMASTEROL TRONG THÂN, LÁ CAM THẢO DÂY Ở
ĐẠI LỘC – QUẢNG NAM BẰNG LC
DETERMINATION OF STIGMASTEROL IN STEM AND LEAVES OF Abrus precatorius Linn
IN DAILOC - QUANGNAM BY LC
Trần Mạnh Lục 1 , Ngô Minh Khôi 2
Tóm tắt - Các steroid trong mẫu thân lá cam thảo dây định tính
bằng các thuốc thử Libermann-Burchard, RosenheimT,
Rosenthaler và Salkowski Thành phần hóa học của các dịch chiết
hecxane, chloroform, ethyl acetate và methanol được xác định
bằng GC/MS Stigmasterol toàn phần từ bột dược liệu thân lá cam
thảo dây (Abrus precatorius Linn) được chiết bằng phương pháp
Soxhlet với dung môi chloroform trong 10 giờ Hàm lượng
stigmasterol được xác định bởi phương pháp LC trên cột C18 với
nhiệt độ cột 300°C ± 1, hệ dung môi pha động là methanol -
CH 3 COOH 0,1% trong H 2 O là 99/1 (v/v), tốc độ dòng 0,8 ml/phút,
thể tích tiên 20 µl, bước sóng phát hiện tại 205 nm Định lượng
stigmasterol bằng LC cho độ tương thích cao với các thông số sắc
ký có RSD dưới 2% Khoảng tuyến tính của nồng độ stigmasterol
được khảo sát từ 10–50 ppm (R = 0,99689) Phương pháp được
thẩm định cho độ chính xác cao với giới hạn định lượng là 10 ppm
Abstract - Steroids from the stem and foliage of red form of Abrus
precatorius Linn have been detected by Libermann-Burchard,
RosenheimT, Rosenthaler and Salkowski reagents Chemical constituents of hecxane, chloroform, ethyl acetate and methanol extracts are determined by GC/MS The total stigmasterol from
Abrus precatorius Linn powder is extracted by Soxhet in chloroform
in 10 hours The amount of stigmasterol is determined by LC assay
on a C18 column, at temperature of 300°C ± 1, using mobile phase
of methanol - CH 3 COOH 0.1% in H 2 O 99:1 (v/v), at mobility of 0.8 ml/min, injection of 20 µl with detection at 205 nm Determination
of stigmasterol by LC is validated highly with all RSDs less than 2% The linearity of stigmasterol concentration is in the range of 10–50 ppm and is found to be linear (R = 0.99689) The method proves to be sufficiently precise with LOQ of LC assay of 10 ppm
Từ khóa - cam thảo dây; steroid; stigmasterol; chloroform;
Libermann-Burchard
Key words - Abrus precatorius Linn; steroid; stigmasterol;
chloroform; Libermann-Burchard
1 Đặt vấn đề
Cam thảo dây có tên khoa học là Abrus precatorius L
thuộc họ Đậu (Fabaceae) Cam thảo dây được sử dụng để
chữa cảm lạnh, ho, co giật, viêm kết mạc, loét, thiếu máu,
thuốc giải độc và kháng sinh [1] Chiết xuất methanol của
cam thảo dây có hoạt tính kháng khuẩn đối với nhiều loại
vi sinh vật, vi khuẩn [2] Chiết xuất ethanol của cam thảo
dây có khả năng ức chế S aureus, P aeruginosa và C
albicans ở các nồng độ lần lượt là 20 μg/ml, 54 mg/ml và
75 μg/ml [3]
Trong cam thảo dây có các saponins, flavonoids,
triterpenoids và triterpenoids saponin [4], [5], [6]
Stigmasterol một sterol không bão hòa có trong nhiều loại
cây thuốc khác nhau Nó có tác dụng chống oxi hóa 7,
chống nấm [8], chống viêm [9], [10], ngăn ngừa một số
bệnh ung thư, bao gồm cả ung thư buồng trứng, ung thư vú
và ung thư ruột [11], [12], [13] Ngoài ra, nó là nguyên liệu
đầu trong việc tổng hợp progesterone và đóng vai trò trung
gian trong tổng hợp androgens, estrogen, corticoid [14] Sự
hiện diện của stigmasterol trong các mẫu thực vật được xác
nhận bởi các phản ứng Libermann-Burchard, RosenheimT,
Rosenthaler và Salkowski [15], và để định lượng nó ta có
thể dùng các phương pháp sắc ký [16], [17]
2 Thực nghiệm
2.1 Nguyên liệu
Nguyên liệu dùng cho nghiên cứu này là phần thân lá
cây cam thảo dây được thu hái ở huyện Đại Lộc, tỉnh
Quảng Nam vào tháng 3 năm 2014 Mẫu đã được giám định
theo phương pháp so sánh tiêu bản, có tên khoa học là
Abrus precatorius Linn dạng hạt đỏ Nguyên liệu sau khi
thu hái được cắt nhỏ, để khô tự nhiên, xay thành bột khô và bảo quản trong bao kín như đối với bột dược liệu
2.2 Hóa chất
Chất chuẩn là stigmasterol (Supelco), hexane (Merck), chloroform (Merck), ethyl acetate (Merck), methanol (Merck) Các hóa chất dùng pha chế các thuốc thử là Libermann-Burchard, RosenheimT, Rosenthaler và Salkowski đều của Trung Quốc, loại tinh khiết Nước sử dụng trong nghiên cứu là nước cất 2 lần
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp định tính steroid trong mẫu thân lá cam thảo dây bằng các thuốc thử hóa học
Tạo mẫu thử:Ngâm 50 g mẫu bột thân, lá cây cam thảo dây với 200 ml ethanol trong 10 ngày ở nhiệt độ phòng Dịch ethanol đem cô quay, hoà tan lại với nước Chiết lỏng/lỏng với hexane Cô quay dịch chiết hexane còn khoảng 30 ml Tiến hành định tính steroid trong dịch chiết cô đặc
a Định tính steroid bằng thuốc thử Libermann-Burchard
Tạo thuốc thử: Lấy 1 ml anhidrid acetic, 1 ml chloroform để trong tủ lạnh 0°C, sau đó thêm 1 giọt sulfuric acid đậm đặc
Cho 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm mẫu chuẩn Cho 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm từ từ thuốc thử Phản ứng dương tính nếu dung dịch trong ống thử chuyển sang màu xanh dương
b Định tính steroid bằng thuốc thử Rosenheim
Tạo thuốc thử: Hoà tan 0,1 g tricloacetic acid vào 10 ml chloroform
Trang 2ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 5(114).2017-Quyển 1 115
Cho 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm mẫu chuẩn
Lấy 4 ml mẫu thử cho vào ống nghiệm khác, cho thêm 4
giọt dung dịch thuốc thử Phản ứng dương tính nếu thấy
dung dịch chuyển sang màu xanh dương
c Định tính steroid bằng thuốc thử Rosenthaler
Tạo thuốc thử: Hoà tan 0,1 g vanillin vào 10 ml ethanol,
thêm tiếp một giọt dung dịch HCl đặc
Cho 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm mẫu chuẩn
Lấy 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm từ từ
từng giọt thuốc thử Phản ứng dương tính nếu dung dịch
trong ống thử chuyển sang màu lục nhạt
d Định tính steroid bằng thuốc thử Salkowski
Lấy 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm làm mẫu chuẩn
Lấy 4 ml mẫu thử vào một ống nghiệm khác, thêm từ từ
từng giọt sulfuric acid đậm đặc Phản ứng dương tính nếu
dung dịch trong ống nghiệm chuyển sang màu xanh tím
2.3.2 Phương pháp GC/MS định danh thành phần hóa học
các chất trong dịch chiết bằngphương pháp Soxhlet
Cân 10,0062 g bột cam thảo dây cho vào giấy lọc,
gói cẩn thận, cho mẫu vào bộ Soxhlet 250 ml Chiết lần
lượt khoảng 150 ml với các dung môi n-hexane,
chloroform, ethyl acetate và methanol Mỗi dung môi
chiết kiệt trong khoảng 32 giờ Cô quay chân không, hoà
tan và định mức lại vào bình định mức 25 ml bằng dung
môi dùng để chiết
Thành phần hoá học trong mỗi dịch chiết được xác định
bằng GC/MS trên máy Agilent 7890A/5975C
2.3.3 Phương pháp định lượng stigmasterol bằng LC
Mẫu phân tích: Cân 5,07315 g (m3) mẫu thân, lá cam
thảo dây cho vào giấy lọc, chiết Soxhlet với chloroform
trong 32 giờ Cô quay chân không ở 40°C cho đến khi còn
lại cặn, hoà tan cặn bằng methanol cho vào bình định mức
25ml Định mức đến vạch bằng methanol
Mẫu chuẩn stigmasterol: Thổi khô lớp chloroform
trong chuẩn stigmasterol (10 mg trong 1 ml chloroform),
hoà tan lại bằng methanol rồi chuyển vào bình định mức
50 ml và định mức đến vạch, được dung dịch chuẩn gốc
200 mg/L Lấy chính xác lần lượt 50, 100, 200, 250 μl dung
dịch chuẩn gốc vào các vial đã chứa sẵn 950, 900, 800 và
750 μl methanol, ta được các dung dịch chuẩn làm việc 10,
20, 40 và 50 mg/L
Mẫu phân tích thêm chuẩn stigmasterol: Cân 5,00147 g
(m4) mẫu thân, lá cam thảo dây cho vào giấy lọc, thêm vào
5 ml chuẩn stigmasterol 200 ppm và tiến hành thí nghiệm
tương tự như mẫu phân tích
Tất cả mẫu được lọc qua màng lọc 0,45 μm trước khi
tiêm lên thiết bị
Tiến hành phân tích trên máy sắc ký LC (Agilent 1260),
đầu dò DAD, λ=205 nm; cột sắc ký C18 (250⨯3 mm; 5 μm);
pha động: methanol – CH3COOH 0,1% trong H2O tỷ lệ
99:1 (v/v); tốc độ dòng: 0,8 ml/phút [3]
3 Kết quả và thảo luận
3.1 Kết quả định tính steroid trong mẫu thân lá cam thảo
dây bằng các thuốc thử hóa học
Kết quả định tính steroid trong mẫu cam thảo dây bằng
các thuốc thử Libermann-Burchard, Rosenheim, Rosenthaler và Salkowski được thể hiện trên Hình 1
(a) (b) (c) (d)
Hình 1 Kết quả định tính steroid trong mẫu cam thảo dây
bằng các thuốc thử: (a) thuốc thử Libermann-Burchard; (b) thuốc thử Rosenheim; (c) thuốc thử Rosenthaler và
(d) thuốc thử Salkowski Nhận xét: Cả 4 loại thuốc thử khác nhau đều cho kết
quả dương tính Điều này khẳng định chắc chắn rằng trong thân, lá cây cam thảo dây ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam có các chất thuộc nhóm steroid
3.2 Kết quả xác định thành phần hóa học các chất trong dịch chiết bằng phương pháp GC/MS
3.2.1 Thành phần hóa học các chất trong dịch chiết hexane
Sắc ký đồ GC của dịch chiết hexane được thể hiện trên Hình 2 Kết quả định danh thành phần hóa học trong dịch
chiết hexane được trình bày ở Bảng 1
Hình 2 Sắc ký đồ GC dịch chiết hexane Bảng 1 Thành phần hóa học trong dịch chiết hexane
STT Thời gian lưu (phút)
Tên chất Công thức
phân tử % diện tích pic
1 26,445 Metyl hexandecanate C 17 H 34 O 2 4,86
2 27,581 n-hexadecanoic acid C 16 H 33 O 2 3,50
3 30,738 Phytol C 20 H 40 O 0,72
4 41,953 Vitamin E C 28 H 48 O 2 0,43
5 42,740 Campesterol C 28 H 48 O 0,70
6 43,026 Stigmasterol C 29 H 48 O 6,77
7 43,163 1-Triacontanol C 30 H 62 O 13,88
8 43,511 β-sitosterol C 29 H 50 O 0,88
9 44,096 Lup-20(29)-en-3-one C 30 H 48 O 2,08
10 44,237
4,22-Stigmastadiene-3-one
C 29 H 46 O 0,90
11 44,342 Lupeol C 30 H 50 O 2,90
Kết quả thu được ở Bảng 1 cho thấy trong dịch chiết hexane có 11 cấu tử đã được định danh Các cấu tử có hàm lượng tương đối lớn bao gồm: 1-triacontanol (13,88%) và stigmasterol (6,77%), Metyl hexandecanate (4,86%);
Trang 3n-116 Trần Mạnh Lục, Ngô Minh Khôi
hexadecanoic acid (3,50%), Lupeol (2,90%) và
Lup-20(29)-en-3-one (2,08%)
3.2.2 Thành phần hóa học các chất trong dịch chiết
chloroform
Sắc ký đồ GC của dịch chiết chloroform được thể hiện
trên Hình 3 Kết quả định danh thành phần hóa học trong
dịch chiết chloroform được trình bày ở Bảng 2
Hình 3 Sắc ký đồ GC dịch chiết chloroform
từ thân, lá cây cam thảo dây
Bảng 2 Thành phần hóa học trong dịch chiết chloroform
STT Thời gian
lưu (phút) Tên chất
Công thức phân tử
% diện tích pic
1 19,952 Ethyl citrate C 12 H 20 O 7 2,69
2 41,933 Vitamin E C 28 H 48 O 2 0,71
3 42,718 Campesterol C 28 H 48 O 0,43
4 42,974 Stigmasterol C 29 H 48 O 9,09
5 43,464 β-sitosterol C 29 H 50 O 2,10
6 44,342 Lupeol C 30 H 50 O 2,90
Kết quả thu được ở Bảng 2 cho thấy trong dịch chiết
chloroform có 6 cấu tử đã được định danh Các cấu tử có
hàm lượng tương đối lớn chủ yếu là các hợp chất thuộc
nhóm phytosterol: stigmasterol (9,09%), β-sitosterol
(2,10%) và campesterol (0,43%)
3.2.3 Thành phần hóa học các chất trong dịch chiết ethyl
acetate
Sắc ký đồ GC của dịch chiết ethyl acetate được thể hiện
trên Hình 4 Kết quả định danh thành phần hóa học trong
dịch chiết ethyl acetate được trình bày ở Bảng 3
Hình 4 Sắc ký đồ GC dịch chiết ethyl acetate từ thân, lá cây
cam thảo dây
Bảng 3 Thành phần hóa học trong dịch chiết ethyl acetate
STT Thời gian lưu (phút) Tên chất Công thức phân tử tích pic% diện
1 30,719 Phytol C 20 H 40 O 2,91
2 42,979 Stigmasterol C 29 H 48 O 8,47
3 43,469 β-sitosterol C 29 H 50 O 1,19
Kết quả thu được ở Bảng 3 cho thấy trong dịch chiết ethyl aceate có 3 cấu tử đã được định danh, trong đó stigmasterol (8,47%), phytol (2,91%) và β-sitosterol (1,19%)
3.2.4 Thành phần hóa học các chất trong dịch chiết methanol
Sắc ký đồ GC của dịch chiết methanol được thể hiện trên Hình 5 Kết quả định danh thành phần hóa học trong
dịch chiết methanol được trình bày ở Bảng 4
Hình 5 Sắc ký đồ GC dịch chiết methanol
từ thân, lá cây cam thảo dây
Bảng 4 Thành phần hóa học trong dịch chiết methanol
STT Thời gian lưu (phút)
Tên chất Công thức
phân tử
% diện tích pic
1 5,22 Phenol C 6 H 6 O 1,44
2 7,12 2-methoxy-Phenol C 7 H 8 O 2 1,46
3 8,04 Methyl nicotinate C 7 H 7 NO 2 0,92
4 9,14 Methyl salicylate C 8 H 8 O 3 1,11
5 11,53
2-Methoxy-4-vinylphenol
C 9 H 10 O 2 11,21
6 12,33 2,6-dimethoxy-Phenol (CH 3 O) 2 C 6 H 3 OH 3,00
7 30,62 Phytol C 20 H 40 O 2,32
8 42,89 Stigmasterol C 29 H 48 O 3,56
9 43,38 β-sitosterol C 29 H 50 O 2,29
Kết quả thu được ở Bảng 4 cho thấy trong dịch chiết methanol có 9 cấu tử đã được định danh Các cấu tử có hàm lượng tương đối lớn bao gồm: 2-methoxy-4-vinylphenol (11,21%), stigmasterol (3,56%), 2,6-dimethoxy-phenol (3,00%), β-sitosterol (2,29%) Ngoài ra, còn thấy các hợp chất vòng thơm khác như phenol (1,44%), methyl salicylate (1,11%)
Nhận xét: Các kết quả định danh thành phần hóa học của các dịch chiết bằng phương pháp GC/MS cho thấy trong thân, lá cây cam thảo dây ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam có nhiều cấu tử từ không phân cực đến phân
Trang 4ISSN 1859-1531 - TẠP CHÍ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG, SỐ 5(114).2017-Quyển 1 117
cực Các cấu tử thuộc nhóm phytosterol (stigmasterol,
β-sitosterol và campesterol) chiếm hàm lượng cao trong cả
4 dịch chiết Riêng hàm lượng stigmasterol giảm dần theo
thứ tự: dịch chiết chloroform (9,09%), dịch chiết ethyl
acetate (8,47%), dịch chiết hecxane (6,77%), dịch chiết
methanol (3,56%) Vì vậy, để định lượng stigmasterol,
mẫu cam thảo dây được chiết kiệt bằng phương pháp chiết
Soxhlet với dung môi chloroform và tiến hành định lượng
bằng phương pháp LC
3.3 Kết quả định lượng stigmasterol
3.3.1 Lập phương trình đường chuẩn
Chuẩn stigmasterol được định lượng trên hệ thống sắc
ký lỏng (LC) với đầu dò DAD, λ=205 nm; cột sắc ký C18
(250⨯3 mm; 5 μm); pha động: methanol – dung dịch
CH3COOH 0,1% trong H2O tỷ lệ 99:1 (v/v); tốc độ dòng:
0,8 ml/phút Kết quả được thể hiện trên Hình 6
Hình 6 Sắc ký đồ của chuẩn stigmasterol ở các nồng độ 10
ppm, 20 ppm, 40 ppm và 50 ppm
Với chương trình sắc ký đã chọn, các pic của chuẩn
stigmasterol thu được cân đối, thời gian lưu ổn định tại
tr =13,17 phút
Từ sắc ký đồ của chuẩn stigmasterol trên Hình 6, ta lập
được sự phụ thuộc của diện tích pic với nồng độ của chuẩn
stigmasterol Kết quả được thể hiện trên Hình 7 và biểu
diễn bằng phương trình (1)
Phương trình đường chuẩn: S = 22,1Cx – 22,466 (1)
Trong đó: Cx là nồng độ của chuẩn stigmasterol và S là
diện tích pic của chuẩn tương ứng
Hình 7. Chuẩn biểu diễn sự phụ thuộc của diện tích pic vào
nồng độ của chuẩn stigmasterol
Hệ số tương quan R = 0,99689 cho thấy sự tương quan
tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng độ chất chuẩn
trong khoảng nồng độ khảo sát và nó đáp ứng tốt yêu cầu
của phép phân tích
3.3.2 Định lượng stigmasterol theo phương trình đường
chuẩn
Stigmasterol mẫu cam thảo dây được chiết kiệt bằng
phương pháp chiết Soxhlet với dung môi chloroform Tiến
hành chạy LC ở cùng điều kiện như trên cho cả mẫu thu
được và mẫu stigmasterol chuẩn Các kết quả được thể hiện trên Hình 8
Hình 8 Sắc ký đồ LC của chuẩn stigmasterol nồng độ 40 ppm
(màu đỏ) và của mẫu cam thảo dây (màu xanh)
Trên sắc ký đồ LC của chuẩn stigmasterol nồng độ 40 ppm và của mẫu chiết tách từ cam thảo dây, ta thấy thời gian lưu của mẫu nghiên cứu trùng hoàn toàn với thời gian lưu của chuẩn (tại 13,16 phút) Vì vậy, phương pháp LC là thích hợp để định lượng stigmasterol trong mẫu thân lá cam thảo dây
Từ diện tích pic của stigmasterol trên sắc ký đồ của mẫu phân tích là 706,14, thay vào phương trình (2) ta được nồng
độ của stigmasterol là 32,07 mg/l Với khối lượng mẫu phân tích là 5,07315 g và mẫu trước khi chạy được pha loãng mẫu 2 lần với methanol nên hàm lượng của stigmasterol mẫu phân tích sẽ là:
32,07 ⨯ 25 5,07135 ⨯ 2 = 316,08 (mg/kg)
3.3.3 Đánh giá độ tin cậy của phương pháp xác định bằng phương pháp thêm chuẩn
Để xác định độ tin cậy của phương pháp, ta thêm 5 ml chuẩn stigmasterol 200 ppm vào 5,00147 g (m2) mẫu thân,
lá cây cam thảo dây và thu được mẫu thêm chuẩn (mẫu TC) Tiến hành làm đồng thời với mẫu nghiên cứu không thêm chuẩn (mẫu KTC) Các kết quả được thể hiện trên Hình 9
Hình 9 Sắc ký đồ của mẫu KTC (màu đỏ) và mẫu TC (màu
xanh)
Trên sắc ký đồ LC, thời gian lưu của stigmasterol trên
cả 2 mẫu phân tích thêm chuẩn và không thêm chuẩn là hoàn toàn trùng khớp với nhau (13,136 phút)
Từ diện tích pic của stigmasterol trên sắc ký đồ của mẫu phân tích thêm chuẩn stigmasterol là 1128,94 nên nồng độ của stigmasterol là 52,09 mg/l Với khối lượng mẫu phân tích là 5,00147 g thì hàm lượng của stigmasterol trong mẫu phân tích thêm chuẩn stigmasterol là 520,75 (mg/kg) Do
Trang 5118 Trần Mạnh Lục, Ngô Minh Khôi
lượng stigmasterol chuẩn thêm vào sau khi quy đổi là
199,94 mg nên hàm lượng của stigmasterol trong mẫu ở
trường hợp này là 320,81 (mg/kg)
Sự sai khác 1,5% hàm lượng stigmasterol của mẫu thêm
chuẩn stigmasterol so với mẫu không thêm chuẩn có thể
được giải thích bằng sai số của các phép đo cũng như ảnh
hưởng nhất định của các thành phần khác có trong mẫu
phân tích Tuy nhiên, sự sai khác này nằm trong giới hạn
của phép phân tích
4 Kết luận
Các steroid trong mẫu thân lá cam thảo dây ở huyện Đại
Lộc, tỉnh Quảng Nam được định tính bằng các thuốc thử
Libermann-Burchard, RosenheimT, Rosenthaler và
Salkowski
Thành phần hóa học của các dịch chiết hexane,
chloroform, ethyl acetate và methanol được xác định bằng
GC/MS
Hàm lượng stigmasterol trong mẫu thân lá cam thảo
dây ở huyện Đại Lộc, tỉnh Quảng Nam được xác định bởi
phương pháp LC là 316,08 mg/kg Phương pháp LC cho
độ tương thích cao với các thông số sắc ký có RSD < 2%
Khoảng tuyến tính của nồng độ stigmasterol được khảo sát
từ 10–50 ppm (R = 0,99689) Phương pháp được thẩm định
cho độ chính xác cao với giới hạn định lượng là 10 ppm
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Adelowotan, O., I Aibinu, E Adenipekun and Tolu Odugbemi,
“The In-Invitro Antimicrobial Activity of Abrus precatorius (L)
Fabaceae Extract on Some Clinical Pathogens”, The Nigerian
Postgraduate Medical Journal, 15, 2008, pp 32-37
[2] Varaprasad Bobbarala and Varahalarao Vadlapudi, (2009), “Abrus
Precatorius L seed extracts antimicrobial properties against
clinically important bacteria”, International Journal of PharmTech
Research 1(4), pp 1115-1118
[3] Abhilasha Shourie và Kuntal Kalra, “Analysis of phytochemical
constituents and pharmacological properties of Abrus precatorius
L”, Int J Pharm Bio Sci, 4(1), 2013, pp 91 – 101
[4] Mir Z Gul, Farhan Ahmad, Anand K Kondapi, Insaf A Qureshi and
Irfan A Ghazi, “Antioxidant and antiproliferative activities of Abrus
precatorius leaf extracts”, BMC Complementary and Alternative
Medicine, 2013, pp 13-15
[5] Nam-Cheol Kim, Darrick Kim & A Douglas Kinghorn, “New
triterpenoids from the leaves of Abrus precatorius”, Natural Product
Letters, 4, 2002, pp 261-266
[6] Xiao, Zhi-Hui; Wang, Fa-Zuo; Sun, Ai-Jun; Li, Chuan-Rong; Huang, Cai-Guo; Zhang, Si "A New Triterpenoid Saponin from
Abrus precatorius Linn", Molecules, 17, 2012, pp 295-302
[7] Panda S, Jafri M, Kar A and Meheta BK, “Thyroid inhibitory, antiperoxidative and hypoglycemic effects of stigmasterol isolated
from Butea monosperma”, Fitoterapia, 80(2), 2009, pp 123-126
[8] Jae-Chul L, Jong Hee P, Milos B, Alexander K, Yeong-Hwan H and Byung-Soo K, et al., “Antimutagenic Constituents from the Thorns
of Gleditsia sinensis”, Chem Pharm Bull, 53(5), 2005, pp 561-564
[9] Antonio N, Beatriz DLH and Angel V, “Anti-Inflammatory and Immunomodulating Properties of a Sterol Fraction from Sideritis
foetens CLEM”, Biol Pharm Bull, 24(5), 2001, pp 470-473
[10] García MD, Sáenz MT, Gómez MA and Fernández MA, “Topical antiinflammatory activity of phytosterols isolated from Eryngium
foetidum on chronic and acute inflammation models”, Phytotherapy
Research, 13(1), 1999, pp 78–80
[11] Gómez MA, García MD and Sáenz MT, “Cytostatic activity of
Achillea ageratum”, Phytotherapy Research, 15(7), 2001, pp 633–
634
[12] Kasahara Y, Kumaki K, Katagiri S, Yasukawa K, Yamanouchi S and Takido M, et al., “Carthami flos extract and its component, stigmasterol, inhibit tumour promotion in mouse skin two-stage
carcinogenesis”, Phytotherapy Research, 8(6), 1994, pp 327-331
[13] Zhijie G, David JM, Larisa MD and Sidney M Hecht, “Inhibitors of
DNA polymerase β: Activity and mechanism”, Bioorganic &
Medicinal Chemistry, 16(8), 2008, pp 4331-4340
[14] Sundararaman P and Djerassi C, “A convenient synthesis of
progesterone from stigmasterol”, J Org Chem, 42(22), 1977, pp
3633–3634
[15] Harborne JB, “Phytochemical Methods, A Guide to Modern
Techniques of Plant Analysis”, Chapman and Hall, London, Third
Edition, 1998
[16] Yi Sheng, Xiao-Bin Chen (2009), “Isolation and Identification of an isomer of β – Sitosterol by HPLC and GC-MS”, 1(3), 2009, pp
203-206
[17] Sharma A, Meena S and Rishi A, “Quantitative estimation of β-sitosterol and stigmasterol in vivo and in vitro Terminalia chebula”,
International research journal of pharmacy, 2(3), 2011, pp
115-116
(BBT nhận bài: 16/03/2017, hoàn tất thủ tục phản biện: 18/04/2017)