1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề cuối năm - Khoa học 4 - Nguyễn Thị Soa - Thư viện Đề thi & Kiểm tra

18 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài kiểm tra cuối học kì II, năm học 2016-2017
Tác giả Nguyễn Thị Soa
Chuyên ngành Khoa học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2016-2017
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 465,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016 2017 Môn Khoa học Lớp 4 (Thời gian làm bài phút) Họ và tên học sinh Lớp Trường Tiểu học Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ kí Người coi thi Chữ kí Người chấm thi[.]

Trang 1

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Khoa học - Lớp 4

(Thời gian làm bài: phút)

Họ và tên học sinh:……… Lớp: ………

Trường Tiểu học:

……….…

………

Chữ kí Người coi thi

Chữ kí Người chấm thi

Câu 1 Không khí như thế nào là không khí bị ô nhiễm ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Chứa nhiều khói và khí độc

b Chứa nhiều loại bụi độc hại

c Chứa nhiều vi khuẩn gây bệnh

d Chứa các khói, bụi, khí độc, vi khuẩn làm hại đến sức khỏe con người và các sinh

vật khác

Câu 2: Âm thanh do đâu phát ra?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

A Do các vật rung động phát ra

B Do xe ô tô

C Do cái trống

D Do xe máy

Câu 3: Viết chữ Đ vào  trước câu đúng,và chữ S vào  trước những câu sai:

 Các quy định không gây tiếng ồn nơi công cộng chỉ áp dụng đối với các phương tiện, máy móc gây tiếng ồn lớn (như xa ô tô….)

 Sử dụng các vật ngăn cách có thể làm giảm tiếng ồn

 Tiếng ồn chỉ làm ta mất tập trung vào công việc đang làm chứ không làm ảnh hưởng tới sức khỏe

 Xây dựng các nhà máy mới ở xa các khu nhà có thể hạn chế ảnh hưởng tiếng ồn

Câu 4: Vật nào dưới đây là vật tự phát sáng?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Tờ giấy trắng b Mặt Trời c Mặt Trăng d Trái Đất

Trang 2

Câu 5: Điều gì sẽ xảy ra với thực vật nếu không có ánh sáng?

………

………

Câu 6 Nhiệt độ của cơ thể người lúc khỏe mạnh là bao nhiêu ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a.00C b 370C c 40 0 d 100 0C

Câu 7 Cho vào cốc nước nóng một thìa bằng kim loại và một thìa bằng nhựa một lúc sau bạn thấy cán thìa nào nóng hơn ?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Thìa kim loại

b Thìa nhựa

Câu 8 : ) Điền nội dung thích hợp vào chỗ ……:

Càng có nhiều………càng có nhiều ô-xi và……… diễn ra………

Câu 9 : Thực vật có nhu cầu về nước như thế nào?

Câu 10 Tại sao người ta phải sục khí vào trong nước ở bể cá?

Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng.

a Để cung cấp khí các-bô-níc cho cá

b Để cung cấp khí ni-tơ cho cá

c Để cung cấp khí ô-xi cho cá

d Để cung cấp hơi nước cho cá

Câu 11 Đánh mũi tên vào sơ đồ dưới đây để thể hiện sinh vật này là thức ăn của sinh vật kia.

Cỏ _ Thỏ _Cáo

Câu 12: Điền các từ ngữ ô-xi, các-bô-nít vào chổ ……… cho phù hợp ở các câu sau:

- Trong quá trình hô hấp,thực vật lấy khí……… và thải ra khí

………

- Trong quá trình quang hợp,thực vật lấy khí……… và thải ra khí………

Trang 3

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2016 – 2017

Câu 1 : (1 điểm) Đáp án D

Câu 2 : (1 điểm) Đáp án A

Câu 3 : (0,5 điểm) Đáp án S/Đ/S/Đ

Câu 4 : (0,5 điểm) Đáp án B

Câu 5 : (1 điểm) ……

Câu 6 : (1 điểm) Đáp án B

Câu 7 : (1 điểm) Đáp án A

Câu 8 : (1 điểm)

Câu 9 : (1 điểm)

Câu 10 : (0,5 điểm) Đáp án C

Câu 11 : (1 điểm)

Câu 12 : (1,5 điểm)

Ma trận đề kiểm tra môn Khoa học cuối năm học, lớp 4

Trang 4

Mạch kiến thức,

kĩ năng

Số câu và

số điểm

5 Trao đổi chất

ở thực vật

6 Trao đổi chất

ở động vật

7 Chuỗi thức

ăn trong tự

nhiên

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Toán - Lớp 4

(Thời gian làm bài: phút)

Họ và tên học sinh:……… Lớp: ………

Trường Tiểu học:

Trang 5

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….…

……… …

Chữ kí Người coi thi Người chấm thiChữ kí

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM

*Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước kết quả dung

Câu1: Giá trị của chữ số 5 trong số 583624 là:

A 50 000 B 5 000 C 50 D 500000

Câu 2: Phân số

3

2 bằng phân số nào dưới đây:

A

18

20

B 45

15

C 15

10

D 5

4

Câu 3: Số thích hợp điền vào chỗ chấm để 2m2 5cm2 = cm2 là:

A 205 B 2005 C 250 D 20005

Câu 4: Một hình thoi có độ dài hai đường chéo là 20cm và 30cm Diện tích của hình thoi là:

A 125cm2 B 300cm2 C 875cm2 D 400cm2

Câu 5: Số thích hợp để viết vào ô trống sao cho 69 chia hết cho 3 và 5

A 5 B 0 C 2 D 3

Câu 6: Trung bình cộng của 4 số là 23 Tổng của 4 số đó là:

A 12 B 72 C 92 D 150

Câu 7: Số thích hợp điền vào chỗ trống của: 4 tấn 5 kg = kg là:

A 345 B 3045 C 3450 D 4005

Câu 8: Kết quả của phép tính: 2 +

7

5 là:

A 1 B

7

7

C 7

19

D 7 14

II.PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: (1,5điểm) Tính:

a) 2 +

7

4

Trang 6

b) 1 -

5

3

c) 5 3 x 7 4

d) 7 8 : 2 3

Câu 2 (1 điểm) Xếp các phân số theo thứ tự tăng dần :

3 2 ;

3 4 ; 7 7 ;

8 7

………

………

Câu 2: ( 1 điểm) Tìm x: a) x - 2 1 = 7 2 b) x : 5 2 =

9 2

Câu 3: ( 2 điểm) Một hình chữ nhật có nửa chu vi là 45cm Chiều rộng bằng 5 4 chiều dài a) Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật b) Tính diện tích của hình chữ nhật đó Bài giải:

Câu 3:(0,5điểm) Tìm 2 số tròn chục liên tiếp có tổng bằng 90

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2016 – 2017

I.PHẦN TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Trang 7

Điểm 0,5 0,5 0,5 0,5 0,5

II.PHẦN TỰ LUẬN (6 điểm)

Câu 1: (2điểm)

Câu 1: (1điểm)

3

2 ; 8

7 ; 7

7 ; 3 4

Câu 2: ( 2 điểm) Tổng số phần bằng nhau là:5 + 4 = 9 ( phần)

a) Chiều dài của hình chữ nhật là:45 : 9 x 5 = 25 (cm)

b) Chiều rộng hình chữ nhật là:

45 – 25 = 20 ( cm)

Diện tích của hình chữ nhật là:25 x 20 = 500 (cm2)

Đáp số: a) 25 cm ; 20 cm b) 500 cm2

Câu 3: ( 1 điểm) Bài 4: Bài giải:Hai số tròn chục liên tiếp hơn hoặc kém nhau 10 đơn vị

Số tròn chục thứ nhất là:(90 + 10 ) : = 50

Số tròn chục thứ hai là:50 – 10 = 40

Đáp số: 40 ; 50

MA TRẬN NỘI DUNG KIỂM TRA MÔN TOÁN CUỐI NĂM HỌC LỚP 4

Mạch kiến thức Số câu

Số điểm

Số điểm 1 2 0,5 1,5

2 Xem thời gian, tiền Việt Nam Số câu 1 2

Trang 8

Số điểm 0,5 1

3 Yếu tố hình học Số điểm Số câu 2 1 0,51

4 Giải bài toán có lời văn Số điểm Số câu 1,51 11

Tổng Số điểm Số câu 42 12 1,53 1,52 0,51 1,51 11 84 56

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

(Thời gian làm bài: phút)

Họ và tên học sinh:……… Lớp: ………

Trường Tiểu học:

Trang 9

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….…

……… …

Chữ kí Người coi thi Người chấm thiChữ kí

A.KIỂM TRA ĐỌC:

1 Kiểm tra đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói: Dùng vào tiết ôn tập (Đọc và trả lời

câu hỏi)

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức môn Tiếng Việt (Kiến thức về từ và

câu) (35 phút)

(7điểm)

Đọc bài văn: Chiều ngoại ô

Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh Khi những tia nắng cuối cùng nhạt

dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm

vào nắng chiều

Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt

Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người Qua căn nhà cuối

phố là những ruộng rau muống Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp

lánh Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là

đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau

trên cao Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá

mình có một đôi cánh Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa

thoang thoảng hương lúa chín và hương sen Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật

đáng yêu

Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn Khoảng không

gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều Diều cốc, diều tu, diều

sáo đua nhau bay lên cao Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng Những cánh diều mềm mại như cánh

bướm Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng Ngồi bên

nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận

mây xanh

Theo NGUYỄN THỤY KHA

Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất.

Câu 1 : Bài văn miêu tả gì?

A Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất đẹp, hấp dẫn

B Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh

C Cảnh buổi chiều ở vùng ngoại ô rất ồn ào, náo nhiệt

Câu 2 : Câu văn nào trong bài tả vẻ đẹp của ruộng rau muống?

A Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người

B Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống

C Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh

Câu 3 : Điều gì làm tác giả thấy thú vị nhất trong những chiều hè ở vùng ngoại ô?

A Ngắm cảnh đồng quê thanh bình

Trang 10

B Được hít thở bầu không khí trong lành.

C Ngắm cảnh đồng quê và thả diều cùng lũ bạn

Câu 4 : Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

A mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông

B thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc

C vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng

Câu 5 : Từ cùng nghĩa với từ ước mơ là:

A kỉ niệm B êm dịu C mơ ước

Câu 6: Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm" thuộc mẫu câu nào?

A Ai làm gì? B Ai là gì? C Ai thế nào?

Câu 7: Thêm trạng ngữ rồi viết lại câu: Rau muống lên xanh mơn

mởn .

Câu 8: Chủ ngữ trong câu: Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh là :

A Chiều hè

B Ở ngoại ô

C Chiều hè ở ngoại ô

Câu 9: Viết một câu kể Ai thế nào? có vị ngữ là một động từ

………

Câu 10.: Hãy viết một đoạn văn ngắn (từ 3 đến 5 câu) nói về ước mơ của em trong đó có ít nhất

1 câu có trạng ngữ rồi gạch chân câu có trạng ngữ trong đoạn văn em vừa viết được (M4)

………

………

………

Đáp án và biểu điểm:

1 Kiểm tra đọc thành tiếng: 3 điểm, gồm đọc đoạn trong bài đã học và trả lời 1 câu hỏi

– thực hiện trong tiết ôn tập cuối HKI

2 Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra phần kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)

Câu 1: Đáp án B (0,5 điểm)

Câu 2: Đáp án C(0,5 điểm)

Câu 3: Đáp án C (0,5 điểm)

Câu 4: Đáp án A (1 điểm)

Câu 5: Đáp án C (0,5 điểm)

Câu 6: Đáp án C (0,5 điểm)

Trang 11

Câu 7: (1 điểm)

Câu 8: Đáp án A(0,5 điểm)

Câu 9: 1 điểm)

Câu 10: (1 điểm)

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI HKII – LỚP 4

Bài kiểm tra đọc

hiểu

văn

bản

Số câu

Số điểm

Câu số

thức

văn

bản

Số câu

Số điểm

Câu số

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Tiếng Việt - Lớp 4

(Thời gian làm bài: phút)

Họ và tên học sinh:……… Lớp: ………

Trường Tiểu học:

Trang 12

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….…

……… …

Chữ kí Người coi thi Người chấm thiChữ kí

B.KIỂM TRA VIẾT:

I Chính tả : (2 điểm) Đường đi Sa Pa

GV đọc cho học sinh viết từ “Xe chúng tôi….lướt thướt liễu rũ” sách Tiếng Việt 4 tập 2

II/ Tập làm văn: (8điểm)

Đề bài: Hãy tả một con vật nuôi mà em thích nhất.

Trang 13

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

1 Chính tả: (2 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, đúng cỡ, đúng mẫu, trình bày đúng đoạn văn: 2 điểm

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết trừ 0,1 điểm

Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về khoảng cách, kiểu chữ, cỡ chữ… Trừ 0,5 điểm toàn bài

2.Tập làm văn: (8 điểm)

Trang 14

- Viết được bài văn miêu tả có đủ 3 phần mở bài, thân bài, kết bài đúng yêu cầu của đề và diễn đạt bằng lời của mình

- Viết câu đúng ngữ pháp, dùng từ đúng, diễn đạt logic, không mắc lỗi chính tả,…

- Chữ viết rõ ràng, trình bày sạch sẽ

+ Mở bài: Viết phần mở đầu của câu chuyện theo cách mở bài gián tiếp hoặc trực tiếp (1điểm)

+ Thân bài: Tả ngoại hình con vật; hoạt động của con vật bằng lời văn phù hợp (6 điểm) + Kết bài: Viết được kết bài theo cách kết bài mở rộng hoặc kết bài không mở rộng (1điểm)

*Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức điểm:

8 - 7,5 - 7 - 6,5 - 6 - …

Bài kiểm tra viết

1 Viết

chính

tả

Số câu

Số điểm

Câu số

2 Viết

văn

Số câu

Số điểm

Câu số

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II, NĂM HỌC 2016-2017

Môn: Lịch sử và Địa lí - Lớp 4

(Thời gian làm bài: phút)

Họ và tên học sinh:……… Lớp: ………

Trường Tiểu học:

Trang 15

Điểm Nhận xét của giáo viên

……….…

……… …

Chữ kí Người coi thi Người chấm thiChữ kí

I/ Phần trắc nghiệm

Hãy khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất.

Câu 1: Tình hình nước ta cuối thời Trần như thế nào?

A Vua quan ăn chơi sa đoạ, nhân dân bị bóc lột tàn tệ

B Vua quan chăm lo cho dân, kinh tế phát triển

C Quân Minh xâm lược và bóc lột nhân dân

Câu 2: Nội dung học tập và thi cử dưới thời Hậu Lê là gì?

A Phật giáo B Nho giáo C.Thiên chúa giáo

Câu 3: Vì sao Lê Lợi chọn ải Chi Lăng làm trận địa đánh địch?

A Vì ải Chi Lăng là vùng núi rộng có nhiều vàng bạc, thích hợp cho quân ta tập trung và

dự trữ lương thực

B Vì ải Chi Lăng là vùng núi rất cao, cách xa nơi quân địch đóng quân nên quân địch

không tìm đến được

C Vì ải Chi Lăng là vùng núi hiểm trở, đường nhỏ hẹp, rừng cây um tùm thích hợp cho

quân ta mai phục

Câu 4: Cuối năm 1788, Quang Trung kéo quân ra Bắc để làm gì?

A Tiêu diệt chính quyền họ Lê, thống nhất giang sơn

B Tiêu diệt chính quyền họ Trịnh, thống nhất giang sơn

C Tiêu diệt quân Thanh, thống nhất đất nước

Câu 5: Vua Quang Trung đề cao chữ nôm nhằm:

A – Phát triển kinh tế

B – Bảo tồn và đề cao chữ viết của dân tộc

C – Bảo vệ chính quyền

Câu 6: Nghĩa quân Tây sơn tiến ra Thăng Long nhằm mục đích:

A Lật đổ chính quyền họ trịnh B Thống nhất giang sơn C Cả hai ý trên

Câu 7: Nghề nông, làm muối, đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản là những nghề

chính của người dân ở :

A Đồng bằng duyên hải miền Trung B Đồng bằng Bắc Bộ C Đồng bằng Nam Bộ

Câu 8: Những điều kiện thuận lợi nào để đồng bằng Nam Bộ trở thành vùng sản xuất lúa

gạo, trái cây lớn nhất cả nước?

A Nhờ thiên nhiên ưu đãi, người dân cần cù lao động

B Có nhiều dân tộc sinh sống

C Nhờ các thần linh phù hộ cho được mùa

Trang 16

Câu 9: Thành phố Hồ Chí Minh nằm bên bờ sông nào của nước ta?

A Sông Mê Kông B Sông Sài Gòn C.Sông Đồng Nai

Câu 10: Những vùng nào đánh bắt và nuôi trồng hải sản nhiều nhất ở nước ta?

A.Các tỉnh ven biển từ Bắc vào Nam

B.Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc bộ

C.Các tỉnh thuộc vùng đồng bằng Nam bộ

Câu 11: Đồng bằng Nam Bộ do các hệ thống sông nào bồi đắp nên?

A.Sông Tiền và sông Hậu

B Sông Đông Nai và sông Sài Gòn C Sông Mê Công và sông Đồng Nai

D Sông Mê Công và sông Sài Gòn Câu 12: Đồng băng duyên hải miền Trung nhỏ hẹp vì: A Đồng bằng nằm ở ven biển B Đồng bằng có nhiều cồn cát C Đồng bằng có nhiều đầm phá D Núi lan ra sát biển II/ Phần tự luận Câu 13: “Chiếu khuyến nông” quy định điều gì? Tác dụng của nó ra sao? ………

………

………

Câu 14: Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào? Những sự kiện nào chứng minh các vua triều Nguyễn không muốn chia sẻ quyền hành cho ai ? ………

………

………

Câu 15:Nêu một số đặc điểm tự nhiên của đồng bằng Nam Bộ? ………

………

………

………

Câu 16: Nêu đặc điểm và vai trò của vùng biển nước ta: ………

………

………

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016 – 2017 Câu 1 : (0,5 điểm) Câu 2 : (0,5 điểm) Câu 3 : (0,5 điểm) Câu 4 : (0,5 điểm) Câu 5 : (0,5 điểm) ……

Trang 17

Câu 6 : (0,5 điểm)

Câu 7 : (0,5điểm)

Câu 8 : (0,5 điểm)

Câu 9 : (0,5 điểm)

Câu 10 : (0,5 điểm)

Câu 11 : (0,5điểm)

Câu 12 : (0,5 điểm)

Câu 13 : (1 điểm)

Câu 14 : (1 điểm)

Câu 15 : (0,5 điểm)

Câu 16 : (1,5 điểm)

TRẬN ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ II MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÝ LỚP 4

Mạch nội dung Số câu và số điểm

1 Nước Đại Việt cuối thời

trần

2.Nước Đại Việt buổi đầu

thời Hậu Lê

3 Nước Đại Việt thế kỷ

XIV - XVIII

4 Nhà Tây Sơn

5 Buổi đầu thời Nguyễn

(1820 - 1858

6 Đồng bằng Bắc Bộ

Trang 18

Số điểm 0,5 0,5 0,5

8 Đồng bằng duyên hải

miền Trung

9 Vùng biển Việt Nam

Tổng

Ngày đăng: 25/11/2022, 20:02

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w