LỜI MỞ ĐẦUHiện nay việc mở cửa giao lưu hợp tác kinh tế - văn hóa với các nước là điềukhông thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với các doanh nghiệp.Phân tích điểm mạnh và đi
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI KHOA KINH TẾ VÀ ĐÔ THỊ
BÀI TẬP HỌC PHẦN KHOA HỌC QUẢN LÝ
Đề tài: phân tích swot của tập đoàn Unilever
Trang 2
MỤC LỤC CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH SWOT 1
1.1 Nguồn gốc mô hình phân tích SWOT 1
1.2 Nội dung của phân tích SWOT 2
1.3 Vai trò, ý nghĩa của ma trận SWOT 5
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG MA TRẬN SWOT TRONG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA UNILEVR 6
2.1 Giới thiệu chung về UNILEVR 6
2.2 Thông tin chung về kênh phân phối của Unilever 7
2.3 Các kênh phân phối của Unilever 8
2.3.1 Kênh phân phối truyền thống của Unilever 8
2.3.2 Kênh MT phân phối của Unilever – kênh siêu thị 8
2.4 Cơ cấu tổ chức của Unilever 8
2.5 Phân tích thực trạng chiến lược sản phẩm của UNILEVER 9
2.5.1 Cốt lõi sản phẩm 9
2.5.2 Sản phẩm cụ thể 10
2.5.3 Sản phẩm bổ trợ: 10
2.6 Ma trận SWOT của Unilever 11
2.6.1 Strengths (điểm mạnh) của Unilver 11
2.6.2 Weaknesses (điểm yếu) của Unilever 13
2.6.3 Opportunities (cơ hội) của Unilever 13
2.6.4 Threats (thách thức) của Unilever 14
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CHIẾN LƯỢC SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY UNILEVER 15
3.1 Đánh giá chung về chiến lược sản phẩm của công ty Unilever 15
3.2 Sứ mệnh, tầm nhìn và chiến lược của Unilever 16
3.2.1 Sứ mệnh của Unilever 16
3.2.2.Tầm nhìn của Unilever 16
3.2.3 Chiến lược phát triển của Unilever 17
3.3 Nguồn lực 17
3.4 Giải pháp hoàn thành chiến lược sản phẩm của công ty Unilever 18
KẾT LUẬN 19
Trang 3
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay việc mở cửa giao lưu hợp tác kinh tế - văn hóa với các nước là điềukhông thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với các doanh nghiệp.Phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và đe doạ (phân tích SWOT) là mộttrong bảy bước hình thành chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:Xác định sứ mệnh và các mục tiêu; Phân tích điểm mạnh và điểm yếu, cơ hội và
đe doạ tiếp tục việc hoạch định; Kiểm tra và chuẩn đoán kết quả; Chuẩn bị các
kế hoạch chiến thuật; Chuẩn bị các kế hoạch chiến lược; phân tích SWOTkhông chỉ có ý nghĩa đối với doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lượckinh doanh mà còn có ý nghĩa rất lớn trong việc đáp ứng nhu cầu phát triển củadoanh nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn phát triển, từng bước tạo lập uy tín,thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bền vững thì phân tích SWOT làmột khâu không thể thiếu trong quá trình hoạch định chiến lược kinh doanh củatập đoàn đa quốc gia Unilever là một ngành đặc thù, có nhiều thuận lợi, nhưng
để có được thị phần trên thị trường trong tỉnh nhà là một vấn đề khó, song yếu
tố quyết định sự phát triển lâu dài của tập đoàn đa quốc gia Unilever là thậntrọng trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh nhằm phát triển phù hợp tìnhhình địa phương trong thời gian vừa qua Xuất phát từ tình hình thực tế, tôi xinchọn đề tài “Ứng dụng phân tích ma trận SWOT trong hoạch định chiến lượckinh doanh của tập đoàn đa quốc gia Unilever Trên cơ sở lý thuyết đã học, vìtính hữu ích khi đi sâu phân tích, đánh giá môi trường kinh doanh trên quanđiểm hệ thống từ thực trạng hoạt động kinh doanh của Ngành; những kết quả đãđạt được; những tồn tại, vướng mắc cần khắc phục và những nguyên nhân chủyếu Từ đó định hướng những giải pháp thực hiện chiến lược phát triển kinhdoanh một cách hệ thống, hiệu quả Những giải pháp sẽ góp phần giúp doanhnghiệp phát triển bền vững hơn trong giai đoạn sắp tới
Trang 4CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN, VAI TRÒ, Ý NGHĨA CỦA
PHÂN TÍCH SWOT
1.1 Nguồn gốc mô hình phân tích SWOT
Mô hình phân tích SWOT là kết quả cuộc khảo sát trên 500 công ty có doanh thu cao nhất do tạp chí Fortune bình chọn và được tiến hành tại Viện ghiên cứu Standford trong thập niên 60 – 70 của thế kỷ XX, nhằm mục đích tìm
ra nguyên nhân vì sao nhiều công ty thất bại trong việc thực hiện kế hoạch, hoạch định chiến lược Nhóm nghiên cứu gồm có Marion Dosher, Ts Otis Benepe, Albert Humphrey, RobertStewart và Birger Lie.Việc Du Pont lập kế hoạch kinh doanh dài hạn vào năm 1949 đã khơi mào cho một phong trào “tạo dựng kế hoạch” tại các công ty Cho tới năm 1960, toàn bộ 500 công ty được tạp chí Fortune bình chọn đều có “Giám đốc kế hoạch” và các “Hiệp hội các nhà xây dựng kế hoạch dài hạn cho doanh nghiệp”, hoạt động ở cả Anh quốc và Hoa Kỳ
Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng, không thể thay đổi giá trị củanhóm làm việc hay đặt ra mục tiêu cho nhóm làm việc, vì vậy nên bắt đầu bướcthứ nhất bằng cách yêu cầu đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công ty Nhàkinh doanh nên bắt đầu hệ thống này bằng cách tự đặt câu hỏi về những điều
“tốt” và “xấu” cho hiện tại và tương lai Những điều “tốt” ở hiện tại là “Nhữngđiều hài lòng” (Satisfactory), và những điều “tốt” trong tương lai được gọi là
“Cơ hội” (Opportunity); những điều “xấu” ở hiện tại là “Sai lầm” (Fault) vànhững điều “xấu” trong tương lai là “Nguy cơ” (Threat) Công việc này đượcgọi là phân tích SOFT Khi trình bày với Urick và Orr tại Hội thảo về Lập kếhoạch dài hạn tại Dolder Grand, Zurich, Thụy Sĩ năm 1964, nhóm nghiên cứuquyết định đổi chữ F thành chữ W và từ đó SOFT đã chính thức được đổi thànhSWOT
Sau đó, SWOT được Urick và Orr quảng bá tại Anh quốc như một dạngbài tập cho tất cả mọi người Những điều cần phải làm trong khi lập kế hoạchchỉ là phân loại các vấn đề theo một số danh mục được yêu cầu Bước thứ haiđược điều chỉnh thành “Nhóm sẽ làm gì?” với từng phần trong danh mục Quátrình lập kế hoạch này sau đó được thiết kế thông qua phương pháp “Thử vàsai” mà kết quả là một quá trình gồm 17 bước, bắt đầu bằng SOFT/SWOT vớimỗi mục ghi riêng vào từng trang Phiên bản đầu tiên được thử nghiệm và xuấtbản năm 1966 dựa trên hoạt động của công ty Erie Technological Corp ở Erie
Pa Năm 1970, phiên bản này được chuyển tới Anh dưới sự tài trợ của công tyW.H.Smith & Sons PLC và được hoàn thiện năm 1973 Phương pháp phân tích
Trang 5này cũng đã được sử dụng khi sáp nhập các cơ sở xay xát và nướng bánh củaCWS vào J.W.Frenhch Ltd Kể từ đó, quá trình này đã được sử dụng thành côngrất nhiều lần ở nhiều doanh nghiệp và tổ chức thuộc các lĩnh vực khác nhau Vàtới năm 2004, hệ thống này đã được phát triển đầy đủ, đã chứng minh được khảnăng giải quyết hàng loạt các vấn đề hiện nay trong việc xác lập và nhất trí cácmục tiêu mang tính thực tiễn hàng năm của doanh nghiệp mà không cần dựavào các cố vấn bên ngoà
1.2 Nội dung của phân tích SWOT.
SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh còngọi là ma trận điểm mạnh – điểm yếu – cơ hội – nguy cơ
S: Strengths – điểm mạnh
W: Weaknesses – điểm yếu
O: Opportunities – cơ hội
T: Threats – nguy cơ
Đây là công cụ cực kì hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề ho trong việc
tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh SWOT là khung lý thuyết mà dựavào đó, chúng ta có thể xét duyệt lại các chiến lược, xác định vị thế cũng nhưhướng đi của một tổ chức, một công ty, phân tích các đề xuất kinh doanh hay
Trang 6bất cứ ý tưởng nào liên quan đến quyền lợi của doanh nghiệp Và trên thực thế,việc vận dụng SWOT trong xây dựng kế hoạch kinh doanh, hoạch định chiếnlược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, khảo sát thị trường, phát triển sản phẩm và cảtrong báo cáo nghiên cứu Đang ngày càng được nhiều doanh nghiệp lựa chọn.Đánh giá về các điểm mạnh (Strengths) và các điểm yếu (Weaknesses) hay còngọi là phân tích bên trong như nhân sự, tài chính, công nghệ, uy tín, tiếng tăm,mối quan hệ, văn hoá, truyền thống của tổ chức Việc đánh giá này chỉ mangtính chất tương đối, chủ yếu có sự so sánh với mặt bằng chung Phân tích về cơhội (Opporturities) và đe doạ (Threats) hay còn gọi là phân tích bên ngoài vìnhững nhân tố đó liên quan đến môi trương bên ngoài Những khía cạnh liênquan đến cơ hội và mối đe doạ có thể do biến động của nền kinh tế (tăng trưởnghay suy thoái), sự thay đổi chính sách của Nhà nước (theo chiều hướng có lợihay bất lợi cho lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp), cán cân cạnh tranh thayđổi (sự mất đi hay xuất hiện của một đối thủ cạnh tranh) Nếu như việc phântích này được thực hiện một cách kỹ lưỡng và sáng suốt thì các chiến lược đề ra
sẽ có thể nắm bắt được các cơ hội và sẵn sàng đối phó với các đe doạ có thể xảy
ra Từ việc phân tích SWOT có thể lập nên ma trận SWOT nhằm giúp cho việcđưa ra các giải pháp chiến lược Phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủquan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự lô gíc dễhiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trongmọi quá trình ra quyết định Các mẫu SWOT cho phép kích thích suy nghĩ hơn
là dựa trên các phản ứng theo thói quen hoặc theo bản năng Mẫu phân tíchSWOT được trình bày dưới dạng một ma trận 2 hàng 2 cột, chia làm 4 phần:Strengths, Weaknesses, Opportunities, và Threats theo mẫu sơ đồ sau:
Trong đó:
Si: là điểm mạnh, giả sử có n điểm mạnh
Wi: là các điểm yếu, giả sử là có m điểm yếu
Oj: là các cơ hội có thể có, giả sử có h cơ hội
Tj: là các mối đe doạ có thể diễn ra, giả sử có k mối đe doạ
Các thành phần của ma trận SWOT có thể gợi ý về các giải pháp chiếnlược nhằm phát huy các điểm mạnh để tận dụng cơ hội qua việc nghiên cứu,phân tích các SOj; ngăn chặn các mối đe dọa qua việc nghiên cứu, phân tích cácSTj; biết được các điểm yếu có thể có để hạn chế trong việc nắm bắt cơ hội quaviệc phân tích các WiOj và tạo ra sự khó khăn trong việc chống đỡ các mối đedọa bằng sự phân tích các WiTj
Mô hình SWOT thường đưa ra 4 chiến lược cơ bản:
Trang 71 Chiến lược S – O (Strengths – Opportunities): Là chiến lược để sử dụngnhững điểm mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng những cơ hội bênngoài Tất cả các nhà quản trị đều mong muốn tổ chức của họ ở vào vị trí mànhững điểm mạnh bên trong có thể được sử dụng để lợi dụng những xu hướng
và biến cố của môi trường bên ngoài Thông thường các tổ chức sẽ theo đuổicác chiến lược WO, ST, hay WT để có thể vào vị trí mà họ áp dụng các chiếnlược SO Khi doanh nghiệp có những điểm yếu lớn thì nó sẽ cố gắng vượt qua,làm cho chúng trở thành những điểm mạnh Khi một tổ chức phải đối đầu vớinhững mối đe dọa quan trọng thì nó sẽ tìm cách tránh chúng để tập trung vàonhững cơ hội
2 Chiến lược W – O (Weaks – Opportunities): Là chiến lược nhằm cảithiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.Đôi khi những cơ hội lớn bên ngoài đang tồn tại, nhưng doanh nghiệp có nhữngđiểm yếu bên trong ngăn cản nó khai thác những cơ hội này
3 Chiến lược S – T (Strengths – Threats): là chiến lược sử dụng các điểmmạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hay giảm đi ảnh hưởng của những mối đedọa bên ngoài Điều này không có nghĩa là một tổ chức hùng mạnh luôn gặpphải những mối đe dọa từ bên ngoài
Trang 84 Chiến lược W – T (Weaks – Threats): Là các chiến lược phòng thủnhằm làm giảm đi những điểm yếu bên trong và tránh khỏi những mối đe dọa từbên ngoài Một tổ chức đối đầu với vô số mối đe dọa bên ngoài và những điểmyếu bên trong có thể khiến cho nó lâm vào hoàn cảnh không an toàn chút nào.Trong thực tế, một tổ chức như vậy phải đấu tranh để tồn tại, liên kết, hạn chếchi tiêu, tuyên bố phá sản hay phải chịu vỡ nợ Mục đích của mỗi công cụ kếthợp là đề ra các chiến lược khả thi có thể chọn lựa chứ không phải là chọn lựahay quyết định chiến lược nào là tốt nhất! Do đó không phải tất cả các chiếnlược được phát triển trong ma trận SWOT đều sẽ được chọn lựa để thực hiện.Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tinthu thập được Doanh nghiệp xác định các cơ hội và nguy cơ thông qua phântích dữ liệu về thay đổi trong các môi trường: kinh tế, tài chính, chính trị, pháp
lý, xã hội và cạnh tranh ở các thị trường nơi doanh nghiệp đang hoạt động hoặc
dự định thâm nhập Các cơ hội có thể bao gồm tiềm năng phát triển thị trường,khoảng trống thị trường, gần nguồn nguyên liệu hay nguồn nhân công rẻ và cótay nghề phù hợp Các nguy cơ đối với doanh nghiệp có thể là thị trường bị thuhẹp, cạnh tranh ngày càng khốc liệt, những thay đổi về chính sách có thể xảy ra,bất ổn về chính trị ở các thị trường chủ chốt hay sự phát triển công nghệ mớilàm cho các phương tiện và dây chuyền sản xuất của doanh nghiệp có nguy cơtrở nên lạc hậu Với việc phân tích môi trường nội bộ của doanh nghiệp, các mặtmạnh về tổ chức doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những lợithế mà doanh nghiệp có được trước các đối thủ cạnh tranh như: có nhiều nhàquản trị tài năng, có công nghệ vượt trội, thương hiệu nổi tiếng, có sẵn tiền mặt,doanh nghiệp có hình ảnh tốt trong công chúng hay chiếm thị phần lớn trongcác thị thường chủ chốt Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở nhữngthiểu sót hoặc nhược điểm
1.3 Vai trò, ý nghĩa của ma trận SWOT
Trong thị trường kinh tế hiện nay, một công ty không nhất thiết phải theođuổi các cơ hội tốt nhất mà có thể thay vào đó là tạo dựng khả năng phát triểnlợi thể cạnh tranh bằng cách tìm hiểu mức độ phù hợp giữa các điểm mạnh củamình và cơ hội sắp đến Tùy ở từng trường hợp, tình huống cụ thể, công ty cóthể khắc phục điểm yếu của mình để giành được những cơ hội hấp dẫn Với bốicảnh toàn cầu hóa hiện nay, việc mở cửa, giao lưu kinh tế - văn hóa với cácnước là điều không thể tránh khỏi và rủi ro trên thương trường đối với cácdoanh nghiệp cũng không nhỏ Vì vậy phân tích SWOT sẽ giúp các doanhnghiệp “cân – đong – đo - đểm” một cách chính xác trước khi thâm nhập vàothị trường quốc tế.Vì mô hình phân tích SWOT là việc đánh giá một cách chủquan các dữ liệu được sắp xếp theo định dạng SWOT dưới một trật tự logic dễhiểu, dễ trình bày, dễ thảo luận và đưa ra quyết định, có thể được sử dụng trong
Trang 9mọi quá trình ra quyết định một công cụ rất hữu dụng cho việc nắm bắt và raquyết định trong mọi tình huống đối với bất cứ tổ chức kinh doanh nào Quátrình phân SWOT sẽ cung cấp những thông tin hữu ích cho việc kết nối cácnguồn lực và khả năng của công ty với môi trường cạnh tranh mà công ty đóhoạt động Mô hình SWOT cung cấp một công cụ phân tích chiến lược, rà soát
và đánh giá vị trí, định hướng của một công ty hay của một đề án kinh doanh.SWOT phù hợp với làm việc và phân tích theo nhóm, được sử dụng trong việclập kế hoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếpthị, phát triển sản phẩm và dịch vụ SWOT được sử dụng trong việc lập kếhoạch kinh doanh, xây dựng chiến lược, đánh giá đối thủ cạnh tranh, tiếp thị,phát triển sản phẩm và dịch vụ Cho phép phân tích các yếu tố khác nhau có ảnhhưởng tương đối đến khả năng cạnh tranh của công ty SWOT thường được kếthợp với Pest để tạo nên mô hình phân tích thị trường và đánh giá tiềm năngthông qua các yếu tố bên ngoài trên các phương diện chính trị, kinh tế, xã hội vàcông nghệ Như vậy với những vai trò như trên SWOT không chỉ có ý nghĩa đốivới doanh nghiệp trong việc hình thành chiến lược kinh doanh nội địa mà còn
có ý nghĩa rất lớn trong việc hình thành chiến lược kinh doanh quốc tế nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển của doanh nghiệp Một khi doanh nghiệp muốn pháttriển, từng bước tạo lập uy tín, thương hiệu cho mình một cách chắc chắn và bềnvững thì phân tích SWOT là một khâu không thể thiếu trong quá trình hoạchđịnh chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ỨNG DỤNG MA TRẬN SWOT TRONG HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC CỦA CÔNG TY ĐA QUỐC GIA UNILEVR
2.1 Giới thiệu chung về UNILEVR
Unilever là một trong những công ty đa quốc gia hàng đầu thế giới chuyên
về các sản phẩm chăm sóc cá nhân, chăm sóc gia đình và thực phẩm Unileverhiện đang hoạt động tại hơn 190 quốc gia và vùng lãnh thổ với cam kết nângcao chất lượng cuộc sống của người dân trên toàn thế giới thông qua những sảnphẩm và dịch vụ của mình Bắt đầu hoạt động kinh doanh tại Việt Nam vào năm
1995, Unilever đã đầu tư hơn 300 triệu USD với một nhà máy sản xuất hiện đạitại thành phố Hồ Chí Minh và tỉnh Bắc Ninh Thông qua mạng lưới với khoảnhơn 150 nhà phân phối và hơn 300.000 nhà bán lẻ, Unilever Việt Nam đã cungcấp việc làm trực tiếp cho hơn 1.500 người và cung cấp hơn 15.000 việc làmgián tiếp cho những người làm việc trong các bên thứ ba Với tốc độ tăng trưởnghàng năm cao hơn tốc độ tăng trưởng của thị trường trong suốt hơn 22 năm qua,Unilever Việt Nam đã trở thành một trong những nhà đầu tư nước ngoài thànhcông nhất tại thị trường Việt Nam Tháng 4/2010, Unilever Việt Nam vinh dựđược chủ tịch nước trao tặng Huân chương Lao động Hạng Nhất vì thành tích
Trang 10xuất xắc trong kinh doanh và đóng góp lớn vào sự phát triển kinh tế xã hội củađất nước Giới thiệu :
Tên doanh nghiệp: Công ty đa quốc gia Unilever
Địa chỉ: Văn phòng đại diện: 156 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú,Quận 7, TP Hồ Chí Minh
Unilever (Việt Nam) – Số 156 Nguyễn Lương Bằng, Phường Tân Phú,Quận 7, TP HCM
2.2 Thông tin chung về kênh phân phối của Unilever
Kênh phân phối tiếng Anh là Distribution Channel, chính là tập hợp các
tổ chức và cá nhân phụ thuộc lẫn nhau, tham gia vào quá trình đưa các sảnphẩm từ nhà sản xuất đến nơi người tiêu dùng Một số trung gian phân phối
có thể kể đến như: Đại lý và môi giới, nhà phân phối, nhà bán buôn, nhà bánlẻ
Như vậy, có thể rút ra định nghĩa kênh phân phối của Unilever chính là
hệ thống phân phối Unilever trên toàn quốc, được xây dựng theo kênh phânphối truyền thống bằng cách có được các nhà phân phối trải đều khắp toànquốc, có nhân viên tiếp thị của công ty, họ chính là người làm việc với cácchủ cửa hàng tạp hóa hay các siêu thị lớn nhỏ trên toàn quốc Về Unilever,Unilever chính là một tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng của Anh và Hà Lan, tậpđoàn này được biết đến với các sản phẩm tiêu dùng nhanh vô cùng phổ biếntrong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng mà mọi gia đình chắc chắn sẽ sử dụng ítnhất một sản phẩm của Unilever Từ các sản phẩm chăm sóc vệ sinh cá nhânhay thức ăn, đồ uống, Những thứ được tiêu thụ hàng ngày và là những đồdùng không thể cắt giảm trong mỗi nhà Một số những nhãn hiệu vô cùngnổi tiếng của Unilever được nhiều tin dùng đó chính là: Knorr, Lipton, Omo,Lux, Lifebuoy, Vim, Dove, Close-up, Sunsilk, Hazeline, Vaseline, Clear,Pond, Với doanh thu vô cùng lớn đối với từng nhãn hiệu đã chứng tỏ mộtsức hút không hề nhỏ của các sản phẩm đến từ nhà Unilever Cùng vớiProcter & Gamble (P&G), các sản phẩm của Unilever đã thống trị toàn bộthị trường sản xuất hàng tiêu dùng Đó chính là lý do vì sao các sản phẩm
Trang 11của Unilever là những sản phẩm không thể thiếu trong kệ hàng của các nhàphân phối, tạp hóa hay siêu thị lớn nhỏ Với mục tiêu tiêu chiếm lĩnh thịtrường toàn cầu, Unilever đã đặt nhiều chi nhánh trên thế giới và Việt Namcũng không phải ngoại lệ Bằng chứng là năm 1995, Unilever Việt Namđược thành lập và cũng chính là một bước đi trong tầm nhìn chiến lược tổngthể của Unilever.
2.3 Các kênh phân phối của Unilever
2.3.1 Kênh phân phối truyền thống của Unilever
Hệ thống phân phối của Unilever được trải dài khắp toàn quốc, bởi các
hệ thống nhà phân phối Unilever, việc xây dựng thêm các nhà phân phốiUnilever ở các tỉnh thành và có đội ngũ nhân sự bán hàng chuyên làm việctại các nhà phân phối này nhằm mục đích tiếp cận và chăm sóc các cửa hàngtạp hóa hay siêu thị mini trên toàn quốc Đối với một số tỉnh thành lớn như
Hà Nội hay Thành phố Hồ Chí Minh thì số lượng các nhà phân phốiUnilever có thể lên đến 5-7 Nhà phân phối, đối với một số tỉnh thành khác,dao động từ 2-3 nhà phân phối Các sản phẩm của Unilever với chiến lượcMarketing rầm rộ trên nhiều những nhãn hàng khác nhau nhằm đẩy mạnh độnhận diện thương hiệu lên các sản phẩm cũng như thương hiệu của Unileverlên những người tiêu dùng Mặt khác, các sản phẩm khi được tìm kiếm choviệc phân phối đối với các nhà kinh doanh lại khá khó khăn so với người tiêudùng, đặc biệt đối với những người mới mở cửa hàng, siêu thị mới cần cónhu cầu tìm kiếm nguồn hàng tạp hóa phổ biến với người tiêu dùng
2.3.2 Kênh MT phân phối của Unilever – kênh siêu thị
Kênh bán hàng MT chính là thuật ngữ viết tắt của cụm từ ModernTrade Đây chính là một kênh bán hàng hiện đại và tập trung nhiều ở cácsiêu thị lớn hay trung tâm thương mại, các chuỗi siêu thị mini với một sốhình thức quản lý, vận hành một cách chuyên nghiệp giữa Doanh nghiệp vàDoanh nghiệp với nhau, hay còn gọi là hình thức B2B Mục tiêu chính làmột phần của quy trình bán hàng cho người tiêu dùng với một mức giá cóthể cao hoặc thấp hơn so với các đơn vị phân phối khác trên thị trường Họcho phép các công ty tạo ra một phân khúc trên thị trường rồi sau đó sẽ giữlại sản phẩm đó Mỗi khi một mặt hàng được bán ra thị trường, siêu thị vừa
có thể thu được lợi nhuận mà bên cạnh đó, còn giúp các khách hàng khôngcần tới việc sales trên các kênh MT Chính vì vậy, đây là một kênh xuhướng, với cách phân phối cũng như những chính sách sẽ khác rất nhiều sovới những kênh phân phối Unilever truyền thống