1. Trang chủ
  2. » Tất cả

HỢP ĐỒNG dân sự CHỦ THỂ, HÌNH THỨC, nội DUNG, TRÁCH NHIỆM tài sản KHI VI PHẠM hợp ĐỒNG TRONG BLDS 2015 và THỰC TIỄN áp DỤNG

27 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hợp đồng dân sự: chủ thể, hình thức, nội dung, trách nhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015 và thực tiễn áp dụng
Tác giả Nguyễn Thị Ngọc Huyền, Ngô Thị Bích Chi, Lý Mẩn Nghi, Hà Nguyễn Như Quỳnh, Nguyễn Thành Đạt, Trần Thùy Trang
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Chính trị - Luật
Thể loại Bài tập lớn
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 416,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CHÍNH TRỊ LUẬT o0o BÀI TẬP LỚN/ BÀI TẬP DỰ ÁN HỌC PHẦN TÊN ĐỀ TÀI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ CHỦ THỂ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM TÀI[.]

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o BÀI TẬP LỚN/ -o0o BÀI TẬP DỰ ÁN HỌC PHẦN:

TÊN ĐỀ TÀI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ: CHỦ THỂ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG BLDS 2015 VÀ

THỰC TIỄN ÁP DỤNG

NHÓM: 9

Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 8 năm 2021

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HỒ CHÍ MINH

KHOA CHÍNH TRỊ - LUẬT

-o0o TÊN ĐỀ TÀI HỢP ĐỒNG DÂN SỰ: CHỦ THỂ, HÌNH THỨC, NỘI DUNG, TRÁCH NHIỆM TÀI SẢN KHI VI PHẠM HỢP ĐỒNG TRONG BLDS 2015 VÀ

Trang 3

Lời cam đoan

Chúng em xin cam đoan đề tài: Hợp đồng dân sự: Chủ thể, hình thức, nội dung, tráchnhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015 và thực tiễn áp dụng do nhóm 9nghiên cứu và thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài: Hợp đồng dân sự: Chủ thể, hình thức, nội dung, tráchnhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015 và thực tiễn áp dụng là trungthực và không sao chép từ bất kỳ bài tập của nhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng

(Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 4

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tiểu luận này, nhóm xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Thành phố Hồ Chí Minh vì

đã tạo điều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách,tài liệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin

Xin cảm ơn giảng viên bộ môn – Cô Nguyễn Thị Hoàng Oanh đã giảng dạy tận tình,chi tiết để nhóm em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này

Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trongbài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sựnhận xét, ý kiến đóng góp từ phía Cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn

Lời cuối cùng, nhóm em xin kính chúc Cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan 3

Lời cảm ơn 4

PHẦN MỞ ĐẦU 6

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 6

2 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 6

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 7

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 7

5 Ý NGHĨA ĐỀ TÀI 7

PHẦN NỘI DUNG 8

1 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH LUẬT 8

1 Khái niệm hợp đồng dân sự 8

2 Chủ thể của hợp đồng 8

3 Hình thức của hợp đồng 8

4 Nội dung của hợp đồng 9

5 Trách nhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng 11

2 NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM 12

3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ 13

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM 14

Độc lập-Tự do- Hạnh phúc 14

HỢP ĐỒNG CHO VAY VỐN 14

1.Quyền và nghĩa vụ của bên A 15

1.1 Quyền của bên A: 15

1.2 Nghĩa vụ của bên A: 16

2 Quyền và nghĩa vụ của bên B: 16

2.1 Quyền của bên B 16

2.2 Nghĩa vụ của bên B: 16

PHẦN KẾT LUẬN 21

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

PHỤ LỤC 23

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc 24

BIÊN BẢN HỌP NHÓM 24

1 Thời gian, địa điểm, thành phần tham dự 24

2 Nội dung cuộc họp 24

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Bộ luật dân sự là một đạo luật vô cùng quan trọng của mỗi quốc gia, trong việcđiều chỉnh mối quan hệ của mỗi cá nhân, tổ chức Với nhiều chế định mới và tiêntiến, thể hiện sự công bằng văn minh Bộ luật này quy định địa vị pháp lý, chuẩnmực pháp lý về cách ứng xử của cá nhân, pháp nhân; quyền, nghĩa vụ về nhân thân

và tài sản của cá nhân, pháp nhân trong các quan hệ được hình thành trên cơ sở bìnhđẳng, tự do ý chí, độc lập về tài sản và tự chịu trách nhiệm Bộ luật dân sự 2015chính thức có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2017

Trong cuộc sống ngày nay, hợp đồng dân sự được coi là một văn bản được sửdụng vô cùng rộng rãi và phổ biến Thể hiện rõ trong các cuộc giao dịch dân sự từđơn giản đến phức tạp như mua bán máy giặt, tủ lạnh, hay phiếu gửi xe và phức tạphơn là hợp đồng sử dụng đến và các giấy tờ liên quan, Nhờ có hợp đồng dân sự

mà mọi sự đảm bảo, an toàn được ký kết một cách rõ ràng phù hợp với quy định củapháp luật Hợp đồng dân sự đảm bảo quyền và lợi ích hơp pháp của hai bên làmthúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội

Nhưng bên cạnh đó hợp đồng dân sự còn vài bất cập, gây khó khăn trong việcnhận thức và áp dụng Làm cho kết quả của hợp đồng dân sự không được ưng ý chochủ thể, dẫn đến nhiều tranh chấp, gây khó khăn cho cơ quan có thẩm quyền

Xuất phát từ tình hình thực tế nêu trên nhóm chúng em xin được lựa chọn và triểnkhai thực hiện nghiên cứu khoa học về đề tài “ Hợp đồng dân sự: Chủ thể, hìnhthức, nội dung, trách nhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015 và thựctiễn áp dụng ”

2 MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Đề tài này nghiên cứu Hợp đồng dân sự: Chủ thể, hình thức, nội dung, tráchnhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng trong BLDS 2015 và thực tiễn áp dụng

Nhằm nêu rõ thực tiễn áp dụng của hợp đồng dân sự khi vi phạm hợp đồng trongBLDS 2015

Trang 7

o Chủ nghĩa duy vật biện chứng

o Chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 8

PHẦN NỘI DUNG

1 CÁC NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CHẾ ĐỊNH LUẬT

1 Khái niệm hợp đồng dân sự

Điều 385, Bộ Luật Dân Sự 2015 quy định: hợp đồng dân sự là sự thỏa thuận giữa cácbên về việc xác lập, thay đổi, hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự

2 Chủ thể của hợp đồng

Theo pháp luật Dân sự thì chủ thể của hợp đồng dân sự có thể là cá nhân hoặc phápnhân, tổ hợp tác Người đã thành niên có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, có thể tựmình ký kết và thực hiện các hợp đồng dân sự Người từ đủ 6 tuổi đến chưa đủ 18 tuổikhi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý,trừ giao dịch nhằm phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi hoặcpháp luật có quy định khác Trong trường hợp người từ đủ 15 tuổi đến chưa đủ 18 tuổi

có tài sản riêng, bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thì có thể tự mình xác lập thực hiện giaodịch dân sự mà không cần phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật, trừtrường hợp pháp luật có quy định khác Đối với người chưa có năng lực hành vi dân sự(người chưa đủ 6 tuổi) thì giao dịch dân sự của họ da người đại diện theo pháp luật xáclập, thực hiện

3 Hình thức của hợp đồng

Hình thức của hợp đồng là việc thể hiện, biểu lộ ý chí của các bên giao kết hợp đồng.Tùy thuộc vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế, tập quán giao dịch dân sự cũng như độ antoàn, tin cậy trong giao dịch mà các bên có quyền chọn một trong ba hình thức sau đểthể hiện ý chí khi giao kết hợp đồng, đó là:

- Lời nói (bằng miệng)

- Văn bản (có chữ ký của các bên có hoặc không có người làm chứng, hay có hoặckhông có công chứng, chứng thực) Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tửdưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử đượccoi là giao dịch bằng văn bản Ví dụ: hợp đồng điện tử theo Luật giao dịch điện tử

Trang 9

- Hành vi cụ thể

Tuy nhiên, trong trường hợp pháp luật có quy định hợp đồng phải được thể hiện bằngvăn bản có công chứng hoặc chứng thực, phải đăng ký hoặc xin phép thì các chủ thểcủa hợp đồng phải tuân theo các quy định đó Trong trường hợp này, hình thức của hợpđồng là điều kiện có hiệu lực của hợp đồng

Hình 1: Con dấu công chứng hợp lệ

Nếu các bên không tuân thủ các qui định của pháp luật về hình thức của hợp đồng thìhợp đồng sẽ bị tuyên bố vô hiệu theo trình tự, thủ tục do pháp luật qui định

4 Nội dung của hợp đồng

Điều 398, Bộ luật Dân sự 2015 quy định nội dung của hợp đồng dân sự là tổng hợpcác điều khoản mà các bên tham gia thỏa thuận, xác định quyền, nghĩa vụ dân sự cụ thểcủa các bên trong hợp đồng Tùy theo từng loại hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận vềnhững nội dung sau:

 Đối tượng của hợp đồng: là tài sản phải giao, công việc phải làm hoặc không đượclàm Đối tượng của hợp đồng là điều khoản không thể thiếu của hợp đồng Đốitượng của hợp đồng rất đa dạng, tùy thuộc vào từng loại hợp đồng cụ thể Tuy

Trang 10

nhiên, nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản thì tài sản đó phải được phép lưu thôngtrong giao lưu dân sự, đang tồn tại hoặc sẽ hình thành trong tương lai; nếu đối tượngcủa hợp đồng là công việc phải làm hoặc không được làm thì công việc đó hoặccông việc không được làm đó không được vi phạm điều cấm của pháp luật, trái vớiđạo đức xã hội.

 Số lượng, chất lượng: nội dung này của hợp đồng phải được các bên thỏa thuận cụthể, chính xác Nếu đối tượng của hợp đồng là tài sản, thì số lượng của tài sảnthường được xác định bằng các đơn vị đo lường khác nhau như kilôgam, gam, tấn

để xác định trọng lượng; hoặc mét, xăngtimét để đo tích thước; hoặc chiếc, bộ, đôi

để xác định số lượng cá thể Còn chất lượng của tài sản, các bên phải được thỏathuận thông qua các đặc tính riêng có của tài sản như: tên tài sản (gạo nàng hương,nàng hoa, thơm lài, thơm nhật đường cát trắng, đường phổi, đường phèn ) hoặccác thông số kỹ thuật như gạo 5%, 10% tấm Nếu đối tượng của hợp đồng là côngviệc thì điều khoản số lượng, chất lượng cần được ghi nhận thật chi tiết, rõ ràng thìmới có thể đánh giá mức độ hoàn thành nghĩa vụ của các bên Điều khoản chấtlượng thường do các bên thỏa thuận nhưng nếu pháp luật có qui định thì phải tuântheo các tiêu chuẩn về chất lượng đã qui định như tiêu chuẩn chất lượng quốc tế(ISO), tiêu té hơm đồng nhu thuộc vào tính chất chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩnngành

 Giá, phương thức thanh toán: giá của hợp đồng phụ thuộc vào tính chất và đốitượng của từng loại quan hệ trao đổi Do vậy, giá có thể do các bên tự thỏa thuận tự

do hoặc phải theo khung giá do nhà nước qui định; hoặc có thể thông qua hình thứcđấu thầu, đấu giá để xác định Phương thức thanh toán có thể bằng tiền Việt Nam,bằng ngoại tệ hay bằng vàng Trong điều kiện hiện nay, để đảm bảo tính ổn địnhcủa hợp đồng trong trường hợp giao kết hợp đồng dài hạn, ngoài việc ghi giá cụ thểvào hợp đồng, các bên có thể thỏa thuận về nguyên tắc, thủ tục để thực hiện sự thayđổi giá khi có sự biến động về giá trên thị trường

 Thời hạn, địa điểm, phương thức thực hiện hợp đồng: thời hạn thực hiện hợp đồng

do các bên thỏa thuận hay do pháp luật qui định và người có nghĩa vụ phải thực hiệnđúng thời hạn đó Tùy thuộc vào từng loại hợp đồng và ý chí của các bên mà thờihạn thực hiện hợp đồng có thể trước hoặc sau thời điểm giao kết hợp đồng

Trang 11

Địa điểm thực hiện hợp đồng có thể do các bên thỏa thuận Nếu các bên không thỏathuận thì địa điểm thực hiện hợp đồng là nơi có bất động sản; nơi cư trú hoặc trụ sở củabên có quyền nếu đối tượng hợp đồng là bất động sản.

 Quyền, nghĩa vụ của các bên: đây là nội dung không thể thiếu trong hợp đồng dân

sự Nội dung này thể hiện trong một hoặc nhiều điều khoản của hợp đồng

 Trách nhiệm do vi phạm hợp đồng: thông thường vi phạm hợp đồng là điều cácbên không mong muốn Tuy nhiên, do các bên trong quan hệ hợp đồng thường xungđột nhau về lợi ích nên vi phạm hợp đồng không phải là vấn đề không thể xảy ra.Tùy thuộc vào ý chí của các bên mà các bên thỏa thuận trách nhiệm do vi phạm hợpđồng hoặc do pháp luật qui định Điều khoản này giúp bảo vệ quyền, lợi ích của bên

bị vi phạm hợp đồng và giảm thiểu nguy cơ xảy ra các hành vi vi phạm hợp đồng đểtrục lợi

 Phương thức giải quyết tranh chấp: dù muốn hay không, tranh chấp hợp đồng làđiều có thể xảy ra trong quan hệ hợp đồng, do vậy, trong hợp đồng, các bên cần thỏathuận phương thức giải quyết tranh chấp Cụ thể, các bên có quyền thỏa thuận giảiquyết tranh chấp bằng con đường hòa giải hay Tòa án

5 Trách nhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng

Là trách nhiệm của bên vi phạm hợp đồng đối với chủ thể bên kia do có hành vikhông thực hiện, hoặc thực hiện không đúng, không đầy đủ những cam kết tronghợp đồng Trách nhiệm tài sản bao gồm có phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại

Hình 2: Ảnh minh họa về vi phạm hợp đồng

Trang 12

Điều 418, Bộ luật Dân sự 2015 quy định và thỏa thuận phạt vi phạm như sau:

Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạmnghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm Mức phạt vi phạm do các bênthỏa thuận, nhưng không khống chế mức tối đa như trong hợp đồng thương mại (hợpđồng thương mại mức phạt tối đa 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm)

Ngoài ra các bên cũng có thể thỏa thuận về bồi thường thiệt hại Theo đó các bên cóthể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phảibồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừaphải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉphải chịu phạt vi phạm

Phạt vi phạm là một chế tài bảo đảm thực hiện hợp đồng mà pháp luật không bắt buộc

áp dụng Theo đó, chỉ khi trong hợp đồng các bên có thỏa thuận rõ ràng về điều khoảnphạt vi phạm hợp đồng thì các bên mới áp dụng chế tài này khi có vi phạm

Ngoài ra, pháp luật cũng quy định một số trường hợp bên vi phạm hợp đồng khôngphải bồi thường thiệt hại, đó là: thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại,thiệt hại xảy ra trong trường hợp bắt khả kháng, tình thế cấp thiết…

2 NHỮNG ƯU ĐIỂM, NHƯỢC ĐIỂM

Ưu điểm

Về cơ bản các quy định của Bộ luật dân sự 2015 đã quy định đầy đủ các phương thức,biện pháp mà các bên trong hợp đồng có quyền được thực hiện để bảo vệ quyền lợi của

cá nhân, tổ chức trong trường hợp bị xâm phạm

Theo như phần phân tích trách nhiệm tài sản khi vi phạm hợp đồng ta thấy pháp luậtquy định đa dạng các phương thức xử lý trong tình huống vi phạm hợp đồng, tạo điềukiện cho đôi bên giải quyết hợp lý các trường hợp trong vi phạm hợp đồng

Trang 13

Nhược điểm

Trong Bộ luật dân sự 2015 các điều khoản trong hợp đồng tuy có quy định nhưngnhiều điều khoản không rõ ràng, quy định rải rác ở nhiều văn bản khác nhau khiến choviệc áp dụng các quy định này gặp nhiều khó khăn và hiệu quả

Vẫn có nhưng sơ hở trong các quy định hợp đồng cho vay và mua bán nên các tổ chứctín dụng đen hoặc cá nhân nhằm vào lỗ hở đó trục lợi và gây thất thoát, thiệt hại cho cánhân tổ chức và lớn hơn là nhà nước

Vướng mắc

Hiện nay, có nhiều cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp xác lập các biện pháp thế chấp,cầm cố tài sản để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ cho người khác Theo đó, có tổ chức tíndụng thì đồng ý xác lập giao dịch bảo đảm này, có tổ chức thì không; trong quá trìnhgiải quyết tranh chấp của ngành Tòa án cũng có 02 quan điểm: quan điểm thứ nhất,chấp nhận giao dịch bảo đảm dưới dạng cầm cố, thế chấp để bảo đảm nghĩa vụ dân sựcho người khác; quan điểm thứ hai, không chấp nhận giao dịch bảo đảm thế chấp, cầmcố mà coi là bảo đảm bằng biện pháp bảo lãnh Do đó chúng ta cần thống nhất đưa ranhững biện pháp, hướng dẫn chung, cụ thể trong tương lai bao gồm: tài sản chưa hìnhthành và tài sản đã hình thành nhưng chủ thể xác lập quyền sở hữu tài sản sau thời điểmxác lập giao dịch

3 LIÊN HỆ THỰC TIỄN VỀ HỢP ĐỒNG DÂN SỰ

Hợp đồng vay tài sản: Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên,theo đó

bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả,bên vay phải hoàn trả cho bên chovay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏathuận hoặc pháp luật có quy định ( Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015)

Trang 14

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập-Tự do- Hạnh phúc HỢP ĐỒNG CHO VAY VỐN

- Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/QH13 ngày 24 tháng 11 năm 2015 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

- Căn cứ nhu cầu của bên vay vốn và bên cho vay

Hôm nay ngày 22 tháng 5 năm 2018, Tại tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thànhphố Hà Nội Chúng tôi gồm có:

BÊN CHO VAY (BÊN A): NGUYỄN THỊ A

Sinh ngày: 30/09/19xx

Chứng minh nhân dân số: 017174xxx

Ngày cấp: 29/04/20xx Nơi cấp: Công an thành phố Hà Nội

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố

Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Tổ 7, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

BÊN VAY (BÊN B): NGUYỄN VĂN B

Sinh ngày:23/4/19xx

Chứng minh nhân dân số: 001184021xxx

Ngày cấp: 06/03/20xx Nơi cấp: Cục cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cưNơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ 9, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố

Hà Nội

Chỗ ở hiện tại: Tổ 9, phường Đồng Mai, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội

Số điện thoại liên hệ: 09347807xx

Sau khi thỏa thuận cùng nhau ký hợp đồng vay tiền với các điều khoản sau:

Điều 1: Bên A (NGUYỄN THỊ A) đồng ý cho bên B:

Ông (bà): NGUYỄN VĂN B

Ngày đăng: 25/11/2022, 18:34

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w