1. Trang chủ
  2. » Tất cả

QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN đổi mới xây DỰNG đất nước của ĐẢNG CỘNG sản VIỆT NAM THÔNG QUA đại hội đại BIỂU TOÀN QUỐC lần THỨ VIII và ĩ

18 18 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá trình phát triển đổi mới xây dựng đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả Lê Đức Tài, Vũ Đức Tài, Nguyễn Đình Minh Tân, Trương Nhật Tân, Đoàn Trần Minh Thành
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Hữu Kỷ Tỵ
Trường học Đại học Bách khoa, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Lịch sử Đảng
Thể loại Bài tập nhỏ
Năm xuất bản 2022
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 194,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH  BÀI TẬP NHỎ MÔN LỊCH SỬ ĐẢNG ĐỀ TÀI QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM THÔNG QUA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU TOÀ[.]

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP HỒ CHÍ MINH



BÀI TẬP NHỎ MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG

ĐỀ TÀI: QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN ĐỔI MỚI XÂY DỰNG ĐẤT NƯỚC CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM THÔNG QUA ĐẠI HỘI ĐẠI BIỂU

TOÀN QUỐC LẦN THỨ VIII VÀ Ĩ LỚP L05 - NHÓM 19 - HK212

NGÀY NỘP:

Giảng viên hướng dẫn: ThS Nguyễn Hữu Kỷ Tỵ

Lê Đức Tài 2014409

Vũ Đức Tài 1911998

Nguyễn Đình Minh Tân 1915055

Trương Nhật Tân 1910522

Đoàn Trần Minh Thành 1915128

Thành phố Hồ Chí Minh – 2022

Trang 3

MỤC LỤC

I PHẦN MỞ ĐẦU 4

1 Lý do chọn đề tài 4

2 Nhiệm vụ của đề tài 4

II PHẦN NỘI DUNG 5

1 Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII 5

2 Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ IX 5

III PHẦN KẾT LUẬN 6

TÀI LIỆU THAM KHẢO 7

Trang 4

I PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

2 Nhiệm vụ của đề tài

Trang 5

II PHẦN NỘI DUNG

1 Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII

1.1 Về kinh tế:

Sau 10 năm thực hiện đường lối đổi mới toàn diện và 5 năm thực hiện Nghị quyết Đại hội VII, đất nước đã vượt qua một giai đoạn thử thách gay go Công cuộc đổi mới trong 10 năm qua đã thu được những thành tựu to lớn, có ý nghĩa rất quan trọng Nhiệm vụ do Đại hội VII đề ra cho 5 năm 1991 - 1995 đã được hoàn thành về

cơ bản Nước ta đã ra khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội, nhưng một số mặt còn chưa vững chắc Qua đó chúng ta đã rút ra được rất nhiều bài học về vấn đề kinh tế từ quá trình tìm tòi, đổi mới, bám sát thực tiễn, phấn đấu gian khổ của Đảng và nhân dân ta tại các Đại hội VI, VII Tổng kết chặng đường đổi mới 10 năm qua, có thể rút ra một

số bài học chủ yếu sau đây về kinh tế để tiếp tục cải thiện và phát huy trong các giai đoạn của thời kì đổi mới:

+ Kết hợp chặt chẽ ngay từ đầu đổi mới kinh tế với đổi mới chính trị, lấy đổi mới kinh tế làm trọng tâm, đồng thời từng bước đổi mới chính trị

+ Xây dựng nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường, đi đôi với tăng cường vai trò quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa Tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ và công bằng xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hoá dân tộc, bảo vệ môi trường sinh thái

1.1.1 Mục tiêu và quan điểm của Đảng trong Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII

a Mục tiêu

Căn cứ vào mục tiêu của công nghiệp hoá, hiện đại hoá là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất - kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp

lý, quan hệ sản xuất tiến bộ, phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng, an ninh vững chắc, dân giàu, nước mạnh,

xã hội công bằng, văn minh Từ nay đến năm 2020, ra sức phấn đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp Đảng đã đưa ra nhiệm vụ về phát triển kinh tế:

”tiếp tục phát triển nền kinh tế nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, phấn đấu đạt và vượt mục

Trang 6

tiêu được đề ra trong Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2000:

tăng trưởng kinh tế nhanh, hiệu quả cao và bền vững đi đôi với giải quyết những vấn

đề bức xúc về xã hội, bảo đảm an ninh, quốc phòng, cải thiện đời sống của nhân dân, nâng cao tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, tạo tiền đề vững chắc cho bước phát triển cao hơn vào đầu thế kỷ sau”.1 Đến năm 2000, GDP bình quân đầu người tăng gấp đôi năm

1990 Nhịp độ tăng trưởng GDP bình quân hằng năm đạt khoảng 9 - 10%; sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp khoảng 4,5 - 5%, công nghiệp 14 - 15%, dịch vụ 12 - 13%, xuất khẩu khoảng 28% Tỷ lệ đầu tư/GDP khoảng 30% Năm 2000, nông nghiệp chiếm khoảng 19 - 20%, công nghiệp và xây dựng 34 - 35%, dịch vụ 45 - 46% GDP

b Quan điểm

Vấn đề kinh tế đã được đưa ra trong các nội dung trong Quan điểm của Đảng về công nghiệp hóa trong thời kỳ mới như sau:

+ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá là sự nghiệp của toàn dân, của mọi thành phần kinh tế, trong đó kinh tế nhà nước là chủ đạo

+ Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ Đầu tư chiều sâu để khai thác tối đa năng lực sản xuất hiện có Trong phát triển mới, ưu tiên quy mô vừa và nhỏ, công nghệ tiên tiến, tạo nhiều việc làm, thu hồi vốn nhanh; đồng thời xây dựng một số công trình quy mô lớn thật cần thiết và có hiệu quả Tạo ra những mũi nhọn trong từng bước phát triển Tập trung thích đáng nguồn lực cho các lĩnh vực, các địa bàn trọng điểm; đồng thời quan tâm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của mọi vùng trong nước; có chính sách hỗ trợ những vùng khó khăn, tạo điều kiện cho các vùng đều phát triển

+ Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh

1.1.2 Định hướng phát triển

Tại Đại hội Đại biểu toàn quốc Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VIII, Đảng ta

đã định hướng phát triển các lĩnh vực chủ yếu, trong đó đối với lĩnh vực kinh tế:

1 Đảng Cộng sản Việt Nam: Văn kiện Đảng thời kỳ đổi mới Phần I (Đại hội VI, VII, VII,IX), Nxb Chính

trị quốc gia sự thật, H, 2019, tr 688.

Trang 7

a Phát triển và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Quán triệt các quan điểm dưới đây về công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong lĩnh vực kinh tế:

+Lấy hiệu quả kinh tế - xã hội làm tiêu chuẩn cơ bản để xác định phương án phát triển, lựa chọn dự án đầu tư và công nghệ Đầu tư chiều sâu để khai thác tối

đa năng lực sản xuất hiện có

+Kết hợp kinh tế với quốc phòng - an ninh

Nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong lĩnh vực kinh tế trong những năm còn lại của thập kỷ 90 là mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại Đẩy mạnh xuất khẩu, coi xuất khẩu là hướng ưu tiên và là trọng điểm của kinh tế đối ngoại Tạo thêm các mặt hàng xuất khẩu chủ lực Nâng sức cạnh tranh của hàng xuất khẩu trên thị trường Giảm tỷ trọng sản phẩm thô và sơ chế, tăng tỷ trọng sản phẩm chế biến sâu và tinh trong hàng xuất khẩu Tăng nhanh xuất khẩu dịch vụ Nâng cao tỷ trọng phần giá trị gia tăng trong giá trị hàng xuất khẩu Giảm dần nhập siêu, ưu tiên việc nhập khẩu để phát triển sản xuất phục vụ xuất khẩu, hạn chế nhập những hàng tiêu dùng chưa thiết yếu Có chính sách bảo hộ hợp lý sản xuất trong nước Điều chỉnh cơ cấu thị trường để vừa hội nhập khu vực vừa hội nhập toàn cầu, xử lý đúng đắn lợi ích giữa ta với các đối tác Chủ động tham gia cộng đồng thương mại thế giới, các diễn đàn, các tổ chức, các định chế quốc tế một cách có chọn lọc, với bước đi thích hợp Việc sử dụng vốn vay và thu hút vốn đầu tư trực tiếp của nước ngoài phải theo quy hoạch và kế hoạch phát triển ngành và vùng lãnh thổ, bảo đảm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra Tính toán kỹ khả năng vay, sử dụng vốn vay có hiệu quả, trả được nợ Cải thiện cán cân thanh toán Tăng dự trữ ngoại tệ Làm rõ và thực hiện đúng trách nhiệm, quyền hạn của cơ quan quản lý nợ nước ngoài, của người đi vay và người sử dụng vốn vay Thử nghiệm để tiến tới thực hiện việc đầu tư ra nước ngoài

b Xác định các chính sách đối với các thành phần kinh tế

Trang 8

Các thành phần kinh tế bao gồm: kinh tế nhà nước; kinh tế hợp tác mà nòng cốt

là các hợp tác xã; kinh tế tư bản nhà nước; kinh tế cá thể, tiểu chủ; kinh tế tư bản tư nhân

Nắm vững định hướng xã hội chủ nghĩa trong việc xây dựng nền kinh tế nhiều thành phần:

+ Thực hiện nhất quán, lâu dài chính sách phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần Lấy việc giải phóng sức sản xuất, động viên tối đa mọi nguồn lực bên trong và bên ngoài cho công nghiệp hoá, hiện đại hoá, nâng cao hiệu quả kinh tế và xã hội, cải thiện đời sống của nhân dân làm mục tiêu hàng đầu trong việc khuyến khích phát triển các thành phần kinh tế và hình thức tổ chức kinh doanh

+ Chủ động đổi mới, phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế nhà nước, kinh tế hợp tác Kinh tế nhà nước đóng vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế hợp tác xã dần dần trở thành nền tảng Tạo điều kiện kinh tế và pháp lý thuận lợi để các nhà kinh doanh tư nhân yên tâm đầu tư làm ăn lâu dài Mở rộng các hình thức liên doanh, liên kết giữa kinh tế nhà nước với các thành phần kinh tế khác cả trong và ngoài nước Áp dụng phổ biến các hình thức kinh tế tư bản nhà nước

+ Xác lập, củng cố và nâng cao địa vị làm chủ của người lao động trong nền sản xuất xã hội, thực hiện công bằng xã hội ngày một tốt hơn

+ Tăng cường hiệu lực quản lý vĩ mô của Nhà nước, khai thác triệt để vai trò tích cực đi đôi với khắc phục và ngăn ngừa, hạn chế những tác động tiêu cực của cơ chế thị trường Bảo đảm sự bình đẳng về quyền và nghĩa vụ trước pháp luật của mọi doanh nghiệp và cá nhân không phân biệt thành phần kinh tế

+ Giữ vững độc lập, chủ quyền và bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc trong quan

hệ kinh tế với bên ngoài

Thực hiện những chủ trương, chính sách sau đây đối với từng thành phần kinh tế:

+ Tiếp tục đổi mới và phát triển có hiệu quả kinh tế nhà nước để làm tốt vai trò

chủ đạo: làm đòn bẩy đẩy nhanh tăng trưởng kinh tế và giải quyết những vấn đề xã hội; mở đường, hướng dẫn, hỗ trợ các thành phần khác cùng phát triển; làm lực lượng vật chất để Nhà nước thực hiện chức năng điều tiết và quản lý vĩ mô; tạo nền tảng cho chế độ xã hội mới

Trang 9

+ Kinh tế hợp tác mà nòng cốt là các hợp tác xã là hình thức liên kết tự nguyện

của những người lao động nhằm kết hợp sức mạnh của từng thành viên với sức mạnh tập thể để giải quyết có hiệu quả hơn những vấn đề của sản xuất, kinh doanh và đời sống

+ Kinh tế tư bản nhà nước bao gồm các hình thức hợp tác liên doanh giữa

kinh tế nhà nước với tư bản tư nhân trong nước và hợp tác liên doanh giữa kinh tế nhà nước với tư bản nước ngoài Kinh tế tư bản nhà nước có vai trò quan trọng trong việc động viên tiềm năng to lớn về vốn, công nghệ, khả năng tổ chức quản lý của các nhà tư bản vì lợi ích của bản thân họ, cũng như của công cuộc xây dựng và phát triển đất nước

+ Kinh tế cá thể, tiểu chủ có vị trí quan trọng, lâu dài Giúp đỡ về kinh tế cá

thể, tiểu chủ giải quyết các khó khăn về vốn, về khoa học và công nghệ, về thị trường tiêu thụ sản phẩm

+ Kinh tế tư bản tư nhân có khả năng góp phần xây dựng đất nước Khuyến

khích tư bản tư nhân đầu tư vào sản xuất, yên tâm làm ăn lâu dài; bảo hộ quyền sở hữu và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi đi đôi với tăng cường quản lý, hướng dẫn làm ăn đúng pháp luật, có lợi cho quốc kế dân sinh

c Tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế

Từ thực tiễn hơn 10 năm qua về quản lý kinh tế qua các giai đoạn, Đảng ta đã đưa ra một số nhận thức về cơ chế quản lý kinh tế mới:

+ Sản xuất hàng hoá không đối lập với chủ nghĩa xã hội, mà là thành tựu phát triển của nền văn minh nhân loại, tồn tại khách quan, cần thiết cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và cả khi chủ nghĩa xã hội đã được xây dựng

+ Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta, thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa là một thể thống nhất với nhiều lực lượng tham gia sản xuất và lưu thông, trong đó kinh tế nhà nước giữ vai trò chủ đạo Thị trường trong nước gắn với thị trường thế giới

+ Thị trường vừa là căn cứ, vừa là đối tượng của kế hoạch Kế hoạch chủ yếu mang tính định hướng và đặc biệt quan trọng trên bình diện vĩ mô Thị trường có vai

Trang 10

trò trực tiếp hướng dẫn các đơn vị kinh tế lựa chọn lĩnh vực hoạt động và phương án

tổ chức sản xuất kinh doanh

+ Vận dụng cơ chế thị trường đòi hỏi phải nâng cao năng lực quản lý vĩ mô của Nhà nước, đồng thời xác lập đầy đủ chế độ tự chủ của các đơn vị sản xuất kinh doanh, nhằm phát huy tác động tích cực to lớn đi đối với ngăn ngừa, hạn chế và khắc phục những mặt tiêu cực của thị trường Nhà nước quản lý thị trường bằng pháp luật, kế hoạch, cơ chế, chính sách, các công cụ đòn bẩy kinh tế và bằng các nguồn lực của khu vực kinh tế nhà nước

Trong giai đoạn từ 1996 đến năm 2000, tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế với mục tiêu xoá bỏ cơ chế tập trung quan liêu, bao cấp, hình thành tương đối đồng bộ

cơ chế thị trường có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa

Một là, tạo lập đồng bộ các yếu tố của thị trường Trong đó, phát triển mạnh thị trường hàng hoá và dịch vụ Tổ chức quản lý và hướng dẫn tốt việc thuê mướn và sử dụng lao động Quản lý chặt chẽ đất đai và thị trường bất động sản Xây dựng thị trường vốn, từng bước hình thành thị trường chứng khoán

Hai là, hoàn chỉnh hệ thống luật pháp về kinh tế Trong đó, ban hành một số luật mới và sửa đổi, bổ sung một số luật và pháp lệnh hiện hành để tiếp tục thể chế hoá Cương lĩnh, Chiến lược và các chủ trương, chính sách của Đảng, hình thành khuôn khổ pháp lý đồng bộ, cần thiết cho các hoạt động kinh tế

Ba là, tiếp tục đổi mới công tác kế hoạch hoá Trong đó, kế hoạch nhà nước phải quán triệt đường lối, chủ trương của Đảng để đưa ra một hệ thống các mục tiêu

vĩ mô, xác định tốc độ phát triển, cơ cấu và các cân đối lớn, các chính sách, giải pháp

để dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng kế hoạch

Bốn là, đổi mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giá cả Trong đó:

+ Chính sách tài chính phải nhằm mục tiêu thúc đẩy sản xuất phát triển; huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực; tăng tích luỹ để tạo vốn cho đầu tư phát triển; đáp ứng những nhu cầu chi thường xuyên thật sự cần thiết, cấp bách; bảo đảm quản lý thống nhất nền tài chính quốc gia; giảm bội chi ngân sách, góp phần khống chế

và kiểm soát lạm phát Xử lý đúng đắn các mối quan hệ: tích luỹ và tiêu dùng; tài chính nhà nước, tài chính doanh nghiệp và tài chính dân cư; ngân sách trung ương và

Trang 11

ngân sách địa phương; chi thường xuyên và chi đầu tư phát triển, chi bảo đảm quốc phòng - an ninh; huy động vốn trong nước và vốn bên ngoài; vay và trả nợ

+ Chuyển mạnh chính sách tiền tệ và hoạt động ngân hàng phù hợp với cơ chế thị trường, góp phần ổn định sức mua của đồng Việt Nam, kiềm chế lạm phát ở mức thấp, huy động và cho vay vốn có hiệu quả Ngân hàng trung ương có trách nhiệm chính trong việc kiểm soát lạm phát, ổn định giá trị đồng tiền, quản lý ngoại tệ, vàng

+ Tiếp tục hoàn thiện hệ thống giá cả và đổi mới công tác quản lý giá

Năm là, Nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế của Nhà nước Trong đó, nhà nước thực hiện tốt các chức năng: định hướng sự phát triển; trực tiếp đầu tư vào một số lĩnh vực để dẫn dắt nỗ lực phát triển theo định hướng xã hội chủ nghĩa; thiết lập khuôn khổ luật pháp, có hệ thống chính sách nhất quán để tạo môi trường ổn định và thuận lợi cho giới kinh doanh làm ăn phát đạt; khắc phục, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị trường; phân phối và phân phối lại thu nhập quốc dân; quản lý tài sản công và kiểm kê, kiểm soát toàn bộ hoạt động kinh tế, xã hội

Sau Đại hội VIII, Ban Chấp hành Trung ương Đảng họp nhiều lần, chỉ đạo thực hiện những nhiệm vụ trọng tâm, nổi bật là coi phát triển kinh tế là nhiệm vụ trọng tâm; phát huy tối đa nội lực, nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế, ra sức cần kiệm, nâng cao hiệu quả sức cạnh tranh của nền kinh tế Cần kiệm để công nghiệp hóa, khắc phục xu hướng chạy theo “xã hội tiêu dùng” Tập trung xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật của chủ nghĩa xã hội , đồng thời quan tâm xây dựng quan hệ sản xuất, từng bước quá độ lên chủ nghĩa xã hội Hướng mạnh về xuất khẩu, nhưng không được coi nhẹ sản xuất

và thị trường trong nước Thực hiện cơ chế thị trường, nhưng Nhà nước phải quản lý

và điều tiết theo định hướng xã hội chủ nghĩa Phát triển kinh tế phải đi đôi với thực hiện công bằng xã hội

Với các chủ trương trên về kinh tế, nước ta đã vượt qua khủng hoảng tài chính – tiền tệ trong khu vực từ tháng 7/1998 Đến năm 2000, kinh tế đất nước tăng trưởng khá, tổng sản phẩm trong nước (GDP) tăng bình quân hằng năm 7% Nông nghiệp phát triển liên tục, đặc biệt là sản xuất lương thực Giá trị sản xuất công nghiệp bình quân hằng năm tăng 13.5% Các ngành dịch vụ, xuất khẩu và nhập khẩu đều phát triển Năm 2000, các chỉ tiêu chủ yếu đều đạt hoặc vượt kế hoạch đề ra

Ngày đăng: 25/11/2022, 17:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w