Các từ viết tắt sau ñây ñược sử dụng: AD Chống bán phá giá ALJ Trọng tài luật hành chính APO Lệnh áp ñặt thuế bảo vệ về mặt hành chính CAFC Tòa Phúc thẩm liên bang CEP Giá xuất khẩu xây
Trang 1TRUNG TÂM THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ
Hệ thống kinh doanh và thương mại ña phương
Trang 2Lời tựa
Theo cá c Hiệp ñịnh WTO, các thành viên có quyền áp dụng
cá c b iện pháp phòng vệ thương mại dưới các hình thức chống
b á n p há giá , chống trợ cấp và tự vệ theo một số quy tắc cụ thể Tầm quan trọng của các quy tắc này ñã ñược ñề cập trong Hội nghị bộ trưởng WTO tại Doha, theo ñó các thành viên ñã thống nhất “các ñàm phán nhằm mục ñích làm rõ các quy tắc tron g Hiệp ñịnh Thi hành ðiều VI của GATT 1994 và về Trợ cấp và các biện pháp ñối kháng ” (ñoạn 28, Tuyên bố Bộ trưởng)
Từ 1995 ñến 2005, những ghi chép của ban thư ký WTO cho thấy khoảng 2.840 vụ ñiều tra chống bán phá giá ñã ñược khởi kiện trên toàn thế giới Trong 2/3 số vụ kiện này, ñối tượng chính là cá c nhà xuất khẩu ở các nước ñang phát triển và các
nước chuyển ñổi Theo như thông tin từ chương trình Mạng lưới Thương mại Thế giới của ITC, việc kinh doanh ở các nước
ñ a ng phá t triển và các nền kinh tế chuyển ñổi ñều liên quan
ñến sản xuất và xuất khẩu các sản phẩm ‘nhạy cảm’, xem xét
cá c ñ iều tra chống bán phá giá hay nguy cơ chống bán phá giá
là hà ng rà o tiếp cận thị trường ñối với rất nhiều thị trường lớn
C á c b ên liên q ua n tron g cá c vụ kiện chống bán phá giá và các
b iện pháp phòng vệ thương mại khác như nhà xuất khẩu, nhà nhập khẩu và các nhà sản xuất nội ñịa sản phẩm bị ñiều tra thường biết rất ít về thủ tục kiện tụng và những việc họ phải làm Họ không nhận thức ñược những quy tắc cơ bản của các
Hiệp ñịnh WTO liên quan và/hoặc quy tắc thực hiện pháp luật
q uốc gia, và vì vậy có kiến thức hạn chế về quyền lợi của
m ình, kh ông b iết cách ñể bảo vệ lợi ích kinh tế của mình Rất nhiều ñối tác của Trung tâm Thương mại quốc tế có nhu cầu về
một ấn phẩm giải thích cho các doanh nhân luật pháp cần thiết áp dụng và thực tiễn trong quá trình tố tụng
Trang 3bản một bộ sách Hướng dẫn thực hiện Các biện pháp phòng vệ thương mại Ba ấn phẩm trong bộ sách này liên quan ñến quy tắc về các biện pháp phòng vệ thương mại liên quan và thực
tiễn tại Cộng ñồng Châu Âu, Hoa Kỳ và Canada Ba quốc gia
nà y là những nước sử dụng biện pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại nhiều nhất Trong một vài năm qua, ngày càng có nhiều nước ñang phát triển và các nền kinh tế chuyển ñổi ñã
bắt ñầu thự thi các biện pháp phòng vệ thương mại ðể thấy
ñược xu hướng này, ITC ñã xuất bản hai ấn phẩm kỹ thuật bổ sung trìn h b ày các q uy tắc về các biện pháp phòng vệ thương
mại và thực tiễn tại Brazil và Nam Phi và Khu vực thuế quan
Na m Phi.Quyển này tập trung vào Hoa Kỳ, thị trường lớn nhất ñối với nhiều nước ñang phát triển và các nền kinh tế chuyển ñổi và là nước sử dụng thường xuyên các biện pháp
p hòng vệ thương mại Mục ñích chính của quyển sách này là
ñưa ra các khía cạnh về pháp luật và thực tiễn tại Hoa Kỳ và
cá c q uy ñịnh của các Hiệp ñịnh WTO liên quan có thể mang lai lợi ích thực tế cho các lãnh ñạo doanh nghiệp, các nhà xuất khẩu và các nhà nhập khẩu ở các nước phát triển và các nền kinh tế chuyển ñổi Hướng dẫn này không phải dành cho các chuyên gia , vì thế chủ yếu tập trung vào các khái niệm, các vấn ñề và các khuyến nghị thực tế
Pa tricia Fra ncis
Tổng Giám ñốc Trung tâm Thương mại Quốc tế
Trang 4Trừ khi có quy ñịnh cụ thể khác, tất cả những dẫn chiếu ñến ñô la ($) ñều ñược hiểu là ñô la Hoa Kỳ và tất cả những dẫn chiếu ñến tấn ñều ñược hiểu là mét tấn
Các từ viết tắt sau ñây ñược sử dụng:
AD Chống bán phá giá
ALJ Trọng tài luật hành chính
APO Lệnh áp ñặt thuế bảo vệ về mặt hành chính
CAFC Tòa Phúc thẩm liên bang
CEP Giá xuất khẩu xây dựng
CIT Tòa án Thương mại Quốc tế
COGS Giá vốn hàng bán
CONNUMs Số kiểm soát
CVD Thuế chống trợ cấp
DSB Cơ quan giải quyết tranh chấp
EP Giá xuất khẩu
EU Liên minh Châu Âu
FOB Giá FOB
GAAP Nguyên tắc kế toán ñược chấp nhận chung
GATT Hiệp ñịnh chung về Thương mại và Thuế quan
MOI Ngành ñịnh hướng thị trường
NME Nền kinh tế phi thị trường
OECD Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế
R&D Nghiên cứu và phát triển
SCM Trợ cấp và các biện pháp ñối kháng
USTR Văn phòng ñại diện thương mại Hoa Kỳ
WTO Tổ chức Thương mại Thế giới
Trang 5Chương 1
Phạm vi luật pháp về các biện pháp phòng vệ thương mại Hoa Kỳ
Hoa Kỳ có rất nhiều luật về các biện pháp phòng vệ thương mại Nhiều công ty nước ngoài ñã hoàn toàn bị sốc khi biết có rất nhiều cách khác nhau họ có thể sử dụng theo luật thương mại Hoa Kỳ Mặc dù hầu hết các công ty nước ngoài ñã nghe về luật chống bán phá giá, luật ñảm bảo cạnh tranh thương mại ñược sử dụng thường xuyên nhất, nhưng cũng có rất nhiều những luật khác nữa
Mục ñích của các luật phòng vệ thương mại
Về cơ bản, các biện pháp phòng vệ thương mại hạn chế cạnh tranh từ các công ty nước ngoài ñể làm lợi cho các công ty sản xuất nội ñịa Lý do cho những hạn chế thương mại này cũng khác nhau giữa các biện pháp phòng vệ thương mại khác nhau Tuy nhiên, tất cả những hạn chế này ñều ñược hình thành bởi luật pháp Hoa Kỳ ñược viết với sự hỗ trợ của ngành sản xuất trong nước ñược hưởng lợi từ các biện pháp ñó
Các công ty nước ngoài thường khiếu nại các luật về phòng vệ thương mại chống lại sự cạnh tranh Mục ñích chính của luật về các biện pháp phòng vệ thương mại là hạn chế cạnh tranh – mặc dù chỉ hạn chế cạnh tranh từ nước ngoài Luật cạnh tranh trong nước của Hoa Kỳ tập trung vào việc bảo vệ tính cạnh tranh chứ không phải
Trang 6công ty nội ñịa nên luật nhìn chung phát triển theo hướng cân bằng hơn, không thiên vị cho bất kỳ bên nào Luật thương mại thì khác, luật rõ ràng bảo vệ các công ty trong nước với chi phí của các ñối thủ cạnh tranh nước ngoài
Vì vậy các biện pháp phòng vệ thương mại trở thành công cụ cho các công ty Hoa Kỳ sử dụng thường xuyên
ñể ñạt ñược mục ñích kinh doanh Ở nước ngoài, các lãnh ñạo thường chú trọng vào khoa học, marketing và các nguyên tắc kinh doanh truyền thống khác mà ít khi chú trọng vào các thủ tục tố tụng pháp lý Ngược lại, ở Hoa Kỳ, lãnh ñạo thường chú trọng vào các thủ tục tố tụng pháp lý như một công cụ cạnh tranh Ở Hoa
Kỳ, giám ñốc pháp chế của một công ty thường ñược ñưa lên làm CEO Hầu hết các trường kinh doanh tại Hoa Kỳ yêu cầu sinh viên MBA phải có khóa học bắt buộc về mối quan hệ của chính phủ ñối với doanh nghiệp Sinh viên ñược dạy những tình huống thực tế giải thích quá trình tố tụng pháp lý bao gồm cả các vụ kiện về các biện pháp phòng vệ thương mại ñược sử dụng với tư cách một công cụ cạnh tranh như thế nào
Vì thế, không có gì ngạc nhiên khi các công ty của Hoa
Kỳ có truyền thống là một trong những bên sử dụng luật về các biện pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại nhiều nhất
Sự ña dạng của các biện pháp phòng vệ thương mại
Trong các chương sau sẽ ñề cập chi tiết ñến các biện pháp phòng vệ thương mại Phần này chỉ khái quát về luật và ñưa ra một cái nhìn chung
Thuế chống bán phá giá
Thuế chống bán phá giá ñánh vào việc ñịnh giá không công bằng của công ty nước ngoài Không có sự tham gia của chính phủ vì chính công ty nước ngoài bán với giá thấp hơn và ñược coi là không công bằng Mặc dù các quy tắc rất phức tạp, ñiều cơ bản là các công ty không nên ñược cho phép bán hàng hóa ở Hoa Kỳ với
Trang 7giá thấp hơn bán ở thị trường nội ñịa nước xuất khẩu hay ở các thị trường xuất khẩu khác Nếu một công ty
bị phát hiện bán phá giá, Chính phủ Hoa Kỳ có thể áp thuế chống bán phá giá Luật này sẽ ñược ñề cập chi tiết trong chương 3, 4 và chương 5
Thuế chống trợ cấp
Thuế chống trợ cấp ñánh vào việc ñịnh giá không công bằng do những trợ cấp không hợp lý của chính phủ cho công ty xuất khẩu Không giống như các vụ kiện chống bán phá giá, thuế chống trợ cấp tập trung vào chính phủ nước ngoài và các trợ cấp của chính phủ này ðiều
cơ bản là các công ty không nên ñược cho phép bán với giá thấp do những lợi ích ñặc biệt từ chính phủ mà họ nhận ñược Nếu công ty bị phát hiện ñã nhận những trợ cấp không hợp lý, chính phủ Hoa Kỳ có thể áp thuế chống trợ cấp Luật này ñược ñề cập chi tiết hơn trong chương 7
Mục 201: Các biện pháp tự vệ
Các biện pháp tự vệ hướng tới hàng hóa nhập khẩu gia tăng ñột biến bất kể hàng hóa ñó ñược bán với giá công bằng hay không Không giống như các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp hướng tới các công ty cụ thể ở các quốc gia có biểu hiện thương mại không công bằng, biện pháp tự vệ hướng tới tất cả các hàng nhập khẩu Nếu phát hiện hàng nhập khẩu gia tăng gây ra những thiệt hại nghiêm trọng ñối với ngành sản xuất nội ñịa, chính phủ Hoa Kỳ có thể áp dụng rất nhiều các biện pháp hạn chế khác nhau như thuế quan, cô ta hay kết hợp các biện pháp này Luật này ñược ñề cập chi tiết hơn trong chương 8
Mục 337: Sở hữu trí tuệ
Mục 337 hướng tới hàng nhập khẩu vi phạm quyền sở hữu trí tuệ của một công ty Hoa Kỳ Mục tiêu của biện pháp này là các quốc gia và các công ty cụ thể có vi phạm quyền sở hữ trí tuệ Nếu phát hiện ra bất kỳ sự vi phạm nào, Chính phủ Hoa Kỳ có thể ra lệnh cấm nhập khẩu hàng hóa vi phạm ñó Hạn chế này còn lớn hơn cả
Trang 8các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp vốn chỉ
áp thuế nhưng không cấm nhập khẩu Luật này sẽ ñược
ñề cập chi tiết hơn trong chương 9
Mục 301: Tiếp cận thị trường
Mục 301 không trực tiếp hướng vào hàng nhập khẩu
mà tập trung vào những những rào cản thị trường làm hạn chế hàng xuất khẩu của Hoa Kỳ vào các quốc gia khác hay sự vi phạm luật của Hoa Kỳ theo các ñiều ước quốc tế của các quốc gia khác Nếu Hoa Kỳ phát hiện hành ñộng của một nước vi phạm các quy ñịnh trong các hiệp ñịnh quốc tế, chính phủ Hoa Kỳ có thể áp dụng các biện pháp trừng phạt thương mại như thuế quan hay yêu cầu nước ñó phải mở cửa thị trường hay thay ñổi cách làm
Mặc dù luật này không tập trung vào hàng nhập khẩu nhưng chế tài theo luật này thường liên quan ñến hàng nhập khẩu Luật này ñược ñề cập chi tiết hơn trong chương 10
Các biện pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại khác
Năm phương pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại này
là quan trọng nhất ñối với các công ty nước ngoài ñặc biệt là ñối với các công ty ở các nước ñang phát triển Năm phương pháp này cũng ñược sử dụng nhiều nhất ở Hoa Kỳ Hơn nữa, một số biện pháp này có liên quan chính phủ Nếu yêu cầu pháp lý ñối với các biện pháp phòng vệ thương mại ñược thỏa mãn, hạn chế thương mại phải ñược áp dụng Vì những quyết ñịnh chính sách rộng hơn không ñược áp dụng ñối với các vụ kiện chống bán phá giá hay chống trợ cấp nên những biện pháp này rất quen thuộc ñối với các công ty Hoa Kỳ Khả năng có ñược hạn chế thương mại cao hơn nhiều so với sử dụng các phương pháp khác
Tuy nhiên, ở Hoa Kỳ cũng có các biện pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại khác Các biện pháp này ít ñược
Trang 9sử dụng hơn và ít khả năng dẫn tới áp dụng các biện pháp hạn chế
Mục 232
Ví dụ, Mục 232 cho phép áp dụng hạn chế thương mại khi hàng nhập khẩu ñe dọa ñến an ninh quốc gia của Hoa Kỳ Vì tiêu chuẩn này rất khó thỏa mãn nên luật này ít khi ñược sử dụng
Cũng có một số luật ñặc biệt như Mục 406 cho phép hạn chế thương mại ñối với các nước cộng sản Luật này là tàn dư của chiến tranh lạnh nhưng thậm chí trong suốt thời gian ñó cũng ít khi ñược sử dụng Vì luật chống bán phá giá có một vài ñiều khoản ñề cập ñến ‘các nền kinh tế phi thị trường’ (xem chương 6) nên hầu hết các công ty nội ñịa Hoa Kỳ ñều nhận thấy luật chống bán phá giá là công cụ hiệu quả chống lại hàng nhập khẩu
từ các nước cộng sản và các nước cộng sản cũ
Cũng có một số biện pháp phòng vệ thương mại khác nhau có thể áp dụng cho các sản phẩm nông nghiệp khi liên quan ñến các vấn ñề môi trường hay các vấn ñề chính trị Các luật loại này ít khi ñược sử dụng vì các vụ kiện chống bán phá giá và chống trợ cấp là biện pháp phòng vệ thương mại hiệu quả hơn
Các luật ñặc biệt và ít khi ñược sử dụng này nằm ngoài phạm vi cuốn sách này Nhìn từ góc ñộ thực tế, một công ty nước ngoài không thể làm gì ñể tránh khỏi việc
áp dụng các luật này, nếu ñiều ñó xảy ra, công ty ñơn giản hay chiến ñấu hết mình
Hành ñộng tự vệ ñặc biệt ñối với hàng dệt may Trung Quốc
Một quy ñịnh liên quan ñến một quốc gia cụ thể ñã ñược sử dụng gần ñây là hiệp ñịnh tự vệ ñối với hàng dệt may Trung Quốc mà Trung Quốc ñã ñồng ý trong thỏa thuận gia nhập WTO của nước này Các thành viên WTO theo ñuổi những hạn chế này ñể ngăn sự di
Trang 10chuyển tự do của hàng dệt may Trung Quốc vì cô-ta hàng dệt may của các thành viên WTO ñã hết hạn vào ngày 31 tháng 12 năm 2004 Theo các ñiều khoản trong Hiệp ñịnh tự vệ ñối với hàng dệt may Trung Quốc, các thành viên WTO có thể áp cô ta lên tới 7,5% mức nhập khẩu gần ñây ñối với hàng dệt may Trung Quốc
Ủy ban Thực thi các Hiệp ñịnh dệt ma (CITA) thi hành các quyết ñịnh tự vệ ñặc biệt của Hoa Kỳ ñối với hàng dệt may Trung Quốc CITA là cơ quan liên ngành của Hoa Kỳ với ñại diện của Bộ Thương mại, Chính phủ, Bộ Lao ñộng, Kho bạc và Văn phòng ñại diện thương mại Hoa Kỳ Cục hàng dệt may của Bộ Thương mại (OTEXA) sẽ lãnh ñạo nhóm và chịu trách nhiệm giám sát các vụ tự vệ liên quan ñến hàng dệt may Trung Quốc
CITA không bị ràng buộc bởi bất kỳ quy tắc hay luật cụ thể nào về quản lý biện pháp tự vệ ñối với hàng dệt may Trung Quốc và không chính thức ñưa ra quyết ñịnh trong các vụ kiện liên quan ñến các biện pháp tự
vệ CITA có thể tự khởi xướng vụ kiện tự vệ hoặc khởi xướng dựa trên yêu cầu của các bên Sau thời hạn 30 ngày – thời gian các bên có thể nộp ý kiến nhận xét – CITA sẽ xác ñịnh trong vòng 60 ngày có yêu cầu gặp Trung quốc ñể bàn về một trường hợp cụ thể không Ngày CITA chính thức yêu cầu gặp Trung Quốc là khi các hạn chế ñịnh lượng chính thức có hiệu lực Những hạn chế ñó sẽ áp dụng cho hàng dệt may cụ thể ñược nhập khẩu trong suốt tháng 12 của năm ñó mà yêu cầu gặp Trung Quốc ñựa ñưa ra và có thể gia hạn sang năm sau Tuy nhiên, nếu CITA chính thức yêu cầu xin ý kiến của Trung Quốc về hàng dệt may nhập khẩu từ 1 tháng 10 ñến 31 tháng 12, cô-ta tự vệ ñối với hàng dệt may nhập khẩu sẽ có hiệu lực trong thời gian 1 năm kể
từ ngày ñưa ra yêu cầu xin ý kiến của Trung quốc Luật về các biện pháp ñảm bảo thương mại cạnh tranh bình ñẳng chính ở ñây là luật trong ñó những kiến thức chuyên sâu có thể giúp ích Hiểu về những luật này cho phép công ty giảm thiểu rủi ro bị kiện Hơn nữa, hiểu
Trang 11về những luật này cũng cho phép công ty chuẩn bị tốt hơn ựể ựối phó với tác ựộng của biện pháp phòng vệ thương mại có thể bị áp dụng theo luật này đó chắnh là trọng tâm của cuốn sách
Những nước thường xuyên sử dụng các biện pháp phòng vệ thương mại
Bảng 1 cho thấy, Hoa Kỳ áp dụng luật Ộthương mại bất bình ựẳngỢ Ờ thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp Ờ ựối với rất nhiều nước Ngoài những nước như Nhật bản, Hàn Quốc, các nước trong liên minh châu Âu và các quốc gia OECD là những ựối tượng thường xuyên của Hoa Kỳ, còn có rất nhiều các nước ựang phát triển khác
Trang 14Tần suất các vụ ñiều tra tăng hay giảm phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế ở Hoa Kỳ Khi nền kinh tế Hoa Kỳ mạnh, các ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ khó có thể chứng minh ñược có ‘thiệt hại’, yếu tố cần thiết ñể thắng kiện Ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ vì thế ít có khả năng kiện hơn khi nền kinh tế Hoa Kỳ mạnh Nhưng khi nền kinh tế Hoa Kỳ yếu, số lượng các vụ kiện tăng lên Bảng 1, 2, 3 và 4 dựa trên số liệu chính thức của chính phủ Hoa Kỳ sẽ cho thấy xu hướng này
Biểu ñồ 1: Hoạt ñộng ñiều tra chống bán phá giá (1/1/1980 – 31/12/2001) Số vụ khởi kiện chống bán phá giá
16 14
35 46 38
69 83
16
42
24 35
66 84
37 51
14 21 15
12 26 53
12
24
14
19 16 42
16 24
Trang 15Biểu ñồ 3: Hoạt ñộng chống trợ cấp (1/1/1980 – 31/12/2001) – Các vụ khởi kiện thuế chống trợ cấp
11 22
6
3
11
15 12
Vì vậy, dưạ trên số liệu thống kê của Bộ Thương mại, Hoa Kỳ ñã thực hiện
981 vụ ñiều tra chống bán phá giá trong 24 năm, trung bình 41 vụ một năm ðiều tra chống bán phá giá không phải là phương pháp ñảm bảo cạnh tranh thương mại ñược sử dụng nhiều nhất (Chú ý rằng các số liệu thống kê về các vụ ñiều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp coi mỗi nước là một vụ ñiều tra riêng biệt thậm chí nếu có cùng một loại sản phẩm ñiều tra)
Cũng trong thời gian ñó, Hoa Kỳ ñã thực hiện 351 vụ ñiều tra chống trợ cấp, trung bình 15 vụ một năm Biểu
ñồ 3 cho thấy số lượng các vụ ñiều tra chống trợ cấp có
Trang 16xu hướng giảm theo thời gian Nguyên nhân là các vụ ñiều tra chống trợ cấp có thường có biên ñộ thấp hơn các vụ ñiều tra chống bán phá giá Kết quả là các ngành sản xuất nội ñịa thường thích các vụ ñiều tra chống bán phá giá hơn vì có nhiều khả năng dẫn tới những hạn chế thương mại lớn hơn
ðối với cả ñiều tra chống bán phá giá và ñiều tra chống trợ cấp, số lượng này phản ánh số lần các công ty nước ngoài bị ñiều tra Có thể các vụ ñiều tra kết thúc với kết luận phủ ñịnh và không có mức thuế nào ñược áp ñặt Thêm vào ñó, 5 năm sau khi lệnh áp ñặt thuế có hiệu lực, sẽ có rà soát hoàng hôn ( xem “Rà soát hoàng hôn” trong chương 16) ñể xác ñịnh lệnh áp ñặt thuế nên tiếp tục hay hủy bỏ Vào ngày 22 tháng 3 năm 2002, có khoảng 260 lệnh áp ñặt thuế chống bán phá giá cho 44 nước và khoảng 50 lệnh áp ñặt thuế chống trợ cấp cho
23 nước
Các loại sản phẩm trong các vụ kiện này rất ña dạng Sản phẩm bị ñiều tra thường xuyên nhất là thép dưới mọi hình thức Ngành thép nội ñịa Hoa Kỳ là ngành sử dụng luật này nhiều nhất và riêng ngành này ñã chiếm tới một nửa các vụ kiện từ năm 1998 ñến 2001 Các vụ còn lại vẫn có rất nhiều loại sản phẩm như trong bảng 2
Bảng 2 Sản phẩm thép không rỉ bị kiện chống bán phá giá
theo nước, 15 tháng 4 năm 2005
Vôi cát
Trang 17Bảng 2 (tiếp)
Canada
ðồng tấm và ñồng dây Bột mì ñỏ dạng rắn vụ xuân Magie tinh khiết và magie hỗn hợp
Cái giá cuốn hình nón Nitrocellulose công nghiệp Kính chắn gió ô to
Barium Carbonate Màu nhuộm tím số 23 ðầu thu tivi mầu Hợp kim
Hộp ñựng quà dạng gấp Công cụ ñược rèn bằng tay Mật ong
Bàn là Thùng thư gắn trên hàng rào hoặc bãi cỏ Cồn tổng hợp
Túi polyenthylene Oxit nhôm màu nâu Tetrahydrofurfuryl alcohol ðường sacarin
Kim cương Chất sulphur
Trang 18Bảng 2 (tiếp)
Trung Quốc (tiếp)
Thép silic
A xít sulphanic Helical spring lock washer
A xít Sebacic Kẹp giấy Bút chì Siloconmanganese Coumarine
Tỏi tươi Magnesium nguyên chất Rượu furfury
Glycine Rượu polyvinyl Melamine instituitional melamine Phanh
Persulphates Tôm ñồng Nấm muối Nước táo ép không ñông lạnh Giấy cao su
Thuốc aspirin Tôm ñông lạnh và tôm ñóng hộp Magie
Trang 19ðức
Báo in khổ lớn ðường
ðồng tấm và ñồng dây Nitrocellulose
Chất sulphur
Ấn ñộ
A xít sulphailic Nấm muối Màu nhuộm tím số 23 Tôm ñông lạnh và tôm ñóng hộp Silicomangaese
Polythylene terephthalate (PET) film
Pasta
Nhật Bản
Cao su polychrompreme Giá cuốn hình nón, dưới 4 inches
Xe nâng với ñộng cơ ñốt cháy bên trong ðồng tấm và ñồng dây
Trang 20Máy tua bin nén khắ ga Máy tắnh
Túi polythylene
Clinker và cemment Portland xám
Hàn Quốc
đồ nấu bằng thép không rỉ Nitrocellulose công nghiệp Film polyethylene terephthalate (PET) Sợi polyeste
Rượu polyvinyl
Cộng hòa Liên bang Nga
Ure cứng Ferrovanadium và nitrided vanadium
đài Loan (Trung Quốc)
đồ nấu bằng sứ trên thép Helical spring lock washers Rượu polyvinyl
Melamine insttutional dinnerware
Bộ nhớ trong
Trang 21hành
ựộng
tự
vệ
Mục
Các hành ựộng tự vệ Mục 201 ắt ựược sự dụng hơn rất nhiều Vì tiêu chuẩn pháp lý ựể áp dụng biện pháp tự
vệ cao hơn chống bán phá giá nên các ngành sản xuất trong nước thường thắch sử dụng các biện pháp chống bán phá giá hơn Thêm vào ựó, thậm chắ nếu thỏa mãn ựược các tiêu chuẩn pháp lý khắt khe này, theo mục
201 Tổng thống vẫn có quyền từ chối ngành sản xuất nội ựịa Ờ và ựiều này thường xảy ra Vì vậy từ năm
1994 ựến 2000, Hoa Kỳ chỉ thực hiện có 70 vụ ựiều tra
tự vệ Trong một nửa số vụ này, Ủy ban thương mại quốc tế không phát hiện thấy thiệt hại và trong nửa còn lại là kết luận khẳng ựịnh nhưng Tổng thống vẫn quyết
Bảng 2 (tiếp)
đài Loan (tiếp) Sợi polyeste
Polyethylene terephathalate (PET)
Thái lan
Rượu furfuryl Dứa ựóng hộp Túi polyethylene Tôm ựông lạnh và tôm ựóng hộp
Tôm ựông lạnh và tôm ựóng hộp
Trang 22ñịnh không ñưa ra bất kỳ biện pháp trừng phạt nào cả
Vì vậy, chỉ 20% các vụ kiện dẫn ñến hạn chế nhập khẩu Không có gì ngạc nhiên khi các ngành sản xuất nội ñịa không xem mục 201 là sự lựa chọn ñầu tiên trong các biện pháp phòng vệ thương mại
Tuy nhiên, gần ñây, hạn chế nhập khẩu ñã ñược áp dụng trong một số vụ kiện làm cho mọi người quan tâm nhiều hơn ñến Mục 201
Mục 337 ñược sử dụng thường xuyên hơn Theo như dữ liệu của Ủy ban Thương mại quốc tế, trước ngày 1 tháng 8 năm 2001, có 460 cuộc ñiều tra theo mục 337 Trong số này, có 30 lệnh cấm hàng hóa không ñược vào thị trường Hoa Kỳ Vì các vụ kiện này thường buộc các công ty vào các hợp ñồng li xăng về sở hữu trí tuệ, nên thường có ít nhu cầu áp ñặt các biện pháp trừng phạt bằng cách hạn chế thương mại
Mục 301 cũng ñược sử dụng thường xuyên Hoa Kỳ ñã khởi kiện hơn 120 vụ ñiều tra mục 301 kể từ khi luật này có hiệu lực Tuy nhiên, rất ít cuộc ñiều tra có kết quả là trừng phạt thương mại thực tế Trước quyết ñịnh của WTO năm 2000 tuyên bố rằng các biện pháp trừng phạt theo mục 301 vi phạm các nghĩa vụ WTO của các quốc gia, Hoa Kỳ ñã ñe thọa hoặc áp ñặt trừng phạt trong một số vụ Ví dụ, một vụ kiện liên quan ñến ô tô Nhật trong ñó Hoa Kỳ ñe dọa áp 100% thuế ñối với các
ô tô hạng sang xuất khẩu của Nhật Tuy nhiên, vụ kiện
ñó ñã ñược giải quyết trước khi các mức thuế có hiệu lực Một vụ kiện mục 301 khác liên quan chất bán dẫn của Nhật có kết quả là áp thuế quan 100% ñối với các máy tính của Nhật xuất khẩu sang Hoa Kỳ trong vài năm, mức thuế quan này cuối cùng ñã bị hủy bỏ Chú ý rằng, mặc dù nhiều trong số các vụ kiện này tập trung vào EU, Nhật bản và các nước phát triển khác nhưng cũng có trên 45 vụ kiện mục 301 liên quan ñến các nước ñang phát triển
Có nhiều cách khác nhau ñể các công ty Hoa Kỳ có thể
có ñược hạn chế thương mại ñối với các ñối thủ cạnh tranh nước ngoài Nếu công ty bạn vẫn chưa có kinh
Trang 23nghiệm copy một trong các thủ tục tố tụng này, rủi ro
về các vấn ñề trong tương lai vẫn rất thực Chương còn lại trong cuốn sách này sẽ giúp bạn hiểu hơn hệ thống luật pháp Hoa Kỳ hoạt ñộng như thế nào và làm thế nào ñể bạn có thể ñối phó tốt nhất với các tố tụng pháp
lý
Trang 25Cả hai quá trình ñiều tra này ñều liên quan ñến
“thương mại không công bằng” – hoặc là các công ty ñịnh giá quá thấp, hoặc giá thấp do trợ cấp của chính phủ Vì các biện pháp này có liên quan chặt chẽ ñến nhau, nên khung thủ tục xử lý ñối với hai trường hợp này của Hoa Kỳ khá giống nhau
Chương này cung cấp cái nhìn tổng quát về quy trình ñiều tra thương mại không công bằng Các phần dưới ñây miêu tả những gì diễn ra trong mỗi giai ñoạn lớn trong quá trình ñiều tra và giải thích những khái niệm
cơ bản liên quan Mặc dù không ñề cập những chi tiết
cụ thể về quy trình nhưng chương này cũng nhắc ñến tất cả các giai ñoạn chính trong quá trình ñiều tra và các khái niệm quan trọng Những ñộc giả ñã từng tham gia vào các cuộc ñiều tra ñó có thể thấy tài liệu này có nhiều ñiểm quen thuộc, gần gũi Họ có thể muốn bỏ qua chương này và chuyển ngay sang những phẩn mô
tả chi tiết hơn về các nguyên tắc của luật chống bán phá giá và chống trợ cấp sẽ ñược ñề cập trong các chương sau
Trang 26Thế nào là ñiều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp?
ðiều tra chống bán phá giá và chống trợ cấp là thủ tục hành chính trong ñó hai cơ quan chính phủ Hoa Kỳ -
Bộ Thương mại Hoa Kỳ và Ủy ban Thương mại Quốc tế Hoa Kỳ (Ủy ban) – sẽ quyết ñịnh hàng nhập khẩu ñược giao dịch thương mại không công bằng có gây thiệt hai cho ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ không
Bộ Thương mại ñảm nhận một phần quá trình ñiều tra
ñể xác ñịnh xem hàng nhập khẩu có bị ñịnh giá không công bằng hay không - có ñược bán với giá “thấp hơn giá trị hợp lý” , còn gọi là “bán phá giá” không – hay có ñược bán với sự trợ cấp của chính phủ không Rất nhiều vấn ñề phức tạp phát sinh trong quá trình xác ñịnh giá trị hợp lý và xác ñịnh có trợ cấp không chỉ ñược giải quyết khi kết thúc quá trình ñiều tra dài hơi và phức tạp của Bộ Thương mại Hoa kỳ
Ủy ban Thương mại quốc tế ( một cơ quan ñộc lập mang tính pháp lý, trong ñó 6 thành viên sẽ có một nhiệm kỳ
9 năm) ñảm nhận phàn còn lại của quá trình ñiều tra nhằm xác ñịnh một ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ có phải chịu những “thiệt hại ñáng kể do hàng nhập khẩu hay có nguy cơ bị thiệt hại ñáng kể hay không Hai khía cạnh quan trọng của bài kiểm tra pháp luật này –
có thiệt hại ñáng kể không và thiệt hại ñó có phải do tác ñộng của hàng nhập khẩu không – sẽ ñược thảo luận chi tiết hơn ở các chương sau Với mục ñích hiện tại, ñiều quan trọng là hai ñiều tra phải ñược tiến hành song song trong các ñiều tra chống bán phá giá và ñiều tra chống trợ cấp Nếu một nhà sản xuất nước ngoài thành công trong ñiều tra xác ñịnh mức thuế chống bán phá giá hay ñiều tra xác ñịnh thiệt hại thì sẽ không có quyết ñịnh chống bán phá giá nào ñược ban hành Cách tiếp cận bằng luật pháp này dường như chỉ có ở Hoa Kỳ Hầu hết các quốc gia ñều có duy nhất một cơ quan quản lý xem xét cả hai vấn ñề trên, xác ñịnh biên
ñộ trợ cấp và biên ñộ bán phá giá và cũng xác ñịnh xem có thiệt hai do hàng nhập khẩu gây ra không Hoa
Trang 27Kỳ lại tách biệt hai chức năng này, phần nhiều là do những lý do mang tích lịch sử nhưng cũng một phần do Hoa Kỳ muốn tạo sự độc lập hơn cho Ủy ban Thương mại Quốc tế
Khung thủ tục trong các cuộc điều tra thương mại khơng cơng bằng
Trước khi xem xét một cách chi tiết các khía cạnh quan trọng nhất trong một điều tra chống bán phá giá, chúng ta cần phải cĩ một cái nhìn tổng quan về thủ tục chung và biết được những gì sẽ xảy ra trong mỗi gia đoạn Nội dung của chương này gồm những phần sau:
Khởi xướng điều tra
Xác định thiệt hại sơ bộ
Trả lời bảng câu hỏi
Quyết định sơ bộ của Bộ Thương mại
Xác minh
Những lập luận pháp lý sau khi xác minh
Kết luận cuối cùng của Bộ Thương mại
Khởi kiện và bắt đầu tiến hành điều tra
ðiều tra thương mại khơng cơng bằng cĩ thể bắt đầu bằng 2 cách Cuộc điều tra thường bắt đầu khi một “bên liên quan” (nhà sản xuất nội địa sản phẩm bị nghi vấn, cơng đồn, hay một hiệp hội ngành hàng) nộp đơn kiện lên Bộ Thương mại và Ủy ban viện cớ rằng cĩ hành vi chống bán phá giá và trợ cấp đang diễn ra Bộ Thương
Trang 28mại cũng có thể tự khởi xướng ñiều tra bất cứ khi nào
cơ quan này nhận thấy ñiều tra là cần thiết – mà không cần phải có ñơn kiện chính thức Tuy nhiên, tự khởi xướng ñiều tra chống bán phá giá là rất hiếm và chỉ xảy ra trong các vụ kiện mang tính chất chính trị như các vụ liên quan ñến gỗ hay chất bán dẫn
Khởi xướng ñiều tra
Khởi xướng ñiều tra gần như tự ñộng Ủy ban khởi xướng ñiều tra gần như ngay lập tức và không có bất cứ yêu cầu nào ñối với người khởi kiện trước khi bắt ñầu cuộc ñiều tra Bất cứ vấn ñề gì cũng ñược giải quyết trong quá trình tư vấn trước khi khởi kiện với cơ quan
mà hầu hết những người khởi kiện ñều tìm ñến
Bộ Thương mại lại thực hiện theo một cách khác Trong vọng 20 ngày sau khi có ñơn kiện, Bộ Thương mại phải quyết ñịnh vụ kiện có ñáp ứng các yêu cầu kỹ thuật ñể tiến hành ñiều tra không Nếu không, vụ kiện sẽ bị bác
bỏ và quá trình xét xử bị dừng lại Tuy nhiên, trong thực tế, Bộ Thương mại luôn khởi xướng các vụ ñiều tra Bộ Thương mại khuyến khích các doanh nghiệp trong nước nộp ñơn kiện dự kiến ñể xem xét trước khi
có ñơn chính thức Vì Bộ Thương mại sẽ thông báo cho các doanh nghiệp về bất kỳ vấn ñề kỹ thuật nào trong ñơn kiện hay tư vấn những thông tin cần thiết cần phải
bổ sung nên ñơn kiện luôn có thể chấp nhận ñược khi ñược chính thức nộp cho Bộ Thương mại và Ủy ban Các doanh nghiệp nước ngoài thường băn khoăn xem
họ có thể làm gì ñể khuyến khích hay thuyết phục Bộ Thương mại không khởi xướng ñiều tra, ñặc biệt khi việc khởi kiện thực tế không có nhiều cơ sở Thật không may, họ không làm ñược gì nhiều Luật pháp Hoa Kỳ hiện nay cấm Bộ Thươnng mại có bất kỳ liên lạc nào với các ñối tượng tiềm năng của các vụ ñiều tra chống bán phá giá trước khi ñiều tra bắt ñầu Mặc dù liên lạc với các cơ quan chính phủ Hoa Kỳ khác (như Văn phòng ñại diện thương mại Hoa Kỳ (USTR – United States Trade Representative) là hoàn toàn hợp pháp, nhưng lại không thể thuyết phục các cơ quan này
Trang 29can thiệp vào các giai ñoạn ñầu trong quá trình ñiều tra chống bán phá giá Vì thế nếu bị kiện, các doanh nghiệp nước ngoài không có lựa chọn nào khác ngoài việc chờ ñợi ñiều tra ñược khởi xướng
Sau khi có ñơn kiên, một chương trình ñã ñược thiết lập trước và ñây cũng là yêu cầu bắt buộc theo luật Bảng 3 tóm tắt những thời hạn trong các vụ ñiều tra chống bán phá giá
Bảng 3 Chương trình chống bán phá giá
Quyết ñịnh bắt ñầu ñiều tra
Thời ñiểm khởi kiện + 20 ngày
Kết luận sơ bộ của ITC Thời ñiểm khởi kiện + 45 ngày Kết luận sơ bộ của Bộ
Một bảng thời hạn tương tự như vậy, nhưng ngắn hơn
áp dụng trong các cuộc ñiều tra chống trợ cấp trong bảng 4:
Bảng 4 Chương trình ñiều tra chống trợ cấp
Quyết ñịnh bắt ñầu ñiều tra Thời ñiểm khởi kiện + 20 ngày Kết luận sơ bộ của ITC Thời ñiểm khởi kiện + 45 ngày Kết luận sơ bộ của Bộ
Trang 30Vì những khả năng gia hạn khác nhau, tốt nhất là nên nghĩ tới lịch trình ñể ñưa ra quyết ñịnh theo từng giai ñoạn hơn là ñịnh sẵn một ngày chính xác
Thêm vào ñó, nếu Bộ Thương mại cho rằng cần phải tiến hành một cuộc ñiều tra ñặc biệt ñể xác ñịnh một ngành sản xuất nội ñịa có cần phải ñưa vào vụ kiện không, thì cơ quan này có thể có nhiều thời gian hơn Pháp luật Hoa Kỳ cho phép gia hạn thêm 20 ngày trước khi bắt ñầu vụ kiện ñể thực hiện rà soát ñặc biệt này
Một quy tắc ñặc biệt sẽ ñược áp dụng nếu Bộ Thương mại cho rằng cần phải ñiều tra cái gọi là trợ cấp ngược Trong các trường hợp ñó, cơ quan này, cơ quan này có thêm thời hạn là 160 ngày nữa ñể ñưa ra kết luận sơ
bộ Vấn ñề trợ cấp sẽ ñược thảo luận trong phần “Trợ cấp ngược” trong chương 7
ðây là những thời hạn chính theo yêu cầu của luật pháp Dưới ñây là một số thời hạn khác, chính thức và không chính thức do Bộ thương mại ñưa ra trong quá trình ñiều tra
Xác ñịnh thiệt hại sơ bộ
Trong vòng 45 ngày sau khi có ñơn kiện, Ủy ban phải ñưa ra kết luận sơ bộ có hay không bằng chứng về thiệt hại ñối với ngành sản xuất trong nước Không giống như hầu hết các giai ñoạn ñiều tra khác, ở phần này không có khả năng gia hạn Ủy ban phải ñưa ra quyết ñịnh trong 45 ngày dựa trên tất cả các thông tin sẵn có Tiêu chuẩn về bằng chứng trong xác ñịnh thiệt hại sơ
bộ khá thấp Ngành sản xuất nội ñịa chỉ cần chỉ ra ñược rằng có một dấu hiệu hợp lý cho thấy ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ bị thiệt hại ñáng kể hay có nguy cơ bị thiệt hại ñáng kể Nếu kết luận ñiều tra thiệt hại sơ bộ
là phủ ñịnh, các cuộc ñiều tra chống bán phá giá của
Bộ Thương mại và Ủy ban sẽ bị dừng lại Nếu kết luận
về thiệt hại sơ bộ là khẳng ñịnh, ñiều tra sẽ tiếp tục Giai ñoạn ñầu tiên trong quá trình ñiều tra chống bán phá giá là xác ñịnh ngưỡng theo yêu cầu của Hiệp ñịnh
Trang 31chung về thương mại và thuế quan (GATT) ñể dừng các
vụ kiện không có bằng chứng Thật không may, tiêu chuẩn về bằng chứng lại quá thấp nên hầu hết các ñiều tra thiệt hại sơ bộ ñều có kết quả khẳng ñịnh Trong một vài năm gần ñây, Ủy ban ñã có số các kết luận ñiều tra thiệt hại sơ bộ phủ ñịnh chiếm gần 15% tổng số các
vụ kiện
Thủ tục xác ñịnh thiệt hại sơ bộ rất ñơn giản và nhanh chóng Gần một tuần sau khi ñệ ñơn kiện, Ủy ban sẽ công bố chương trình ñiều tra sơ bộ với cơ quan ñăng
ký liên bang Một phiên ñiều trần công khai sẽ ñược tổ chức nhưng chỉ có sự tham gia của các nhân viên của
Ủy ban chứ không phải là Ủy viên – những người có quyền ñưa ra quyết ñịnh Trong suốt phiên ñiều trần, các bên quan tâm có thể ñưa ra lập luận và thông tin
mà họ cho rằng có ích cho Ủy ban trong quá trình ra quyết ñịnh Nhân viên Ủy ban sẽ gửi bảng câu hỏi cho các thành viên của ngành sản xuất nội ñịa, các nhà nhập khẩu hàng hóa bị ñiều tra và các nhà sản xuất nước ngoài ñể thu thập thông tin cần thiết cho cuộc ñiều tra Tuy nhiên, do những hạn chế về thời gian nghiêm ngặt, chặt chẽ nên chất lượng thông tin thu thập ñược ñể xác ñịnh thiệt hại cũng thường rất hạn chế
Mặc dù cơ hội thành công của công ty nước ngoài là rất nhỏ, nhưng cũng có hai lý do quan trọng ñể các công ty này chủ ñộng tham gia vào quá trình xác ñịnh thiệt hại
sơ bộ Thứ nhất, ñôi khi các ngành sản xuất nội ñịa thường có những khiếm khuyết cơ bản trong các vụ kiện chống bán phá giá mà các ñối tác nước ngoài có thể báo cho Ủy ban Ví dụ, trong năm 2002, một công
ty Hoa Kỳ ñã khởi kiện chống bán phá giá mặc dù chính công ty này là một trong những nhà nhập khẩu hàng hóa bị kiện nhiều nhất Trong vụ kiện này, Ủy ban ñã ñưa ra quyết ñịnh phủ ñịnh Cơ hội thành công
có thể nhỏ nhưng lợi ích từ việc không bị ñiều tra rất ñáng ñể thử
Thứ hai, thậm chí nếu vụ kiện qua ñược ñiều tra thiệt hại sơ bộ thì nhiều vụ kiện chống bán phá giá vẫn có
Trang 32thể phải kết thúc trong cuộc ñiều tra sơ bộ cuối cùng Trong những năm gần ñây, Ủy ban ñã ñưa ra nhiều kết luận thiệt hại sơ bộ phủ ñịnh, chiếm khoảng gần 30% - 40% tổng số các vụ kiện Bằng việc tham gia một cách chủ ñộng vào ngay những giai ñoạn ñầu trong quá trình ñiều tra, các nhà xuất khẩu nước ngoài thường có thể thuyết phục Ủy ban ñưa ra các vấn ñề theo cách có lợi cho mình và vì vậy tăng khả năng thanh công ở những giai ñoạn sau khi Ủy ban thực hiện ñiều tra thiệt hại cuối cùng chi tiết hơn Không tham gia vào ñiều tra sơ bộ sẽ có rủ ro là người khiếu kiện sẽ có thể ñưa ra các vấn ñề trong quá trình ñiều tra một cách có lợi nhất theo quản ñiểm của người khiếu kiện Việc bào chữa trong vụ ñiều tra thiệt hại sơ bộ sẽ ñượ ñề cập chi tiết trong chương 13
Doanh nghiệp nước ngoài nên chú ý rằng xác ñịnh thiệt hại – cả ở trong giai ñoạn sơ bộ và giai ñoạn cuối cùng – ñều dựa trên hàng nhập khẩu vào Hoa Kỳ từ các nước xuất khẩu Ủy ban không ñưa ra các cuộc ñiều tra xác ñịnh thiệt hại riêng biệt cho từng doanh nghiệp Nếu có thiệt hại do hàng nhập khẩu từ một quốc gia, tất cả các doanh nghiệp xuất khẩu vào Hoa Kỳ từ nước này sẽ ñều có trong danh sách ñiều tra thiệt hại Trong hầu hết các vụ kiện, Ủy ban sẽ cùng xem xét tất cả hàng nhập khẩu từ các quốc gia khác thuộc diện ñiều tra Lý thuyết “cộng gộp sẽ ñược ñề cập chi tiết trong phần
“Cộng gộp hàng nhập khẩu” trong chương 12
Bảng câu hỏi
Ngay sau khi cuộc ñiều tra bắt ñầu, Bộ Thương mại ñã gửi ñi một bảng câu hỏi chi tiết cho các nhà sản xuất và xuất khẩu nước ngoài hàng hóa thuộc diện ñiều tra Bảng câu hỏi này ñược ñưa cho một luật sư ñại diện cho công ty nước ngoài hay cho ñại sứ quán của quốc gia ñó
ở Washington DC hoặc cả hai
Bảng câu hỏi trong một vụ kiện chống bán phá giá yêu cầu những kiến thức chung về doanh nghiệp và tình hình kinh doanh của doanh nghiệp này (Mục A), thông tin về doanh số hàng nội ñịa tại thị trường nước xuất
Trang 33khẩu (Mục B), số lượng xuất sang các nước khác (một phần Mục B) và lượng xuất sang Hoa Kỳ (Mục C) đôi khi bảng câu hỏi còn yêu cầu thông tin về chi phắ sản xuất sản phẩm ựang bị ựiều tra (Mục D) và giá xây dựng (mục E) Tất cả các thông tin này cần thiết ựể Bộ Thương mại có thể so sánh giữa Ộgiá Hoa KỳỢ và Ộgiá thị trường nước ngoàiỢ hay Ộ giá thông thườngỢ ( thường là giá tại thị trường nước xuất khẩu hay giá xuất khẩu sang các quốc gia ngoài Hoa Kỳ) ựể xác ựịnh
có hành vi bán phá giá theo luật pháp của Hoa Kỳ không Bảng câu hỏi rất chi tiết và yêu cầu phải nộp rất nhiều thông tin trên một phương tiện máy tắnh thắch hợp với một ựịnh dạng chi tiết
Trong trường hợp bán phá giá, bảng câu hỏi khá tiêu chuẩn Các sản phẩm và thời hạn ựiều tra khác nhau trong từng vụ kiện nhưng phần lớn câu hỏi là giống nhau Bộ Thương mại có một bảng câu hỏi chuẩn trên website của Bộ tại www.ita.doc.fov, trong mục ỔFind a formỢ
Bảng câu hỏi trong các vụ kiện chống trợ cấp có nhiều ựiểm khác Thứ nhất, chắnh phủ của nước bị nghi vấn nhận ựược một bảng câu hỏi rất chi tiết về việc thực hiện các chươnng trình trợ cấp khác nhau và về các nhiều vấn ựề kinh tế có thể ảnh hưởng ựến việc ựánh giá xem các chương trình này có phải là trợ cấp ựược phép không Thứ hai, các nhà xuất khẩu nước ngoài cũng nhận ựược bảng câu hỏi, nhưng trọng tâm lại về việc sử dụng các chương trình này và các câu hỏi chung
về doanh nghiệp chứ không phải kiểm tra từng giao dịch về giá cả và chi phắ như trong bảng câu hỏi chống bán phá giá
Trả lời bảng câu hỏi thường phải ựược ựưa ra trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận ựược bảng câu hỏi Câu trả lời thường ựến hạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày bảng câu hỏi ựược xuất trình Việc gia hạn thêm 15 ngày là bình thường và ựược cấp thường xuyên Gia hạn thêm trên 45 ngày là bất thường và sẽ chỉ ựược cấp nếu doanh nghiệp nước ngoài ựưa ra ựược lời giải thắch hợp lý cho sự chậm trễ ựó Vắ dụ, trong một số cuộc ựiều
Trang 34tra, Bộ Thương mại ñã coi những ngày nghỉ lễ và hết năm tài chính của một doanh nghiệp là những lý do hợp lý cho việc gia hạn
Thường thì có rất nhiều hoạt ñộng trong suốt thời gian sau khi nộp câu trả lời bảng câu hỏi Bộ Thương mại dựa trên việc xem xét các câu trả lời thường có các câu hỏi tiếp theo và thường yêu cầu các câu trả lời bổ sung Những câu trả lời này thường ñược gọi là “các câu trả lời ñầy ñủ”, một cách gọi không hợp lý vì chỉ rất ít các câu trả lời ñầy ñủ và những hiểu biết của Bộ Thương mại chỉ dừng lại ở các câu trả lời
Khiếu nại từ ngành sản xuất nội ñịa có thể châm ngòi cho những phản ứng bổ sung Nếu ngành sản xuất Hoa
Kỳ ñược biện hộ bởi một luật sư hiếu chiến mà mỗi luật
sư (và bất kỳ tư vấn viên nào làm việc với luật sư này) ñều phải cẩn thận xem xét lại tất cả những tài liệu do doanh nghiệp nước ngoài nộp và ñưa ra các lập luận cho Bộ Thương mại Ngành sản xuất Hoa Kỳ muốn có càng nhiều thông tin ñược nộp bằng văn bản càng tốt Ngành sản xuất Hoa Kỳ cũng muốn ñưa ra những biện
hộ càng sắc sảo càng tốt ñối với các doanh nghiệp nước ngoài Yêu cầu từ nguyên ñơn ñôi khi dẫn ñến những phản ứng bổ sung nếu Bộ Thương mại quyết ñịnh ñồng
ý với những phên phán và lập luận của nguyên ñơn Việc chuẩn bị các câu trả lời và các câu trả lời bổ sung cho bảng câu hỏi là một trong những phần quan trọng nhất trong quá trình biện hộ Doanh nghiệp nước ngoài phải dành rất nhiều thời gian và nỗ lực ñể chuẩn bị câu trả lời chính xác và ñầy ñủ cho bảng câu hỏi của Bộ Thương mại
Kết luận sơ bộ của Bộ Thương mại
Thời ñiểm quyết ñịnh
Trong vòng 85 ngày (ñối với chống trợ cấp) hoặc 160 ngày (ñối với chống bán phá giá) sau khi nộp ñơn kiện,
Bộ Thương mại phải ñưa ra kết luận sơ bộ hàng hóa có ñược bán dưới giá trị hợp lý hay có tồn tại trợ cấp không ñược phép không Thời hạn theo luật ñịnh cho
Trang 35kết luận sơ bộ này của Bộ Thương mại có thể ựược gia hạn lên tới 150 ngày (ựối với các vụ chống trợ cấp) hay
210 ngày (ựối với các vụ chống bán phá giá) sau khi ựơn kiện ựược nộp trong những vụ kiện mà Bộ Thương mại cho là Ộcực kỳ phức tạpỢ hay trong trường hợp nguyên ựơn yêu cầu gia hạn Nếu Bộ Thương mại quyết ựịnh gia hạn thời hạn kết luận sơ bộ, Bộ phải thông báo cho các bên trước ngày kết luận theo lịch cũ
Một vụ kiện ựược coi là Ộcực kỳ phức tạpỢ là vụ kiện có rất nhiều giao dich hay sự ựiều chỉnh phức tạp, phát sinh những vấn ựề lạ hay liên quan ựến một số lượng lớn các doanh nghiệp bị ựiều tra Một vấn ựề thực tế bổ sung, mặc dù không ựược ựề cập cụ thể trong luật hay trong các quy ựịnh là khối lượng công việc của Bộ Thương mại tại thời ựiểm ựó Nếu các cuộc ựiều tra khác ựang chiếm hết nhân lực của Bộ thì có thể Bộ phải quyết ựinh rằng vụ kiện rất phức tạp và gia hạn thời hạn
Tầm quan trọng về mặt pháp lý
Ngày ựưa ra kết luận bán phá giá sơ bộ rất quan trọng
về mặt pháp lý Ngày mà một kết luận sơ bộ khẳng ựịnh ựược công bố trên Công báo liên bang là ngày mà Hải quan Hoa Kỳ (gọi là Hải quan) Ộựình chỉ thực hiệnỢ các hợp ựồng nhập khẩu hàng hóa bị ựiều tra trong tương lai Ộđình chỉ thực hiệnỢ có nghĩa là Hải quan sẽ không ựưa ra quyết ựịnh cuối cùng về thuế nhập khẩu ựối với hàng hóa vì câu hỏi thuế chống bán phá giá ựặc biệt hay thuế chống trợ cấp sẽ ựược bổ sung vào thuế hải quan thông thường giờ ựã trở thành một vấn ựề Ngày này cũng có ý nghĩa quan trọng về mặt kinh tế Với việc ựình chỉ thực hiện, Hải quan bắt ựầu yêu cầu
có bảo lãnh cho tất cả các khoản thuế ước tắnh (một lời hứa mang tắnh pháp lý rằng sẽ thanh toán các khoản thuế) Người nhập khẩu (thường ựược trợ cấp của Hoa
Kỳ liên quan ựến công ty mẹ) phải trả bảo lãnh này và phải chịu rủi cho về thuế chống bán phá giá trong tương lai Trách nhiệm pháp lý phải trả các loại thuế
Trang 36thuộc về người ựược gọi là Ộnhà nhập khẩu nhiều nhất,
và thường là trợ cấp từ một công ty mẹ ở Hoa Kỳ
đình chỉ thực hiện xảy ra chỉ khi kết luận sơ bộ là khẳng ựịnh Một kết luận sơ bộ phủ ựịnh cho phép hàng hóa tiếp tục thâm nhập vào thị trường Hoa Kỳ
mà không có bất kỳ rủi ro nào về trách nhiệp thuế tương lai khi xảy ra các vụ kiện Tuy nhiên, không giống như kết luận thiệt hại sơ bộ phủ ựịnh, một kết luận sơ bộ phủ ựịnh của Bộ Thương mại không làm vụ kiện kết thúc Vụ kiện sẽ vẫn tiếp tục ắt nhất ựến khi có kết luận cuối cùng của Bộ Thương mại, khi ựó vụ kiện
sẽ chấm dứt nếu kết luận vẫn là phủ ựịnh
Gần ựây, trong một số vụ kiện liên quan ựến các sản phẩm nông nghiệp, Hải quan Hoa Kỳ và cơ quan bảo vệ biên giới (gọi là Hải quan) ựều yêu cầu phải có bảo lãnh liên tục Thực chất, các nhà nhập khẩu hàng nông sản nước ngoài giờ ựây sẽ phải mua bảo lãnh cho toàn bộ tiền thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp dự kiến Trong các vụ kiện không liên quan ựến các sản phẩm nông nghiệp, các nhà nhập khẩu thường phải trả mức phắ bảo lãnh Ờ thường là mọt phần của mức thuế ước tắnh
Mức thuế ước tắnh xác ựịnh trong kết luận sơ bộ thể hiện trách nhiệm tối ựa của người nhập khẩu cho ựến khi có kết luận cuối cùng của Bộ Thương mại Trách nhiệm thực tế ( sẽ ựược xác ựịnh sau trong ựiều tra) có thể thấp hơn nhưng không ựược cao hơn Trách nhiệm thay ựổi sau khi có kết luận bán phá giá cuối cùng và sau khi kết luận thiệt hại cuối cùng ựược công bố Chú
ý rằng Ộnhà nhập khẩu nhiều nhấtỢ phải trả bất kỳ loại thuế nào chứ không phải là nhà xuất khẩu nước ngoài Trong nhiều trường hợp, các nhà xuất khẩu sẽ vận chuyển hàng hóa cho các doanh nghiệp liên quan ở Hoa Kỳ, những doanh nghiệp sẽ ựóng vai trò là nhập khẩu nhiều nhất và như vậy trách nhiệm sẽ vẫn trong tập ựoàn
Trang 37Các quy tắc tối thiểu
ðiểm ñể Bộ thương mại ñưa ra kết luận sơ bộ khẳng ñịnh là biên ñộ 2.0% trong các vụ kiện chống bán phá giá và 1.0% trong các vụ kiện chống trợ cấp Biên ñộ dưới mức này ñược Bộ Thương mại coi là tối thiểu và
có kết luận phủ ñịnh Biên ñộ bằng hoặc trên mức này
sẽ tạo ra kết luận khẳng ñịnh Mức tương tự cũng áp dụng cho các kết luận sơ bộ và kết luận cuối cùng của
Bộ Thương mại (Chú ý rằng mức thấp hơn – 0.5% - áp dụng trong các rà soát hành chính trong cả lệnh yêu cầu áp ñặt thuế chống bán phá giá và chống trợ cấp) Chú ý rằng có một quy tắc ñặc biệt cho các nước ñang phát triển trong các vụ kiện chống trợ cấp nhưng không áp dụng cho các vụ kiện chống bán phá giá Các quốc gia ñược chứng nhận bởi cơ quan ñại diện thương mại Hoa Kỳ là “quốc gia ñang phát triển” có phép trợ cấp ở mức tối thiểu từ 2% - 3%, tùy thuộc vào mức ñộ phát triển của mỗi nước Tuy nhiên, quy tắc ñặc biệt này chỉ áp dụng trong các cuộc ñiều tra gốc chứ không phải cái gọi là rà soát hành chính diễn ra hàng năm sau khi thuế chống trợ cấp ñã ñược áp ñặt ( Xem “Quy tắc ñối với nước ñang phát triển” trong chương 7 ñể hiểu rõ hơn)
Kết luận sơ bộ của Bộ Thương mại (và cũng là kết luận cuối cùng) cụ thể ñến từng công ty Bộ Thương mại ước tính biên ñộ phá giá chô mỗi doanh nghiệp tham gia trong vụ ñiều tra chống bán phá giá Thêm vào ñó, Bộ Thương mại tính tất cả các mức khác áp dụng cho bất
kỳ doanh nghiệp nào không tham gia vào cuộc ñiều tra nhưng sau ñó lại quyết ñịnh xuất khẩu hàng hóa sang Hoa Kỳ
Cơ sở kết luận
Bộ Thương mại thường ñưa ra kết luận sơ bộ dựa trên các thông tin do các doanh nghiệp nước ngoài cung cấp trong bảng câu hỏi Mặc dù Bộ Thương mại ñược phép xác minh lại các câu trả lời trước khi ñưa ra kết luận bán phá giá sơ bộ, nhưng trong thực tế việc xác minh sớm như vậy hầu như không bao giờ xảy ra Vì thế, Bộ
Trang 38Thương mại sẽ thực hiện tất cả các khiếu nại của doanh nghiệp theo giá trị bề mặt Thông thường các khiếu nại
sẽ ñược chấp nhận miễn là chúng thỏa mãn các tiêu chuẩn của Bộ Thương mại Cũng có khi Bộ Thương mại hiểu sai và từ chối các khiếu nại
Bộ Thương mại phải giải thích tại sao lại ñưa ra kết quả
sơ bộ như vậy theo hai cách Thứ nhất, thông báo tóm tắt các phương pháp luận và kết quả công bố trên Công báo liên bang trong khoảng 1 tuần sau khi ñưa ra kết luận sơ bộ Thông báo này thường quá chung chung và không có ích nhiều lắm nhưng là cơ sở ñể Bộ Thương mại sử dụng phương pháp luận cơ bản Trước ñây, lý do ñầy ñủ ñược xuất bản trên Công báo liên bang Hiện nay, bản ñược xuất bản ngắn hơn rất nhiều, nhưng biên bản quyết ñịnh toàn văn ñược công bố trên trang web của Bộ Thương mại
Thứ hai, Bộ Thương mại sẽ tổ chức một hội nghị thông báo riêng cho cả luật sư của doanh nghiệp nước ngoài
và luật sư của ngành sản xuất nội ñịa Hoa Kỳ Tại hội nghị thông báo này, Bộ Thương mại sẽ thảo luận các phương pháp luận một cách chi tiết hơn và cung cấp những tính toán thực tế và các bản in từ máy tính Hội nghị thường chỉ thông báo các lỗi trong tính toán của Bộ Thương mại nhưng những lỗi này rất khó sửa
Bộ Thương mại sẽ ñể lại quyết ñịnh sơ bộ vì quyết ñịnh này ñã ñược xuất bản và yêu cầu các bên ñưa ra các lập luận ñể sửa bằng văn bản nộp cho Bộ trong quá trình ñiều tra Bộ Thương mại thường cho răng “ñó chỉ là kết luận sơ bộ” nên không cần phải sửa các lỗi này ngay lập tức vì có thể sửa trong kết luận cuối cùng Nhìn chung,
Bộ Thương mại sẽ không có bất kỳ ñiều chỉnh nào ñối với biên ñộ sơ bộ trừ khi các lỗi này tạo ra ít nhất 5% thay ñổi trong biên ñộ sơ bộ Tầm quan trọng về mặt pháp lý của kết luận sơ bộ (ví dụ, ñó là ngày mà việc thi hành bị ñình chỉ) cũng không thể thuyết thục Bộ Thương mại ñưa ra những sửa ñổi Ví dụ như trong ít nhất một vụ kiện, Bộ thương mại ñã từ chối sửa các lỗi ñánh máy trong kết luận sơ bộ mà ñáng nhẽ phải thay ñổi kết quả từ một kết luận sơ bộ khẳng ñịnh (ñình chỉ
Trang 39thực hiện) thành một kết luận phủ ñịnh ( không có việc ñình chỉ thực hiện)
Các tình huống gây tranh cãi
Trong hầu hết các vụ kiện, ngày thông báo kết luận sơ
bộ khẳng ñịnh là lần ñầu tiên người nhập khẩu hàng hóa có khả năng phải chịu trách nhiệm về thuế chống bán phá giá Ngoại lệ là khi nguyên ñơn lập luận thành công rằng tồn tại “các tình huống gây tranh cãi” Nếu
cả Bộ thương mại và Ủy ban Thương mại ñều phát hiện
ra các tình huông gây tranh cãi thì việc ñình chỉ thực hiện có thể bị hồi tố trong vòng 90 ngày trước khi có kết luận bán phá giá sơ bộ khẳng ñịnh
Hai cơ quan này áp dụng những tiêu chí khác nhau ñể xác ñịnh có tồn tại “các tình huống gây tranh cãi hay không” Bộ Thương mại trước hết phải xác ñịnh có tiền
sử về bán phá giá ở Hoa Kỳ hay ở bất kỳ một quốc gia nào khác không hoặc là người nhập khẩu có biết là ñang nhập hàng hóa bán phá giá không Bộ Thương mại sẽ giả ñịnh người nhập khẩu biết hàng hóa bị phá giá nếu biên ñộ bán phá giá lớn hơn 20% ðối với các trường hợp chống trợ cấp, yêu cầu tương ứng là phải phát hiện ra trợ cấp không ñúng với Hiệp ñịnh trợ cấp, một yêu cầu rất dễ ñáp ứng trong hầu hết các vụ kiện
Bộ Thương mại cũng cần phải xác ñịnh có một lượng hàng nhập khẩu lớn trong một khoảng thời gian ngắn
ðể ñưa ra kết luận này, Bộ cũng phải xác ñịnh mức thị phần hàng nhập khẩu này chiếm tại thị trường Hoa Kỳ
và các mức trước ñây của mặt hàng này Nếu hàng nhập khẩu tăng ít nhấp 15% trong khoảng thời gian ngay trước khi có ñơn kiện, Bộ Thương mại sẽ kết luận hàng nhập khẩu “khối lượng lớn”
Thời ñiểm Bộ Thương mại phân tích gây tranh cãi trong cuối những năm 1990 ðể ủng hộ cho ngành thép Hoa Kỳ, Bộ ñã áp dụng một chính sách mới cho phép kiểm tra vào thời ñiểm sớm hơn ñể tìm ra sự gia tăng ñột biến bất cứ khi nào Bộ cho rằng các nhà xuất khẩu biết sắp có các giao dịch thương mại không công bằng
và vì vậy có thể sẽ ñiều chỉnh hành vi của mình Với sự
Trang 40linh hoạt trong việc chọn thời ñiểm so sánh sánh khác nhau, sẽ dễ dàng hơn rất nhiều ñể tìm ra sự gia tăng cần thiết
Chính sách này của Bộ thương mại ñã bi Nhật bản phản ñối trong một vụ kiện lên WTO gần ñây liên quan ñến sản phẩm thép cuộn nóng, nhưng hội ñồng ñã ñồng
ý rằng Hoa Kỳ thực hiện nhất quán với WTO
Ủy ban cũng xem xét thuế bán phá giá hồi tố có cần thiết ñể tránh sự tái diễn những thiệt hại như vậy hay không Những thay ñổi gần ñây của luật pháp Hoa Kỳ
ñã xác ñịnh rõ các yếu tố Ủy ban cần rà soát khi ñưa
ra kết luận này: ñiều kiện của ngành sản xuất trong nước, có hay không hàng nhập khẩu với số lượng lớn làm giảm hiệu quả của các loại thuế chống bán phá giá
và thuế chống trợ cấp (nói một cách khác, người xuất khẩu có tăng lượng hàng nhập trước khi có kết luận sơ
bộ của Bộ Thương mại nhằm tránh các loại thuế này),
và hàng nhập khẩu có tác ñộng kéo dài ñối với thị trường sau khi những nghĩa vụ về thuế chính thức có hiệu lực
Ngành sản xuất nội ñịa ñược tự do ñưa ra các lập luận trong các tình huống gây tranh cãi trong suốt quá trình ñiều tra Các lập luận này thường ñược ñưa ra trong quá trình tố tụng Các lập luận phải ñược ñưa ra trong vòng 21 ngày trước kết luận cuối cùng của Bộ Thương mại Tuy nhiên, Nguyên ñơn ñược khuyến khích ñưa ra các lập luận trước khi có kết luận cuối cùng ñể ñược bảo vệ nhanh hơn
Hiệu quả và thời ñiểm kết luận tình huống có mối liên
hệ chặt chẽ với kết luận bán phá giá hay trọ cấp của Bộ Thương mại Nếu Bộ Thương mại ñưa ra kết luận sơ bộ khẳng ñịnh về bán phá giá hay trợ cấp, thì một phát hiện về các tình huống gây tranh cãi có nghĩa là việc ñình chỉ thực hiện có hiệu lực hồi tố trong vòng 90 ngày trước khi có kết luận sơ bộ Thậm chí nếu chính bản thân các kết luận tình huống là phủ ñịnh, và vì thế không có việc ñình chỉ thực hiện có hiệu lực hồi tố nào sau khi có kết luận bán phá giá sơ bộ, thì Bộ Thương