1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an toan 8 chia da thuc mot bien da sap xep moi nhat moi nhat

12 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Toan 8 Chia Đa Thức Một Biến Đã Sắp Xếp Mới Nhất Mới Nhật
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 261,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 12 Chia đa thức một biến đã sắp xếp mới nhất I Mục tiêu 1 Kiến thức HS chỉ ra được đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả hạng tử đa thức A đều chia hết cho B HS phát biểu được quy tắc chia[.]

Trang 1

Bài 12: Chia đa thức một biến đã sắp xếp mới nhất

I Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS chỉ ra được đa thức A chia hết cho đơn thức B khi tất cả hạng tử đa thức A đều chia hết cho B

- HS phát biểu được quy tắc chia đa thức cho đơn thức

2 Kỹ năng:

- Thực hiện đúng phép chia đa thức cho đơn thức (chủ yếu trong trường hợp chia hết) Biết trình bày lời giải ngắn gọn

3 Thái độ: Học sinh hưởng ứng và rèn luyện khả năng suy luận, linh hoạt và sáng tạo

Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác khi giải toán

4 Phát triển năng lực:

- Biết cách sắp xếp đa thức theo lũy thừa tăng dần số mũ của biến

- Biết thực hiện phép chia lần lượt từng hạng tử và chú ý dấu hạng tử

II Chuẩn bị

1 Giáo viên: Bảng phụ ghi bài tập

2 Học sinh: Học và làm bài tập về nhà

II Tiến trình dạy học

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: Thực hiện phép tính sau:

Trang 2

3 Bài mới

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

Ghi bảng

1 KHỞI ĐỘNG

Gv yêu cầu hs hoạt động nhóm mục 1và mục 2 theo shd/30

HS: Thực hiện nhiệm vụ trên bảng nhóm

GV: Quan sát, HS hoạt động

HS: Lên bảng thực hiện

HS: Nhận xét

GV: Bổ sung và vào bài

Trang 3

Hoạt động 1: Phép chia hết (31 phút)

-Treo bảng phụ ví dụ SGK

Để chia đa thức 2x4-13x3 + 15x2 +

11x - 3 cho đa thức x2-4x - 3

Ta đặt phép chia (giống như phép chia

hai số đã học ở lớp 5)

- Ta chia hạng tử bậc cao nhất của đa

thức bị chia cho hạng tử bậc cao nhất

của đa thức chia?

2x4 : x2=?

- Nhân 2x2 với đa thức chia

- Tiếp tục lấy đa thức bị chia trừ đi tích

vừa tìm được

- Treo bảng phụ ?

- Bài toán yêu cầu gì?

- Muốn nhân một đa thức với một đa

thức ta làm như thế nào?

- Hãy hoàn thành lời giải bằng hoạt

động nhóm

- Nếu thực hiện phép chia mà thương

tìm được khác 0 thì ta gọi phép chia đó

là phép chia gì?

Hoạt động 2: Phép chia có dư (11

phút)

- Đọc yêu cầu bài toán 2x4 : x2

2x4 : x2 = 2x2

2x2(x2 - 4x - 3) = 2x4 - 8x3 - 6x2

- Thực hiện

- Đọc yêu cầu

?

- Kiểm tra lại tích (x2 - 4x

- 3)(2x2 - 5x + 1)

- Phát biểu quy tắc nhân một đa thức với một đa thức (lớp 7)

1/ Phép chia hết

Ví dụ: Chia đa thức 2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3 cho đa thức x2 - 4x

- 3 Giải

(2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3) :(x2 - 4x - 3)

= 2x2 – 5x + 1

?

(x2 - 4x - 3)(2x2 - 5x + 1)

= 2x4 - 5x3 + x2 - 8x3 + 20x2 - 4x - 6x2 + 15x - 3

= 2x4 - 13x3 + 15x2 + 11x - 3 2/ Phép chia có dư

Ví dụ:

Phép chia trong trường hợp này gọi

là phép chia có dư

(5x3 - 3x2 + 7) = (x2 + 1)(5x - 3)+(-5x + 10)

Chú ý:

Trang 4

- Số dư bao giờ cũng lớn hơn hay nhỏ

hơn số chia?

- Tương tự bậc của đa thức dư như thế

nào với bậc của đa thức chia?

- Treo bảng phụ ví dụ và cho học sinh

suy nghĩ giải

- Chia (5x3 - 3x2 +7) cho (x2 + 1)

7 chia 2 dư bao nhiêu và viết thế nào?

- Tương tự như trên, ta có:

(5x3 - 3x2 +7) = ? + ?

- Nêu chú ý SGK và phân tích cho học

sinh nắm

- Treo bảng phụ nội dung

- Chốt lại lần nữa nội dung chú ý

Hoạt động 3: Luyện tập tại

lớp (6 phút)

- Làm bài tập 67 trang 31

SGK

- Treo bảng phụ nội dung

- Thực hiện

- Nếu thực hiện phép chia mà thương tìm được khác 0 thì ta gọi phép chia đó

là phép chia có dư

- Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn

số chia

- Bậc của đa thức dư nhỏ hơn bậc của

đa thức chia

7 chia 2

1, nên 7

= 2.3 + 1

Người ta chứng minh được rằng đối với hai đa thức tùy ý A và B của cùng một biến (B0), tồn tại duy nhất một cặp đa thức Q và R sao cho A=B.Q + R, trong đó R bằng 0 hoặc bậc của R nhỏ hơn bậc của B (R được gọi là dư trong phép chia A cho B)

Khi R = 0 phép chia A cho B là phép chia hết

Bài tập 67 trang 31 SGK

Trang 5

(5x3 - 3x2 + 7)

=

= (x2 + 1)(5x - 3) + (-5x + 10)

- Lắng nghe

- Đọc lại

và ghi vào tập

- Đọc yêu cầu

đề bài

- Ta sắp xếp lại lũy thừa của biến theo thứ

tự giảm dần, rồi thực hiện phép chia theo quy tắc

- Thực hiện tương tự câu a)

Trang 6

TIẾT 2

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Trang 7

Hoạt động 1: Bài tập 70 trang 32

SGK (7 phút)-Treo bảng phụ nội

dung

- Muốn chi một đa thức cho một đơn

thức ta làm như thế nào?

xm : xn = ?

- Cho hai học sinh thực hiện trên bảng

- Đọc yêu cầu

đề bài toán

- Muốn chia đa thức A cho đơn thức B (trường hợp cá hạng tử của đa thức A đều chia hết cho đơn thức B), ta chia mỗi hạng tử của A cho B rồi cộng các kết quả với nhau

xm :

xn = xm

- n

- Thực hiện

Bài tập 70 trang 32 SGK

Trang 8

Hoạt động 2: Bài tập 71 trang 32

SGK (4 phút)-Treo bảng phụ nội

dung

- Đề bài yêu cầu gì?

- Câu a) đa thức A chia hết cho đa thức

B không? Vì sao?

- Câu b) muốn biết A có chia hết cho B

hay không trước tiên ta phải làm gì?

- Nếu thực hiện đổi dấu thì 1 –

x = ? (x - 1)

- Đọc yêu cầu

đề bài toán

- Không thực hiện phép chia, xét xem đa thức A

có chia hết cho

đa thức

B hay không?

- Đa thức A chia hết cho đa thức B

vì mỗi hạng tử của A đều chia hết ho B

- Phân tích A thành nhân tử chung x2 – 2x + 1 = (x – 1)2

Bài tập 71 trang 32 SGK

Giải a) A chia hết cho B b) A chia hết cho B

Trang 9

1 – x

= - (x - 1)

Trang 10

Hoạt động 3: Bài tập 72 trang 32

SGK (12 phút)

- Treo bảng phụ nội dung

- Đối với bài tập này để thực hiện chia

dễ dàng thì ta cần làm gì?

- Để tìm được hạng tử thứ nhất của

thương ta lấy hạng tử nào chia cho

hạng tử nào?

2x4 : x2 = ?

- Tiếp theo ta làm gì?

- Bước tiếp theo ta làm như thế nào?

- Gọi học sinh thực hiện

- Nhận xét, sửa sai

- Đọc yêu cầu

đề bài toán

- Ta cần phải sắp xếp

2x4 : x2

2x4 : x2 = 2x2

- Lấy đa thức bị chia trừ

đi tích 2x2(x2 –

x + 1)

- Lấy dư thứ nhất chia cho

đa thức chia

- Thực hiện

- Lắng nghe, ghi bài

Bài tập 72 trang 32 SGK

Vậy (2x4 + x3 - 3x2 + 5x - 2) :( x2 - x + 1)= 2x2 + 3x - 2

Trang 11

4 VẬN DỤNG

Khi thực hiện chia đa thức cho đơn

thức, đa thức cho đa thức thì ta cần

phải cẩn thận về dấu của các hạng tử

* Học thuộc quy tắc nhân dơn thức với đa thức và vận dụng làm bài tập

* Làm bài tập phần vận dụng

5 MỞ RỘNG

HS hoạt động nhóm cùng tìm hiểu nội

dung của định lý Bơdu

HS: Báo cáo kq

Làm bài tập phần

mở rộng

IV HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ , DẶN DÒ: (5 phút)

Trang 12

- Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

- Ôn tập quy tắc nhân (chia) đơn thức với đa thức, đa thức với đa thức

- Ôn tập bảy hằng đẳng thức đáng nhớ

- Ôn tập các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

- Trả lời trước câu hỏi ôn tập chương (câu 1, 2)

- Làm bài tập 75, 76, 77, 78 trang 33 SGK

Ngày đăng: 25/11/2022, 14:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm