BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING KHOA THƯƠNG MẠI ĐỀ TÀI TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIỀM NĂNG CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM VINAMILK MÔN MARKETING THƯƠNG MẠI QUỐC TẾ TPHC.
Trang 1BỘ TÀI CHÍNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING
KHOA THƯƠNG MẠI
ĐỀ TÀI:
TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIỀM NĂNG
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK
TPHCM, tháng 3 năm 2019
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời đại nền kinh tế phát triển như hiện nay, đời sống người dân được sung túc hơn cùng với đó vấn đề về sức khỏe được mọi người đặc biệt quan tâm Rất nhiều loại sữa ra đời với công dụng khác nhau có khả năng đáp ứng hết tất cả nhu cầu của người tiêu dùng
Sữa là một loại sản phẩm cung cấp chất dinh dưỡng cho người tiêu dùng, giúp họ ngăn ngừa bệnh tật, phòng bệnh loãng xương ở người già, phòng bệnh còi xương ở trẻ nhỏ, giúp hồi phục sức khỏe
Nhiều doanh nghiệp sản xuất sữa xuất hiện với mục tiêu mang tới người tiêu dùng sản phẩm tốt nhất Trong đó, VINAMILK là một doanh nghiệp hàng đầu việt nam về sản xuất sữa và các sản phẩm từ sữa, thương hiệu đã được khẳng định và chiếm khoảng 39% thị phần trên thị trường tiêu dùng Việt Nam và xuất sang nhiều thị trường trên thế giới Không dừng tại đây, VINAMILK còn liên tục tìm kiếm và thâm nhập các thị trường tiềm năng, đưa sản phẩm vươn ra tầm quốc tế
Trang 4LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Hiện nay qua nhiều năm nỗ lực tìm kiếm thị trường, tham gia các hoạt động xúc tiến thương mại, hiện sản phẩm của Vinamilk đã được xuất khẩu đến 46 nước trên thế giới với hàng loạt sản phẩm đa dạng như sữa bột, bột dinh dưỡng, sữa đặc, sữa nước, sữa
đậu nành, yogurt, nước trái cây, kem…
Kim ngạch xuất khẩu 2017 của Vinamilk đạt hơn 45.520 tỷ đồng (khoảng 2 tỷ triệu USD), tăng trưởng 77% so với năm 2016 và tăng 800% so với năm 1998; sản lượng xuất khẩu năm 2017 đạt hơn 47.000 tấn sữa, tăng trưởng khoảng 430% so với năm 1998
- năm đầu tiên Vinamilk tham gia hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu đóng góp khoảng 13% vào tổng doanh thu hợp nhất của công ty Trong những năm gần đây, công ty tiếp tục duy trì xuất khẩu đi các thị trường truyền thống tại khu vực Trung Đông và Đông Nam Á, tập trung khai phá các thị trường tiềm năng khác
Vì những lí do trên chúng tôi đã chọn đề tài TÌM KIẾM VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU TIẾP THEO CHO CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM - VINAMILK để tiến hành nghiên cứu
Trang 5
A TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM – VINAMILK
1 Giới thiệu chung:
Tên công ty: Công ty cổ phần Sữa Việt Nam
Tên tiếng Anh: Vietnam Dairy Products Joint-Stock Company
Tên viết tắt: VinaMilk
Biểu tượng (logo):
Mã niêm yết/Mã OTC: VNM
Tên bộ ngành trực thuộc: Bộ Công nghiệp
Vốn điều lệ: 17,414,364,380,000 đồng
Địa chỉ: Số 10, đường Tân Trào, P.Tân Phú, Quận 7, Tp.HCM
Điện thoại: 84-(8) 54 155 555 Fax: 84-(8) 54 161 230
Email: vinamilk@vinamilk.com.vn
Website: http://www.vinamilk.com.vn
2 Lịch sử hình thành và phát triển:
Trang 6Thời bao cấp (1976-1986)
Ngày 20/08/1976 thành lập Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) có tên là Công ty Sữa –
Cà Phê Miền Nam
Năm 1982, công ty Sữa – Cà phê Miền Nam được chuyển giao về bộ công nghiệp thực phẩm và đổi tên thành xí nghiệp liên hiệp Sữa - Cà phê – Bánh kẹo I
Thời kỳ Đổi Mới (1986-2003)
Tháng 3 năm 1992, Xí nghiệp Liên hiệp Sữa – Cà phê – Bánh kẹo I chính thức đổi tên thành Công ty Sữa Việt Nam (Vinamilk) - trực thuộc Bộ Công nghiệp nhẹ, chuyên sản xuất, chế biến sữa và các sản phẩm từ sữa
Năm 1994 xây dựng thêm một nhà máy sữa ở Hà Nội để phát triển thị trường tại miền Bắc
Năm 1996, Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn
Tháng 5 năm 2001, công ty khánh thành nhà máy sữa tại Cần Thơ
Thời kỳ Cổ Phần Hóa (2003-Nay)
Năm 2003, Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM, đồng thời khánh thành nhà máy sữa ở Bình Định và TP Hồ Chí Minh
Năm 2004, thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn
Năm 2005 khánh thành Nhà máy Sữa Nghệ An
Năm 2006, Vinamilk khánh thành trang trại bò sữa đầu tiên tại Tuyên Quang
Năm 2010 - 2012, xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương
Năm 2011, đưa vào hoạt động nhà máy sữa Đà Nẵng
Năm 2013, đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại khu công nghiệp Mỹ Phước 2, Bình Dương
Năm 2016, khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia
Năm 2017, khánh thành trang trại Vinamilk Organic Đà Lạt
Trang 7Năm 2018, khánh thành Trang trại số 1 thuộc Tổ hợp trang trại bò sữa công nghệ cao Vinamilk Thanh Hóa
3 Sản phẩm của công ty:
Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:
Sữa nước: sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic, thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu
Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty
Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột dinh dưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent, CanxiPro, Mama Gold
Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ
Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc Kem Ozé, phô mai Bò Đeo Nơ
Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nành GoldSoy
4 Tình hình kinh doanh:
Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Vinamilk) vừa công bố báo cáo kết quả kinh doanh sơ
bộ quý IV/2018 Theo đó trong quý vừa qua doanh nghiệp thu về 13.017 tỷ đồng doanh thu, tăng 5,3% so với cùng kỳ năm trước Lợi nhuận sau thuế ghi nhận con số ấn tượng 2.277 tỷ đồng, tăng mạnh đến 30,5%
Lũy kế cả năm 2018, công ty đầu ngành sữa đạt mức doanh thu 52.631 tỷ đồng, lợi nhuận 11.516 tỷ, vượt kế hoạch đề ra hồi đầu năm
Ở thị trường trong nước, toàn ngành sữa nước của Vinamilk vẫn tiếp tục giữ vị trí dẫn đầu với khoảng 55% thị phần Doanh nghiệp còn nắm giữ hơn 80% thị phần sữa chua, hơn 80% thị phần sữa đặc và hơn 30% thị phần ngành hàng sữa bột
Ngoài 13 nhà máy hiện diện tại Việt Nam, thương hiệu này nắm 22,8% cổ phần tại nhà máy Miraka (New Zealand), sở hữu 100% cổ phần nhà máy Driftwood (Mỹ), nắm giữ 100% cổ phần đầu tư nhà máy Angkor Milk tại Campuchia, đặt văn phòng giao dịch tại Thái Lan và mở công ty con tại Ba Lan làm cửa ngõ giao thương các hoạt động thương mại của Vinamilk tại châu Âu
Trang 8Hệ thống bán hàng của Vinamilk tỏa rộng khắp cả nước với 240.000 điểm bán lẻ, 575 cửa hàng, gần 1.500 siêu thị lớn nhỏ và gần 600 cửa hàng tiện lợi chưa kể kênh thương mại điện tử
Mỗi năm có khoảng 15 tỷ sản phẩm của Vinamilk được sản xuất bởi 13 nhà máy trải dài khắp Việt Nam Đến nay, Vinamilk đã xuất khẩu sản phẩm đến 46 quốc gia và vùng lãnh thổ, trong đó có những quốc gia yêu cầu rất cao về chất lượng dinh dưỡng như Nhật, Canada, Mỹ, Australia, Thái Lan Hiện nay, ngoài khu vực châu Á, Vinamilk vẫn tiếp tục củng cố sự hiện diện và tập trung hơn nữa tại các thị trường quốc tế mới (đặc biệt là khu vực châu Phi) bằng việc đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu thị trường để phù hợp văn hóa địa phương, tung các sản phẩm thế mạnh (sữa bột, bột dinh dưỡng…),
mở rộng hệ thống phân phối và tăng độ nhận biết thương hiệu
Trang 9B ĐÁNH GIÁ VÀ LỰA CHỌN THỊ TRƯỜNG TIỀM NĂNG
1 Loại trừ chủ quan:
1.1: Chủ quan của công ty:
Theo ông Mai Hoài Anh - Giám đốc Điều hành Hoạt động kiêm Giám đốc Điều hành Kinh doanh Vinamilk, công ty sẽ tiếp tục mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng sản lượng sữa nhằm hạ giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh Về thị trường nước ngoài, công
ty sẽ chú trọng đến khu vực châu Phi vì nhu cầu sử dụng sữa tại châu lục này rất lớn Năm 2015 đến năm 2016, trong việc thâm nhập lục địa đen, công ty bước đầu đã xuất được hơn 20 triệu USD và kỳ vọng con số này sẽ tiếp tục gia tăng trong những năm sắp tới (VINAMILK 29/11/2016)
Hiện nay, nhiều quốc gia châu Phi được hưởng ưu đãi từ Mỹ (đạo luật AGOA), EU hoặc các nước trong khu vực dành cho nhau để tạo cầu nối mở rộng trao đổi thương mại với các quốc gia khác Đồng thời ngay trong nội khối cũng có nhiều liên minh kinh tế khu vực như ECOWAS, UEMOA, CEMAC, SACU, EAC… tạo điều kiện để nhà đầu tư rộng cửa tiến sâu hơn vào thị trường này VINAMILK tiến hành nghiên cứu với tham vọng chiếm thị phần lớn tại thị trường Châu Phi
Đây là lí do bài nghiên cứu tập trung vào thị trường mà công ty hướng đến là Châu Phi
1.2: Dựa theo các yếu tố cấm vận, chính trị:
Quốc gia Lý do loại bỏ
1.Ethiopia Tình hình khủng hoảng chính trị và bất ổn kéo dài
Thường xuyên xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến (đặc biệt xung đột biên giới Eritrea–Ethiopia)
2.Eritrea Xảy ra xung đột biên giới với Ethiopia, Sudan
Đời sống nhân dân cực khổ, kém hiểu biết
Hoạt động xuất nhập khẩu còn hạn chế
Trang 103.Nam Sudan Khủng hoảng chính trị và xảy ra các vấn đề đảo chính
Xung đột biên giới với Eritrea
Kinh tế gặp nhiều khó khăn và bất ổn an ninh lương thực Tỷ lệ tị nạn cao
4.Somaliland Tiền tệ không được quốc tế công nhận và không có tỷ giá hối đoái
chính thức Nền kinh tế, chính trị, xã hội gặp nhiều bất ổn và phức tạp
5.Mauritania Bất ổn về chính trị : Phân biệt đối xử, bình đẳng giới chưa được giải
quyết Kinh tế: là 1 trong những nước nghèo đói nhất châu Phi
Kinh tế: hiện là một trong số những quốc gia nghèo nhất thế giới
Về quan hệ thương mại: quan hệ thương mại giữa hai quốc gia còn khiêm tốn
Thuộc vào nhóm các nước kém phát triển
10 Liberia Tình hình an ninh nội địa vẫn còn nhiều bất ổn
Nội chiến và sự quản lý yếu kém của chính phủ đã tàn phá nền kinh
tế Liberia, đặc biệt là cơ sở hạ tầng => Kinh tế kém phát triển
11 Tây Sahara Không có quyền tự chủ
Mọi hoạt động xuất nhập khẩu do Ma-rốc kiểm soát
GDP đầu người thấp trầm trọng, một vài trăm USD/người
13 Lesotho Chính trị bất ổn, thường xảy ra các cuộc đảo chính
Trang 1114 Swaziland Tính đến 2017: tỷ lệ nhiễm HIV cao nhất thế giới: 27.4%; 7000 người
nhiễm HIV, 3500 người chết do AIDS
15 Botswana Tỉ lệ lây nhiễm HIV thứ 2 thế giới (22.8%), 14 ngàn người nhiễm
17 Uganda Vẫn thuộc nhóm các nước kém phát triển do chiến tranh du kích kéo
dài 20 năm (1965-1985) và do cơ chế quản lý yếu kém
Uganda tuyên bố đi theo đường lối trung lập, không liên kết
18 Kenyda Là một quốc gia nghèo Cũng giống Uganda tuyên bố đi theo đường
lối trung lập, không liên kết
19 Rwanda Tổng sản phẩm quốc gia (GNP) thấp, và từng được coi là một Quốc
gia nghèo có gánh nặng nợ nần lớn
20 Libya Xung đột vũ trang xảy ra liên miên, ISIS thường xuyên thực hiện các
cuộc tấn công
Bắt cóc, cưỡng chế vì lợi ích chính trị, tống tiền
21 Burkina Faso An ninh không ổn định, phức tạp, tệ nạn buôn bán vũ khí, chất ma
túy,
22 Sierra Leone Bạo động cực đoan do quân đội gây ra bao gồm cả những vụ giết
người hàng loạt bằng súng máy trực thăng,…
23 Cameroon Xung đột ngôn ngữ bị chính trị hóa
Trở thành thành trì của những phần tử Hồi giáo cực đoan, của chủ nghĩa khủng bố
24 Cộng Hòa
Trung Phi
Tình hình an ninh chính trị, tình trạng bạo lực sắc tộc, tôn giáo tại Cộng hòa Trung Phi tiếp tục diễn biến phức tạp
25 Burundi Nhiều năm không ổn định do tranh giành quyền lực giữa hai bộ tộc
chính người Hutu và Tutsi
26 Tanzania Nội bộ Tanzania ổn định, nhưng vẫn tồn tại mâu thuẫn về quyền lực
giữa các bộ tộc, phe phái cũng như giữa Tanganyika và Zanzibar
27 Malawi Là một trong những nước phát triển kém nhất thế giới
Mất một số khả năng thanh toán cho hàng nhập khẩu do thiếu ngoại
tệ chung
28 Togo Tình hình chính trị còn nhiều xung đột, bạo động
Nền kinh tế bấp bênh, là một tring những nước kém phát triển
Trang 1229 Benin Chính sách đối ngoại của Bê-nanh là ưu tiên hợp tác khu vực, coi
trọng quan hệ với phương Tây
Quan hệ ngoại giao thương mại thấp
30 Cote d”lvoice Khủng hoản chính trị, xung đột vũ trang gây rối loạn cơ quan hoạt
động hành chính nhà nước
Quan hệ ngoại giao thương mại còn nhiều hạn chế
31 Comoros Một trong những nước nghèo nhất trên thế giới
Khủng hoảng chính trị liên tục xảy ra
32 Mauyotte Chính trị bất ổn
Đời sống người dân cực khổ
33 Réunion Dân số ít
Kinh tế nghèo nàn
34 Zambia Tình hình chính trị bất ổn kéo dài
Thường xuyên xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến
35 Zimbabwe Nạn đói kéo dài, hạn hán
Kinh tế bất ổn
36 Madagasca Khủng hoảng chính trị và xảy ra các vấn đề đảo chính
Kinh tế gặp nhiều khó khăn và bất ổn anh ninh
37 Seychelles Chính trị không mấy ổn định, tranh cãi giữa các phe, xung đột nội bộ
Nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, bất ổn
38 Argeria Nước này cấm không nhập mặt hàng sữa hoặc các sản phẩm có liên
quan đến sữa
CÁC NƯỚC CÒN LẠI SAU KHI LOẠI TRỪ:
SENEGAL, AI CẬP, TUNISIA, NAMIBIA, MOZAMBIQUE, NAM PHI, MAROC, NIGER, GABON, MARITIUS
Trang 132 Lựa chọn thị trường dựa theo nhu cầu:
Quốc gia Lý do loại bỏ
1 TUNISIA
Xem Liên minh Châu Âu (EU) là đối tác thương mại hàng đầu, vì
EU có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của Tunisia Nên mặt hàng sữa sẽ nhập chủ yếu từ EU
2 NAMIBIA
Hơn 50% thị phần sữa ở Namibia là nhập khẩu và chủ yếu từ Nam Phi 2015-2018, do chi phí sản xuất rẻ hơn khiến cho mặt hàng sữa nhập khẩu ồ ạt vào thị trường này, dẫn tới cung nhiều hơn cầu Các công ty trong nước nhiều lần kêu gọi Chính phủ hỗ trợ và bảo vệ các sản phẩm trong nước như hạn chế nhập khẩu, hạn ngạch
3 GABON
Tất cả các đối tượng là người Bantus, không có truyền thống tiêu thụ các sản phẩm sữa và thường có các triệu chứng lâm sàng sau khi tải đường sữa
4.MOZAMBIQUE
Thu nhập trung bình còn thấp , kinh tế còn kém phát triển, do đó quốc gia này chưa thực sự có nhu cầu hướng đến những sản phẩm tiêu dùng cao như là sữa bò
Trong ẩm thực ít đề cập đến tiêu dùng sữa trong bữa ăn hàng ngày, nhu cầu tiêu dùng sữa chiếm rất thấp khoảng 5- 10%
5 NIGERIA
Sữa vẫn có doanh số đầu người thấp ở Nigeria, hiện tại thì nước này tiêu thu sản lượng sữa thấp chỉ khoảng 10 lít/ người so với 28 lít/ người ở Châu Phi và 40 lít/ người trên toàn dân số
6 NAM PHI
“Nhu cầu về sản phẩm sữa giảm ở Nam Phi” – Giám đốc điều hành của tổ chức chế biến sữa Nam Phi(SAMPRO) Thị trường sản phẩm sữa ở Nam Phi được cho là đang trong giai đoạn suy giảm với CAGR âm
Người tiêu dùng địa phương đang trở nên quen thuộc hơn với hương vị của sữa đậu nành
CÁC NƯỚC CÒN LẠI SAU KHI LOẠI TRỪ:
MARITIUS, AI CẬP, MAROC, SENEGAL
Trang 14QUỐC GIA LÝ DO CHỌN
Maritius
-Là một trong những nước có nền kinh tế mạnh nhất ở Châu Phi, GDP
là 3.900 USD/người cùng với sự tăng trưởng của ngành du lịch đã đem lại một nhu cầu tăng nhanh cho sữa và thịt được sản xuất tại Mauritius -Mauritius không có nguồn lực và năng lực để sản xuất sữa hiệu quả
èTóm lại: nhu cầu sử dụng sữa trong thời gian tới tại Mauritius ngày càng tăng cao
Ai Cập
• Có tới 29% trẻ em ở thành thị Ai Cập dưới 5 tuổi bị còi cọc và thiếu sữa trong chế độ ăn kiêng
• Bơ và sữa, và đó là thực đơn không thể thiếu của người Ai Cập
• Ngày nay, tiêu thụ sữa ở Ai Cập hơn 97,8 kg bình quân đầu người mỗi năm
• Nhu cầu về sữa sạch của người dân Ai cập ngày càng cao
• Dự báo trong thời gian tới các sản phẩm sữa và các sản phẩm từ sữa
sẽ tăng trưởng tích cực ở Morocco, cụ thể:
- Tiêu thụ sản phẩm sữa bình quân đầu người sẽ đạt khoảng 140 kg vào năm 2020 (theo USSEC)
- Maroc sẽ nhập khẩu gần gấp đôi phô mai, bơ nhiều hơn 20% và protein
cô đặc hơn 147% vào năm 2020 (so với 2014) (theo “Nghiên cứu: Algeria, Ai Cập, Morocco Thị trường Bắc Phi chín nhất cho sữa Mỹ” năm 2015 của Hiệp hội xuất khẩu sữa Hoa Kỳ )