LÊ DIỆU MỸ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN KỸ THUẬT LUẬN VĂN THẠC SĨ KẾ TOÁN LÊ DIỆU MỸ HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG[.]
Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Nguyễn Bích Huơng Thảo trong luận án "Tổ chức hệ thống KTQT trong các doanh nghiệp chế biến hải sản" đã hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận cũng như thực tiễn về quản trị chất lượng toàn diện (KTQT) Luận án đề xuất các giải pháp xây dựng và vận dụng mô hình KTQT phù hợp cho doanh nghiệp chế biến hải sản, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng trong ngành Tuy nhiên, nghiên cứu mới chỉ tập trung vào mô hình KTQT dành riêng cho các công ty trong ngành chế biến hải sản từ năm 2016, mở ra hướng phát triển các mô hình phù hợp hơn với thực tiễn doanh nghiệp hiện nay.
Luu Thị Hằng Nga trong luận văn “Hoàn thiện tổ chức KTQT trong các doanh nghiệp dầu khí Việt Nam” hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về quản trị tổng thể và quản trị trong ngành dầu khí Việt Nam Bà đánh giá thực trạng tổ chức KTQT tại các doanh nghiệp dầu khí và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị doanh nghiệp trong ngành dầu khí Tuy nhiên, luận văn chưa đề cập sâu các giải pháp liên quan đến quy trình thu nhận, xử lý, cung cấp và phân tích thông tin theo yêu cầu quản trị cụ thể, cũng như chưa trình bày rõ các mẫu báo cáo quản trị và các chỉ tiêu quản trị chủ yếu phù hợp với ngành dầu khí, gây hạn chế trong việc áp dụng thực tiễn.
Trần Thị Quỳnh trong đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thông tin thương mại” đã trình bày các lý luận và khái niệm cơ bản về đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực văn hóa, thông tin nói chung và ngành thương mại nói riêng Nghiên cứu đã phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán trong các đơn vị sự nghiệp có thu ngành thương mại, đồng thời đề xuất các quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại những đơn vị này Tuy nhiên, đề tài chủ yếu tập trung vào toàn bộ hoạt động kế toán mà chưa đi sâu phân tích hoạt động thu, chi cụ thể trong các đơn vị sự nghiệp có thu, gây hạn chế trong việc cung cấp các cơ sở lý luận và giải pháp tối ưu cho công tác kế toán hoạt động thu chi tại các đơn vị này.
Ngụy Thu Hiền đã hệ thống hóa và làm sáng rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng mô hình quản trị chất lượngTotal Quality Management (KTQT) Bài luận đề xuất các giải pháp xây dựng và vận dụng mô hình KTQT phù hợp cho các công ty cổ phần chuyển phát nhanh của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam Tuy nhiên, nghiên cứu này mới chỉ tập trung vào mô hình KTQT dành cho các doanh nghiệp chuyển phát nhanh bưu điện (2013)
Phạm Ngọc Toàn trong luận án “Xây dựng nội dung và tổ chức KTQT cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam” đã tổng hợp và trình bày hệ thống quá trình hình thành và phát triển của KTQT, đồng thời phân tích các nội dung và tổ chức KTQT trong doanh nghiệp, từ đó đề xuất các kiến nghị và giải pháp để áp dụng KTQT cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, cũng như kiến nghị cơ quan nhà nước hỗ trợ thực hiện Tuy nhiên, luận án chưa nêu rõ đặc thù về KTQT của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, thiếu sự đánh giá toàn diện về nguyên nhân hạn chế việc áp dụng KTQT, và chưa làm rõ mối quan hệ giữa lợi ích và chi phí của việc áp dụng các nội dung KTQT Một số giải pháp đề xuất còn chung chung, khó vận dụng vào thực tiễn doanh nghiệp.
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài thực hiện nghiên cứu các mục tiêu sau:
- Hệ thống hóa những vấn đề về kế toán quản trị.
- Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán quản trị tại Công ty
TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật.
- Hoàn thiện công tác kế toán quản trị Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật.
Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn, các phương pháp như điều tra thống kê mô tả, phương pháp tổng hợp, so sánh và phân tích được sử dụng để thu thập dữ liệu chính xác và toàn diện Những phương pháp này giúp phân tích, đánh giá các yếu tố liên quan một cách khách quan Đồng thời, chúng góp phần xây dựng kế hoạch hợp lý dựa trên những phân tích sắc nét về các vấn đề liên quan.
Trong quá trình thu thập thông tin phục vụ cho đề tài, tác giả đã đặt ra các câu hỏi nghiên cứu như sau:
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
- Câu hỏi 3: Gỉai pháp nào nhằm tổ chức tốt việc hoàn thiện KTQT tạiCông ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật?
Những đóng góp mới của luận văn
- Góp phần hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận về tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng công tác kế toán và kế toán quản trị tại Công ty TNHH Thương mại Đầu tư và Phát triển Kỹ thuật
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ
Tổng quan về tổ chức kế toán quản trị
1.1.1 Định nghĩa về kế toán quản trị
Kế toán quản trị theo Luật Kế Toán Việt Nam là hoạt động thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính nhằm hỗ trợ quá trình ra quyết định nội bộ của doanh nghiệp (Luật Kế Toán, Thông tư 53/2006/TT-BTC khoản 3, điều 4) Điều này giúp các quản lý có dữ liệu chính xác và kịp thời để điều hành công ty hiệu quả hơn Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp thông tin quyết định kinh tế, tài chính phù hợp với yêu cầu quản lý nội bộ.
Kế toán quản trị là thành phần quan trọng trong hệ thống thông tin của tổ chức, cung cấp dữ liệu giúp các nhà quản lý đưa ra quyết định chính xác Thông tin từ kế toán quản trị giúp hoạch định chiến lược và kiểm soát hiệu quả hoạt động của tổ chức (Hilton, 1991), đóng vai trò thiết yếu trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp.
Theo Thông tư 53/2006/TT-BTC, thông tin hoạt động nội bộ mà Kế toán quản trị cung cấp bao gồm chi phí của từng bộ phận, từng công việc và từng sản phẩm Đồng thời, kế toán quản trị phân tích đánh giá tình hình thực hiện so với kế hoạch về doanh thu, chi phí và lợi nhuận, giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác hiệu quả hoạt động Họ cũng phân tích mối quan hệ giữa chi phí, khối lượng và lợi nhuận để đưa ra các thông tin phù hợp, hỗ trợ quyết định đầu tư ngắn hạn và dài hạn Thông tin này còn giúp lập dự toán ngân sách, phục vụ công tác điều hành, kiểm tra và ra quyết định kinh tế một cách chính xác và hiệu quả.
Kế toán quản trị là khoa học thu nhận, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó giúp các nhà quản trị lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện các hoạt động của doanh nghiệp một cách cụ thể Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ quản lý doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược dựa trên các dữ liệu chính xác và kịp thời.
1.1.2 So sánh giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị a, Giống nhau:
Kế toán tài chính và kế toán quản trị đều đóng vai trò quan trọng trong quản lý doanh nghiệp và có nhiều điểm giống nhau cơ bản Cả hai bộ phận này đều liên quan đến việc ghi nhận, phân loại và tổng hợp thông tin tài chính để hỗ trợ quá trình ra quyết định Tuy nhiên, dù có nhiều điểm chung, mỗi loại kế toán cũng có những chức năng và mục tiêu riêng biệt trong hoạt động kinh doanh.
Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều tập trung nghiên cứu các sự kiện kinh tế diễn ra trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, mỗi loại kế toán này có những mục tiêu và phạm vi khác nhau, nhằm cung cấp thông tin phù hợp để hỗ trợ quản lý nội bộ cũng như báo cáo cho các bên ngoài Việc hiểu rõ đặc điểm của cả hai giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quản lý tài chính và nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Kế toán tài chính dựa trên hệ thống ghi chép ban đầu để xử lý và soạn thảo các báo cáo tài chính phục vụ các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Trong khi đó, kế toán quản trị sử dụng hệ thống ghi chép ban đầu để tạo ra thông tin phù hợp nhằm hỗ trợ các nhà quản trị ra quyết định nội bộ Cả hai loại kế toán đều dựa trên cùng một hệ thống ghi chép ban đầu của kế toán.
Kế toán quản trị và kế toán tài chính đều thể hiện trách nhiệm của nhà quản trị trong toàn doanh nghiệp, trong đó kế toán quản trị đặc biệt nhấn mạnh trách nhiệm của người quản lý đối với từng bộ phận cụ thể Sự khác biệt chính giữa hai loại kế toán là kế toán quản trị tập trung vào cung cấp thông tin quản lý nội bộ để hỗ trợ ra quyết định, còn kế toán tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp cho các bên ngoài Việc phân biệt rõ ràng giữa kế toán quản trị và kế toán tài chính giúp doanh nghiệp nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.
Bảng 1.1 So sánh sự khác nhau giữa KTQT và KTTC Tiêu chí so sánh Kế toán quản trị Kế toán tài chính Đối tượng sử dụng thông tin
Nhà quản trị bên trong doanh nghiệp là chủ yếu.
Những đối tuợng bên ngoài doanh nghiệp: cổ đông, cơ quan thuế, ngân hàng Đặc điểm thông tin Huớng về tuơng lai Phản ảnh quá khứ.
Linh hoạt, theo yêu cầu của nhà quản trị.
Cố định, tuân thủ nguyên tắc kế toán.
Biểu hiện thông qua ba loại thuớc đo.
Biểu hiện duới thuớc đo giá trị.
Yêu cầu thông tin Nhấn mạnh tính kịp thời Nhấn mạnh tính chính xác
Phạm vi cung cấp thông tin
Từng bộ phận nhu phân xuởng, phòng ban,
Kỳ hạn lập báo cáo Thuờng xuyên Định kỳ.
Tính pháp lệnh Không có tính pháp lệnh Có tính pháp lệnh.
(Nguồn: Theo giáo trình Kế toán quản trị- ĐH LĐXH)
1.1.3 Vai trò của kế toán quản trị đối với công tác quản lý
Kế toán quản trị, hay KTQT, là bộ phận quan trọng trong hệ thống kế toán doanh nghiệp, có nhiệm vụ thu thập, xử lý và cung cấp thông tin chính xác để hỗ trợ quá trình ra quyết định của các nhà quản trị Vai trò của kế toán quản trị bao gồm cung cấp thông tin nội bộ giúp quản lý doanh nghiệp hiệu quả hơn, nâng cao khả năng phân tích chi phí, lợi nhuận, và dự báo tài chính để đưa ra các chiến lược phù hợp KTQT đóng vai trò then chốt trong việc tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và cạnh tranh trên thị trường.
Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong chức năng hoạch định bằng cách cung cấp thông tin về tình hình tài chính, hoạt động của đơn vị, đối thủ cạnh tranh, điều kiện thị trường, thị hiếu khách hàng và các sáng kiến kỹ thuật Thông tin chính xác và kịp thời do kế toán quản trị cung cấp giúp nhà quản trị có thêm căn cứ để xây dựng các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn phù hợp Đây là yếu tố then chốt trong quá trình ra quyết định chiến lược của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị giữ vai trò chủ chốt trong chức năng tổ chức - điều hành của doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin giúp xây dựng và phát triển cơ cấu nguồn lực hợp lý Các thông tin này bao gồm dữ liệu hàng ngày phát sinh trong hoạt động doanh nghiệp, giúp nhà quản trị nắm bắt rõ tình hình để đưa ra quyết định hiệu quả Thông tin từ kế toán quản trị không chỉ phản hồi về hiệu quả và chất lượng các hoạt động đã thực hiện mà còn hỗ trợ nhà quản lý điều chỉnh và tổ chức lại hoạt động doanh nghiệp kịp thời để đảm bảo mục tiêu phát triển lâu dài.
Kế toán quản trị đóng vai trò quan trọng trong chức năng kiểm tra của doanh nghiệp bằng cách cung cấp thông tin chính xác về tình hình thực tế hoạt động Nó giúp phân tích chênh lệch giữa kết quả thực tế và kế hoạch của từng bộ phận, từ đó hỗ trợ nhà quản trị kiểm soát việc thực hiện các mục tiêu đã đề ra Nhờ đó, quản lý có thể đưa ra các biện pháp điều chỉnh phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động trong tương lai.
Kế toán quản trị đóng vai trò chủ chốt trong chức năng ra quyết định bằng cách thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin liên quan đến các phương án kinh doanh để hỗ trợ nhà quản trị lựa chọn phương án tối ưu nhất Đối với các quyết định chiến lược, thông tin từ kế toán quản trị giúp xác định mục tiêu của tổ chức và đánh giá khả năng thực hiện của các mục tiêu đó trên thực tế Trong các quyết định tác nghiệp, kế toán quản trị cung cấp thông tin giúp nhà quản trị ra quyết định về sử dụng nguồn lực tổ chức và giám sát quá trình sử dụng nguồn lực đó một cách hiệu quả.
Vai trò của kế toán quản trị đuợc thể hiện khác nhau ở mỗi cấp độ quản trị trong tổ chức:
Trong quản trị cấp cơ sở, KTQT đóng vai trò cung cấp thông tin quan trọng giúp nhà quản trị kiểm soát và nâng cao hiệu quả hoạt động trong bộ phận của mình Nhờ đó, quản trị cấp cơ sở có thể đưa ra các quyết định chính xác, tối ưu hóa quy trình và thúc đẩy sự phát triển bền vững của tổ chức Việc sử dụng hệ thống KTQT hiệu quả giúp đảm bảo hoạt động diễn ra thuận lợi, phù hợp với mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp.
Kế toán quản trị cấp trung gian cung cấp thông tin quan trọng để giúp nhà quản trị giám sát và ra quyết định về nguồn lực như nguyên vật liệu, vốn đầu tư, sản phẩm, dịch vụ và khách hàng Đây là cấp độ quản trị trung gian, nơi các thông tin này hỗ trợ hiệu quả trong việc quản lý và tối ưu hóa hoạt động doanh nghiệp Việc cung cấp dữ liệu chính xác và kịp thời giúp nâng cao hiệu quả điều hành, đảm bảo nguồn lực được sử dụng một cách hợp lý và mang lại lợi nhuận cao.
Chức năng của quản trị và tổ chức kế toán quản trị
Nhà quản trị doanh nghiệp có các chức năng chính bao gồm lập kế hoạch, kiểm soát, đánh giá và ra quyết định Để thực hiện tốt các chức năng này, kế toán quản trị đóng vai trò cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời và phù hợp Nhờ đó, các nhà quản trị có thể đưa ra các quyết định chiến lược, điều hành hoạt động hiệu quả và kiểm soát tài chính doanh nghiệp một cách chính xác Việc cung cấp thông tin từ kế toán quản trị giúp nâng cao khả năng kiểm soát và phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Kế hoạch được xây dựng dựa trên mục tiêu, bao gồm mục tiêu ngắn hạn (tuần, tháng, quý, năm) và mục tiêu dài hạn (3, 5, 10 năm, v.v.), giúp định hướng hoạt động của tổ chức Kế toán quản trị thực hiện lập kế hoạch dựa trên các mục tiêu này để đảm bảo đạt được mục tiêu đề ra, đồng thời xây dựng các dự toán phù hợp để kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động Các kế hoạch ngắn hạn và dài hạn là cơ sở cho việc xây dựng dự toán, giúp doanh nghiệp có chiến lược rõ ràng và hiệu quả hơn trong quản lý tài chính.
Trong lập kế hoạch doanh nghiệp, nhà quản lý xác định các bước cần thiết để điều phối hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra Các kế hoạch có thể dài hạn hoặc ngắn hạn, phù hợp với chiến lược phát triển của doanh nghiệp Khi các kế hoạch được thực hiện hiệu quả, chúng giúp liên kết các lực lượng trong tổ chức, đảm bảo tất cả các bộ phận hướng về mục tiêu chung.
Quá trình kiểm soát trong quản lý bao gồm so sánh hoạt động thực tiễn với kế hoạch đã đề ra để xác định những điểm chưa đạt yêu cầu và cần điều chỉnh nhằm hoàn thành mục tiêu Nhà quản lý sẽ thu thập, đánh giá và phản hồi thông tin để đảm bảo quy trình đáp ứng kỳ vọng của dự án Việc lập báo cáo kết quả hoạt động giúp xác định thành công, học hỏi bài học và loại bỏ các yếu tố gây thất bại, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và thực hiện kế hoạch.
Ra quyết định là việc lựa chọn các phương án hợp lý trong số nhiều lựa chọn khác nhau, đóng vai trò là chức năng quan trọng và xuyên suốt trong quá trình quản lý tổ chức Chức năng ra quyết định không chỉ diễn ra trong các khâu lập kế hoạch hay tổ chức thực hiện mà còn liên tục trong toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp Các quyết định đều dựa trên nền tảng thông tin dữ liệu chính xác và kịp thời, đòi hỏi công tác kế toán, đặc biệt là kế toán quản trị, phải cung cấp thông tin nhanh chóng và chính xác để hỗ trợ nhà quản lý đưa ra các quyết định đúng đắn, hiệu quả.
Nội dung tổ chức kế toán quản trị tại doanh nghiệp
Tổ chức công tác KTQT phụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, sản phẩm và quy trình công nghệ của doanh nghiệp, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin quyết định của nhà quản trị Nội dung tổ chức công tác KTQT bao gồm tổng hợp các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin KTQT, thể hiện cơ sở, phương pháp thiết lập và kết quả của quá trình tổ chức Việc xây dựng hệ thống KTQT phù hợp giúp nâng cao hiệu quả quản lý, đảm bảo dữ liệu chính xác và kịp thời phục vụ ra quyết định Do đó, tổ chức công tác KTQT cần linh hoạt, phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp để tối ưu hóa hoạt động quản trị và nâng cao cạnh tranh trên thị trường.
Tổ chức công tác KTQT trong doanh nghiệp sản xuất thuờng bao gồm 2 mảng nội dung chính:
-Tổ chức bộ phận kế toán quản trị trong bộ máy kế toán;
- Tổ chức hệ thống thông tin KTQT theo chức năng quản trị và nội dung thông tin cần quản lý
Hệ thống thông tin quản trị (KTQT) là tổng hợp các yếu tố cấu thành và phương thức thiết lập, thể hiện cơ sở và kết quả của hệ thống KTQT tập trung vào thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính đáp ứng nhu cầu của nhà quản trị, đặc biệt nhấn mạnh vào thông tin cho tương lai nhằm hỗ trợ quyết định phía trước Nhà quản trị cần các thông tin định hướng tương lai để thực hiện các chức năng quản trị hiệu quả, đồng thời, mỗi nhà quản trị có phương pháp riêng trong triển khai, kiểm tra, đánh giá và ra quyết định Do đó, hệ thống thông tin KTQT phải phù hợp với các phương thức quản lý khác nhau, đảm bảo cung cấp dữ liệu đầy đủ và chính xác cho mọi hoạt động quản trị.
- Tổ chức bộ máy kế toán quản trị
- Tổ chức xây dựng định mức và dự toán ngân sách kinh doanh;
- Tổ chức thu thập, ghi nhận, xử lý và tổng hợp thông tin KTQT;
- Tổ chức công tác lập báo cáo KTQT và phân tích thông tin nhằm cung cấp thông tin KTQT.
1.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán quản trị trong bộ máy kế toán
Tổ chức bộ máy KTQT trong bộ máy kế toán tại doanh nghiệp là yếu tố then chốt để cung cấp thông tin chính xác, kịp thời phục vụ quản lý hiệu quả Để đạt được điều này, bộ máy KTQT cần được tổ chức hợp lý nhằm hỗ trợ nhà quản trị kiểm tra, phân tích các số liệu về doanh thu, chi phí và kết quả hoạt động của từng bộ phận Việc tổ chức bộ phận KTQT phải dựa trên các yêu cầu về tính đầy đủ, chính xác và thời gian cung cấp thông tin, giúp nhà quản trị lập kế hoạch, điều hành và ra quyết định đúng đắn Điều này đảm bảo bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả, nâng cao khả năng kiểm soát và quản lý tài chính của doanh nghiệp.
Việc tổ chức bộ phận KTQT trong bộ máy kế toán của doanh nghiệp cần được điều chỉnh phù hợp với đặc điểm hoạt động, quy mô đầu tư và địa bàn sản xuất, kinh doanh Điều này đảm bảo tính hiệu quả và chính xác trong công tác quản lý và báo cáo tài chính, đồng thời giúp doanh nghiệp phù hợp với các yêu cầu pháp lý và nâng cao năng suất hoạt động Chọn lựa cách tổ chức phù hợp sẽ góp phần tối ưu hóa nguồn lực và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
Cần xác định rõ mức độ phân cấp quản lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp để đảm bảo rõ trách nhiệm và nhiệm vụ của bộ phận kế toán quản trị (KTQT) so với phần hành kế toán tài chính (KTTC) cũng như các bộ phận quản lý chức năng khác trong toàn doanh nghiệp, nhằm tối ưu hóa hiệu quả quản lý tài chính và nâng cao hiệu suất hoạt động kinh doanh.
Tổ chức bộ phận KTQT trong bộ máy kế toán cần dựa trên khối lượng các nghiệp vụ tài chính phát sinh, trình độ quản lý của doanh nghiệp và nhân viên kế toán, cũng như tình hình trang bị phương tiện hỗ trợ công tác kế toán để đảm bảo hoạt động hiệu quả và chính xác.
Bộ máy kế toán cần được thiết kế gọn nhẹ, khoa học và hợp lý để phù hợp với xu hướng phát triển của công nghệ trong thu thập, xử lý dữ liệu Việc này giúp tăng hiệu quả trong việc cung cấp thông tin chính xác và kịp thời cho Ban lãnh đạo doanh nghiệp Một hệ thống kế toán hiệu quả sẽ hỗ trợ doanh nghiệp ra quyết định nhanh chóng, chính xác, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.
Bộ phận KTQT có thể hoạt động độc lập hoặc kết hợp với bộ phận KTTC, tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp Có ba mô hình tổ chức bộ máy KTQT phổ biến, mang lại sự linh hoạt phù hợp với từng quy mô và chiến lược phát triển của doanh nghiệp Việc lựa chọn mô hình phù hợp giúp nâng cao hiệu quả quản lý chất lượng và tối ưu hóa hoạt động vận hành.
Mô hình kế toán tài chính và kế toán quản trị kết hợp thường được áp dụng trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, nơi có số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít và tần suất giao dịch không cao Việc sử dụng mô hình này giúp doanh nghiệp dễ dàng quản lý và lập báo cáo tài chính chính xác, đồng thời nâng cao hiệu quả quản trị nội bộ Áp dụng mô hình kết hợp mang lại lợi ích tối ưu trong việc kiểm soát và theo dõi hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ, phù hợp với đặc thù quy mô và quy trình kinh doanh của họ.
Trong mô hình này, các chuyên gia kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệm vụ chính là thu thập và xử lý thông tin kế toán tài chính cũng như kế toán quản trị Điều này mang lại ưu điểm nổi bật như việc kết nối chặt chẽ giữa thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, giúp nâng cao hiệu quả quản lý doanh nghiệp Bên cạnh đó, mô hình này còn giúp tiết kiệm chi phí và rút ngắn thời gian thu thập thông tin, từ đó hỗ trợ đưa ra quyết định nhanh chóng và chính xác hơn.
Nhược điểm: Chua chuyên môn hoá hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại.
Các công việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán được cụ thể hoá như sau:
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ kế toán tài chính và KTQT.
Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị, doanh nghiệp cần tiến hành lập các báo cáo kế toán quan trọng như Báo cáo kế toán tài chính và Báo cáo kế toán quản trị Những báo cáo này giúp cung cấp cái nhìn toàn diện về tình hình tài chính và hoạt động của doanh nghiệp, hỗ trợ việc ra quyết định quản lý chính xác và kịp thời Việc lập báo cáo kế toán định kỳ không chỉ đảm bảo sự minh bạch tài chính mà còn giúp doanh nghiệp tuân thủ các quy định của pháp luật và chuẩn mực kế toán quốc tế.
Phân tích và đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đã xây dựng giúp đảm bảo tính chính xác và khả năng kiểm soát Việc xử lý thông tin kịp thời cung cấp những số liệu cần thiết để hỗ trợ ra quyết định nhanh chóng và hiệu quả cho mọi đối tượng liên quan Đây là yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả quản lý và tối ưu hóa hoạt động của doanh nghiệp hoặc tổ chức.
Mô hình kế toán quản trị và kế toán tài chính được tách biệt rõ ràng, phù hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ Mô hình này áp dụng nhằm phân biệt các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ít thường xuyên, giúp quản lý tài chính của doanh nghiệp hiệu quả hơn và nâng cao khả năng ra quyết định.
Trong mô hình này, các chuyên gia kế toán đảm nhiệm đồng thời hai nhiệm vụ quan trọng là thu thập và xử lý thông tin kế toán tài chính cũng như kế toán quản trị, giúp tối ưu hóa quá trình quản lý dữ liệu Ưu điểm chính của mô hình là sự kết hợp chặt chẽ giữa thông tin kế toán tài chính và kế toán quản trị, mang lại sự liên kết toàn diện trong việc đưa ra quyết định Ngoài ra, mô hình này còn giúp tiết kiệm chi phí và thúc đẩy quá trình thu thập thông tin nhanh chóng, nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Nhược điểm: Chưa chuyên môn hoá hai loại kế toán theo công nghệ hiện đại.
Các công việc của kế toán được thực hiện cho mỗi phần hành kế toán được cụ thể hoá như sau:
- Căn cứ vào chứng từ ban đầu để ghi vào các sổ kế toán tài chính và KTQT.
Cuối kỳ hoặc theo yêu cầu của nhà quản trị, kế toán tiến hành lập các báo cáo kế toán quan trọng, bao gồm báo cáo tài chính và báo cáo quản trị Những báo cáo này giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả hoạt động và ra quyết định chiến lược chính xác Việc lập báo cáo kế toán định kỳ đảm bảo tính minh bạch và hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả Báo cáo kế toán tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong khi báo cáo quản trị cung cấp thông tin chi tiết cho quản lý nội bộ Điều này giúp doanh nghiệp duy trì khả năng cạnh tranh và tối ưu hóa nguồn lực.
Kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm là thành phần thiết yếu trong hệ thống kiểm soát và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Công cụ này giúp hạch toán theo từng trung tâm trách nhiệm, từ đó đánh giá chính xác hiệu quả quản lý của từng nhà quản trị Việc áp dụng kế toán trách nhiệm không chỉ nâng cao khả năng kiểm soát nội bộ mà còn thúc đẩy các nhà quản lý nâng cao hiệu suất làm việc và đóng góp vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.
Kế toán trách nhiệm là hệ thống cung cấp thông tin về kết quả và hiệu quả hoạt động của các bộ phận nội bộ doanh nghiệp Nó là công cụ đo lường và đánh giá hoạt động của các bộ phận liên quan đến đầu tư, doanh thu, chi phí và lợi nhuận Qua đó, giúp xác định rõ quyền kiểm soát và trách nhiệm của từng bộ phận trong quá trình hoạt động kinh doanh Kế toán trách nhiệm đóng vai trò quan trọng trong việc đo lường hiệu quả hoạt động, đảm bảo sự minh bạch và trách nhiệm trong quản lý doanh nghiệp.
Nhu vậy, kế toán trách nhiệm có thể đuợc diễn giải nhu sau:
Kế toán trách nhiệm là một phần quan trọng của kế toán quản trị, được xây dựng dựa trên cơ cấu phân quyền rõ ràng theo tổ chức doanh nghiệp Nó liên kết chặt chẽ với trách nhiệm của từng cá nhân và bộ phận, đảm bảo cung cấp thông tin đánh giá kết quả hoạt động của từng đơn vị và toàn doanh nghiệp Mục tiêu của kế toán trách nhiệm là tối đa hóa hiệu quả kinh doanh và tối ưu hóa quy trình nghiệp vụ, phù hợp với đặc điểm tổ chức, môi trường hoạt động, mục tiêu, sứ mệnh và các giá trị cốt lõi của doanh nghiệp.
Có 4 loại trung tâm trách nhiệm sau:
Trung tâm chi phí là nơi có trách nhiệm kiểm soát và quản lý các chi phí phát sinh hàng ngày, tuy nhiên không có quyền kiểm soát lợi nhuận và vốn đầu tư Hiệu quả hoạt động của trung tâm này được đánh giá dựa trên việc thực hiện đầy đủ các định mức về chi phí đã đề ra Việc quản lý chặt chẽ các chi phí giúp nâng cao hiệu quả hoạt động và tối ưu hóa các nguồn lực sử dụng trong trung tâm chi phí.
Trung tâm doanh thu là bộ phận có quyền kiểm soát doanh thu nhưng không nắm giữ quyền kiểm soát lợi nhuận và vốn đầu tư Hiệu quả hoạt động của trung tâm này được đánh giá dựa trên tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các kỳ, cùng với việc phân tích các chênh lệch phát sinh để đề ra các giải pháp phù hợp Đây là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp theo dõi và thúc đẩy doanh thu hiệu quả hơn.
Trung tâm lợi nhuận là đơn vị chịu trách nhiệm kiểm soát chi phí, doanh thu và lợi nhuận nhằm tăng trưởng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, trung tâm này không có quyền kiểm soát vốn đầu tư, chỉ tập trung vào các điều chỉnh về hoạt động tài chính nội bộ Để đánh giá thành công của trung tâm lợi nhuận, người quản lý thường dựa vào tốc độ tăng lợi nhuận qua các kỳ hoạt động Điều này giúp đo lường khả năng mở rộng và tối ưu hóa hiệu quả lợi nhuận trong từng giai đoạn kinh doanh.
Trung tâm đầu tư là đơn vị có quyền kiểm soát chi phí, doanh thu, lợi nhuận và vốn đầu tư, đóng vai trò quyết định trong hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hiệu quả của trung tâm đầu tư được đánh giá dựa trên các chỉ số quan trọng như Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI) và Lợi nhuận còn lại (RI), giúp xác định khả năng sinh lời và hiệu quả sử dụng vốn Việc quản lý tốt trung tâm đầu tư sẽ góp phần nâng cao lợi nhuận tổng thể và tăng giá trị doanh nghiệp.
Cơ cấu tổ chức của công ty thể hiện quyền hạn và trách nhiệm của các nhà quản trị, góp phần phản ánh rõ ràng cấp bậc trách nhiệm trong việc kiểm soát và đánh giá thành quả quản lý Cấu trúc tổ chức hiệu quả giúp nâng cao năng suất làm việc và đảm bảo mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp Đánh giá thành quả dựa trên cơ cấu tổ chức đều giúp xác định rõ ràng hiệu quả quản lý và thúc đẩy sự phát triển bền vững của công ty.
Hệ thống kế toán trách nhiệm xây dựng một mạng lưới thông tin trong tổ chức để thu thập và báo cáo dữ liệu về hoạt động của từng trung tâm trách nhiệm Hệ thống này giúp lập dự toán và cung cấp các báo cáo kết quả thực hiện dựa trên từng trung tâm trách nhiệm, nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin riêng biệt của các nhà quản trị.
Lập dự toán theo trung tâm trách nhiệm:
Thành phần xây dựng chi phí chuẩn gồm số lượng và giá mua của các đầu vào sử dụng trong sản xuất hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, đóng vai trò quan trọng trong việc xác định đúng đắn chi phí sản xuất Việc phân tích kỹ lưỡng các yếu tố này giúp doanh nghiệp kiểm soát chi phí hiệu quả và tối ưu hóa lợi nhuận Ngoài ra, việc cập nhật các biến động về giá mua và lượng đầu vào giúp duy trì tính chính xác của chi phí chuẩn trong quá trình hoạt động.
- Xây dựng tiêu chuẩn vật liệu trực tiếp :
Số lượng tiêu chuẩn trên mỗi đơn vị là yếu tố quan trọng để xác định lượng vật liệu trực tiếp cần thiết cho từng sản phẩm Việc tính toán này bao gồm cả phần dự phòng nhằm đảm bảo đủ vật liệu trong trường hợp xảy ra thiếu hiệu quả so với mức bình thường, giúp duy trì quy trình sản xuất liên tục và tối ưu hóa chi phí.
Gía tiêu chuẩn trên mỗi đơn vị xác định khoản chi phí giả phải trả cho từng đơn vị vật liệu trực tiếp Gía này phản ánh chính xác chi phí cuối cùng của vật liệu, bao gồm cả chi phí vận chuyển đến công trình Việc thiết lập gía tiêu chuẩn giúp kiểm soát chi phí, nâng cao hiệu quả quản lý vật tư và dự báo ngân sách chính xác hơn trong quá trình thi công.
Xây dựng tiêu chuẩn lao động trực tiếp bao gồm việc xác định số lượng tiêu chuẩn và giá tiêu chuẩn, thường được tính theo giờ lao động hoặc đơn giá lao động Số giờ tiêu chuẩn trên mỗi đơn vị sản phẩm giúp xác định lượng lao động trực tiếp cần thiết để sản xuất một thành phẩm Đơn giá tiêu chuẩn mỗi giờ phản ánh mức lương dự kiến của công ty cho lao động trực tiếp, bao gồm các khoản thuế và phúc lợi liên quan.
Chi phí tiêu chuẩn sản xuất chung biến đổi thường được thể hiện qua số giờ tiêu chuẩn và đơn giá, giúp xác định chính xác lượng chi phí cần thiết cho mỗi sản phẩm Số giờ tiêu chuẩn trên mỗi đơn vị phản ánh lượng công lao và nguồn lực cần thiết dựa trên tỷ lệ phân bổ chi phí sản xuất chung đã được xác định trước của công ty, đảm bảo tính minh bạch và chính xác trong phân bổ chi phí sản xuất.
Dự toán tại trung tâm chi phí cần thiết kế thông tin chi phí theo dạng biến phí, định phí và chi phí hỗn hợp để phục vụ cho việc lập dự toán giá thành, dự toán tiền và xác định kết quả kinh doanh theo dạng số dư đảm phí Đồng thời, cần lập dự toán linh hoạt với nhiều mức độ hoạt động khác nhau nhằm xác định chi phí dự kiến phù hợp với biến động thực tế, giúp dễ dàng so sánh với chi phí phát sinh thực tế để quản lý hiệu quả.