Kế toán thanh toán nhận đề nghị thanh toán kèm hồ sơ liên quan từ bộ phận mua hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu đề nghị thanh toán với sổ ch
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH
GVHD: TS Bùi Hồng Điệp
Lớp: 09DHKT1 Nhóm thực hiện: 13
1 Nguyễn Thị Hoài Phương 2007180047
TP HCM, Tháng 10/2021
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP CÔNG TY TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH
GVHD: TS Bùi Hồng Điệp Lớp: 09DHKT1 Nhóm thực hiện: 13
3 2007180047 Nguyễn Thị Hoài Phương
Trang 3Hoài Phương, Đinh Thị Thu Thảo, Văn Thu Thủy (Nhóm 13) đã tuân thủ các
quy định của Khoa Tài chính Kế toán, thực hiện đúng tiến độ theo kế hoạch được phân công, sinh viên chấp hành tốt các yêu cầu của học kỳ doanh nghiệp, đã có
những trao đổi với GVHD trong quá trình thực hiện báo cáo
Bài báo cáo thực tập tốt nghiệp trình bày theo đúng quy định, về cơ bản đáp ứng yêu cầu của một bài báo cáo tốt nghiệp Mặc dù bài báo cáo còn nhiều điểm hạn chế, tuy nhiên nhóm sinh viên đã có những cố gắng và nỗ lực tiếp cận thực tiễn tại doanh nghiệp
TP Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2021
Giảng viên hướng dẫn
TS Bùi Hồng Điệp
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Đầu tiên, em xin bày tỏ lòng biết ơn và gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Ban lãnh đạo Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM và các thầy, cô Khoa Tài Chính – Kế Toán đã tận tình dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt kiến thức cho em trong những năm học vừa qua Nhờ vậy, em mới có được nền tảng kiến thức để vận dụng vào thực tế và phát triển tương lai sau này
Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến thầy TS Bùi Hồng Điệp – người đã nhiệt tình hướng dẫn, cho nhiều ý kiến , truyền đạt những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành được bài báo cáo này Cảm ơn thầy đã luôn giúp đỡ, không ngại vất vả, luôn tạo điều kiện cho em và luôn giải đáp giúp em những vấn đề em thắc mắc trong suốt quá trình thực tập
Tuy nhiên, thời gian thực tập không được nhiều nên em chưa có nhiều kinh nghiệm cũng như kiến thức thực tế nên bài báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót Mong thầy, cô góp ý và giúp đỡ em hoàn thiện hơn
Em xin kính chúc quý Thầy cô có thật nhiều sức khỏe để có thể tiếp tục giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho nhiều khóa sau nữa
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5
LỜI CẢM ƠN 2
CHƯƠNG 1: 6
CHƯƠNG 2 7
2.1 Chu trình kế toán mua hàng – thanh toán tiền 7
2.1.1.Lập lưu đồ ( sơ đồ) – mô tả chu trình mua hàng – thanh toán tiền 7
2.1.1.1 Lập lưu đồ ( sơ đồ) mô tả chu trình mua hàng 7
2.1.1.2 Lập lưu đồ ( sơ đồ ) thanh toán tiền mua hàng 12
2.1.2.Quy trình lập và lưu chuyển chứng từ thanh toán tiền mua hàng 14
2.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán mua hàng bằng tiền mặt 15
2.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng 18 2.1.2.3 Quy trình kế toán công nợ phải trả đối với nhà cung cấp 21
2.1.3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 23
2.2 Quy trình bán hàng- ghi nhận doanh thu – thu tiền 32
2.2.1. Lập lưu đồ (sơ đồ) chu trình bán hàng 32
2.2.2.Quy trình lưu chuyển chứng từ bán hàng 36
2.2.2.1.Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt 37
2.2.2.2.Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng chuyển khoản 39
2.2.2.3.Quy trình kế toán công nợ phải thu đối với khách hàng 41
2.2.3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 44
2.3 Quy trình kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 54
2.3.1.Lập lưu đồ(sơ đồ) chu trình tiền lương. 54
2.3.2.Quy trình lập và lưu chuyển chứng từ chu trình tiền lương 57
2.3.3.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 60
2.4 Chu trình xác định kết quả hoạt động kinh doanh 64
2.5 Chu trình lập báo cáo tài chính 74
2.5.1.Nguyên tắc lập báo cáo tài chính: 74
2.5.2.Quy trình luân chuyển chứng từ lập báo cáo tài chính 77
2.5.2.1 Quy trình lập bảng cân đối kế toán 77
2.5.2.2 Quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 83
Trang 62.5.2.3 Quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ 85 2.5.2.4 Quy trình lập thuyết minh báo cáo tài chính: 87
CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 100
Trang 7HĐ GTGT Hóa đơn giá trị gia tăng CĐSPS Cân đối số phát sinh
Trang 8CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH CUNG CẤP
NỘI THẤT HÒA BÌNH
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH
Địa chỉ: 120 Nguyễn Văn Quá, Quận 12 MST: 309914605
Ngành nghề kinh doanh: Mua bán bàn, tủ, ghế, hàng trang trí nội thất, đồ dùng và thiết bị văn phòng…
Hình thức Kế toán áp dụng: Nhật ký chung Phương pháp tính giá xuất kho: Bình quân gia quyền Hình thức kê khai: Thường xuyên
Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ Phương pháp tính giá thành: Phương pháp giản đơn Phương pháp khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng Năm tài chính áp dụng: từ ngày 1/1 đến ngày 31/12, theo năm dương lịch
Trang 9THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUÝ 3/2021 TẠI CÔNG TY
TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH
2.1 Chu trình kế toán mua hàng – thanh toán tiền
2.1.1 Lập lưu đồ ( sơ đồ) – mô tả chu trình mua hàng – thanh toán tiền 2.1.1.1 Lập lưu đồ ( sơ đồ) mô tả chu trình mua hàng
❖ Nguyên tắc
Trong kinh doanh thương mại, mua hàng hóa là giai đoạn đầu tiên cho quá trình sản xuất kinh doanh, đó là sự trao đổi giữa người mua và người bán về giá trị hàng hóa Hàng hóa được mua có thể vừa để bán, vừa để phục vụ cho nhu cầu sử dụng tại các đơn vị phòng ban, mọi yêu cầu mua hàng đều phải được phê duyệt bởi cấp trên
Hàng hóa mua được thực hiện theo nhiều phương thức: mua trực tiếp, mua theo hợp đồng bán hàng,… Số tiền hàng mua được thanh toán dựa trên hóa đơn hay hợp đồng kinh tế đã được chấp thuận bằng cách: trả ngay, trả trước hoặc trả chậm tùy theo thõa thuận trong hợp đồng
❖ Chứng từ phát sinh
- Hợp đồng kinh tế, đơn đặt hàng, Bảng báo giá
- Hóa đơn GTGT và Phiếu xuất kho của NCC
- Phiếu nhập kho
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi, bảng báo cáo công nợ
❖ Sổ sách kế toán
- Sổ Nhật ký chung
- Sổ cái tài khoản: 156, 133, 331, 642
- Sổ chi tiết thanh toán đối với người bán
- Sổ chi tiết hàng hóa, bảng kiểm kê nhập - xuất - tồn kho
Trang 102.1 Sơ đồ quy trình mua hàng của công ty
Nội dung quy trình mua hàng hóa của công ty:
(1) Lập yêu cầu: Bộ phận kho khi kiểm kê hàng hóa định kỳ sẽ báo cáo số lượng tồn kho cho người phụ trách Sau đó phiếu yêu cầu mua hàng sẽ được lập và chuyển cho Phó giám đốc xét duyệt
(2) Đề nghị báo giá và xét duyệt báo giá: Phó giám đốc sẽ lựa chọn NCC và gửi đề nghị báo giá tới NCC Khi NCC phản hồi, thì phó giám đốc sẽ xét duyệt báo giá với các thông tin sau:
• So sánh báo giá và các điều kiện mua hàng cùng một mặt hàng của các NCC khác nhau
• So sánh báo giá mới với báo giá cũ cho cùng một mặt hàng của NCC khác nhau
(3) Lập đơn đặt hàng: Kế toán thanh toán sẽ dựa vào bảng xét duyệt báo giá từ
Yêu cầu mua hàng
Yêu cầu báo giá và xét duyệt báo giá từ nhà cung cấp
Lập Đơn đặt hàng gửi nhà cung cấp
Nhận hàng hóa,
HĐ GTGT, PXK
từ NCC, Nhập kho hàng hóa
Lập phiếu nhập kho
Ghi nhận nghiệp vụ mua hàng
Trang 11nhập kho và chuyển PNK cho người giao hàng ký xác nhận, ghi nhận nghiệp vụ mua hàng Sau cùng, chuyển giao HĐ GTGT mua vào cho kế toán trưởng nhập liệu và lưu trữ
Nội dung mua hàng của công ty:
❖ Phiếu yêu cầu mua hàng:
- Các bộ phận khi có nhu cầu mua nguyên vật liệu, CCDC sẽ lập yêu cầu gửi cho bộ phận mua hàng để tiến hành mua nguyên vật liệu phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh, các phiếu yêu cầu này do trưởng bộ phận hay người có trách nhiệm phê duyệt
- Khi có “ yêu cầu mua hàng”, bộ phận mua hàng tiến hành phân công cho nhân viên mua hàng, tìm kiếm nhà cung cấp báo giá các mặt hàng
❖ Đề nghị báo giá
- Từ “ yêu cầu mua hàng”, bộ phận mua hàng tiến hành lập “ đề nghị báo giá” gửi các nhà cung cấp truyền thống hoặc nhà cung cấp mới, đã tìm kiếm được theo điều kiện các bộ phận đã yêu cầu
Trang 12Yêu cầu mua hàng
Đề nghị báo giá
Báo NCC
Phê duyệt báo giá
Hợp đồng/ đơn dặt hàng
mua
Kiểm tra hàng
Trang 13❖ Theo dõi báo giá của nhà cung cấp
- Nhận các báo giá của NCC
- Đánh giá NCC có khả năng đáp ứng tốt nhất các tiêu chí và điều kiện đã xây dựng
- Lựa chọn nhà cung cấp cuối cùng
- Căn cứ vào báo giá và yêu cầu được phê duyệt, bộ phận mua hàng tiến hành lập và thoe dõi “ Hợp đồng/ Đơn đặt hàng”
❖ Phê duyệt báo giá của nhà cung cấp Các báo giá của NCC sẽ được ban lãnh đạo xét duyệt dựa trên:
- So sánh báo giá và các điều kiện mua hàng cùng một mặt hàng của các NCC khác nhau
- So sánh báo giá mới với báo giá cũ cho cùng một mặt hàng của NCC khác nhau
❖ Hợp đồng/ đơn đặt hàng
- Khi chọn được NCC sẽ tiến hành thỏa thuận hợp đồng, trên hợp đồng ghi nhận thông tin của báo giá, điều khoản thanh toán và thời gian giao hàng NCC gửi đơn đặt hàng hoặc hợp đồng và thực hiện ký kết đơn hàng hoặc hợp đồng giữa hai bên
- Chuyển hợp đồng/ đơn hàng mua cho các bộ phận liên quan theo dõi: kế toán căn cứ thanh toán, theo dõi công nợ, bộ phận kho theo dõi quá trình nhập hàng về kho
❖ Lập đề nghị nhập hàng và đề nghị kiểm hàng
- Để chuẩn bị cho khâu nhập hàng theo lịch bộ phận mua hàng lập đề nghị nhập hàng và đề nghị kiểm hàng gửi cho các bộ phận liên quan theo dõi thực hiện
❖ Nhập hàng
- Khi hàng được chuyển đến kho, các thông tin trên hợp đồng/ đơn hàng mua sẽ
là căn cứ để bộ phận kho kiểm tra Các mặt hàng không đúng tiêu chuẩn sẽ phản hồi cho bộ phận mua hàng, bộ phận mua hàng tiếp nhận và thực hiện các bước trả lại NCC Các mặt hàng đạt tiêu chuẩn sẽ được tiến hành nhập kho
Trang 14- Khi nhập kho bộ phận kho sẽ nhập số lượng còn bộ phận mua hàng sẽ bổ sung thông tin về giá
Trang 152.3 Lưu đồ thanh toán
❖ Lập đề nghị thanh toán Bộ phận mua hàng theo dõi công nợ phải trả đến hạn, chuẩn bị các hồ sơ liên quan đến thanh toán (hợp đồng, hóa đơn, phiếu nhập kho, biên bản đối chiếu công nợ….)
và lập đề nghị thanh toán chuyển kế toán thanh toán
Đối chiếu với SCT phải tra người bán và
Trang 16❖ Kiểm tra đối chiếu hồ sơ thanh toán
Kế toán thanh toán nhận đề nghị thanh toán kèm hồ sơ liên quan từ bộ phận mua hàng sẽ tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hồ sơ, đối chiếu đề nghị thanh toán với sổ chi tiết phải trả người bán/ hợp đồng mua bán (về số tiền và thời hạn thanh toán) sau đó trình kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt
❖ Phê duyệt đề nghị thanh toán Kế toán trưởng và giám đốc sẽ căn cứ trên dự toán thu chi và kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp để ra quyết định phê duyệt thanh toán
❖ Thanh toán Kế toán thanh toán sau khi nhận lại đề nghị thanh toán đã được phê duyệt tiến hành lập phiếu chi hoặc ủy nhiệm chi trả tiền cho nhà cung cấp theo đề nghị sau đó ghi sổ kế toán và lưu hồ sơ
2.1.2 Quy trình lập và lưu chuyển chứng từ thanh toán tiền mua hàng
❖ Nguyên tắc
Đối với hoạt động mua hàng, khi mua hàng chưa trả tiền ngay sẽ phát sinh các nghĩa
vụ phải trả cho NCC Tùy vào từng trường hợp, công ty sẽ sử dụng phương thức thành toán bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản
Khi hạch toán chi tiết các khoản thanh toán, kế toán phải hạch toán rõ ràng và rành mạch các khoản chiết khấu thanh toán, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán của NCC Mỗi NCC phải được theo dõi công nợ thường xuyên trên một sổ chi tiết riêng
❖ Chứng từ phát sinh
- Chứng từ mua hàng ( Hóa đơn GTGT, phiếu nhập kho, bảng báo giá…)
- Chứng từ thanh toán ( phiếu chi, Uỷ nhiệm chi, giấy báo Nợ…)
❖ Tài khoản sử dụng
Trang 172.1.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán mua hàng bằng tiền mặt
2.4 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
(1) Dựa vào chứng từ thanh toán gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu Nhập kho, Bảng giá và Giấy đề nghị thanh toán từ Nhà cung cấp lập
(2) Kế toán thanh toán kiểm tra tính thích hợp của chứng từ sau đó lập Phiếu chi
và chuyển Phiếu chi cho Kế toán trưởng
(3) Kế toán trưởng kiểm tra và ký duyệt chứng từ, chuyển giao cho kế toán thanh toán xuất quỹ chi tiền Đồng thời, yêu cầu bên giao hàng ký nhận vào phiếu chi
(4) Hoàn thành chu trình thanh toán kế toán thanh toán tiến hành ghi sổ, lưu trữ chứng từ
Chứng từ thanh toán (HĐ GTGT đầu vào, PNK)
Đối chiếu Hóa đơn GTGT, chứng từ và lập Phiếu chi
Giám đốc xét duyệt chứng từ
Kế toán xuất quỹ chi tiền và ký nhận từ NCC
Ghi sổ và lưu chứng từ
(1)
(2)
(3) (4)
Trang 18Bộ phận kế toán Giám đốc Thủ quỹ
2.5.Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
Xét duyệt
Phiếu chi đã duyệt
Bắt đầu
Đơn đề nghị thanh toán cho NCC
Kiểm tra
và lập phiếu
Phiếu chi
Ghi sổ
kế toán tiền mặt
Kết thúc
N
Phiếu chi
Phiếu chi đã duyệt
NC
CC
Phiếu chi đã duyệt
N
Chi tiền
Ghi sổ
quỹ
Trang 19thanh toán
- Lập phiếu đề nghị thanh toán Người có nhu cầu thanh toán sẽ lập phiếu đề nghị thanh toán hoặc giấy đề nghị thanh toán hàng và chứng từ kèm theo (Hóa đơn, biên lai, …) gửi về cho bộ phận kế toán làm căn cứ thanh toán
- Nhận, kiểm tra chứng từ thanh toánSau đó kế toán sẽ kiểm tra hồ sơ, số liệu đã tạm ứng nếu có và chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt Nếu không đồng ý thì cần ghi rõ lý do và trả lại cho người có nhu cầu thanh toán
- Ký và xét duyệtSau khi trình lên kế toán trưởng duyệt sẽ tình lên giám đốc ký duyệt Nếu không đồng ý thì sẽ ghi rõ lý do và trả lại cho người có nhu cầu thanh toán
Căn cứ vào chứng từ đề nghị thanh toán đã ký duyệt, kế toán sẽ lập phiếu và hạch toán
- Lập phiếu chiKế toán sẽ lập phiếu chi trình kế toán trưởng ký duyệt => giám đốc ký duyệt => thủ quỹ chi tiền
Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi đã được duyệt, kế toán sẽ thực hiện việc thu, chi tiền
và ghi vào sổ quỹ
Phiếu thu, phiếu chi được lập 3 liên: Người thanh toán, thủ quỹ và kế toán mỗi bên một liên
- Đối chiếu, kiểm tra số liệu, báo cáoHàng ngày, kế toán sẽ đối chiếu số dư tiền mặt với thủ quỹ thông qua sổ quỹ và lưu lại chứng từ đối chiếu
Thủ quỹ sẽ báo cáo tồn quỹ mỗi ngày cho kế toán trưởng và giám đốc
- Lưu hồ sơKế toán sẽ lưu hóa đơn, chứng từ có liên quan đến thanh toán
Trang 202.1.2.2 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán mua hàng bằng tiền gửi ngân hàng
2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
(1) Căn cứ vào chứng từ thanh toán từ nhà cung cấp: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, bảng giá, giấy xác nhận thanh toán
(2) Kế toán thanh toán đối chiếu chứng từ và lập ủy nhiệm chi sau đó chuyển cho Kế toán trưởng xét duyệt
(3) Kế toán trưởng kiểm tra và ký xét duyệt thì UNC sẽ được chuyển đến ngân hàng mở tài khoản
(4) Ngân hàng tiếp nhận UNC sẽ làm thủ tục thanh toán, chuyển khoản cho NCC Sau đó, ngân hàng sẽ lập giấy báo Nợ gửi về công ty
(5) Hoàn thành thanh toán kế toán thanh toán tiến hàng ghi sổ, lưu trữ chứng từ
Chứng từ thanh toán (HĐ GTGT đầu vào, PNK)
Đối chiếu Hóa đơn GTGT, chứng từ và lập Uỷ nhiệm chi
Giám đốc ký xét duyệt Uỷ nhiệm chi
Chuyển UNC cho ngân hàng và thực hiện chi tiền từ tài khoản ngân hàng
Ghi sổ và lưu chứng
(5)
Trang 212.7.Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Nội dung quy trình
Ủy nhiệm chi
Ủy nhiệm chi đã duyệt
Nhận giấy báo Nợ
Ghi sổ
Kết thúc
Ủy nhiệm chi
Ký và duyệt
Ủy nhiệm chi đã duyệt
Ủy nhiệm chi đã duyệt
NC
C
N
Gửi đến ngân hàng
Nhận giấy báo Nợ và đối chiếu
Giấy báo Nợ
N
Trang 22- Bộ phận kế toán tiền mặt hoặc kế toán ngân hàng tiếp nhận đề nghị chi
Chứng từ kèm theo yêu cầu chi tiền (UNC) có thể là: Giấy đề nghị thanh toán, giấy thông báo nộp tiền, hoá đơn, hợp đồng
- Kế toán thanh toán đối chiếu các chứng từ và đề nghị chi:
Đảm bảo tính hợp lý, hợp lệ, đầy đủ phê duyệt của phụ trách bộ phận liên quan Sau đó chuyển cho kế toán trưởng xem xét
- Kế toán trưởng kiểm tra lại, ký vào đề nghị thanh toán và các chứng từ liên
quan Sau đó kế toán trưởng chuyển lại chứng từ đã duyệt cho bộ phận kế toán thanh
toán
- Kế toán thanh toán trình bộ chứng từ thanh toán tới Giám đốc
Căn cứ vào các quy định Giám đốc được ủy quyền xem xét phê duyệt đề nghị chi Các đề nghị chi/mua sắm không hợp lệ sẽ bị từ chối hoặc yêu cầu làm rõ hoặc bổ sung các chứng từ liên quan
- Lập chứng từ thu – chi
Kế toán thanh toán lập uỷ nhiệm chi (UNC) Sau khi lập xong chuyển cho kế toán
trưởng ký duyệt, kế toán trưởng ký vào PC/UNC
- Thực hiện thu – chi tiền:
Kế toán thanh toán lập và nộp Ủy nhiệm chi Ủy nhiệm chi được ký và đóng dấu và chuyển ủy nhiệm chi ra ngân hàng thanh toán Ngân hàng báo nợ trong tài khoản, kế toán lập phiếu báo nợ
- Đối chiếu, kiểm tra số liệu, báo cáoKế toán thanh toán sẽ đối chiếu với sổ phụ ngân hàng
- Lưu hồ sơKế toán sẽ lưu hóa đơn, chứng từ có liên quan đến thanh toán
Trang 232.8 Sơ đồ lưu chuyển chứng từ kế toán công nợ phải trả nhà cung cấp
(1) Dựa vào chứng từ mua hàng: Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Báo giá, hợp đồng…Kế toán thanh toán kiểm tra tính hợp lệ của hóa đơn, chứng từ
(2) Kế toán thanh toán lập bảng theo dõi công nợ đối với NCC và gửi cho NCC đối chiếu xác nhận công nợ
(3) Trình bảng theo dõi công nợ cho Kế toán trưởng ký xét duyệt
(4) Kế toán thanh toán thực hiện ghi sổ chi tiết thanh toán đối với nhà NCC (5) Sau đó lưu trữ và theo dõi hàng tháng để thanh toán cho NCC
Chứng từ mua hàng (HĐ GTGT, PNK…)
Lập bảng theo dõi công nợ đối với NCC
Gửi cho NCC đối chiếu công nợ và xác nhận
(3)
Lưu trữ để
theo dõi và trả tiền cho NCC
Trình lên Giám đốc ký xét duyệt
Ghi sổ chi tiết thanh toán đối với NCC
(4) (5)
Trang 24Bộ phận mua hàng Bộ phận kế toán
Bắt đầu
Phiếu yêu cầu mua hàng
Xét duyệt
Phiếu yêu cầu mua hàng đã phê duyệt
Lập lệnh mua hàng
Lệnh mua hàng
Xét duyệt
mua
BP XD
A
Lệnh mua hàng đã duyệt
Nhận hóa đơn
Hóa đơn
Lập phiếu nhập
Phiếu nhập kho
Phiếu nhập kho đã duyệt
NC
C
Trang 25- Bộ phận mua hàng tiếp nhận và theo dõi các hợp đồng mua sắm phát sinh trong doanh nghiệp, kiểm tra các nội dung liên quan đến giá trị, điều khoản thanh toán, thời hạn thanh toán… trên hợp đồng kinh tế làm cơ sở đối chiếu các khoản nợ phải trả phát sinh và thời hạn thanh toán công nợ;
- Bộ phận kế toán tiếp nhận hồ sơ thanh toán công nợ từ các cá nhân, phòng ban, bộ phận và xử lý theo quy trình, quy định của công ty; phản ánh kịp thời, đầy
đủ, chính xác các khoản công nợ theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ phát sinh;
- Kiểm tra, giám sát, hồ sơ thanh toán bằng cách đối chiếu việc chấp hành các quy trình, mẫu biểu của doanh nghiệp về hồ sơ thanh toán Như khối lượng, đơn giá, giá trị, số tiền còn phải thanh toán…; số liệu trên các bảng tổng hợp phải khớp với số liệu chi tiết từ các chứng từ, hồ sơ gốc
- Cập nhật liên tục, chính xác các khoản công nợ, báo cáo kịp thời (thường xuyên và định kỳ) những thông tin về tình hình công nợ, kế hoạch thanh toán công nợ trình lên trình lên Ban lãnh đạo;
- Lưu giữ chứng từ, sổ sách, báo cáo… liên quan đến kế toán công nợ
2.1.3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh:
NV1: Ngày 01/07/2020 nhập hàng hóa – ghế của CN CT CP nội thất Hòa Phát Bình Dương theo HĐ0114385, phiếu nhập 1/3/PN với số tiền chưa thuế là 3.290.909đ Chưa thanh toán cho NCC
• Chứng từ: Giấy đề xuất mua hàng, bảng báo giá, hóa đơn GTGT HĐ 0114385, phiếu nhập kho 1/3/PN
• Tài khoản sử dụng:
+ Tài khoản 156 – TK chi tiết 1561 + Tài khoản 331 – TK chi tiết 331-02 + Tài khoản 133 – TK chi tiết 1331
Trang 26NV2: Ngày 06/07/2020, Công ty TNHH cung cấp Hòa Bình UNC cho Ngân hàng Á Châu thanh toán tiền cho CN CT CP nội thất Hòa Phát Bình Dương với số tiền 99.781.295đ Đã nhân giấy báo nợ
• Chứng từ: giấy đề nghị thanh toán, HĐ GTGT, UNC
• Tài khoản liên quan:
+ Tài khoản 112 – TK chi tiết 1121A + Tài khoản 331 – TK chi tiết 331-02
NV3: Ngày 18/07/2020, Công ty TNHH cung cấp nội thất Hòa Bình mua hàng hóa- mặt bàn, chân bàn với HĐ0001505, phiếu chi 11/3/PC giá mua chưa thuế 4.483.636 , GTGT 10% Thanh toán bằng tiền mặt
• Chứng từ: giấy đề xuất mua hàng, bảng báo giá, HĐ 0001505, phiếu chi 11/3/PC
• Tài khoản liên quan:
+ Tài khoản 156 – TK chi tiết 1561 + Tài khoản 111 – TK chi tiết 1111 + Tài khoản 133 – TK chi tiết 1331
NV4: Ngày 20/07/2020, Công ty TNHH nội thất Hòa Bình thanh toán 913.755đ (giá chưa thuế GTGT 10%) thanh toán xăng dầu, đã thanh toán bằng tiền mặt
HĐ 0032501, phiếu chi 13/3/PC
• Chứng từ: HĐ 0032501, phiếu chi 13/3/PC
• Tài khoản liên quan:
+ Tài khoản 642 + Tài khoản 133 – TK chi tiết 1331 + Tài khoản 111 – TK chi tiết 1111
Trang 27ghi sổ Số hiệu
Ngày ghi sổ
TK NỢ
TK CÓ Trang trước chuyển sang
…
01/07/2020 1/3/PN 01/07/2020 Nhập hàng hóa - Ghế v 1561 331-02 3.290.909 01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114385 v 1331 331-02 329.091
06/07/2020 06/07/2020 Thanh toán tiền hàng cho người bán v 331-02 1121A 99.781.295
18/07/2020 11/3/PC 18/07/2020 Nhập hàng hóa - Mặt bàn, chân bàn v 1561 1111 4.483.636
18/07/2020 11/3/PC 18/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0001505 v 1331 1111 448.364
20/07/2020 13/3/PC 20/07/2020 Thanh Toán xăng dầu v 642 1111 913.755 20/07/2020 13/3/PC 20/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0032501 v 1331 1111 91.376
Trang 28CÔNG TY TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH Mẫu số S03a-DN
120 Nguyễn Văn Quá, Quận 12 Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày
ghi sổ Số hiệu Ngày ghi sổ
TK NỢ
TK CÓ
Số dư đầu kỳ -
-Số phát sinh trong kỳ
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114385 331-02 329.091
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114395 331-02 70.909
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114379 331-02 75.909
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114380 331-02 81.818
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114275 331-02 225.455
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114278 331-02 308.182
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114198 331-02 197.273
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114197 331-02 260.000
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114193 331-02 505.454
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114054 331-02 293.636
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114022 331-02 220.000
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114028 331-02 110.000
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114020 331-02 220.000
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114017 331-02 75.000
01/07/2020 01/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0113947 331-02 707.273
02/07/2020 02/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114526 331-02 75.909
03/07/2020 03/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0114412 331-02 149.091
18/07/2020 11/3/PC 18/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0001505 1111 448.364
20/07/2020 13/3/PC 20/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0032501 1111 91.376
…
Số dư cuối kỳ -
-SỔ CÁI 133 Chứng từ
NKC
Số hiệu
TK đối ứng
Số tiền phát sinh
Trang 29ghi sổ Số hiệu Ngày ghi sổ
TK NỢ
TK CÓ
Số tiền phát sinh
Trang 30CÔNG TY TNHH CUNG CẤP NỘI THẤT HÒA BÌNH Mẫu số S03a-DN
120 Nguyễn Văn Quá, Quận 12 Ban hành theo thông tư 200/2014/TT-BTC
Ngày
ghi sổ Số hiệu
Ngày ghi sổ
TK NỢ
TK CÓ
Số dư đầu kỳ 2.250.054.562
-Số phát sinh trong kỳ
01/07/2020 1/3/PT 01/07/2020 Doanh thu bán hàng - Giá 5111 3.254.545
01/07/2020 1/3/PT 01/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000782 33311 325.455
01/07/2020 2/3/PT 01/07/2020 Doanh thu bán hàng - Bàn, ghế tủ 5111 16.710.000
01/07/2020 2/3/PT 01/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000783 33311 1.671.000
01/07/2020 3/3/PT 01/07/2020 Doanh thu bán hàng - Bàn, ghế 5111 2.454.545
01/07/2020 3/3/PT 01/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000785 33311 245.455
01/07/2020 1/3/PC 01/07/2020 Nộp tiền vô TK 1121A 4.000.000 02/07/2020 4/3/PT 02/07/2020 Doanh thu bán hàng - Bàn, ghế 5111 6.744.000
02/07/2020 4/3/PT 02/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000788 33311 674.400
03/07/2020 5/3/PT 03/07/2020 Doanh thu bán hàng - Ghế, tủ, giường 5111 15.407.000
03/07/2020 5/3/PT 03/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000790 33311 1.540.700
04/07/2020 6/3/PT 04/07/2020 Doanh thu bán hàng - Bàn, ghế 5111 13.990.000
04/07/2020 6/3/PT 04/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000792 33311 1.399.000
04/07/2020 7/3/PT 04/07/2020 Doanh thu bán hàng - Bàn, ghế 5111 12.363.636
04/07/2020 7/3/PT 04/07/2020 Thuế GTGT phải nộp theo HĐ0000793 33311 1.236.364
18/07/2020 11/3/PC 18/07/2020 Nhập hàng hóa - Mặt bàn, chân bàn 1561 4.483.636 18/07/2020 11/3/PC 18/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0001505 1331 448.364 20/07/2020 13/3/PC 20/07/2020 Thanh Toán xăng dầu 642 913.755 20/07/2020 13/3/PC 20/07/2020 Thuế GTGT khấu trừ theo HĐ0032501 1331 91.376
…
Số phát sinh trong kỳ 3.506.859.403 2.275.498.129
Số dư cuối kỳ 3.481.415.836
-SỔ CÁI 111Chứng từ
NKC
Số hiệu
TK đối ứng
Số tiền phát sinh
Trang 31ghi sổ Số hiệu Ngày ghi sổ
TK NỢ
TK CÓ
Số dư đầu kỳ 45.248.455
-Số phát sinh trong kỳ
01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 3.789.863 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.885.489 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.143.041 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 922.548 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.514.749 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.585.084 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 921.587 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 26.958.904 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.063.328 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 304.347 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 363.484 01/07/2020 1/3/PC 01/07/2020 Nộp tiền vô TK 1111 4.000.000
01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 998.707 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 353.126 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.215.616 01/07/2020 01/07/2020 Chi trả tiền lãi vay ngân hàng 635 1.844.699 01/07/2020 01/07/2020 Phí ngân hàng 635 19.800 02/07/2020 02/07/2020 Thu tiền khách hàng thanh toán 131 2.530.000
03/07/2020 03/07/2020 Thu tiền khách hàng thanh toán 131 45.760.000
06/07/2020 06/07/2020 Vay ngân hàng -KUNN Số 22 341A 99.781.295
06/07/2020 06/07/2020 Thanh toán tiền hàng cho người bán 331-02 99.781.295 06/07/2020 9/3/PT 06/07/2020 Rút tiền gởi ngân hàng 1111 48.500.000 09/07/2020 09/07/2020 Thu tiền khách hàng thanh toán 131 65.450.000
…
Số phát sinh trong kỳ 5.409.518.587 5.403.931.441
Số dư cuối kỳ 50.835.601
SỔ CÁI 112Chứng từ
Diễn giải Trang
NKC
Số hiệu
TK đối ứng
Số tiền phát sinh
Trang 32Đơn vị:Công ty TNHH Cung Cấp Nội Thất Hòa Bình Mẫu số 01 - VT
Bộ phận:Công ty TNHH Cung Cấp Nội Thất Hòa Bình (Ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC
Ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính)
Ngày 01 tháng 07 năm 2020 Nợ: 1561 Số: 1/3/PN Có: 331-02
Họ và tên người giao: CN CT CP nội thất Hòa Phát Bình Dương
Theo HĐ 0114385 ngày 01 tháng 07 năm 2020 của
Nhập tại kho: Công ty TNHH Cung Cấp Nội Thất Hòa Bình địa điểm 120 Nguyễn Văn Quá, Quận 12
Tổng số tiền (viết bằng chữ):Ba triệu hai trăm chín mươi nghìn chín trăm lẻ chín đồng
Số chứng từ gốc kèm theo: HĐ 0114385
Ngày 01 tháng 07 năm2020
Người lập phiếu Người giao hàng Thủ kho
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đơn giá Thành tiền
Tên, nhãn hiệu, quy cách, phẩm chất vật tư, dụng cụ sản phẩm, hàng hóa
Trang 33Số:11/3/PC Nợ: 1561 Có: 1111 Họ và tên người nhận tiền:
Địa chỉ:
Lý do chi: Chi tiền mua hàng hóa - Mặt bàn, chân bàn
Số tiền: 4.483.636 (Viết bằng chữ): Bốn triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn sáu tăm ba mươi sáu đồng
Ngày 18 tháng 07 năm 2020
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên,
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ):Bốn triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn sáu tăm ba mươi sáu đồng
Kèm theo: 01 chứng từ gốc Chứng từ gốc:
ngày 26/8/2016
PHIẾU CHI
Ngày 18 tháng 07 năm 2020
Trang 342.2 Quy trình bán hàng- ghi nhận doanh thu – thu tiền
2.2.1 Lập lưu đồ (sơ đồ) chu trình bán hàng
Bán hàng là một khâu của hoạt động thương mại, trong đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán Người bán có thể giao hàng trực tiếp cho người mua, hoặc giao hàng gián tiếp thông qua bên trung gian (bán lẻ và bán buôn) Do đó chu trình bán hàng được xem là một trong những chu trình quan trọng trong chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp
Lưu hàng
2.10 Sơ đồ chu trình kế toán bán hàng
Nội dung chu trình:
Chu trình bán hàng sẽ bắt đầu từ khi khách hàng đặt lệnh mua hàng (mua trực tiếp, mua qua điện thoại, email, fax… )
Sau đó kế toán sẽ lập lệnh bán và xét duyệt bán chịu và lên hợp đồng cho 2 bên Nếu
Nhận đơn đặt hàng
Lập lệnh bán và xét duyệt bán chịu
Hợp đồng Xuất hàng
Lập phiếu xuất kho và hóa đơn bán hàng
Ghi sổ:
-Hàng tồn kho -Nợ phải thu Thu tiền
Trang 35❖ Nguyên tắc:
Bán hàng hóa là giai đoạn chủ yếu tạo ra doanh thu trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Người bán và người mua thõa thuận với nhau về hàng hóa, phương thức thanh toán, trách nhiệm và quyền hạn mỗi bên sau đó sẽ lập hợp đồng
và ký kết giữa hai bên
Tại thời điểm bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ, người bán phải xác định riêng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số tiền phải chiết khấu, giảm giá cho người mua khi người mua đạt được các điều kiện theo quy định của chương trình
Doanh thu được ghi nhận là tổng số tiền phải thu hoặc đã thu trừ đi giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua Giá trị của hàng hóa, dịch vụ phải cung cấp miễn phí hoặc số phải chiết khấu, giảm giá cho người mua được ghi nhận là doanh thu chưa thực hiện Nếu hết thời hạn của chương trình mà người mua không đạt đủ điều kiện theo quy định và không được hưởng hàng hóa dịch vụ miễn phí hoặc chiết khấu giảm giá, khoản doanh thu chưa thực hiện được kết chuyển vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả các điều kiện:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý sản phẩm hoặc hàng hóa như người sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa, hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Trang 36Nhận ĐĐH
từ KH
ĐĐH được xét duyệt
ĐĐH được xét duyệt
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho
PXK/HĐ/HTK
Hóa đơn bán hàng Giao hàng cho KH/HĐ
Sổ theo dõi công nợ/ phiếu thu/
UNT
Thu tiền
Xét duyệt
Lập HĐ
Kiểm tra HTK Xin lệnh xuất kho
Theo dõi công nợ
Trang 37ngân hàng) Kế toán thanh toán khi nhận được tiền thực hiện bước toán hoạch toán ghi nợ tài khoản 111 (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc tài khoản 112(nếu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng) và ghi có tài khoản 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ)
❖ Chứng từ phát sinh
- Đơn đặt hàng, hợp đồng, bảng báo giá
- Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Uỷ nhiệm thu, giấy báo Có
❖ Tài khoản sử dụng
- TK 511 “ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- TK 333 “ Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước”
- TK 131 “ phải thu khách hàng”
- TK 156 “ Hàng hóa”
- TK 632 “ giá vốn hàng bán”
- TK 641 “ Chi phí bán hàng”
➢ Quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng:
2.12 Sơ đồ quy trình ghi nhận doanh thu bán hàng
Chứng từ bán hàng
Cuối kỳ thực hiện theo bút toán kết chuyển
Sổ nhật ký chung, nhật ký đặc biệt
Sổ cái, sổ chi tiết
Lập BCTC
Trang 38Nội dung quy trình:
Sau khi hàng được chuyển giao quyền sở hữu đến khách hàng và thu được tiền từ khách hàng hoặc khách hàng chấp nhận thanh toán Kế toán sẽ dự vào chứng từ bán hàng để ghi sổ nhật ký chung và nhật ký đặc biệt (nếu có) Từ nhật ký chung kế toán
sẽ lên sổ cái và sổ chi tiết
Đến cuối kỳ kế toán của công ty sẽ thực hiện các bút toán kết chuyển và lên báo cáo tài chính cho quý
2.2.2 Quy trình lưu chuyển chứng từ bán hàng
❖ Nguyên tắc
Nghiệp vụ thu tiền khách hàng phát sinh từ việc bán sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng Mọi khoản nợ phải thu của đơn vị đều được kế toán ghi nhận theo từng đối tượng, từng nghiệp vụ thanh toán Số nợ phải thu trên tài khoản tổng hợp phải bằng tổng số nợ phải thu trên tài khoản chi tiết
Tùy vào từng trường hợp mà khách hàng có thể thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền chuyển khoản
❖ Chứng từ sử dụng
- Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho
- Chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo Có
- Phiếu chi của khách hàng
❖ Tài khoản sử dụng
- TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Trang 39- Sổ NKC
- Sổ cái tài khoản liên quan
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua
- Bảng kê tài khoản ngân hàng ( Sổ phụ ngân hàng)
2.2.2.1 Quy trình luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
2.13 Sơ đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
(1) Khi khách hàng mua hàng hóa và trả ngay bằng tiền mặt, dựa vào chứng từ thanh toán: Hóa đơn bán hàng, PXK…Bộ phận kế toán thanh toán sẽ lập phiếu thu
(2) Phiếu thu được chuyển cho Giám đốc ký xét duyệt
(3) Căn cứ vào phiếu thu được ký duyệt, kế toán thanh toán thu tiền từ khách hàng
và tiến hành nhập quỹ, và ghi sổ quỹ tiền mặt
(4) Lưu trữ chứng từ
Chứng từ thanh toán (HĐGTGT, PXK)
Đối chiếu hóa đơn GTGT, PXK và lập Phiếu thu
Giám đốc ký xác nhận phiếu thu
Kế toán thu tiền nhập quỹ Ghi sổ
quỹ Tiền mặt Lưu trữ
(3
(4
Trang 402.14 Lưu đồ luân chuyển chứng từ thanh toán bằng tiền mặt
thanh toán
Phiếu thu đã ký, duyệt
Lưu
Lập phiếu thu
Phiếu Thu
Phiếu thu đã ký, duyệt
Sổ cái, sổ
chi tiết
Ký duyệt
N
Thu tiền, xác nhận
Phiếu thu đã
ký, duyệt