1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BÀI TẬP CUỐI KỲ Môn học KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

39 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập cuối kỳ môn học kế toán ngân hàng
Tác giả Lê Ngọc Lan Anh, Trần Thị Minh Thư, Nguyễn Thị Cẩm Tú
Người hướng dẫn TS. Huỳnh Thị Hương Thảo
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kế toán ngân hàng
Thể loại Bài tập cuối kỳ
Năm xuất bản 2021
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng là các tổ chức, cá nhân nước ngoài vay dài hạn bằng đồng Việt Nam còn trong hạn theo hợpđồng tín dụng hoặc còn tro

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP HỒ CHÍ MINH

KHOA TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN

………….0O0………….

BÀI TẬP CUỐI KỲ Môn học: KẾ TOÁN NGÂN HÀNG

SVTH : Lê Ngọc Lan Anh (10DHNH1)

Trần Thị Minh Thư (10DHNH2) Nguyễn Thị Cẩm Tú (10DHNH3)

Trang 2

Bảng phân công công việc:

STT MSSV Họ và tên Công việc tham gia

Mức độ hoàn thành theo đánh giá của nhóm

Mức độ hoàn thành theo đánh giá của cô

Điểm

1 2023190639 Nguyễn Thị

Cẩm Tú (NT)

Tổng hợp Word, bổ sung nội dung thiếu sót

Nội dung và kết cấu tài khoản: TK 709, TK 8133,

TK 934 Tìm chứng từ Hạch toán chứng từ mục 2.4, 2.5

Trang 3

Mục Lục:

Phần 1: Nội dung và kết cấu Tài khoản 1

1.1 Tài khoản 1421 1

1.2 Tài khoản 2631 1

1.3 Tài khoản 2712 1

1.4 Tài khoản 345 2

1.5 Tài khoản 352 2

1.6 Tài khoản 4033 3

1.7 Tài khoản 65 3

1.8 Tài khoản 709 4

1.9 Tài khoản 8133 5

1.10 Tài khoản 934 5

Phần 2: Thu thập và hạch toán chứng từ kế toán 7

2.1 Chứng từ kế toán nghiệp vụ huy động vốn 7

2.1.1 Phiếu nộp tiền mặt 7

2.1.2 Giấy rút tiền 8

2.2 Chứng từ kế toán dịch vụ thanh toán qua ngân hàng 10

2.2.1 Ủy nhiệm chi 10

2.2.2 Ủy nhiệm chi 12

2.3 Chứng từ kế toán nghiệp vụ tín dụng 15

2.3.1 Thông báo cấp tín dụng 15

2.3.2 Hợp đồng thế chấp bất động sản 18

2.4 Chứng từ kế toán nghiệp vụ ngoại tệ 22

2.4.1 Hợp đồng mua bán ngoại tệ 22

2.4.2 Phiếu thu đổi ngoại tệ 28

2.5 Chứng từ kế toán về kết quả kinh doanh 30

2.5.1 Chứng từ giao dịch 30

2.5.2 Biên lai thu lãi, thu tiền gửi 32

Tài liệu tham khảo: 35

Trang 4

Phần 1: Nội dung và kết cấu Tài khoản 1.1 Tài khoản 1421

Tài khoản 1421: Chứng khoán do các TCTD khác trong nước phát hành

Tài khoản này được dùng hạch toán cho các loại cổ phiếu (có thể là cổ phiếu

thường hoặc cổ phiếu ưu đãi) do TCTD khác trong nước phát hành

- Kết cấu tài khoản 1421:

+ Bên Nợ: Giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng mua vào

+ Bên Có: Giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng bán ra

+ Số dư Nợ: Phản ánh giá trị chứng khoán tổ chức tín dụng đang quản lý

1.2 Tài khoản 2631

Tài khoản 2631: Nợ trong hạn (Cho vay dài hạn bằng đồng Việt Nam đối vớicác tổ chức, cá nhân nước ngoài)

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng là các

tổ chức, cá nhân nước ngoài vay dài hạn bằng đồng Việt Nam còn trong hạn theo hợpđồng tín dụng hoặc còn trong thời gian gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ đối với các khoảnvay được tổ chức tín dụng gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Số tiền cho khách hàng vay

Chuyển từ tài khoản thích hợp sang

+ Bên Có: Số tiền khách hàng trả nợ

Trang 5

Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền tổ chức tín dụng cho khách hàng vayvốn đặc biệt đã quá hạn và không được gia hạn, điều chỉnh kỳ hạn nợ.

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ : Số tiền cho vay phát sinh nợ quá hạn

+ Bên Có: Số tiền khách hàng trả nợ

Chuyển sang tài khoản thích hợp

+ Số dư Nợ: Phản ánh số tiền cho khách hàng vay đã quá hạn

1.4 Tài khoản 345

Tài khoản 345: Đầu tư vào công ty con bằng ngoại tệ

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động khoảnđầu tư vốn trực tiếp vào công ty con Công ty con là công ty thuộc một trong cáctrường hợp quy định tại Khoản 30 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Giá trị thực tế khoản đầu tư vào công ty con tăng

+ Bên Có: Giá trị thực tế khoản đầu tư vào công ty con giảm

+ Số dư Nợ: Giá trị thực tế khoản đầu tư vào công ty con hiện có

1.5 Tài khoản 352

Tài khoản 352: Các khoản tham ô, lợi dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản bị khách hàng tham ô, lợi dụngtrong quá trình giao dịch với Tổ chức tín dụng

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ : Số tiền khách hàng tham ô lợi dụng

+ Bên Có: Số tiền Tổ chức tín dụng đã thu hồi được hoặc được phép xử lý

Trang 6

+ Số dư bên Nợ: Số tiền Tổ chức tín dụng còn phải thu khách hàng.

Trang 7

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết theo từng khách hàng chịu trách nhiệmthanh toán.

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Số tiền trả nợ Ngân hàng Nhà nước

Số tiền vay cầm cố Ngân hàng Nhà nước bằng các giấy tờ có giáchuyển sang tài khoản nợ quá hạn

+ Bên Có: Số tiền vay cầm cố Ngân hàng Nhà nước bằng các giấy tờ có giá

+ Số dư Có: Phản ảnh số tiền Tổ chức tín dụng đang vay Ngân hàng Nhà nước

1.7 Tài khoản 65

Tài khoản 65: Cổ phiếu ưu đãi

Tài khoản này được bổ sung theo quy định tại khoản 28 Điều 3 của Thông tư số10/2014/ TT-NHNN sửa đổi, bổ sung một số tài khoản trong Hệ thống tài khoản kếtoán các Tổ chức tín dụng ban hành theo Quyết định số 479/2004/QĐ-NHNN ngày29/4/2004 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 6 năm2014

Cổ phiếu ưu đãi là công cụ chính phức hợp bao gồm 2 cấu phần ( Nợ phải trả vàVốn chủ sở hữu)

Nội dung hạch toán tài khoản 65 - Cổ phiếu ưu đãi là phản ánh giá trị cấu phầnVốn chủ sở hữu của Cổ phiếu ưu đãi do tổ chức tính dụng phát hành Cấu phần Nợphải trả của Cổ phiếu ưu đãi được hạch toán trên tài khoản 487 - Cấu phần nợ của Cổphiếu ưu đãi

- Kết cấu tài khoản:

Trang 8

+ Bên Nợ: Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi thanh toán khiđáo hạn.

+ Bên Có: Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tín dụngphát hành

+ Số dư bên Có: Giá trị cấu phần vốn chủ sở hữu của cổ phiếu ưu đãi tổ chức tíndụng phát hành, đang lưu thông

Hạch toán chi tiết: Mở tài khoản chi tiết cho từng đợt phát hành

Giá trị của Cổ phiếu ưu đãi hạch toán trên tài khoản này là mệnh giá trongtrường hợp phát sinh phần giá trị được ghi nhận vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưu đãi.Trường hợp có phát sinh phần giá trị thuộc cấu phần nợ giá trị cổ phiếu hạch toán trêntài khoản này là mệnh giá trừ đi phần giá trị hạch toán vào cấu phần nợ của cổ phiếu ưuđãi

1.8 Tài khoản 709

Tài khoản 709: Thu khác từ hoạt động tín dụng

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng của

Tổ chức tín dụng ngoài các khoản thu sau:

+ Thu lãi tiền gửi ( Tài khoản 701)

+ Thu lãi cho vay ( Tài khoản 702)

+ Thu lãi từ đầu tư chứng khoán ( Tài khoản 703)

+ Thu từ nghiệp vụ bảo lãnh ( Tài khoản 704)

+ Thu lãi cho thuê tài chính ( Tài khoản 705)

Trang 9

Điều chỉnh hạch toán trong năm (các khoản làm giảm thu khác từ hoạtđộng tín dụng) (nếu có)

+ Bên Có: Các khoản thu khác từ hoạt động tín dụng trong năm

+ Số dư Có: Phản ánh thu khác từ hoạt động tín dụng trong năm của tổ chức tíndụng

1.9 Tài khoản 8133

Tài khoản 8133: Bảo vệ tiền

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản chi phí của ngân hàng cho việc bảo

vệ tiền

Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Các khoản chi về hoạt động kinh doanh (bảo vệ tiền) trong năm

+ Bên Có: Số tiền thu về làm giảm chi các khoản chi về việc bảo vệ tiền trongnăm

Chuyển số dư Nợ cuối năm vào tài khoản Lợi nhuận năm nay khi quyếttoán

+ Số dư Nợ: Phản ánh các khoản chi về hoạt động kinh doanh (bảo vệ tiền) trongnăm

1.10 Tài khoản 934

Tài khoản 934: Bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế (tài khoản hạch toán đơn)

Tài khoản này dùng để phản ánh những khoản cam kết cho Quỹ tín dụng sẽ đượcnhận theo hợp đồng đã thỏa thuận từ các tổ chức quốc tế

- Kết cấu tài khoản:

+ Bên Nợ: Cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế

+ Bên Có: Cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế đã thực hiện

Trang 10

+ Số dư Nợ: Phản ánh cam kết bảo lãnh nhận từ các tổ chức quốc tế sẽ được thựchiện.

Trang 11

Phần 2: Thu thập và hạch toán chứng từ kế toán 2.1 Chứng từ kế toán nghiệp vụ huy động vốn

- Nội dung lý thuyết liên quan: Loại tiền gửi thanh toán khách hàng gửi vàonhằm mục đích chi trả và đảm bảo an toàn về tài sản, khách hàng có quyền gửi tiền vào

và rút tiền ra bất cứ lúc nào Căn cứ vào chứng từ giấy nộp tiền vào tài khoản, kế toánhạch toán ghi có vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng

Nợ TK 1011: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn

- Phương pháp hạch toán: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn tiền gửi không kỳ hạn

Trang 12

Tài sản Nguồn vốn Nhận xét

Tiền mặt Tiền gửi thanh toán

1 +268.000.000 +268.000.000 Tài sản tăng, nguồn vốn

tăng => Tài sản tăng

=Nguồn vốn tăng =268.000.000

Trích nguồn tham khảo: Chương 2 Kế toán Ngiệp vụ huy động vốn, Giáo trình

kế toán ngân hàng, Trường Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, khoaTài chính- Kế toán, Giảng viên - TS Huỳnh Thị Hương Thảo

Trang 13

- Nội dung lý thuyết liên quan: Căn cứ vào chứng từ giấy rút tiền, kế toán hạchtoán ghi có vào tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng.

Nợ TK 1011: Tiền mặt bằng đồng Việt Nam

Có TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn

- Phương pháp hạch toán: Kế toán nghiệp vụ huy động vốn (rút tiền mặt tại Ngânhàng)

Trang 14

(Đvt: đồng)

Nghiệp vụ

Tài sản Nguồn vốn Nhận xét

Tiền mặt Tiền gửi thanh toán

2 -2.550.000.000 -2.550.000.000 Tài sản giảm, nguồn vốn

giảm=>Tài sản giảm

=Nguồn vốn giảm =2.550.000.000

Trích nguồn tham khảo: Chương 2 Kế toán Ngiệp vụ huy động vốn, Giáo trình

kế toán ngân hàng, Trường Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, khoaTài chính- Kế toán, Giảng viên- TS Huỳnh Thị Hương Thảo

2.2.1 Ủy nhiệm chi

- Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng– VPBank

- Ngày phát sinh: 07/12/2021

- Nội dung kinh tế: Ngày 07/12/2021 tại ngân hàng VPBank, chi nhánh Long An,công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ quảng cáo SONG THẢO thanh toán tiềnhàng cho Công ty TNHH XDTM TRƯƠNG HOÀNG PHÚC có tài khoản tại Ngânhàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) chi nhánh TiềnGiang số tiền 66.480.000 đồng với chứng từ Ủy Nhiệm Chi như sau:

Trang 15

- Nội dung lý thuyết liên quan:

+ Ủy nhiệm chi (UNC) là lệch chi tiền do chủ TK lập theo mẫu của ngân hàngyêu cầu ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán trích một số tiền nhất định từ tàikhoản của mình chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thụ hưởng

+ Khi bên chi trả và bên thụ hưởng mở TK tại hai NH khác nhau, quy trìnhthanh toán bằng UNC thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: NH bên chi trả tiếp nhận UNC từ KH

Bước 2: NH bên chi trả tiến hành thực hiện theo UNC

NH bên chi trả kiểm tra các thông thin và tính hợp lệ của UNC, kiểm tra số dư

TK TG thanh toán của bên chi trả Nếu UNC hợp lệ và số dư TK TG thanh toán đủthanh toán, NH tiến hành ghi nợ TK TG và báo nợ cho bên chi trả

Bước 3: NH bên chi trả thực hiện lệch chuyển tiền cho NH bên thụ hưởng Tùyvào mối quan hệ giữa hai NH mà việc thanh toán được thực hiện theo hình thức thanhtoán liên hàng, bù trừ điện tử hoặc thu chi hộ qua NH

Bước 4: NH bên thụ hưởng sau khi nhận được tiền từ NH bên chi trả, tiến hànhghi Có TK TG thanh toán và báo có cho bên thụ hưởng

Tại NH phục vụ người chi trả: Lập và chuyển lệch chuyển Có đi, trích tiền từTvoK tiền gửi của người chi trả và sử dụng các TK thanh toán vốn thích hợp

Trang 16

Nợ TK 4211 công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ quảng cáo SONG THẢO:66.480.000

2.2.2 Ủy nhiệm chi

- Ngân hàng: Ngân hàng Thương Mại cổ phần An Bình – ABBank

- Ngày phát sinh: 29/10/2021

- Nội dung kinh tế: Ngày 29/10/2021 tại ngân hàng ABBank – chi nhánh Long

An, công ty TNHH MTV Thương mại dịch vụ quảng cáo SONG THẢO thanh toántiền sơn nước tháng 10 cho chi nhánh công ty 4 ORANGES Po, LTD tại TP.HCM có

Trang 17

- Nội dung lý thuyết liên quan:

+ Ủy nhiệm chi (UNC) là lệch chi tiền do chủ TK lập theo mẫu của ngân hàngyêu cầu ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán trích một số tiền nhất định từ tàikhoản của mình chuyển vào tài khoản tiền gửi thanh toán của bên thụ hưởng

+ Khi bên chi trả và bên thụ hưởng mở TK tại hai NH khác nhau, quy trìnhthanh toán bằng UNC thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: NH bên chi trả tiếp nhận UNC từ KH

Bước 2: NH bên chi trả tiến hành thực hiện theo UNC

NH bên chi trả kiểm tra các thông thin và tính hợp lệ của UNC, kiểm tra số dư

TK TG thanh toán của bên chi trả Nếu UNC hợp lệ và số dư TK TG thanh toán đủthanh toán, NH tiến hành ghi nợ TK TG và báo nợ cho bên chi trả

Bước 3: NH bên chi trả thực hiện lệch chuyển tiền cho NH bên thụ hưởng Tùyvào mối quan hệ giữa hai NH mà việc thanh toán được thực hiện theo hình thức thanhtoán liên hàng, bù trừ điện tử hoặc thu chi hộ qua NH

Trang 18

Bước 4: NH bên thụ hưởng sau khi nhận được tiền từ NH bên chi trả, tiến hànhghi Có TK TG thanh toán và báo có cho bên thụ hưởng.

Tại NH phục vụ người chi trả: Lập và chuyển lệch chuyển Có đi, trích tiền từTvoK tiền gửi của người chi trả và sử dụng các TK thanh toán vốn thích hợp

toán của ngân hàng tại NHNN

Tiền gửi thanh toán của khách hàng

Trang 19

Trích nguồn kham khảo: Chương 3 Kế toán Nghiệp vụ thanh toán qua Ngânhàng, Giáo trình kế toán ngân hàng, Trường Đại học Công nghiệp Thực PhẩmTP.HCM, khoa Tài chính- Kế toán, Giảng viên- TS Huỳnh Thị Hương Thảo.

là 12 tháng, với mục đích là chăn nuôi Với chứng từ Thông cáo cấp tín dụng như sau:

Trang 21

- Nội dung lý thuyết liên quan:

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ thực hiện mối quan hệ tín dụng phát sinh giữa

NH với vai trò là người cấp tín dụng và KH với vai trò là người được cấp tín dụng dướihình thức vốn bằng tiền (hoặc tài sản) trong một khoảng thời gian nhất định được thỏathuận trước, đến hạn KH phải hoàn trả gốc và lãi

Khi NH giải ngân: căn cứ hợp đồng tín dụng kiêm giấy nhận nợ, kế toán sẽ mở

TK cho vay KH và sẽ giải ngân bằng tiền mặt hay chuyển khoản theo yêu cầu ghi trênchứng từ, đồng thời ghi Nợ TK Tài sản thế chấp, cầm cố của KH

Nợ TK 2111/2121/2131/:

Có 1011/4211/5012:

Trang 22

Theo dõi tài sản thế chấp, cầm cố của KH:

- Ảnh hưởng của nghiệp vụ đến Bảng cân đối kế toán:

(Đvt: đồng)

Nghiệp vụ

Tài sản Nguồn vốn

Nhận xét Cho vay Tiền gửi

Trang 23

- Ngày phát sinh: 03/11/2021

- Nội dung kinh tế: Ngày 03/11/2021 tại Ngân hàng TM CỔ PHẦN ĐẦU TƯ

VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-chi nhánh Long An nhận thế chấp bất động sản từkhách hàng Nguyễn Lê Phú - Võ Thị Hồng Phúc, với chứng từ là Hợp đồng thế chấpbất động sản được thể hiện như sau:

Trang 25

- Nội dung lý thuyết liên quan:

Nghiệp vụ tín dụng là nghiệp vụ thực hiện mối quan hệ tín dụng phát sinh giữa

NH với vai trò là người cấp tín dụng và KH với vai trò là người được cấp tín dụng dướihình thức vốn bằng tiền (hoặc tài sản) trong một khoảng thời gian nhất định được thỏathuận trước, đến hạn KH phải hoàn trả gốc và lãi

Theo dõi tài sản thế chấp, cầm cố của KH:

Nợ TK 944: Tài sản thế chấp, cầm cố của KH

Trang 26

- Phương pháp hạch toán: Kế toán nghiệp vụ tín dụng- Kế toán nghiệp vụ theodõi tài sản thế chấp, cầm cố của khách hàng.

- Hạch toán:

Nợ TK 994: 2.521.000.000

- Nghiệp vụ không ảnh hưởng đến bảng cân đồi kế toán

Trích nguồn kham khảo: Chương 4: Kế toán Nghiệp vụ tín dụng, Giáo trình Kếtoán ngân hàng, Trường Đại học Công nghiệp Thực Phẩm TP.HCM, khoa Tài chính-

Kế toán, Giảng viên- TS Huỳnh Thị Hương Thảo

2.4. Chứng từ kế toán nghiệp vụ ngoại tệ

là 22.705 VNĐ/USD Ngân hàng thanh toán bằng cách ghi Có vào tài khoản thanh toáncủa Công ty TNHH MTV XNK Thủy sản Phú Hưng mở tại Sacombank tạ Long An,với chứng từ là hợp đồng mua bán ngoại tệ sau:

Trang 31

- Nội dung lý thuyết liên quan: Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ: căn cứ vào chứng từthanh toán, kế toán thực hiện bút toán liên quan đến mua ngoại tệ (a) và bút toán chi trảbằng VND (b).

Có 4211 Công ty TNHH MTV XNK Thủy sản Phú Hưng: 2.588.370.000

- Ảnh hưởng đến bảng cân đối kế toán:

* Thu mua ngoại tệ USD:

(Đvt: USD)

Nghiệp vụ Tài sản Nguồn vốn

Nhận xét

- mua vào Ngoại tệ

Tiền gửi thanh toán bằng Ngoại tệ

đổi = nguồn vốnkhông đổi

Ngày đăng: 25/11/2022, 11:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w