MỤC LỤC CHƯƠNG 1: NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT 2 1.1. Khái niệm về nước giải khát 3 1.2. Ngành công nghiệp nước giải khát 3 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển 3 1.4. Xu hướng phát triển của ngành 4 CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT 6 2.1. Thực trạng tiêu dùng của ngành 6 2.2 . Đặc điểm của ngành nước giải khát 7 CHƯƠNG 3: COCACOLA VÀ VỊ TRÍ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU 8 3.1. Tổng quan về Coca Cola 8 3.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành 8 3.1.2. Tập đoàn CocaCola 9 3.2. Hệ thống Logistics 10 3.3. Quy trình làm việc điểm hình trong chuỗi cung ứng của CocaCola 10 3.4. Chuỗi cung ứng của CocaCola 11 3.4.1. Mô hình chuỗi cung ứng 11 3.4.2. Chuỗi giá trị của CocaCola 11 3.4.3. Vai trò của các thành viên trong chuỗi 13 3.5. Chiến lược phân phối của CocaCola 16 3.5.1. Phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng 16 3.5.2. Phân phối đến doanh nghiệp bán lẻ 17 3.5.3. Phân phối đến siêu thị, đại lý 17 3.5.4. Phân phối cho Key Account (địa điểm bán hàng còn lại) 17 3.6. Phân tích SWOT để đánh giá vị trí của CocaCola trong chuỗi cung ứng toàn cầu 18
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
BÀI TẬP NHÓM
HỌC PHẦN
MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1: NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT
1.1. Khái niệm về nước giải khát
Nước giải khát có rất nhiều loại nó là một loại nước uống nhằm cung cấpthêm chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho con người, mỗi loại nướcgiải khát khác nhau có một tác dụng khác nhau, nước giải khát tùy loại với cácmùi vị khác nhau
Có thể nói, khái niệm nước giải khát xuất hiện lần đầu tiên từ thế kỷ 17 Thếnhưng, phải đến những năm 1880 thì thị trường nước giải khát mới tràn ngập cácloại nước uống có nhãn hiệu như bây giờ
1.2. Ngành công nghiệp nước giải khát
Ngành công nghiệp nước giải khát là một ngành sản xuất, tiếp thị và phânphối đồ uống làm từ nước không cồn Những đồ uống này thường có ga, cóhương vị và chất tạo ngọt Ngành công nghiệp này là lĩnh vực lớn nhất trongngành công nghiệp không cồn
Nước giải khát là một mặt hàng thuộc nhóm ngành FMCG, nó có sức tiêu thụlớn nằm trong top những mặt hàng có sản lượng bán ra nhiều nhất nhóm ngànhnày
Nghành FMCG viết tắt của cụm từ Fast Moving Consumer Goods là ngànhhàng tiêu dùng nhanh, bao gồm các sản phẩm có vòng đời ngắn, biên lợi nhuậntương đối nhỏ, nhưng chúng thường được bán với số lượng lớn, tỉ lệ mua lại cao,
do đó, lợi nhuận tích lũy trên các sản phẩm đó khá đáng kể
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển
Trang 3Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước khoáng được tìmthấy trong các dòng suối tự nhiên Các nhà khoa học phát hiện ra carbon dioxide(CO2) có trong các bọt nước khoáng thiên nhiên.
Vào thế kỷ 17, loại nước giải khát không ga đầu tiên xuất hiện với thànhphần pha chế gồm nước lọc, chanh và một chút mật ong
Năm 1676, Công ty Compagnie de Limonadiers tại Paris (Pháp) độc quyềnbán các loại nước chanh giải khát
Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley – một nhà hóa học người Anh – đãpha chế thành công loại nước giải khát có ga
Năm 1770, nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy cóthể chế tạo nước có ga từ đá vôi bằng cách sử dụng acid sulfuric
Năm 1810, bằng sáng chế Mỹ đầu tiên dành cho các loại máy sản xuất hàngloạt nước khoáng nhân tạo được trao cho Simons và Rundell ở Charleston thuộcNam Carolina (Mỹ)
Năm 1832 loại nước khoáng có ga mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời hàngloạt của loại máy sản xuất nước có ga trên thị trường
Năm 1892, William Painter – ông chủ cửa hàng bán máy móc tại Baltimore(Mỹ) – nhận bằng sáng chế ra loại nắp chai ngăn chặn bọt ga hữu hiệu nhất cótên gọi “Crown Cork Bottle Seal”
Năm 1899, ý tưởng về loại máy thổi thủy tinh sản xuất tự động chai thủy tinh
đã được cấp bằng sáng chế 4 năm sau đó, máy thổi thủy tinh đi vào hoạt động.Đầu những năm 1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuất hiện trênthị trường Mỹ
Năm 1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được gọi là Hom Paks đầutiên ra đời
Kể từ 1852, với việc nước gừng được tung ra thị trường, các sản phẩm cóthương hiệu đã xuất hiện và được cấp quyền kinh doanh
Bắt đầu từ những năm 1880, thị trường nước giải khát tràn ngập các loạinước uống có nhãn hiệu như Coca-Cola (1886), Pepsi-Cola (1898)…
1.4 Xu hướng phát triển của ngành
Kết quả nghiên cứu và khảo sát của Vietnam Report chỉ ra có 3 xu hướngchính nổi lên trong giai đoạn 2019-2020 của ngành:
Trang 4số trẻ cao và tầng lớp trunglưu phát triển, người tiêu dùng dần trở thành những người tiêu dùng thông minh
và hướng đến một lối sống xanh và lành mạnh thông qua việc sử dụng các thựcphẩm có nguồn gốc hữu cơ và nguyên liệu sạch
Các nhà sản xuất cũng bắt đầu tham gia nhiều hơn vào việc quảng bá ích lợiliên quan đến sức khỏe trong các sản phẩm của họ
• Thứ hai là sự trỗi dậy của niềm tin, của những giá trị thật và câu chuyện
thật về sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp
Các chuyên gia đều chung nhận định rằng người tiêu dùng không chỉ sử dụngcác sản phẩm mang tính đại chúng của các tập đoàn lớn sản xuất mà họ cũng sẽbắt đầu quan tâm đến nguồn gốc sản phẩm, câu chuyện về sản phẩm Những đặctính như vậy làm tiêu dùng trở nên cá nhân hóa hơn, chịu ảnh hưởng chi phối củacảm xúc và giá trị nhân văn giữa người mua và người bán
Trang 5Với xu hướng như vậy, người tiêu dùng sẽ đặt niềm tin vào thương hiệu củasản phẩm, của doanh nghiệp và điều này được đánh giá bằng tính trung thực củathương hiệu trong việc cung cấp thông tin minh bạch và truy xuất thông tin dễdàng.
• Thứ ba là khả năng sáng tạo từ dữ liệu lớn.
Dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo đã được nhắc đến nhiều trong thời gian qua,các ứng dụng của Big Data và AI cũng đã được sử dụng trong một số doanhnghiệp thực phẩm đồ uống với khả năng thanh toán siêu tốc, giúp tiết kiệm tới90% thời gian xếp hàng chờ đợi hay việc sử dụng rộng rãi Robot trong các khâuchế biến, xử lý và vận hành
Với dữ liệu thu thập được về các chỉ số cơ thể và sức khỏe của khách hàng,
từ đó, qua phân tích dữ liệu lớn, đề nghị chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất và thiết
kế bữa ăn theo báo cáo phân tích sức khỏe kèm theo dịch vụ giao sản phẩm tậnnơi cho khách hàng Khi các thiết bị đeo theo dõi sức khỏe trở nên thịnh hànhhơn, đây có thể sẽ là xu hướng ứng dụng công nghệ mới và hấp dẫn nhất vớingành thực phẩm đồ uống
CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU CỦA NGÀNH CÔNG
NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT
2.1 Thực trạng tiêu dùng của ngành
Nước giải khát có sức tiêu thụ lớn nằm trong top những mặt hàng có sảnlượng bán ra nhiều nhất nhóm ngành FMCG ( nhóm hàng tiêu dùng nhanh) Trênthế giới, đây cũng là mặt hàng được nhiều thương hiệu nổi tiếng đầu tư và thamgia nhất, tại nhiều quốc gia, đây là mặt hàng có lượng người sử dụng bình quân/ngày ở mức gần 50%
Trang 6Hình 2.1 10 thị trường hiện nay đang dẫn đầu trên thế giới về doanh số
cũng như sản lượng tiêu thụ
Tại Việt Nam, có những chủng loại sản phẩm nước giải khát chính là: Nướckhoáng có ga và không ga, nước tinh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà uốngliền và nước hoa quả các loại
Theo thống kê thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020:
• 85% lượng sản xuất và tiêu thụ mỗi năm của thị trường nước giải khát ViệtNam là tới từ nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả các loại, nước tăng lực…15% còn lại là do nước khoáng chiếm phần còn lại
• Bình quân người Việt nam tiêu thụ mặt hàng nước giải khát trên 23 lít/người/ năm
• 85% cũng là con số mà các doanh nghiệp nước giải khát đang nắm giữ tỷ
lệ sản xuất trong cả 1 ngành hàng bia rượu
2.2 Đặc điểm của ngành nước giải khát
• Sản phẩm
Sản phẩm đồ uống giải khát có nghĩa là bất kỳ sản phẩm đồ uống dạng bộtnào và sản phẩm cô đặc lỏng và bất kỳ sản phẩm sẵn sàng để uống nào được tiếpthị hoặc bán dưới bất kỳ nhãn hiệu đồ uống dạng bột hoặc cô đặc lỏng nào
• Quy trình sản xuất
Trang 7Hầu hết nước ngọt được sản xuất tại các công ty đóng chai địa phương Cáchãng nước ngọt có thương hiệu đã cấp giấy phép cho các nhà sản xuất đóng chai
để pha trộn nước ngọt theo đúng công thức bí mật của họ và đáp ứng quy trìnhsản xuất theo yêu cầu
Chất lượng nước rất quan trọng cho sự thành công của một loại nước giảikhát Các tạp chất, chẳng hạn như các hạt lơ lửng, chất hữu cơ, vi khuẩn, có thểlàm suy giảm hương vị và màu sắc sản phẩm Những tạp chất này được loại bỏqua quá trình làm đông, lọc và khử trùng bằng clo
Sau đó, nước được đổ qua một bộ lọc cát để loại bỏ các tạp chất còn lại.Khâu khử trùng nước rất cần thiết để diệt mọi loại vi khuẩn và hợp chất hữu cơ
có thể làm hỏng màu sắc hoặc mùi vị của nước Nước được bơm vào một bểchứa và được bổ sung một lượng nhỏ clo Nước clo được lưu trữ trong bể khoảng
2 giờ cho đến khi phản ứng hoàn tất
Tiếp theo, bộ lọc than hoạt tính sẽ khử clo trong nước và loại bỏ các chất hữu
cơ còn lại, giống như bộ lọc cát
Hòa trộn các thành phần
Đường hòa tan và hương vị đậm đặc được bơm theo đúng liều lượng tùy theo
độ tương thích của chúng Các thành phần dùng để sản xuất nước ngọt được đưavào bồn, ở đó chúng sẽ được hòa trộn cẩn thận Xi-rô có thể được tiệt trùng ngaytrong bể chứa, bằng tia cực tím hoặc đèn flash thanh trùng, quá trình này liênquan đến việc làm nóng và lạnh hỗn hợp hòa trộn này Xi-rô hoa quả thường phảiđược tiệt trùng kỹ
Nước và xi-rô được kết hợp với nhau một cách cẩn thận bằng các loại máytinh vi, được gọi là proportioners, trong đó quy định tỷ lệ lưu lượng và tỷ lệ cácchất lỏng
Trung hòa nước giải khát
Cacbonat thường được cho vào thành phẩm, mặc dù người ta có thể trộn lẫncacbonat vào nước ở giai đoạn trước đó Nhiệt độ của chất lỏng phải được kiểmsoát cẩn thận vì độ hòa tan của carbon dioxide tăng lên khi giảm nhiệt độ chấtlỏng Số lượng carbon dioxide được sử dụng phụ thuộc vào từng loại nước giảikhát Ví dụ, nước trái cây cần ít cacbonat hơn
Đóng chai và đóng gói
Sản phẩm cuối cùng được đưa vào trong chai hoặc lon Các container đượcngay lập tức niêm phong chặt chẽ Do nước ngọt thường được làm mát trong quá
Trang 8trình sản xuất, chúng phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi ghi nhãn đểngăn chặn sự ngưng tụ gây hư hỏng nhãn Điều này thường được thực hiện bằngcách phun nước ấm lên container và làm khô chúng Nhãn sau đó được gắn lênvới chai, cung cấp các thông tin về thương hiệu, thành phần, thời hạn sử dụng, vàcách sử dụng an toàn sản phẩm Hầu hết nhãn được làm bằng giấy mặc dù một sốnhãn được làm bằng phim nhựa Cuối cùng, các chai, lon nước ngọt sẽ đượcđóng gói vào thùng carton hoặc khay và sau đó được vận chuyển đến các nhàphân phối.
• Phân phối
Ngành công nghiệp nước giải khát có những phương thức phân phối điểnhình sau:
- Nhà sản xuất phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng
- Nhà sản xuất phân phối đến nhà bán lẻ rồi đến người tiêu dùng
- Nhà sản xuất đến nhà bán sỉ, sau đó đến các nhà bán lẻ rồi cuối cùng là ngườitiêu dùng
- Nhà sản xuất đến các đại lí bán sỉ, sau đó đến nhà bán sỉ, rồi đến nhà bán lẻ vàcuối cùng là người tiêu dùng
Hầu hết những doanh nghiệp trong ngành công nghiệp nước giải khát sẽ lựachọn một trong số những cách phân phối trên hoặc cùng lúc áp dụng tất cả để tối
ưu hoá mức độ phân phối sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu của mình.Mỗi một hãng sẽ có những chiến lược phân phối riêng, Coca-Cola là một ví dụđiển hình của một mô hình chiến lược phân phối thành công nhất thế giới trongngành công nghiệp nước giải khát nói riêng
CHƯƠNG 3: COCA-COLA VÀ VỊ TRÍ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG
Trang 9trộn với nước lạnh sẽ có thể có được một thứ nước giảm nhức đầu và tăng sảngkhoái.
Vào năm 1886 , lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đãthật sự thu hút được sự chú ý của hầu hết những người thưởng thức bởi hươngthơm và màu sắc hấp dẫn Coca-Cola là công ty sản xuất nước giải khát có gas sốmột thế giới Ngày nay, tên nước giải khát Coca-Cola gần như được coi là mộtbiểu tượng của nước Mỹ Công ty phấn đấu làm “tươi mới” thị trường, làmphong phú nơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng.Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, ChâuAuu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi
Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ, NhậtBản, Philippine, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc, Khu vực phía Tây vàĐông Nam Á
3.1.2 Tập đoàn Coca-Cola
Hiện nay, tập đoàn Coca-Cola hoạt động tại 200 quốc gia trên thế giới Đặcbiệt, sản phẩm Coca-Cola được bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thếgiới đều yêu thích nó Theo thống kê, cứ một giây đồng hồ có tới 11.200 ngườitrên khắp thế giới đang uống thứ nước giải khát màu nâu này Sau hơn 100 nămthành lập và phát triển, Coca-Cola đã có hơn 500 nhãn hàng với hơn 3500 loại đồuống khác nhau như nước có gas, nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nướcsuối, trà và một số loại khác
v Loại hình: Công ty đại chúng
v Trụ sở: Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ
v Ngành nghề: công ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia
v Logo:
v Sứ mệnh:
Với tầm nhìn của một nhãn hiệu lớn, Coca-Cola tiên phong tạo ra nhữngthay đổi về sự khác biệt trong khuôn khổ lộ trình tăng trưởng của mình Coca-Cola tuyên bố sứ mệnh của mình:
“Mang lại hạnh phúc cho thế giới và tạo sự khác biệt”
Trang 10• Để làm mới thế giới trong tâm trí, cơ thể và tinh thần
• Để truyền cảm hứng những khoảnh khắc của sự lạc quan thông qua thương hiệu của chúng tôi và hành động của chúng tôi
• Để tạo ra giá trị và làm cho một sự khác biệt ở khắp mọi nơi chúng tôi tham gia
3.2. Hệ thống Logistics
Các hoạt động của CoCa-Cola về mặt kỹ thuật là toàn cầu, nhưng ai cũngbiết rằng nhu cầu là một đề xuất cục bộ ở mọi thị trường Công ty đag phục vụkhoảng 16 triệu điểm bán lẻ trên khắp thế giới Công ty nhận thấy rằng để đápứng nhu cầu, điều quan trọng là phải hoạt động tại địa phương Đó là lý do nóluôn hoạt động tại địa phương ở mọi thị trường Công thức nước giải khát nàygiống nhau ở khắp mọi nơi nên không khó để công ty làm hài lòng khách hàngbởi khâu sản xuất, hậu cần và hương vị
Trong ngành công nghiệp cạnh tranh cao như nước giải khát, quy trình hậucần đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Có nhiều đối thủcạnh tranh trong ngành đang cố gắng tăng thị phần của họ Đối với họ, điều quantrọng là phải đặt đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng lúc Coca-Cola là một công ty
sử dụng cả dịch vụ logistic trong và ngoài nước Trong dịch vụ logistic trongnước ,công ty tập trung vào việc di chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp
và nhà cung cấp vào kho chứ Mặt khác, logistic ngoài nước tập trung vào việc dichuyển nguyên vật liệu và lưu trữ sản phẩm đến tay người dùng cuối cùng
Để quản lý hệ thống phân phối một cách hiệu quả, Coca-Cola đã áp dụng hệthống logistic tiên tiến trong doanh nghiệp Về cơ bản, công ty hoạt động vớimạng lưới khoảng 12.000 nhà cung cấp bao gồm các sản phẩm và dịch vụ khácnhau như thiết bị vốn, nguyên liệu, đóng gói, xây dựng và cơ sở vật chất, đội xe
và dịch vụ hậu cần, CNTT và viênc thông cũng như các dịch vụ bán hàng và tiếpthị Các nhà cung cấp là những hình mẫu quan trọng cho hoạt động kinh doanhcủa công ty Trong công ty Coca-Cola, thành phẩm được lưu trữ vfa sau đó đượcgiao bởi nhóm điều phối hậu cần, Mục tiêu là cung cấp sản phẩm đúng lúc, đúngnới với chi phí hiệu quả
3.3. Quy trình làm việc điểm hình trong chuỗi cung ứng của Coca-Cola
Trang 11• Trụ sở chính của Công ty Coca-Cola tại Atlanta sản xuất xi-rô cô đặc và bán nó
cho Coca-Cola Enterprises (CCE) hoặc một đối tác đóng chai khác, chịu trách
nhiệm bán sản phẩm này ở Bắc Mỹ và Canada
• Đối tác đóng chai gửi nó đến một cơ sở sản xuất, nơi trộn xi-rô với các thành
phần khác, chẳng hạn như nước lọc và chất tạo ngọt Sau đó, nhà đóng chai đóng
gói sản phẩm cuối cùng và phân phối cho các đối tác bán lẻ (cửa hàng, nhà hàng,
máy bán hàng tự động, v.v.)
• Tổng công ty Xuất khẩu Coca-Cola (TCCEC) hợp tác với các nhà đóng chai địa
phương trên toàn thế giới và phân phối đồ uống này đến các thị trường địa
phương tương ứng
3.4. Chuỗi cung ứng của Coca-Cola
3.4.1. Mô hình chuỗi cung ứng
3.4.2. Chuỗi giá trị của Coca-Cola
*Hoạt động chính
Coca cola
là sự pha trộn của hương vị tự nhiên Đây
là loại nước ngọt nổi tiếng và được yêu thích bởi hương vị thơm ngon, mang đến
sự sảng khoái giúp xua tan đi mệt mỏi và căng thẳng.
Từ đó giúp Cocacola nhanh chóng trở thành nước giải khát phổ biến nhất thế giới
Với mục tiêu cung cấp nhanh chóng sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Coca Cola mới có các chiến lược phân phối khác như qua đại
lý, siêu thị, doanh nghiệp bán buôn,…
Hoạt động sản xuất được đầu
tư bằng công nghệ thân thiện với môi trường
Trang 12*Hoạt động hỗ trợ
• Cơ sở hạ tầng
Bắt nhịp xu hướngchung của thế giới trongcâu chuyện về chiến lươc phát triển bền vững,
Coca-Cola cũng dành một khoản đầu tư quy mô
lớn cho việc tăng cường đầu tư công nghệ mở rộng hạ tầng sản xuất kinh doanh
gắn liền với tiêu chí tiết kiệm năng lương, bảo vệ môi trường
• Nhân lực:
Công ty nước giải khát hàng đầu thế giới Coca-Cola đang tiến hành cắt giảm
2.200 việc làm trên toàn cầu Động thái này diễn ra trong bối cảnh nhà sản xuất
nước ngọt này đang phải đẩy mạnh nỗ lực tái cơ cấu do nhiều địa điểm bán mặt
hàng Coca-Cola như rạp chiếu phim, quán bar và sân vận động đang phải đóng
cửa vì đại dịch COVID-19
khoản đầu tư quy mô lớn cho
việc tăng cường đầu tư công
nghệ mở rộng hạ tầng sản xuất
kinh doanh gắn liền với tiêu
chí tiết kiệm năng lương, bảo
vệ môi trường.
Áp dụng công nghệ màng lọc sinh học mới MBR
(Membrane Bio Reactor), Coca-Cola tính toán cho việc tăng hiệu quả xử lý và nâng cao chất lượng nước thải khi trả chúng về tự nhiên.
Công ty có khoảng 86.200 nhân viên vào thời điểm đầu năm 2020, bao gồm 10.400 nhân viên hoạt động ở Mỹ.