1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Phân tích chuỗi cung ứng toàn cầu của cocacola

26 111 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Chuỗi Cung Ứng Toàn Cầu Của CocaCola
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh tế và Quản trị Kinh Doanh
Thể loại Bài tập nhóm học phần
Năm xuất bản Chưa rõ
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC CHƯƠNG 1: NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT 2 1.1. Khái niệm về nước giải khát 3 1.2. Ngành công nghiệp nước giải khát 3 1.3. Lịch sử hình thành và phát triển 3 1.4. Xu hướng phát triển của ngành 4 CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU CỦA NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT 6 2.1. Thực trạng tiêu dùng của ngành 6 2.2 . Đặc điểm của ngành nước giải khát 7 CHƯƠNG 3: COCACOLA VÀ VỊ TRÍ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU 8 3.1. Tổng quan về Coca Cola 8 3.1.1. Sơ lược về lịch sử hình thành 8 3.1.2. Tập đoàn CocaCola 9 3.2. Hệ thống Logistics 10 3.3. Quy trình làm việc điểm hình trong chuỗi cung ứng của CocaCola 10 3.4. Chuỗi cung ứng của CocaCola 11 3.4.1. Mô hình chuỗi cung ứng 11 3.4.2. Chuỗi giá trị của CocaCola 11 3.4.3. Vai trò của các thành viên trong chuỗi 13 3.5. Chiến lược phân phối của CocaCola 16 3.5.1. Phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng 16 3.5.2. Phân phối đến doanh nghiệp bán lẻ 17 3.5.3. Phân phối đến siêu thị, đại lý 17 3.5.4. Phân phối cho Key Account (địa điểm bán hàng còn lại) 17 3.6. Phân tích SWOT để đánh giá vị trí của CocaCola trong chuỗi cung ứng toàn cầu 18

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

BÀI TẬP NHÓM

HỌC PHẦN

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG 1: NGÀNH CÔNG NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT

1.1. Khái niệm về nước giải khát

Nước giải khát có rất nhiều loại nó là một loại nước uống nhằm cung cấpthêm chất dinh dưỡng và tăng cường sức đề kháng cho con người, mỗi loại nướcgiải khát khác nhau có một tác dụng khác nhau, nước giải khát tùy loại với cácmùi vị khác nhau

Có thể nói, khái niệm nước giải khát xuất hiện lần đầu tiên từ thế kỷ 17 Thếnhưng, phải đến những năm 1880 thì thị trường nước giải khát mới tràn ngập cácloại nước uống có nhãn hiệu như bây giờ

1.2. Ngành công nghiệp nước giải khát

Ngành công nghiệp nước giải khát là một ngành sản xuất, tiếp thị và phânphối đồ uống làm từ nước không cồn Những đồ uống này thường có ga, cóhương vị và chất tạo ngọt Ngành công nghiệp này là lĩnh vực lớn nhất trongngành công nghiệp không cồn

Nước giải khát là một mặt hàng thuộc nhóm ngành FMCG, nó có sức tiêu thụlớn nằm trong top những mặt hàng có sản lượng bán ra nhiều nhất nhóm ngànhnày

Nghành FMCG viết tắt của cụm từ Fast Moving Consumer Goods là ngànhhàng tiêu dùng nhanh, bao gồm các sản phẩm có vòng đời ngắn, biên lợi nhuậntương đối nhỏ, nhưng chúng thường được bán với số lượng lớn, tỉ lệ mua lại cao,

do đó, lợi nhuận tích lũy trên các sản phẩm đó khá đáng kể

1.3. Lịch sử hình thành và phát triển

Trang 3

Lịch sử của nước giải khát có thể bắt nguồn từ loại nước khoáng được tìmthấy trong các dòng suối tự nhiên Các nhà khoa học phát hiện ra carbon dioxide(CO2) có trong các bọt nước khoáng thiên nhiên.

Vào thế kỷ 17, loại nước giải khát không ga đầu tiên xuất hiện với thànhphần pha chế gồm nước lọc, chanh và một chút mật ong

Năm 1676, Công ty Compagnie de Limonadiers tại Paris (Pháp) độc quyềnbán các loại nước chanh giải khát

Đến năm 1767, tiến sĩ Joseph Priestley – một nhà hóa học người Anh – đãpha chế thành công loại nước giải khát có ga

Năm 1770, nhà hóa học Thụy Điển Torbern Bergman phát minh loại máy cóthể chế tạo nước có ga từ đá vôi bằng cách sử dụng acid sulfuric

Năm 1810, bằng sáng chế Mỹ đầu tiên dành cho các loại máy sản xuất hàngloạt nước khoáng nhân tạo được trao cho Simons và Rundell ở Charleston thuộcNam Carolina (Mỹ)

Năm 1832 loại nước khoáng có ga mới trở nên phổ biến nhờ sự ra đời hàngloạt của loại máy sản xuất nước có ga trên thị trường

Năm 1892, William Painter – ông chủ cửa hàng bán máy móc tại Baltimore(Mỹ) – nhận bằng sáng chế ra loại nắp chai ngăn chặn bọt ga hữu hiệu nhất cótên gọi “Crown Cork Bottle Seal”

Năm 1899, ý tưởng về loại máy thổi thủy tinh sản xuất tự động chai thủy tinh

đã được cấp bằng sáng chế 4 năm sau đó, máy thổi thủy tinh đi vào hoạt động.Đầu những năm 1920, máy bán nước giải khát tự động bắt đầu xuất hiện trênthị trường Mỹ

Năm 1923, những lốc nước ngọt gồm 6 hộp carton được gọi là Hom Paks đầutiên ra đời

Kể từ 1852, với việc nước gừng được tung ra thị trường, các sản phẩm cóthương hiệu đã xuất hiện và được cấp quyền kinh doanh

Bắt đầu từ những năm 1880, thị trường nước giải khát tràn ngập các loạinước uống có nhãn hiệu như Coca-Cola (1886), Pepsi-Cola (1898)…

1.4 Xu hướng phát triển của ngành

Kết quả nghiên cứu và khảo sát của Vietnam Report chỉ ra có 3 xu hướngchính nổi lên trong giai đoạn 2019-2020 của ngành:

Trang 4

số trẻ cao và tầng lớp trunglưu phát triển, người tiêu dùng dần trở thành những người tiêu dùng thông minh

và hướng đến một lối sống xanh và lành mạnh thông qua việc sử dụng các thựcphẩm có nguồn gốc hữu cơ và nguyên liệu sạch

Các nhà sản xuất cũng bắt đầu tham gia nhiều hơn vào việc quảng bá ích lợiliên quan đến sức khỏe trong các sản phẩm của họ

Thứ hai là sự trỗi dậy của niềm tin, của những giá trị thật và câu chuyện

thật về sản phẩm và thương hiệu doanh nghiệp

Các chuyên gia đều chung nhận định rằng người tiêu dùng không chỉ sử dụngcác sản phẩm mang tính đại chúng của các tập đoàn lớn sản xuất mà họ cũng sẽbắt đầu quan tâm đến nguồn gốc sản phẩm, câu chuyện về sản phẩm Những đặctính như vậy làm tiêu dùng trở nên cá nhân hóa hơn, chịu ảnh hưởng chi phối củacảm xúc và giá trị nhân văn giữa người mua và người bán

Trang 5

Với xu hướng như vậy, người tiêu dùng sẽ đặt niềm tin vào thương hiệu củasản phẩm, của doanh nghiệp và điều này được đánh giá bằng tính trung thực củathương hiệu trong việc cung cấp thông tin minh bạch và truy xuất thông tin dễdàng.

Thứ ba là khả năng sáng tạo từ dữ liệu lớn.

Dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo đã được nhắc đến nhiều trong thời gian qua,các ứng dụng của Big Data và AI cũng đã được sử dụng trong một số doanhnghiệp thực phẩm đồ uống với khả năng thanh toán siêu tốc, giúp tiết kiệm tới90% thời gian xếp hàng chờ đợi hay việc sử dụng rộng rãi Robot trong các khâuchế biến, xử lý và vận hành

Với dữ liệu thu thập được về các chỉ số cơ thể và sức khỏe của khách hàng,

từ đó, qua phân tích dữ liệu lớn, đề nghị chế độ dinh dưỡng hợp lý nhất và thiết

kế bữa ăn theo báo cáo phân tích sức khỏe kèm theo dịch vụ giao sản phẩm tậnnơi cho khách hàng Khi các thiết bị đeo theo dõi sức khỏe trở nên thịnh hànhhơn, đây có thể sẽ là xu hướng ứng dụng công nghệ mới và hấp dẫn nhất vớingành thực phẩm đồ uống

CHƯƠNG 2: CHUỖI CUNG ỨNG TOÀN CẦU CỦA NGÀNH CÔNG

NGHIỆP NƯỚC GIẢI KHÁT

2.1 Thực trạng tiêu dùng của ngành

Nước giải khát có sức tiêu thụ lớn nằm trong top những mặt hàng có sảnlượng bán ra nhiều nhất nhóm ngành FMCG ( nhóm hàng tiêu dùng nhanh) Trênthế giới, đây cũng là mặt hàng được nhiều thương hiệu nổi tiếng đầu tư và thamgia nhất, tại nhiều quốc gia, đây là mặt hàng có lượng người sử dụng bình quân/ngày ở mức gần 50%

Trang 6

Hình 2.1 10 thị trường hiện nay đang dẫn đầu trên thế giới về doanh số

cũng như sản lượng tiêu thụ

Tại Việt Nam, có những chủng loại sản phẩm nước giải khát chính là: Nướckhoáng có ga và không ga, nước tinh khiết, nước ngọt, nước tăng lực, trà uốngliền và nước hoa quả các loại

Theo thống kê thị trường đồ uống Việt Nam năm 2020:

• 85% lượng sản xuất và tiêu thụ mỗi năm của thị trường nước giải khát ViệtNam là tới từ nước ngọt, trà uống liền, nước ép hoa quả các loại, nước tăng lực…15% còn lại là do nước khoáng chiếm phần còn lại

• Bình quân người Việt nam tiêu thụ mặt hàng nước giải khát trên 23 lít/người/ năm

• 85% cũng là con số mà các doanh nghiệp nước giải khát đang nắm giữ tỷ

lệ sản xuất trong cả 1 ngành hàng bia rượu

2.2 Đặc điểm của ngành nước giải khát

Sản phẩm

Sản phẩm đồ uống giải khát có nghĩa là bất kỳ sản phẩm đồ uống dạng bộtnào và sản phẩm cô đặc lỏng và bất kỳ sản phẩm sẵn sàng để uống nào được tiếpthị hoặc bán dưới bất kỳ nhãn hiệu đồ uống dạng bột hoặc cô đặc lỏng nào

Quy trình sản xuất

Trang 7

Hầu hết nước ngọt được sản xuất tại các công ty đóng chai địa phương Cáchãng nước ngọt có thương hiệu đã cấp giấy phép cho các nhà sản xuất đóng chai

để pha trộn nước ngọt theo đúng công thức bí mật của họ và đáp ứng quy trìnhsản xuất theo yêu cầu

Chất lượng nước rất quan trọng cho sự thành công của một loại nước giảikhát Các tạp chất, chẳng hạn như các hạt lơ lửng, chất hữu cơ, vi khuẩn, có thểlàm suy giảm hương vị và màu sắc sản phẩm Những tạp chất này được loại bỏqua quá trình làm đông, lọc và khử trùng bằng clo

Sau đó, nước được đổ qua một bộ lọc cát để loại bỏ các tạp chất còn lại.Khâu khử trùng nước rất cần thiết để diệt mọi loại vi khuẩn và hợp chất hữu cơ

có thể làm hỏng màu sắc hoặc mùi vị của nước Nước được bơm vào một bểchứa và được bổ sung một lượng nhỏ clo Nước clo được lưu trữ trong bể khoảng

2 giờ cho đến khi phản ứng hoàn tất

Tiếp theo, bộ lọc than hoạt tính sẽ khử clo trong nước và loại bỏ các chất hữu

cơ còn lại, giống như bộ lọc cát

Hòa trộn các thành phần

Đường hòa tan và hương vị đậm đặc được bơm theo đúng liều lượng tùy theo

độ tương thích của chúng Các thành phần dùng để sản xuất nước ngọt được đưavào bồn, ở đó chúng sẽ được hòa trộn cẩn thận Xi-rô có thể được tiệt trùng ngaytrong bể chứa, bằng tia cực tím hoặc đèn flash thanh trùng, quá trình này liênquan đến việc làm nóng và lạnh hỗn hợp hòa trộn này Xi-rô hoa quả thường phảiđược tiệt trùng kỹ

Nước và xi-rô được kết hợp với nhau một cách cẩn thận bằng các loại máytinh vi, được gọi là proportioners, trong đó quy định tỷ lệ lưu lượng và tỷ lệ cácchất lỏng

Trung hòa nước giải khát

Cacbonat thường được cho vào thành phẩm, mặc dù người ta có thể trộn lẫncacbonat vào nước ở giai đoạn trước đó Nhiệt độ của chất lỏng phải được kiểmsoát cẩn thận vì độ hòa tan của carbon dioxide tăng lên khi giảm nhiệt độ chấtlỏng Số lượng carbon dioxide được sử dụng phụ thuộc vào từng loại nước giảikhát Ví dụ, nước trái cây cần ít cacbonat hơn

Đóng chai và đóng gói

Sản phẩm cuối cùng được đưa vào trong chai hoặc lon Các container đượcngay lập tức niêm phong chặt chẽ Do nước ngọt thường được làm mát trong quá

Trang 8

trình sản xuất, chúng phải được đưa về nhiệt độ phòng trước khi ghi nhãn đểngăn chặn sự ngưng tụ gây hư hỏng nhãn Điều này thường được thực hiện bằngcách phun nước ấm lên container và làm khô chúng Nhãn sau đó được gắn lênvới chai, cung cấp các thông tin về thương hiệu, thành phần, thời hạn sử dụng, vàcách sử dụng an toàn sản phẩm Hầu hết nhãn được làm bằng giấy mặc dù một sốnhãn được làm bằng phim nhựa Cuối cùng, các chai, lon nước ngọt sẽ đượcđóng gói vào thùng carton hoặc khay và sau đó được vận chuyển đến các nhàphân phối.

Phân phối

Ngành công nghiệp nước giải khát có những phương thức phân phối điểnhình sau:

- Nhà sản xuất phân phối trực tiếp đến người tiêu dùng

- Nhà sản xuất phân phối đến nhà bán lẻ rồi đến người tiêu dùng

- Nhà sản xuất đến nhà bán sỉ, sau đó đến các nhà bán lẻ rồi cuối cùng là ngườitiêu dùng

- Nhà sản xuất đến các đại lí bán sỉ, sau đó đến nhà bán sỉ, rồi đến nhà bán lẻ vàcuối cùng là người tiêu dùng

Hầu hết những doanh nghiệp trong ngành công nghiệp nước giải khát sẽ lựachọn một trong số những cách phân phối trên hoặc cùng lúc áp dụng tất cả để tối

ưu hoá mức độ phân phối sản phẩm trong chuỗi cung ứng toàn cầu của mình.Mỗi một hãng sẽ có những chiến lược phân phối riêng, Coca-Cola là một ví dụđiển hình của một mô hình chiến lược phân phối thành công nhất thế giới trongngành công nghiệp nước giải khát nói riêng

CHƯƠNG 3: COCA-COLA VÀ VỊ TRÍ TRONG CHUỖI CUNG ỨNG

Trang 9

trộn với nước lạnh sẽ có thể có được một thứ nước giảm nhức đầu và tăng sảngkhoái.

Vào năm 1886 , lần đầu tiên Coca-Cola được giới thiệu đến công chúng đãthật sự thu hút được sự chú ý của hầu hết những người thưởng thức bởi hươngthơm và màu sắc hấp dẫn Coca-Cola là công ty sản xuất nước giải khát có gas sốmột thế giới Ngày nay, tên nước giải khát Coca-Cola gần như được coi là mộtbiểu tượng của nước Mỹ Công ty phấn đấu làm “tươi mới” thị trường, làmphong phú nơi làm việc, bảo vệ môi trường và củng cố truyền thông công chúng.Trên thế giới, Coca-Cola hoạt động tại 5 vùng: Bắc Mỹ, Mỹ Latinh, ChâuAuu, Châu Á, Trung Đông và Châu Phi

Ở Châu Á, Coca-Cola hoạt động tại 6 khu vực: Trung Quốc, Ấn Độ, NhậtBản, Philippine, Nam Thái Bình Dương và Hàn Quốc, Khu vực phía Tây vàĐông Nam Á

3.1.2 Tập đoàn Coca-Cola

Hiện nay, tập đoàn Coca-Cola hoạt động tại 200 quốc gia trên thế giới Đặcbiệt, sản phẩm Coca-Cola được bán chạy hàng đầu và tất cả mọi người trên thếgiới đều yêu thích nó Theo thống kê, cứ một giây đồng hồ có tới 11.200 ngườitrên khắp thế giới đang uống thứ nước giải khát màu nâu này Sau hơn 100 nămthành lập và phát triển, Coca-Cola đã có hơn 500 nhãn hàng với hơn 3500 loại đồuống khác nhau như nước có gas, nước trái cây, nước tăng lực cho thể thao, nướcsuối, trà và một số loại khác

v Loại hình: Công ty đại chúng

v Trụ sở: Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ

v Ngành nghề: công ty đồ uống và là nhà sản xuất, bán lẻ, quảng bá các đồ uống và siro không cồn đa quốc gia

v Logo:

v Sứ mệnh:

Với tầm nhìn của một nhãn hiệu lớn, Coca-Cola tiên phong tạo ra nhữngthay đổi về sự khác biệt trong khuôn khổ lộ trình tăng trưởng của mình Coca-Cola tuyên bố sứ mệnh của mình:

“Mang lại hạnh phúc cho thế giới và tạo sự khác biệt”

Trang 10

• Để làm mới thế giới trong tâm trí, cơ thể và tinh thần

• Để truyền cảm hứng những khoảnh khắc của sự lạc quan thông qua thương hiệu của chúng tôi và hành động của chúng tôi

• Để tạo ra giá trị và làm cho một sự khác biệt ở khắp mọi nơi chúng tôi tham gia

3.2. Hệ thống Logistics

Các hoạt động của CoCa-Cola về mặt kỹ thuật là toàn cầu, nhưng ai cũngbiết rằng nhu cầu là một đề xuất cục bộ ở mọi thị trường Công ty đag phục vụkhoảng 16 triệu điểm bán lẻ trên khắp thế giới Công ty nhận thấy rằng để đápứng nhu cầu, điều quan trọng là phải hoạt động tại địa phương Đó là lý do nóluôn hoạt động tại địa phương ở mọi thị trường Công thức nước giải khát nàygiống nhau ở khắp mọi nơi nên không khó để công ty làm hài lòng khách hàngbởi khâu sản xuất, hậu cần và hương vị

Trong ngành công nghiệp cạnh tranh cao như nước giải khát, quy trình hậucần đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh Có nhiều đối thủcạnh tranh trong ngành đang cố gắng tăng thị phần của họ Đối với họ, điều quantrọng là phải đặt đúng sản phẩm, đúng nơi, đúng lúc Coca-Cola là một công ty

sử dụng cả dịch vụ logistic trong và ngoài nước Trong dịch vụ logistic trongnước ,công ty tập trung vào việc di chuyển nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp

và nhà cung cấp vào kho chứ Mặt khác, logistic ngoài nước tập trung vào việc dichuyển nguyên vật liệu và lưu trữ sản phẩm đến tay người dùng cuối cùng

Để quản lý hệ thống phân phối một cách hiệu quả, Coca-Cola đã áp dụng hệthống logistic tiên tiến trong doanh nghiệp Về cơ bản, công ty hoạt động vớimạng lưới khoảng 12.000 nhà cung cấp bao gồm các sản phẩm và dịch vụ khácnhau như thiết bị vốn, nguyên liệu, đóng gói, xây dựng và cơ sở vật chất, đội xe

và dịch vụ hậu cần, CNTT và viênc thông cũng như các dịch vụ bán hàng và tiếpthị Các nhà cung cấp là những hình mẫu quan trọng cho hoạt động kinh doanhcủa công ty Trong công ty Coca-Cola, thành phẩm được lưu trữ vfa sau đó đượcgiao bởi nhóm điều phối hậu cần, Mục tiêu là cung cấp sản phẩm đúng lúc, đúngnới với chi phí hiệu quả

3.3. Quy trình làm việc điểm hình trong chuỗi cung ứng của Coca-Cola

Trang 11

• Trụ sở chính của Công ty Coca-Cola tại Atlanta sản xuất xi-rô cô đặc và bán nó

cho Coca-Cola Enterprises (CCE) hoặc một đối tác đóng chai khác, chịu trách

nhiệm bán sản phẩm này ở Bắc Mỹ và Canada

• Đối tác đóng chai gửi nó đến một cơ sở sản xuất, nơi trộn xi-rô với các thành

phần khác, chẳng hạn như nước lọc và chất tạo ngọt Sau đó, nhà đóng chai đóng

gói sản phẩm cuối cùng và phân phối cho các đối tác bán lẻ (cửa hàng, nhà hàng,

máy bán hàng tự động, v.v.)

• Tổng công ty Xuất khẩu Coca-Cola (TCCEC) hợp tác với các nhà đóng chai địa

phương trên toàn thế giới và phân phối đồ uống này đến các thị trường địa

phương tương ứng

3.4. Chuỗi cung ứng của Coca-Cola

3.4.1. Mô hình chuỗi cung ứng

3.4.2. Chuỗi giá trị của Coca-Cola

*Hoạt động chính

Coca cola

là sự pha trộn của hương vị tự nhiên Đây

là loại nước ngọt nổi tiếng và được yêu thích bởi hương vị thơm ngon, mang đến

sự sảng khoái giúp xua tan đi mệt mỏi và căng thẳng.

Từ đó giúp Cocacola nhanh chóng trở thành nước giải khát phổ biến nhất thế giới

Với mục tiêu cung cấp nhanh chóng sản phẩm đến tay người tiêu dùng, Coca Cola mới có các chiến lược phân phối khác như qua đại

lý, siêu thị, doanh nghiệp bán buôn,…

Hoạt động sản xuất được đầu

tư bằng công nghệ thân thiện với môi trường

Trang 12

*Hoạt động hỗ trợ

Cơ sở hạ tầng

Bắt nhịp xu hướngchung của thế giới trongcâu chuyện về chiến lươc phát triển bền vững,

Coca-Cola cũng dành một khoản đầu tư quy mô

lớn cho việc tăng cường đầu tư công nghệ mở rộng hạ tầng sản xuất kinh doanh

gắn liền với tiêu chí tiết kiệm năng lương, bảo vệ môi trường

Nhân lực:

Công ty nước giải khát hàng đầu thế giới Coca-Cola đang tiến hành cắt giảm

2.200 việc làm trên toàn cầu Động thái này diễn ra trong bối cảnh nhà sản xuất

nước ngọt này đang phải đẩy mạnh nỗ lực tái cơ cấu do nhiều địa điểm bán mặt

hàng Coca-Cola như rạp chiếu phim, quán bar và sân vận động đang phải đóng

cửa vì đại dịch COVID-19

khoản đầu tư quy mô lớn cho

việc tăng cường đầu tư công

nghệ mở rộng hạ tầng sản xuất

kinh doanh gắn liền với tiêu

chí tiết kiệm năng lương, bảo

vệ môi trường.

Áp dụng công nghệ màng lọc sinh học mới MBR

(Membrane Bio Reactor), Coca-Cola tính toán cho việc tăng hiệu quả xử lý và nâng cao chất lượng nước thải khi trả chúng về tự nhiên.

Công ty có khoảng 86.200 nhân viên vào thời điểm đầu năm 2020, bao gồm 10.400 nhân viên hoạt động ở Mỹ.

Ngày đăng: 25/11/2022, 10:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w