1 TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ NHẰM ĐẠT HIỆU QUẢ CAO oOo PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Lí do chọn đề tài Atlat Địa l.
Trang 11
TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM:
HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM-PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ
ĐỊA LÍ DÂN CƯ NHẰM ĐẠT HIỆU QUẢ CAO
Với học sinh lớp 12, việc sử dụng Atlat để học môn Địa lí là rất cần thiết, tạo cho các
em thói quen độc lập và sáng tạo trong quá trình học tập không chỉ môn Địa lí mà còn ở tất
cả các môn học Đồng thời việc sử dụng Atlat sẽ làm giảm tâm lí phải học thuộc lòng, giúp các em học tập có hiệu quả hơn, có thể đạt kết quả cao trong các kỳ thi tốt nghiệp THPT Trong kỳ thi THPT quốc gia, môn Địa lí được đưa vào thi dưới hình thức trắc nghiệm Môn Địa lí được tích hợp cùng với các môn Lịch sử, Giáo dục Công dân trong bài thi Khoa học Xã hội Trong thời gian 50 phút, thí sinh phải hoàn thành 40 câu trắc nghiệm Địa lí Trong môn Địa lí có phần trắc nghiệm sử dụng Atlat Đặc biệt trong cấu trúc đề thi THPT quốc gia 2019, câu hỏi trắc nghiệm Atlat khoảng 13 câu, cấu trúc đề thi THPT tham khảo 2020, câu hỏi trắc nghiệm Atlat khoảng 14 câu
Xuất phát từ thực tế giảng dạy Địa lí lớp 12, đặc biệt là việc hướng dẫn học sinh học
và làm bài trắc nghiệm Atlat để thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí đạt điểm cao, tôi đã tích cực
sử dụng Atlat Địa lí kết hợp với sử dụng các phương tiện dạy học khác trong các giờ dạy ở trên lớp và thu được những kết quả khả quan, đặc biệt là trong dạy học phần Địa lí tự nhiên
và Địa lí dân cư của chương trình lớp 12, vì đây là nhưng phần học có kiến thức khó và trừu tượng Qua những giờ dạy tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm xin được trao đổi cùng các đồng nghiệp, để cùng nhau tìm ra các phương pháp dạy học môn Địa lí đạt hiệu quả cao nhất Đó là lí do cấp thiết khiến tôi chọn đề tài: “HƯỚNG DẪN HỌC VÀ LÀM BÀI TRẮC NGHIỆM ATLAT ĐỊA LÍ VIỆT NAM-PHẦN ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN VÀ ĐỊA LÍ DÂN CƯ NHẰM ĐẠT HIỆU QUẢ CAO”
Vì vậy, trong đề tài này tôi xin mạnh dạn trao đổi, thảo luận cùng quý thầy cô Từ đó, chúng ta sẽ rút ra những định hướng chung cho việc giảng dạy và ôn tập sắp tới đạt hiệu quả cao
2 Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của tôi khi nghiên cứu đề tài này nhằm:
- Đưa ra phương pháp hướng dẫn kỹ năng học và làm trắc nghiệm Atlat, rèn luyện học
tập trong phần Địa lí tự nhiên và Địa lí dân cư của chương trình lớp 12
- Góp phần nâng cao tỉ lệ môn Địa lí trong kì thi tốt nghiệp THPT
- Nâng cao điểm số của học sinh trong kì thi tốt nghiệp THPT
- Đổi mới phương pháp dạy học phù hợp và tốt nhất để nâng cao chất lượng làm bài thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí
Trang 22
3 Đối tượng nghiên cứu:
- Việc dạy học sinh ôn tập thi tốt nghiệp THPT
- Học sinh học và làm trắc nghiệm Atlat Địa lí
- Học sinh khối 12 ở trường THPT Lương Thế Vinh
4 Phạm vi nghiên cứu:
- Việc giảng dạy, ôn thi tốt nghiệp môn Địa lí của học sinh trường THPT Lương Thế Vinh
- Chương trình môn Địa lí, liên quan tới thi tốt nghiệp
- Giới hạn trong các phương pháp dạy học sinh nắm chắc các kỹ năng Địa lí, đặc biệt là kỹ năng học và làm trắc nghiệm Atlat
5 Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Thực hiện các phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat cho học sinh trong dạy và học phần Địa lí tự nhiên và Địa lí dân cư ở chương trình Địa lí lớp 12
- Hướng dẫn học sinh cách làm trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam
6 Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp hướng dẫn học sinh cách học của môn Địa lí
- Phương pháp xây dựng hệ thống câu hỏi và bài tập trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam cho học sinh rèn luyện các kĩ năng ôn tập, qua đó đánh giá kết quả nghiên cứu của đề tài
- Phương pháp phỏng vấn, thống kê, so sánh, phân tích, đánh giá
- Phương pháp tổng hợp, khái quát thành sáng kiến kinh nghiệm
Trang 3Atlat Địa lí Việt Nam được coi là tài liệu duy nhất mà học sinh được sử dụng trong tất cả kỳ thi Nó là "bạn đồng hành" không thể thiếu của các sĩ tử khi bước vào phòng thi môn Địa lí Trong quá trình học và làm bài tập trắc nghiệm dựa vào Atlat, cần luôn sử dụng Atlat bởi Atlat là “cuốn sách thứ 2 của Địa lí”, cũng là tài liệu quan trọng mà học sinh được
sử dụng trong phòng thi Việc sử dụng Atlat thường xuyên không chỉ giúp ghi nhớ khắc sâu kiến thức mà còn củng cố kỹ năng sử dụng Atlat huy động kiến thức làm bài thi đạt kết quả cao Ngược lại, cũng cần tránh tư tưởng ỷ lại vào Atlat, bởi không rèn luyện kỹ năng khai thác Atlat thì sự lúng túng cộng với tâm lí căng thẳng trong cuộc thi sẽ làm cho học sinh không khai thác được nhiều các nội dung trong Atlat, đặc biệt là phần kiến thức Địa lí tự nhiên và Địa lí dân cư
2 Cơ sở thực tiễn:
Trong quá trình giảng dạy môn Địa lí ở lớp 12, các giáo viên đều quan tâm đến vấn đề hướng dẫn học sinh rèn luyện kĩ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam Tuy nhiên chưa có những kinh nghiệm mang tính tổng thể về các biện pháp hướng dẫn học sinh kĩ năng sử dụng Atlat như thế nào để đạt kết quả tốt nhất
Bên cạnh đó, môn học Địa lí có số giờ ít, trên thực tế nhiều học sinh vẫn coi đây là môn học phụ nên ít khi chú ý học bài, chính vì vậy mà việc giảng dạy của giáo viên gặp không ít những khó khăn Để làm học sinh yêu thích và chịu khó học bài thì các khâu soạn giảng và lên lớp của giáo viên phải sử dụng các phương pháp phù hợp để phát huy tính tích cực của học sinh Từ thực tiễn của việc cần thiết phải đổi mới các phương pháp dạy học để phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh, tôi nhận thấy việc sử dụng Atlat Địa
lí trong dạy và học môn Địa lí là cần thiết Do vậy việc tổng kết những kinh nghiệm chung
là vấn đề có ý nghĩa quan trọng về lí luận và thực tiễn cấp bách, nhằm giúp học sinh dễ học tập, đỡ mất thời gian, công sức nhưng vẫn đạt điểm cao khi thi tốt nghiệp THPT môn Địa lí, đặc biệt là theo hình thức trắc nghiệm
3 Giải pháp và tổ chức thực hiện:
3.1 Giới thiệu một cách khái quát bố cục của Atlat Địa lí Việt Nam với học sinh:
Giáo viên cần giới thiệu một cách khái quát bố cục của Atlat Địa lí Việt Nam với học sinh như sau:
- Trang 3 giới thiệu các ký hiệu chung trong từng bản đồ trong Atlat Địa lí Việt Nam
- Các bản đồ chung bao gồm các bản đồ: Hành chính, hình thể, địa chất khoáng sản, khí hậu, các hệ thống sông, các nhóm và loại đất chính, thực vật và động vật, các miền tự nhiên, dân số, dân tộc, kinh tế chung
- Các bản đồ các ngành kinh tế gồm: Nông nghiệp chung, nông nghiệp, lâm nghiệp và thuỷ sản, công nghiệp chung, các ngành công nghiệp trọng điểm, giao thông, thương mại,
du lịch
- Các bản đồ các vùng kinh tế gồm :
+ Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Vùng Đồng bằng sông Hồng
Trang 4- Trong một trang bản đồ của Atlat thể hiện nhiều yếu tố:
+ Yếu tố tự nhiên: vị trí, địa hình, đất đai, khoáng sản, sông ngòi, khí hậu, sinh vật…
+ Yếu tố kinh tế, xã hội: dân cư, mật độ dân số, hành chính, các ngành kinh tế, các vùng kinh tế
+ Giới hạn một vùng lãnh thổ hay các vùng liền kề nhau
- Trong bản đồ mỗi vùng đều có bản đồ tự nhiên, bản đồ kinh tế và các biểu đồ, số liệu thống kê
- Trong một trang bản đồ của Atlat còn thể hiện:
+ Một số bảng số liệu, biểu đồ dân số qua các năm, cơ cấu, hay biểu đồ biểu hiện giá trị sản xuất các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản, công nghiệp…
+ Một số hình ảnh về hoạt động sản xuất kinh tế, hoạt động văn hoá… của các địa phương
3.2 Thực hiện các phương pháp rèn luyện kỹ năng sử dụng Atlat cho học sinh trong dạy và học phần Địa lí tự nhiên và Địa lí dân cư ở chương trình Địa lí lớp 12:
3.2.1 Rèn luyện cho học sinh kỹ năng tìm hiểu các nội dung trong bản đồ, biểu đồ của Atlat:
Giáo viên hướng dẫn cho học sinh khi đọc bất cứ một bản đồ nào cũng cần phải:
- Đọc tên từng bản đồ để hiểu từng nội dung bản đồ thể hiện
- Đọc phần chú giải để hiểu rõ các kí hiệu được dùng cho bản đồ đó Mỗi nội dung bản đồ khác nhau cách dùng màu sắc để thể hiện cũng khác nhau, trong bản đồ Hình thể và Các miền địa lí tự nhiên; màu sắc để thể hiện độ cao, thấp, nông, sâu của địa hình; trong bản
đồ Địa chất khoáng sản màu sắc lại thể hiện tuổi của các loại đá; trong bản đồ Các nhóm đất, bản đồ động – thực vật màu sắc thể hiện các nhóm đất, hoặc các thảm thực vật khác nhau, trong bản đồ khí hậu màu sắc lại thể hiện sự thay đổi nhiệt độ, lượng mưa và các
ký hiệu hình học thể hiện các loại khoáng sản; ký hiệu tượng hình thể hiện các loài động – thực vật; ký hiệu đường chuyển động thể hiện hướng gió, tính chất gió, đường đi của các cơn bão
- Tìm hiểu các kiến thức liên quan đến bài học được thể hiện trên bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh trong Atlat Từ đó rút ra những nhận xét về các yếu tố của tự nhiên và kinh tế - xã hội theo từng nội dung của bài học
3.2.2 Sử dụng Atlat để dạy và học các bài học phần ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN
3.2.2.1 Khai thác Atlat để dạy và học bài 2: Vị trí Địa lí và phạm vi lãnh thổ
* Xác định với học sinh, với bài 2, cần sử dụng bản đồ Hành chính ở trang 4,5 của Atlat Địa lí để khai thác
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat:
+ Giới thiệu với học sinh trong trang 4,5 của Atlat Địa lí, ngoài bản đồ hành chính Việt Nam, ở góc phải phía trên còn có bản đồ Các nước Đông Nam Á
+ Yêu cầu học sinh phải xác định được hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến, đọc kỹ bảng chú giải trong trang bản đồ để xác định các ký hiệu trên bản đồ, đặc biệt là biên giới các quốc gia + Dựa vào kênh chữ trên bản đồ học sinh xác định được các quốc gia có chung đường biên giới với Việt Nam
Trang 5Giáp với phía đông và nam lãnh thổ Việt Nam
Trên bản đồ Đông Nam Á, là một bộ phận của biển Đông, giáp với vùng biển của các quốc gia nào?
Xác định đường cơ sở , để trên cơ sở đó xác định các bộ phận hợp thành vùng biển Việt Nam
Xác định hệ thống các đảo, đặc biệt là 2 quần đảo xa bờ là Hoàng sa và Trường sa + Trên cơ sở kết hợp với kênh chữ trong sách giáo khoa, học sinh có thể làm rõ được yêu cầu của bài học: kết luận về đặc điểm vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và các bộ phận hợp thành lãnh thổ Việt Nam
3.2.2.2 Khai thác Atlat để làm bài 3: Thực hành – Vẽ lược đồ Việt Nam
* Xác định với học sinh, với bài 3, cần sử dụng bản đồ Hành chính ở trang 4,5 của Atlat Địa lí để làm bài
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat để làm bài :
+ Xác định hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến trên mỗi bản đồ
+ Sử dụng kênh chữ trên bản đồ để xác định các địa danh theo yêu cầu bài học Căn cứ vào hệ thống kinh, vĩ tuyến để xác định hệ tọa độ địa lí của các địa danh trên, sau đó tiếp tục thể hiện trên khung lược đồ đã vẽ theo hướng dẫn trong sách giáo khoa
3.2.2.3 Khai thác Atlat để dạy và học bài 6 và bài 7 : Đất nước có nhiều đồi núi
* Xác định với học sinh, với bài 6, cần sử dụng các bản đồ Hình thể (trang 6,7); bản đồ Địa chất khoáng sản (trang 8); bản đồ Sông ngòi (trang 10); bản đồ Các nhóm đất (trang 11), bản đồ Các miền địa lí tự nhiên (trang 13, 14) để khai thác
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat:
+ Khai thác các bản đồ để làm rõ đặc điểm chung của địa hình Việt Nam:
Dựa vào màu sắc, các lát cắt địa hình kết hợp với kênh chữ trong bản đồ Hình thể (trang 6,7), bán đồ Các miền Địa lí tự nhiên (trang 13,14) để xác định các dạng địa hình chính, sự phân bậc của địa hình, tỷ lệ giữa các dạng địa hình, hướng địa hình, các khu vực địa hình chính và sự khác nhau của các khu vực địa hình
Ví dụ: Màu sắc trên bản đồ có sự thay đổi từ xanh -> vàng -> đỏ chứng tỏ địa hình
có sự phân hóa về độ cao, màu đỏ và màu vàng chiếm tỷ lệ lớn trên bản đồ chứng tỏ địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích nước ta, trong đó màu vàng chiếm ưu thế chứng tỏ chủ yếu là địa hình đồi núi thấp
Các hình ảnh trong mỗi trang Atlat, để thấy được tác động của con người lên bề mặt địa hình
+ Khai thác các bản đồ để làm rõ sự phân hóa thành các khu vực địa hình và sự khác nhau giữa các khu vực địa hình:
Căn cứ vào màu sắc thể hiện trên bản đồ, cách thể hiện kênh chữ trên bản đồ để làm rõ: Ranh giới các khu vực địa hình, dạng địa hình chính, độ cao địa hình, hướng các dãy núi
và hướng của các thung lũng sông
Ví dụ 1: Trên bản đồ Các miền địa lí tự nhiên (trang 13) ranh giới vùng núi Đông Bắc với vùng núi Tây Bắc là thung lũng sông Hồng được thể hiện bằng nét gạch màu hồng đứt đoạn, ở vùng núi Đông Bắc màu vàng nhạt và xanh lá mạ chiếm ưu thế chứng tỏ địa hình
Trang 66
chủ yếu đồi núi thấp, vùng núi Tây Bắc màu đỏ và vàng chiếm ưu thế chưng tỏ nhiều địa hình núi cao Ở vùng núi Đông Bắc các kênh chữ thể hiên các dãy núi đươc bố trí theo hướng vòng cung chứng tỏ cấu trúc địa hình ở đây có hướng vòng cung, ở vùng núi Tây Bắc các kênh chữ thể hiên các dãy núi được bố trí theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chứng tỏ cấu trúc địa hình ở đây có hướng Tây Bắc – Đông Nam
Ví dụ 2: Trên bản đồ Các miền địa lí tự nhiên ( trang 13) ranh giới vùng núi Trường Sơn Bắc với Trường Sơn Nam là dãy Bạch Mã được thể hiện bằng nét gạch màu hồng đứt đoạn, ở vùng núi Trường Sơn Bắc màu vàng nhạt và màu xanh lá mạ chiếm ưu thế chứng tỏ địa hình ở đây chủ yếu là đồi núi thấp, dòng chảy của các con sông được thể hiện theo hướng Tây Bắc – Đông Nam chứng tỏ hướng của địa hình là hướng Tây Bắc – Đông Nam
Ở vùng núi Trường Sơn Nam màu vàng chiếm ưu thế chứng tỏ địa hình núi trung bình chiếm ưu thế, kênh chữ cho ta thấy ở đây có các cao nguyên rộng lớn
Ví dụ 3: Trên bản đồ Hình thể (trang 6,7) màu xanh trên bản đồ thể hiện dạng địa hình đồng bằng Ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long màu xanh thể hiện trên một vùng rộng lớn ở hạ lưu các con sông, chứng tỏ các đồng đồng bằng này là đồng bằng châu thổ sông lớn được hình thành do quá trình bồi tụ của sông ngòi, địa hình khá bằng phẳng Ở ven biển miền Trung màu xanh được thể hiện thu hẹp lại kéo dài dọc ven biển, xen kẽ với màu vàng chứng tỏ đồng bằng ở đây được hình thành chủ yếu do tác động của sóng biển và bị chia cắt mạnh do các dãy núi đâm ngang ra biển
Ví dụ 4: Trên bản đồ Các nhóm đất, dựa vào màu sắc khác nhau thể hiện các loại đất khác nhau cho ta thấy loại đất được hình thành ở các đồng bằng sông Hồng và sông Cửu Long chủ yếu là đất phù sa sông, và một lần nữa cho phép ta khẳng định nguồn gốc của các đồng bằng này Đồng thời ở Đồng bằng sông Cửu Long màu tím của đất phèn, mặn được thể hiện nhiều hơn cho thấy sự khác nhau về tính chất các loại đât phù sa ở hai Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long, từ đó có thể thấy được sự khác nhau về đặc điểm địa hình giữa 2 đồng bằng này: trên bề mặt Đồng bằng sông Hồng có nhiều đê và bị biến đổi nhiều do tác động của con người, Đồng bằng sông Cửu Long ít đê và thấp trũng hơn
+ Kết hợp bản đồ Hình thể, Các miền địa lí tự nhiên với bản đồ Địa chất khoáng sản, Đất, Thực vật và động vật, Sông ngòi và các hình ảnh về các hoạt động sản xuất kinh tế trong các trang để nêu lên các thế mạnh và hạn chế ở các khu vực địa hình Ví dụ: Sông ngòi chảy qua các vùng đồi núi địa hình dốc tốc độ dòng chảy lớn thì có giá trị về thủy điện; vùng đồi núi
có đất Fe-ra-lit thích hợp với các loại cây trồng nào; ở các đồng bằng địa hình bằng phẳng đất phù sa thích hợp với các loại cây gì Hình ảnh về hoạt động sản xuất trên cao nguyên Mộc Châu (trang 7) cho ta thấy thế mạnh về ngành trồng cây công nghiêp ở vùng đồi núi, hình ảnh ở bài biển Vũng Tàu (trang 14) cho ta thấy thế mạnh về du lịch ở vùng đồng bằng ven biển
3.2.2.4 Khai thác Atlat để dạy và học bài 8: Thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển
* Xác định với học sinh, với bài 8, cần sử dụng các bản đồ Hành chính, Hình thể, Địa chất khoáng sản, Khí hậu, Sông ngòi, Các nhóm đất, Thực và động vật và bản đồ Các miền địa lí
tự nhiên( từ trang 4 -> trang 14) của Atlat Địa lí để khai thác
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat:
+ Khai thác các bản đồ Hành chính, Hình thể (trang 4,5,6,7), Khí hậu (trang 9) để làm rõ đặc điểm của biển Đông
Ví dụ 1: trong bản đồ Hành chính, Hình thể dựa vào kênh chữ và hình ảnh cho ta thấy biển Đông là một biển rộng và là biển kín nhờ được bao bọc bởi vòng cung đảo
Trang 77
Ví dụ 2: Trong bản đồ Khí hậu, phân tích các biểu đồ về lượng mưa, biến động nhiệt
độ ở một số địa điểm , qua các ký hiệu đường chuyển động có thể xác định được các chế độ gió và bão ở trên biển từ đó làm rõ đặc điểm biển Đông là biển nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, có nhiệt độ nước biển cao; lượng mưa lớn thay đổi theo mùa đồng thời chịu tác động của hai chế độ gió mùa là gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam, chịu ảnh hưởng của nhiều bão đồng thời kết hợp với kênh chữ trong sách giáo khoa làm rõ được vai trò của biển Đông đến khí hậu Việt Nam
+ Khai thác các bản đồ Hình thể, Địa chất khoáng sản, Sông ngòi, Thực vật và động vật làm rõ vai trò của biển Đông đối với địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển; tài nguyên thiên nhiên vùng biển:
Ví dụ 1: xác định trên bản đồ Hình thể, sông ngòi các dạng địa hình ven biển được thể hiện qua các ký hiệu, các kênh chữ để thấy được nhờ có biển Đông làm cho địa hình ven biển nước ta trở nên rất đa dạng, bao gồm các đồng bằng châu thổ sông; các cửa sông; các vũng vịnh biển; các bãi cát, cồn cát; các đảo, quần đảo
Ví dụ 2: Qua các ký hiệu tượng hình, ký hiệu hình học, màu sắc trên bản đồ Địa chất khoáng sản, Thực vật và động vật thấy được các hệ sinh thái vùng ven biển khá đa dạng có
hệ sinh thái rừng trên đất phèn, rừng ngập mặn, rừng trên các đảo, có khoáng sản ở thềm lục Địa quan trọng nhất là dầu khí, có tài nguyên sinh vật biển rất phong phú
3.2.2.5 Khai thác Atlat để dạy và học bài 9, 10: Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa
*Xác định với học sinh, với bài 9 và bài 10, cần sử dụng các bản đồ Hình thể (trang 6,7), Khí hậu (trang 9), Sông ngòi (trang 10), Các nhóm đất (trang 11), Thực và động vật (trang 12) của Atlat Địa lí để khai thác
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat:
+ Khai thác bản đồ khí hậu để làm rõ nguyên nhân và biểu hiện tính chất nhiệt đới ẩm gió
mùa của khí hậu :
Ví dụ 1: Khai thác các bản đồ nhiệt độ ở trang 9, qua cách thể hiện bằng màu sắc thay đổi trên bản đồ có thể thấy nền nhiệt độ ở nước ta luôn cao, có sự thay đổi theo mùa và theo
vĩ độ
Ví dụ 2: Khai thác các bản đồ lượng mưa ở trang 9, qua cách thể hiện bằng màu sắc thay đổi trên bản đồ có thể thấy lượng mưa trên lãnh thổ nước ta luôn lớn và có sự thay đổi theo mùa và theo khu vực
Ví dụ 3: Khai thác bản đồ khí hậu chung, phân tích các biểu đồ về lượng mưa và biến động nhiệt độ, học sinh thấy được chế độ nhiệt- ẩm của khí hậu Việt Nam là rất dồi dào Qua các ký hiệu đường chuyển động trên bản đồ kết hợp với sách giáo khoa nhận xét được
sự hoạt động của các chế độ gió mùa, hoạt động của bão trên lãnh thổ Việt Nam, từ đó kết luận về tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của khí hậu Việt Nam
+ Khai thác các bản đồ Hình thể ( trang 6,7), Sông ngòi (trang10), Các nhóm đất (trang 11), Thực và động vật (trang12) của Atlat Địa lí để làm rõ tác động của khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa đến các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan tự nhiên, biểu hiện của đặc điểm thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua các thành phần tự nhiên khác và cảnh quan tự nhiên:
Ví dụ 1: Khai thác bản đồ Hình thể học sinh nhận thức được các đồng bằng bồi tụ phát triển mạnh ở hạ lưu các con sông Từ đó kết luận đó là kết quả của quá trình xâm thực, bóc mòn diễn ra mạnh ở vùng đồi núi do tác động của quá trình nắng lắm mưa nhiều theo mùa lên bề mặt địa hình dốc, đồng thời mật độ dòng chảy nhiều do bề mặt địa hình bị cắt
xẻ mạnh nên quá trình vận chuyển diễn ra nhanh đưa vật liệu về chỗ trũng bồi tụ nên các
đồng bằng châu thổ sông Trên cơ sở đó kết luận về nguyên nhân và biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa qua yếu tố địa hình
Trang 88
Ví dụ 2: Khai thác bản đồ Các hệ thống sông qua đó học sinh nhận xét được trên lãnh thổ nước ta có mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhờ mưa nhiều trên bề mặt địa hình dễ bị phong hóa do tác động của khí hậu nóng ẩm phân hóa theo mùa Giáo viên yêu cầu học sinh phân tích biểu đồ Lưu lượng nước trên sông Hồng, sông Mê kông, sông Đà Rằng để thấy được lượng nước trên sông ngòi ở nước ta lớn và chế độ nước phân hóa theo mùa : mùa cạn trùng với mùa khô, mùa lũ trùng với mùa mưa, đó là kết quả của chế độ mưa lớn và phân hóa theo mùa trên lãnh thổ Việt Nam
Ví dụ 3: Khai thác bản đồ các nhóm đất và các loại đất chính, qua màu sắc thể hiện trên bản đồ, học sinh nhận xét được nhóm đất Feralit chính ở vùng đồi núi nước ta, ngoài ra
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat:
+ Khai thác bản đồ khí hậu, thực vật và động vật để làm rõ biểu hiện của sự phân hóa thiên nhiên theo Bắc –Nam trên lãnh thổ nước ta:
Trên bản đồ Hình thể kết hợp với bản đồ khí hậu, giáo viên cho học sinh xác định ranh giới vùng lãnh thổ phía Bắc với vùng lãnh thổ phía Nam là dãy Bạch Mã
Ví dụ 1: Khai thác bản đồ khí hậu chung, các biểu đồ về nhiệt độ và lượng mưa ở một
số địa điểm học sinh nhận thức được:
Từ Bắc vào Nam mùa mưa thay đổi, miền Bắc mưa vào nửa sau mùa hè ( tháng 8 –> tháng 10); miền Trung mưa về mùa thu đông ( tháng 8 đến tháng 12); miền Nam mưa về hè thu ( tháng 5 –> tháng 10)
Từ Bắc vào Nam biên độ nhiệt độ trung bình năm càng giảm
Miền Bắc chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ tháng 12 –> tháng 1 năm sau rất thấp, miền Nam không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên nhiệt độ trung bình các tháng luôn cao, không có tháng nhiệt độ trung bình dưới 20o C
Ví dụ 2: Khai thác bản đồ nhiệt độ và lượng mưa học sinh nhận thức được
càng vào Nam nhiệt độ trung bình năm và nhiệt độ trung bình tháng 1 càng tăng, ở miền Nam lượng mưa lớn hơn miền Bắc
Ví dụ 3: Khai thác bản đồ thực vật và động vật học sinh nhận thức được có sự khác nhau về thành phần loài giữa vùng lãnh thổ phía Bắc với vùng lãnh thổ phía Nam Ở vùng lãnh thổ phía Bắc có các loài nhiệt đới xen kẽ các loài ôn đới và cận nhiệt Ở vùng lãnh thổ phía Nam các loài nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế, rừng thưa khô phát triển, trong rừng
Cũng từ khai thác bản đồ Hình thể, qua sự thay đổi màu sắc trên bản đồ, học sinh nhận xét được mối quan hệ chặt chẽ giữa vùng biển – thềm lục địa với vùng đồng bằng ven
Trang 9Vùng núi Tây Bắc không chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc, số tháng lạnh ít hơn, mùa mưa ngắn hơn với lượng mưa ít hơn
Vùng núi Đông Bắc thảm thực vật phát triển hơn, các loài thực – động vật phong phú hơn, bên cạnh các loài nhiệt đới có thêm các loài ôn đới và cận nhiệt, động vật
có nhiều loài di cư từ phương Bắc xuống Ở vùng núi Tây Bắc, vùng núi thấp có các loài nhiệt đới, vùng núi cao có các loài ôn đới và cận nhiệt
Ví dụ 3: Khai thác Khí hậu (trang 9), Thực vật và động vật (trang12)và bản đồ Các miền tự nhiên (ở trang 13, 14), phân tích các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, nhận xét các
ký hiệu tượng hình, ký hiệu đường chuyển động, làm rõ sự phân hóa thiên nhiên giữa vùng
núi Đông Trường Sơn với vùng núi Tây Trường Sơn:
Đông Trường Sơn mưa về mùa thu đông do tác động trực tiêp của gió từ biển vào, mùa hè có gió phơn khô nóng Tây Trường Sơn ( Tây Nguyên ) mưa về mùa hè thu do ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, có mùa khô kéo dài từ tháng 11 –> tháng 4 năm sau Đông Trường Sơn xuất hiện thảm thực truông cỏ và cây bụi, Tây Trường Sơn (
Tây Nguyên ) có rừng thưa khô rụng lá theo mùa
+ Khai thác các bản đồ: Hình thể, Địa chất khoáng sản, khí hậu, Sông ngòi, Các nhóm đất, Thực và động vật và bản đồ Các miền tự nhiên( từ trang 4 –> trang14) của Atlat Địa lí
để làm rõ ranh giới, đặc điểm của 3 miền Địa lí tự nhiên:
Giáo viên hướng dẫn học sinh kết hợp bản đồ Các miền tự nhiên với bản đồ Hình thể
để xác định ranh giới của từng miền
Giáo viên hướng dẫn học sinh dựa vào các bảng chú giải của từng bản đồ để hiểu được cách sử dụng màu sắc, sử dụng hệ thống ký hiệu trên từng bản đồ căn cứ vào đó đọc các bản đồ, biểu đồ, xem tranh ảnh trên các trang Atlat, để làm rõ các yêu cầu của bài học:
Ví dụ 1: Khai thác bản đồ Địa chất khoáng sản, qua nhận xét màu sắc thể hiện tuổi các loại đá nhận xét được cấu trúc địa chất của từng miền, qua ký hiệu hình học kể được các loại khoáng sản có mặt và nguồn gốc sinh ra
Ví dụ 2: Khai thác bản đồ Hình thể và Các miền tự nhiên, sự thay đổi màu sắc cho học sinh nhận dạng các dạng địa hình mỗi miền và đặc điểm địa hình ở miền đó
Ví dụ 3: Khai thác bản đồ các hệ thống sông thấy được mật độ dòng chảy của từng miền Phân tích biểu đồ lưu lượng nước trung bình trên 3 con sông: sông Hồng ở miền Bắc
và Đông Bắc Bắc Bắc Bộ, sông Mê Kông ( đồng bằng sông Cửu Long) và sông Đà Rằng ( Nam Trung Bộ ) của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ để làm rõ một số đặc điểm sông ngòi
ở các miền này Xác định được các hệ thống sông chính của mỗi miền
Ví dụ 4: Khai thác bản đồ khí hậu chung, bản đồ và biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, thấy rõ đặc điểm khí hậu của từng miền:
Trang 1010
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bắc Bộ chịu ảnh hưởng trực tiếp của gió mùa Đông Bắc nên có mùa đông lạnh, mưa ít, mùa hè nóng mưa nhiều, chịu ảnh hưởng của bão trong khoảng tháng 6 và tháng 7
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có gió mùa Đông Bắc suy yếu và biến tính nên
số tháng lạnh giảm, nhiệt độ trung bình tháng 1 cao hơn, ở Bắc Trung Bộ mùa hè có gió phơn Tây Nam khô nóng, mưa về mùa thu đông (từ tháng 8 –> tháng 12) Có bão mạnh từ tháng 8 –> tháng 10
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ không chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên không có tháng lạnh dưới 20o C, khí hậu nóng quanh năm, có hai mùa mưa khô rõ rệt
Nam Bộ và Tây Nguyên mùa hè chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam, mưa nhiều về mùa
hè thu với lượng mưa trung bình năm lớn Ở ven biển Nam Trung Bộ mưa nhiều từ tháng 9 –> tháng 12 , có bão
Ví dụ 5: Khai thác bản đồ Các nhóm và các loại đất chính, bản đồ thực vật và động vật làm rõ đặc điểm thổ nhưỡng – sinh vật của mỗi miền:
Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bắc Bộ, bên cạnh các loài nhiệt đới có thêm các loài ôn đới và cận nhiệt, động vật có các loài di cư từ phương Bắc xuống Về thổ nhưỡng, có đất Feralit ở vùng đồi núi, đất phù sa sông ở đồng bằng
Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, ở vùng núi thấp có các loài nhiệt đới, vùng núi cao có các loài ôn đới và cận nhiệt.Về thổ nhưỡng, ngoài đất Feralit có các loại đất khác
ở vùng núi cao
Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ, các loài thực và động vật nhiệt đới và xích đạo chiếm ưu thế, ở Nam Bộ có rừng ngập mặn ven biển rất đặc trưng Thổ nhưỡng rất đa dạng, có nhiều nhóm đất với các loại đất khác nhau, ở Đồng bằng sông Cửu Long có diện tích đất phèn, mặn lớn
3.2.2.7 Khai thác Atlat để làm bài 13: Thực hành – Đọc bản đồ địa hình, điền vào lược đồ trống một số dãy núi và đỉnh núi
* Xác định với học sinh, với bài 13, cần sử dụng bản đồ Hình thể (ở trang 6,7), hoặc bản đồ Các miền tự nhiên (ở trang 13, 14) của Atlat để làm bài
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat để làm bài :
+ Qua hệ thống ký hiệu, màu sắc, kênh chữ, xác định trên bản đồ Hình thể hoặc bản đồ Các miền tự nhiên vị trí các dãy núi, các đỉnh núi và các dòng sông theo yêu cầu bài học bằng hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến
+ Căn cứ vào hệ hống kinh tuyến và vĩ tuyến của các đối tượng đã xác định, tiếp tục căn
cứ trên lược đồ đã vẽ để điền vào
3.2.3 Sử dụng Atlat để dạy và học các bài học phần: ĐỊA LÍ DÂN CƯ (bài 16: Đặc điểm dân số và phân bố dân cư ở nước ta):
* Xác định với học sinh, với bài 16, cần sử dụng các bản đồ Dân số ( trang 15); bản đồ Dân tộc (trang 16) của Atlat để khai thác
* Hướng dẫn học sinh cách khai thác bản đồ trong Atlat để làm bài:
+ Khai thác bản đồ, biểu đồ trang 15, trang 16 của Atlat để làm rõ đặc điểm dân số và tình hình phân bố dân cư ở nước ta :
Ví dụ: Phân tích biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, từ đó học sinh nhận thức được: Dân số nước ta đông, gia tăng nhanh từ đầu thế kỷ XX đến nay (Năm 1960 có khoảng 30,17 triệu người, năm 1989 có 64,41 triệu người, năm 1999 có 76,3 triệu người, năm 2003
có khoảng 80,9 triệu người, năm 2007 có khoảng 85,97 triệu người)
Trang 1111
Ví dụ 2: Phân tích tháp tuổi trong biểu đồ để rút ra kết luận: cơ cấu dân số nước ta là
cơ cấu dân số trẻ, đồng thời giải thích xu hướng thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước
ta So sánh được số lượng dân số nam và nữ là tương đối cân bằng
Ví dụ 3: Khai thác bản đồ dân tộc (trang 16) thấy được đặc điểm Việt Nam là một nước có nhiều thành phần dân tộc, với nhiều hệ ngôn ngữ khác nhau
Ví dụ 4: Dựa vào màu sắc của bản đồ biểu hiện mật độ dân số ở các vùng, nhận xét tình hình phân bố dân cư: mật độ dân số ở các vùng nhìn chung cao nhưng có sự chênh lệch lớn giữa các vùng, các vùng có mật độ dân số cao là Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ
và Đồng bằng sông Cửu Long, đặc biệt mật độ dân số ở một số đô thị lớn rất cao, mật độ dân số ở các vùng miền núi và cao nguyên thấp, thấp nhất là vùng núi Tây Bắc và Tây nguyên Đồng thời kết hợp với phân tích biểu đồ dân số Việt Nam qua các năm, nhận xét được số dân thành thị ở nước ta cũng liên tục tăng, nhưng còn ít so với tổng dân số nước ta
Từ đó học sinh có thể rút ra được nhận xét về tình hình phân bố dân cư ở nước ta
Ví dụ 5: Qua phân tích biểu đồ sử dụng lao động theo ngành ở trang 15, học sinh có thể nhận thức được: Nước ta có nguồn lao động dồi dào, tỷ lệ lao động trong nông - lâm - thuỷ sản chiếm tỷ lệ cao, công nghiệp và dịch vụ còn thấp, đó chính là kết quả và ảnh hưởng của một dân số đông, tăng nhanh và phân bố chưa hợp lí
3.2.4 Hướng dẫn cách làm bài trắc nghiệm Atlat Địa lí Việt Nam:
3.2.4.1 Nắm các kỹ năng sử dụng Atlat Địa lí Việt Nam hiệu quả:
- Nắm chắc các ký hiệu trong chú giải của bản đồ
Học sinh cần phải biết đọc chú giải Trong Atlat có 2 cách chú giải:
+ Chú giải riêng cho từng trang Atlat
+ Chú giải chung cho cả Atlat (trang 3-ký hiệu chung)
- Nắm được cấu trúc của Alat Địa lí Việt Nam
Cấu trúc theo sách giáo khoa Địa lí lớp 12 và Atlat tương tự như nhau Nếu sách giáo khoa Địa lí lớp 12 được cấu trúc thành 4 đơn vị kiến thức cơ bản là: Địa lí tự nhiên, Địa lí dân cư, Địa lí các ngành kinh tế, Địa lí các vùng kinh tế thì Atlat Địa lí Việt Nam cũng được cấu trúc tương tự như vậy
Trong Atlat Địa lí Việt Nam chia thành:
+ Phần 1: Địa lí tự nhiên (từ trang 4 đến trang 14)
+ Phần 2: Địa lí dân cư (từ trang 15 đến trang 16)
+ Phần 3: Địa lí các ngành kinh tế (từ trang 17 đến trang 25)
+ Phần 4: Địa lí các vùng kinh tế (từ trang 26 đến trang 30)
- Biết khai thác biểu đồ có trong các bản đồ của Atlat
Thông thường mỗi bản đồ ngành kinh tế đều có từ 1 đến 2 biểu đồ (cột, đường, tròn…) bên cạnh thể hiện sự tăng, giảm về giá trị tổng sản lượng, về diện tích (đối với các ngành nông-lâm nghiệp) của các ngành kinh tế Học sinh cần biết cách khai thác các biểu đồ trong các bài có liên quan để đỡ phải nhớ nhiều số liệu trong phần lí thuyết
- Đọc kỹ câu hỏi và áp dụng vào Atlat
Tất cả các câu hỏi có yêu cầu trình bày về phân bố sản xuất hoặc yêu cầu nói rõ ngành đó ở đâu, vì sao ở đó… đều có thể dùng bản đồ của Atlat để trả lời Các câu hỏi có yêu cầu trình bày tình hình phát triển sản xuất hoặc quá trình phát triển của ngành này hay ngành khác, học sinh cũng có thể tìm thấy một vài số liệu ở các biểu đồ trong Atlat
- Biết sử dụng đủ số bản đồ trong Atlat cho một câu hỏi
Trên cơ sở nội dung câu hỏi cần xem phải trả lời một vấn đề hay nhiều vấn đề, học sinh có thể xác định những trang bản đồ trong Atlat cần thiết dựa vào phần mục lục cuối cuốn Atlat (trang 31)