1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0

57 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát triển năng lực số nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong thời đại Công nghệ 4.0
Tác giả Lê Phạm Mỹ Uyên, Lê Anh Thư
Người hướng dẫn Phạm Thị Xuân Thảo – Giáo Viên Hướng Dẫn
Chuyên ngành Khoa học xã hội và hành vi
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học kỹ thuật
Năm xuất bản 2022
Thành phố Quảng Ngãi
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 1,34 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chính vì vậy, đòi hỏi HSphải được phát triển toàn diện các năng lực trong đó có năng lực ứng dụng CNTT đểđáp ứng yêu cầu mới hiện nay của các môn học cũng như của thời kỳ mới.Với mong mu

Trang 1

Quảng Ngãi, 11/2022

b CUỘC THI KHOA HỌC KĨ THUẬT CẤP QUỐC GIA

DÀNH CHO HỌC SINH TRUNG HỌC

NĂM HỌC: 2021 – 2022

ĐƠN VỊ DỰ THI TRƯỜNG THCS TT LA HÀ

Đ

Ề TÀI PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC SỐ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC TẬP CHO HỌC SINH TRONG THỜI ĐẠI CÔNG NGHỆ 4.0

Lĩnh vực dự thi : Khoa học xã hội và hành vi

LÊ ANH THƯ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : PHẠM THỊ XUÂN THẢOBÁO CÁO NGHIÊN CỨU KHOA

HỌC KĨ THUẬT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành đề tài “Phát triển năng lực số nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong thời đại công nghệ 4.0 ” Ngoài sự nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu, chúng em đã nhận

được sự giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy, cô giáo trường THCS

TT La Hà, một số giáo viên trong huyện Tư Nghĩa, TỉnhQuảng Ngãi

Chúng em xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

- Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tư Nghĩa đã đề ra kế hoạch để chúng em tham gia nghiên cứu, giao lưu học hỏi

- Ban giám hiệu trường THCS TT La Hà luôn quan tâm nhắcnhở chúng em trong suốt thời gian thực hiện đề tài

- Ba mẹ và gia đình đã ủng hộ và động viên trong suốt quá trìnhnghiên cứu

- Cô giáo Phạm Thị Xuân Thảo đang giảng dạy bộ môn Lịch

sử và Giáo dục công dân đã tận tụy hướng dẫn và cung cấp kiếnthức cho chúng em trong suốt quá trình nghiên cứu để hoànthành sản phẩm và viết báo cáo

Nhóm nghiên cứu

Trang 3

PHẦN I MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn dự án

Quá trình hội nhập quốc tế ở nước ta đã tạo ra những cơ hội đồng thời cũng đặt

ra nhiều thách thức đối với tất cả các lĩnh vực kinh tế - xã hội, trong đó có giáo dục.Khoa học công nghệ phát triển đòi hỏi ngày càng cao ở đội ngũ lao động về năng lựchành động, tư duy sáng tạo và có khả năng giải quyết các vấn đề trong thực tiễn….Đểnguồn lao động hiện tại và tương lai đáp ứng được những yêu cầu mới thì ngành giáodục cần được nâng cao hơn nữa chất lượng Nghị quyết số 29 - NQ/TW đã nêu rõ

quan điểm chỉ đạo “…Chuyển mạnh từ quá trình giáo dục chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành, lí luận gắn với thực tiễn,…”, đặc biệt là vấn đề ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT)

và phát triển năng lực số cho học sinh (HS)

Việc ứng dụng CNTT vào học tập trong những năm gần đây đã dần thay đổiphương pháp học tập từ truyền thống sang tích cực, giúp người dạy và người họcphát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, chủ động và đạt hiệu quả cao trong học tập

Từ mô hình lớp học tập trung dần chuyển sang các mô hình học tập trực tuyến, sửdụng công nghệ thông tin - truyền thông (CNTT-TT) để hỗ trợ các hoạt động giảngdạy, học tập Qua đó, người học có thể tiếp cận tri thức mọi nơi, mọi lúc, có thể chủđộng trong việc học tập và ứng dụng kiến thực vào thực tiễn Sự bùng nổ về côngnghệ giáo dục đã, đang và sẽ thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mangtính chuyển đổi sâu sắc vì con người Ngày 03/6/2020, Thủ tướng Chính phủ ký

quyết định số 749/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030” trong đó giáo dục là lĩnh vực được ưu tiên

chuyển đổi số thứ 2 sau lĩnh vực Y tế

Trước bối cảnh đó và để chuẩn bị cho quá trình đổi mới chương trình sách giáokhoa giáo dục phổ thông, cần thiết phải đổi mới đồng bộ phương pháp học tập vàkiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực người học, đẩy mạnh chuyểnđổi số và phát triển năng lực cho tất cả giáo viên Đây là tiền đề vô cùng quan trọng

để chúng ta tiến tới việc phát triển năng lực của người học Giáo viên có năng lực sốthì học sinh cũng cần phải có năng lực số để phù hợp với hoạt động dạy của giáo viên

và nâng cao chất lượng học tập

Trang 4

Chương trình giáo dục hiện nay không chỉ giúp HS có kiến thức mà còn giúphọc sinh có năng lực, phẩm chất Học sinh phải có những kĩ năng hành động, ứng xửthích hợp với môi trường tự nhiên, xã hội, xác định được trách nhiệm và nghĩa vụ củabản thân đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy, đòi hỏi HSphải được phát triển toàn diện các năng lực trong đó có năng lực ứng dụng CNTT đểđáp ứng yêu cầu mới hiện nay của các môn học cũng như của thời kỳ mới.

Với mong muốn thay đổi để phù hợp với xu thế giáo dục hiện đại, đáp ứngmục tiêu hình thành và phát triển năng lực học sinh, chúng em đã thực hiện dự án:

Phát triển năng lực số nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong thời đại công nghệ 4.0

II XÁC ĐỊNH VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được Thực trạng năng lực số ở học sinh THCS hiện nay nói chung

và tại trường THCS TT La Hà nói riêng

- Thực hiện khảo sát, phân tích, tổng hợp về hành vi, mức độ sử dụng của họcsinh về các công cụ kĩ thuật số

- So sánh được kết quả trước và sau khi khảo sát

Trang 5

- Duy trì và phát huy năng lực số ở lứa tuổi học sinh

2 Phương pháp nghiên cứu

2.1 Phương pháp lí thuyết: Thu thập các thông tin kiến thức, các tài liệu liên

quan đến công cụ kĩ thuật số, phân tích và tổng hợp số liệu thu thập được để đưa racác kết luận của các giải pháp

2.2 Phương pháp quan sát:

Quan sát hành vi, mức độ sử dụng công cụ của học sinh THCS, nhằm đánh giáthực trạng, đưa ra những nguyên nhân và định hướng đề xuất giải pháp nâng caonăng lực số của học sinh trong thời đại công nghê 4.0

2.3 Phương pháp điều tra: Điều tra khảo sát qua trong cộng đồng để thu thập

các kết luận thay đổi nâng cao năng lực và hành vi của con người

2.4 Phương pháp phỏng vấn: Phỏng vấn học sinh trước và sau khi thực hiện

dự án

3 Câu hỏi nghiên cứu

Câu 1: Sử dụng thiết bị số phục vụ cho việc học

Câu 2: Bảo vệ các thiết bị và nội dung số

Câu 3: Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

phục vụ cho việc học

Câu 4: Hiểu và thực hiện được các quy định về bản quyền đối với dữ

liệu, thông tin và nội dung số

Câu 5: Nhận thức và biết cách thể hiện các chuẩn mực hành vi trong sử

dụng công nghệ số và tương tác trong môi trường số

Câu 6: Phân tích đánh giá được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ

liệu, thông tin và nội dung số

Câu 7: Việc sử dụng các phần mềm Zoom, Azota, Quizizz

Câu 8: Việc bảo vệ hình ảnh cá nhân trong môi trường số hiện nay

Câu 9: Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung số cần thiết, sử dụng

đúng cách các phần mềm của thiết bị số

Trang 6

Câu 10: Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung học tập thông qua các công

nghệ số phù hợp

4 Địa điểm và thời gian thực hiện dự án

- Dự án được thực hiện ở trường THCS TT La Hà

- Thời gian thực hiện dự án từ ngày 15 tháng 07 năm 2022 đến ngày 22 tháng

10 năm 2022

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài tập trung vào mức độ sử dụng công cụ kĩthuật số trong học tập của các bạn học sinh trường THCS TT La Hà

Giáo viên tại trường THCS TT La Hà và THCS Nghĩa Thương

* Phạm vi nghiên cứu:

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại trường THCS TT La Hà, huyện TưNghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

- Khảo sát chia thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Tiến hành khảo sát 200 học sinh qua Google Form và khảo sát 40

GV tại hai trường THCS TT La Hà và THCS Nghĩa Thương

Giai đoạn 2: Tiếp tục khảo sát nghiên cứu 2 lần ở tất cả 4 khối lớp 6,7,8,9 củatrường THCS TT La Hà gồm 8 lớp học (4 lớp chọn đầu khối, 4 lớp bình thường) với

số học sinh là 350 bạn

Giai đoạn 3: Tthực hiện khảo sát sau khi áp dụng giải pháp qua 2 lần với sốlượng học sinh tương tự ở phần nghiên cứu trước là 350 học sinh ở các khối lớp6,7,8,9

- Về nội dung của đề tài, chủ yếu là tìm hiểu về nhu cầu ứng dụng ICT trong họctập hiện nay ở lứa tuổi học sinh THCS, đặc biệt là HS tại trường THCS TT La Hà

Trang 7

6 Tính mới của dự án

Hiện nay chưa có dự án nào đề cập đến việc nghiên cứu và đưa ra các giải phápnâng cao nâng cao năng lực số cho học sinh THCS trong thời đại công nghệ 4.0 Dự án

đã đề xuất được giải pháp nâng cao hiệu quả khả năng vận dụng các công cụ kĩ thuật

số vào trong học tập lẫn đời sống của học sinh trường THCS TT La Hà Dự án nàyrất phù hợp để nhân rộng, đưa vào tất cả các trường học, khu dân cư trong toàn tỉnh

7 Lợi ích của đề tài mang lại

7.1 Ý nghĩa khoa học

Dự án được nghiên cứu và áp dụng sẽ góp phần xây dựng thế hệ trẻ tương laiphát triển với những năng lực số cần có trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa,hình thành những thói quen công nghệ ở học sinh

8.1 Tiến độ thực hiện đề tài năm 2022-2023

Thời gian thực hiện dự án được dự kiến từ ngày 15 tháng 07 năm 2022 đếnngày 22 tháng 10 năm 2022

Trang 8

thuật số của học sinh trong học tập.

Hình thành ý tưởng, lựa chọn đề tài,

2 Tham khảo tư liệu từ sách, báo viết tay,

3

Thu thập số liệu, xử lý số liệu , soạn đề

4 Phác thảo mục lục, bảng điều tra đối

8 Phân tích, lọc dữ liệu, giáo viên hướng

dẫn góp ý , viết đề cương chi tiết

Bảng 1 Tiến độ thực hiện đề tài trong năm học 2021-2022

Trang 9

8.2 Qui trình nghiên cứu

CÂU HỎI NGHIÊN

QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU

TIẾN HÀNHĐIỀU TRA

Trang 10

8.3 Công việc chính để tiến hành xây dựng đề tài

Thứ 1 Xây dựng cơ sở lý thuyết: Dựa vào cơ sở thực tiễn, lí thuyết liên quan đến các nhân tố ảnh hưởng phát triển năng lực số cho học sinh

Thứ 2 Quan sát tìm hiểu thực trạng sử dụng CNTT vào học tập

Thứ 3 Dự kiến kế hoạch thực hiện

Thứ 4 Tiến hành khảo sát để xác định nhu cầu sử dụng CNTT của học sinhtrường THCS TT La Hà trong học tập

Thứ 5 Thảo luận, tìm ra giải pháp thiết thực và hiệu quả nhất

Thứ 6 Điều chỉnh, hoàn thiện dự án

Trang 11

PHẦN II NỘI DUNG

1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1 Khái niệm năng lực số.

Đã có nhiều khái niệm được sử dụng khi đề cập đến phát triển năng lực số ởcác quốc gia và tổ chức quốc tế Mỗi khái niệm mang một nghĩa riêng để phù hợp vớimục tiêu cụ thể của các nước, các tổ chức Tuy nhiên, chúng đều hướng đến một mụctiêu chung là phát triển các kĩ năng tìm kiếm, đánh giá, quản lý được thông tin; giaotiếp, hợp tác, giải quyết các vấn đề an toàn, hiệu quả Từ đó giúp mọi người có thểthành công trên môi trường số

Theo UNESCO (2018), khái niệm năng lực công nghệ số là: khả năng tiếp cận, quản lý, hiểu, tích hợp, giao tiếp, đánh giá và tạo thông tin một cách an toàn và hợp lý thông qua công nghệ kỹ thuật số phục vụ cho việc làm và lập nghiệp Năng lực

công nghệ số bao gồm các năng lực khác nhau liên quan đến kĩ năng CNTT-TT, kiếnthức thông tin và truyền thông

Năm 2018, Ủy ban Châu Âu sử dụng khái niệm năng lực số: “Năng lực số liên quan đến việc sử dụng cũng như tham gia vào công nghệ số một cách tự tin, chủ động và có trách nhiệm phục vụ cho học tập, làm việc và tham gia vào xã hội Năng lực số gồm có kiến thức về thông tin và số liệu, truyền thông và hợp tác, kiến thức truyền thông, tạo nội dung số (bao gồm cả lập trình), an toàn (bao gồm cả lợi ích và năng lực số liên quan đến an ninh mạng) và các vấn đề liên quan đến sở hữu trí tuệ, giải quyết vấn đề và tư duy phản biện”.

Như vậy chúng ta có thể hiểu: Năng lực số (Digital Literacy) đề cập đến kiến

thức, kỹ năng và thái độ cho phép HS phát triển và phát huy tối đa khả năng trong thếgiới công nghệ số ngày càng lớn mạnh trên phạm vi toàn cầu, một thế giới mà HSvừa được an toàn, vừa được trao quyền theo cách phù hợp với lứa tuổi cũng như phùhợp với văn hóa và bối cảnh địa phương Từ đó sẽ nâng cao được năng lực học tậpđáp ứng được yêu cầu trong bối cảnh hội nhập hiện nay

1.2 Các nhân tố ảnh hưởng phát triển năng lực số cho học sinh.

Có rất nhiều nhân tố ảnh hưởng tới khả năng phát triển năng lực số của các bạn

HS, trong đó phải kể đến các nhân tố quan trọng sau đây:

Trang 12

Môi trường xã hội của học sinh: Môi trường xã hội có ý nghĩa rất quan trọng

đối với việc phát triển năng lực số cho HS Nếu như cơ sở hạ tầng hạn chế (như điềukiện kết nối Internet khó khăn và tỷ lệ hộ gia đình có máy tính thấp), chi phí cao choviệc sử dụng hạ tầng CNTT, chất lượng công nghệ thấp…sẽ ảnh hưởng lớn đến quátrình tiếp cận chuyển đối số cho HS Hơn nữa, trong khi bối cảnh công nghệ đangthay đổi nhanh chóng, nếu quá trình cải cách chương trình giáo dục diễn ra chậm sẽdẫn đến sự lạc hậu về công nghệ

Hoàn cảnh gia đình: Đây là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến năng lực số của

các bạn HS “Hiểu biết của cha mẹ về vai trò của CNTT đối với tương lai của trẻ, đãhình thành nên phương thức giáo dục trong đó trẻ hòa nhập xã hội bằng cách sử dụngphương tiện truyền thông số tại nhà” (Mascheroniet al 2016) Vì vậy cần đầu tưnhiều hơn vào nâng cao năng lực công nghệ số nhằm hỗ trợ cha mẹ để họ có thể tạođiều kiện cho con cái học tập và phát triển trong thời đại công nghệ số

Vai trò của các nhà trường: Nhà trường đóng một vai trò quan trọng trong việc

phát triển các năng lực số bao gồm khả năng sáng tạo khi tích hợp công nghệ kỹ thuật

Vai trò của môn Tin học trong việc hình thành năng lực số: Các chủ đề Tin

học vừa cung cấp nội dung vừa cung cấp phương tiện để phát triển năng lực số.Phương tiện ở đây bao gồm các thiết bị số và phần mềm tin học hỗ trợ học tập, làmviệc và các hoạt động tương tác trong xã hội số

Vì vậy để phát triển năng lực số cho HS cần chú ý năng lực số bị ảnh hưởngnhiều hơn bởi việc sử dụng hơn là tiếp cận Thứ hai, điều quan trọng không phải làthời gian ngồi trước máy tính mà là việc khai thác hết các chức năng của máy tính, cả

ở nhà và ở trường Thứ ba, kỹ năng số bị ảnh hưởng bởi số năm trẻ sử dụng máy tính:càng sớm có kỹ năng số thì tác động càng lớn Thứ tư, cần tăng cường kỹ năng vềngôn ngữ viết của các bạn HS như đọc, hiểu và xử lý văn bản để phát triển các kỹ

Trang 13

năng số cho các Bạn Thứ năm, việc GV ứng dụng CNTT-TT có mối tương quan tíchcực với trình độ kỹ năng số của các bạn HS: nếu nhà trường muốn phát triển tốt nhất

kỹ năng số của các bạn HS thì cần phải đầu tư đào tạo CNTT cho GV, đồng thời hỗtrợ tích hợp công nghệ số vào chương trình học tập

1.3 Các khung năng lực số cho học sinh.

Khung năng lực số là một tập hợp các năng lực thành phần để nâng cao nănglực của một nhóm đối tượng cụ thể Việc định hướng phát triển năng lực số cho HSphổ thông góp phần thực hiện thành công Chương trình giáo dục phổ thông 2018, là

cơ sở để cán bộ quản lí giáo dục, các cơ sở giáo dục phổ thông xây dựng kế hoạchphát triển năng lực số cho HS và GV

1.3.1 Nguyên tắc xây dựng khung năng lực số.

Việc xây dựng khung năng lực số cho HS cần đạt các yêu cầu sau đây:

Khung năng lực số phải phù hợp với đặc điểm tâm lý của các bạn HS

Khung năng lực số phải kế thừa các hệ thống nguyên tắc của khu vực và thếgiới, được bối cảnh hóa phù hợp với điều kiện cụ thể của Việt Nam

Khung năng lực số phải có tính mở, cho phép cập nhật và mở rộng phù hợp với

sự tiến bộ của công nghệ kĩ thuật số

Khung năng lực số phải kết nối với lĩnh vực khoa học liên quan đến chuyểnđổi số: Phân tích dữ liệu lớn, Trí tuệ nhân tạo, Internet kết nối vạn vật, công nghệchuỗi khối, điện toán đám mây, …các nền kinh tế dựa trên số liệu, ra quyết định dựatrên thuật toán và các hình thức tự động hóa khác sẽ tạo ra một tình huống trong đócác kỹ năng quan trọng nhất có thể không liên quan đến việc sử dụng trực tiếp côngnghệ số, nhưng sẽ liên quan đến nhận thức về cách công nghệ số ảnh hưởng đến cuộcsống của chúng ta

Khung năng lực số phải phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội địa phương.Năng lực số có thể được hình thành ở gia đình, xã hội và nhà trường Ở nhàtrường năng lực số được hình thành thông qua các môn học, hoạt động giáo dụctrong

1.3.2 Khung năng lực số dành cho học sinh.

Trang 14

Nội dung Khung năng lực số của các bạn HS trung học gồm 7 miền năng lực,

26 năng lực thành phần (dựa trên Khung năng lực của UNESCO-2019) Cụ thể nhưsau:

- Sử dụng các thiết bị kỹ thuật số: Đó là việc sử dụng thiết bị phần cứng để xác

định và sử dụng được các chức năng và tính năng thiết bị phần cứng của thiết bị số và

sử dụng phần mềm trong thiết bị số để biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và nội dung

số cần thiết, sử dụng đúng cách các phần mềm của thiết bị số

- Kĩ năng về thông tin và dữ liệu:

Kĩ năng duyệt, tìm kiếm và lọc dữ liệu, thông tin và nội dung số và xác địnhđược thông tin cần tìm, tìm kiếm được dữ liệu, thông tin và nội dung trong môitrường số, truy cập đến chúng và điều hướng giữa chúng, đồng thời tạo và cập nhậtcác chiến lược tìm kiếm

Kĩ năng đánh giá dữ liệu, thông tin và nội dung số để phân tích, so sánh, đánhgiá được độ tin cậy, tính xác thực của các nguồn dữ liệu số từ đó đánh giá đa chiềucác dữ liệu, thông tin và nội dung số

Kĩ năng quản lý dữ liệu, thông tin và nội dung số để tổ chức, lưu trữ và truyxuất được các dữ liệu, thông tin và nội dung trong môi trường số

Tổ chức, xử lý và sử dụng hiệu quả công cụ số và thông tin tìm được để đưa ranhững quyết định sáng suốt trong môi trường có cấu trúc

+ HS tham gia với tư cách công dân thông qua công nghệ số và tham gia vào

xã hội thông qua việc sử dụng các dịch vụ số

+ Hợp tác thông qua công nghệ số: Sử dụng các công cụ và công nghệ số tronghoạt động hợp tác, cùng kiến tạo tài nguyên và kiến thức

- Chuẩn mực giao tiếp: Nhận thức được các chuẩn mực hành vi và biết cách

thể hiện các chuẩn mực đó trong quá trình sử dụng công nghệ số và tương tác trong

Trang 15

môi trường số, từ đó điều chỉnh các chiến lược giao tiếp phù hợp với đối tượng cụ thể

và nhận thức đa dạng văn hóa và thế hệ trong môi trường số

- Quản lý định danh cá nhân: Đó là tạo, quản lý và bảo vệ được thông tin định

danh cá nhân trong môi trường số, bảo vệ được hình ảnh cá nhân và xử lý được dữliệu được tạo ra thông qua một số công cụ, môi trường và dịch vụ số

- Sáng tạo sản phẩm số: bao gồm phát triển nội dung số; tích hợp và tinh chỉnh

nội dung số; bản quyền sản phẩm số; và lập trình, viết các chỉ dẫn (dòng lệnh) cho hệthống máy tính

- An toàn kĩ thuật số: Bao gồm việc bảo vệ thiết bị và nội dung số, dữ liệu cá

nhân và quyền riêng tư trong môi trường số; bảo vệ sức khỏe tinh thần và thể chất, cócác biện pháp phòng tránh các tác động tiêu cực tới thể chất và tinh thần khi khai thác

và sử dụng công nghệ số; và góp phần bảo vệ môi trường

- Giải quyết vấn đề liên quan năng lực số: Đó là giải quyết các vấn đề kĩ thuật;

xác định nhu cầu và phản hồi công nghệ; sử dụng sáng tạo thiết bị số; xác định thiếuhụt về năng lực số; và tư duy máy tính

- Năng lực định hướng nghề nghiệp liên quan: Đó là vận hành những công

nghệ số đặc trưng trong một lĩnh vực đặc thù, xác định và sử dụng được các công cụ

và công nghệ số chuyên biệt cho một lĩnh vực cụ thể Đồng thời diễn giải, thao tácvới dữ liệu và nội dung kĩ thuật số cho một lĩnh vực đặc thù hiểu, phân tích và đánhgiá được dữ liệu chuyên ngành, thông tin và nội dung số cho một lĩnh vực cụ thểtrong môi trường số

Việc thiết kế mức độ năng lực số cho từng cấp học sẽ góp phần quan trọnggiúp các nhà trường, các tổ chức, cá nhân xã hội trong việc lập kế hoạch học tập.Năng lực số sau mỗi cấp học thể hiện một mức tăng trưởng thể hiện ở mức độ nhậnthức của các bạn HS, mức độ phức tạp của các nhiệm vụ mà HS xử lý được cũng nhưmức độ tự chủ của họ trong việc thực hiện nhiệm vụ

2 Thực trạng năng lực số ở học sinh THCS

Những năm gần đây, ngành giáo dục rất quan tâm đến việc ứng dụng ICT vàohoạt động giảng dạy Việc ứng dụng ICT vào hoạt động học tập đã dần thay đổiphương pháp học tập từ truyền thống sang phương pháp học tập tích cực, giúp HSphát huy được khả năng tư duy, sáng tạo, sự chủ động và đạt hiệu quả Từ mô hình

Trang 16

lớp học trực tiếp đã dần chuyển sang các mô hình học tập trực tuyến, sử dụng

CNTT-TT đễ hỗ trợ các hoạt động giảng dạy, học tập Qua đó, người học có thể tiếp cận trithức mọi nơi, mọi lúc, chủ động trong học tập và ứng dụng kiến thức vào thực tiễn

Sự bùng nổ về công nghệ giáo dục đã, đang và sẽ tạo ra những phương thức giáo dụcphi truyền thống, thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển của nền giáo dục mang tính chuyểnđổi sâu sắc vì con người

Thời gian vừa qua, khi dịch Covid-19 xảy ra trên toàn cầu đã ảnh hưởng đếnmọi lĩnh vực của cuộc sống trong đó có giáo dục Dịch bệnh chuyển biến phức tạpchính là điều kiện để ngành giáo dục và các nhà trường nhận thấy tầm quan trọng lớncủa chuyển đổi số Bộ GDĐT cũng có nhiều văn bản, hướng dẫn để áp dụng nhữngthành tựu khoa học công nghệ trong học tập vì vậy việc áp dụng CNTT trong dạy vàhọc đã có những chuyển biến to lớn Trên 80% cơ sở giáo dục phổ thông sử dụngphần mềm quản lý trường học, sổ điểm điện tử, học bạ điện tử và hầu hết các cơ sởgiáo dục đại học đều sử dụng phần mềm quản trị nhà trường Hệ thống quản lý hànhchính điện tử kết nối từ Bộ GDĐT đến các Sở và các cơ sở đào tạo trên cả nước đãbước đầu phát huy hiệu quả Hệ tri thức Việt số hóa gần 5.000 bài giảng điện tử E-learning có chất lượng, ngân hàng câu hỏi trắc nghiệm…góp phần xây dựng xã hộihọc tập và đẩy mạnh học tập suốt đời

Từ năm học 2021-2022, nhiều cơ sở giáo dục và các trường học, trong đó cótrường THCS TT La Hà đã áp dụng giảng dạy online Lớp học trở thành lớp học trựctuyến Đồng thời, ngành giáo dục nước ta cũng xác định chuyển đổi số trong giáo dục

sẽ không chỉ giới hạn tại thời kỳ dịch bệnh mà nó sẽ được áp dụng rộng rãi trongtương lai Có thể nói sự phát triển của các ứng dụng trên nền tảng di động, mạng xãhội giúp người dùng dễ dàng tương tác mọi lúc mọi nơi, đã tạo điều kiện cho giáodục trực tuyến phát triển lên bậc cao hơn Việc khai thác và tiếp nhận tri thức trở nên

đa chiều, HS có môi trường để phát huy các năng lực, sở trường và sự sáng tạo củamình HS có thể cùng nhau nâng cao chất lượng học tập và phát triển các năng lựctrong đó có năng lực số

Bên cạnh một số học sinh đã áp dụng công nghệ số vào học tập từ nhiều nămtrước đây, thì vẫn còn khá nhiều học sinh chưa quen với hình thức học tập này; hoặc

Trang 17

chưa có điều kiện để đảm bảo học tập trực tuyến theo hướng chuyển đổi số một cách

có hiệu quả

III.TIẾN HÀNH KHẢO SÁT, PHÂN TÍCH TỔNG HỢP VÀ KẾT QUẢ

1.Khảo sát

KHẢO SÁT NHU CẦU ỨNG DỤNG ICT VÀO HỌC TẬP

ĐỐI VỚI HỌC SINH

Cùng với ảnh hưởng của dịch bệnh, sự phát triển của công nghệ số đã thúc đẩynhu cầu ứng dụng ICT vào học tập của các bạn HS Để đánh giá được nhu cầu ứngdụng ICT trong học tập hiện nay, chúng em đã tiến hành khảo sát nhu cầu ứng dụngICT vào học tập đối với HS và giảng dạy đối với GV

Ý kiến của các bạn sẽ là căn cứ quan trọng để chúng tôi đề xuất những giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng dạy và học đối với học sinh trường THCS TT

La Hà, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi

Chúng tôi xin cam đoan ý kiến của các bạn chỉ được sử dụng vào mục đích nghiên cứu khoa học

Không cần thiết

Có cũngđược không có cũng được

Cần thiết

Rất cần thiết

1 Sử dụng thiết bị số phục vụ cho

việc học

2 Bảo vệ các thiết bị và nội dung

số

3 Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và

nội dung trong môi trường số

phục vụ cho việc học

4 Hiểu và thực hiện được các quy

định về bản quyền đối với

dữ liệu, thông tin và nội dung số

Trang 18

5 Nhận thức và biết cách thể hiện

các chuẩn mực hành vi trong sử

dụng công nghệ số và tương tác

trong môi trường số

6 Phân tích đánh giá được độ tin

9 Biết và hiểu về dữ liệu, thông

tin và nội dung số cần thiết, sử

dụng đúng cách các phần

mềm của thiết bị số

10 Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội

dung học tập thông qua các

công nghệ số phù hợp

KHẢO SÁT NHU CẦU ỨNG DỤNG ICT TRONG HỌC TẬP

ĐỐI VỚI GIÁO VIÊN

Để đánh giá thực trạng và nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập chúng em còn

tiến hành khảo sát 40 GV tại hai trường THCS TT La Hà và THCS Nghĩa Thương trong năm học 2022-2023

Không cần thiết

Có cũng được không có cũng được

Cần thiết

Rất cần thiết

Trang 19

1 Theo thầy (cô) việc sử dụng thiết bị

số như điện thoại thông minh, máytính cho việc học tập có cần thiết?

2 Theo thầy (cô) có cần phải bảo vệcác thiết bị và nội dung số không?

3 Theo thầy (cô) việc tìm kiếm dữliệu, thông tin và nội dung trong môitrường số phục vụ cho việc học tập cócần thiết không?

4 Thầy (cô) hiểu và thực hiện các quyđịnh về bản quyền đối với dữ liệu,thông tin và nội dung số như thế nào?

5 Theo thầy (cô) việc nhận thức vàbiết cách thể hiện các chuẩn mựchành vi trong quá trình sử dụng côngnghệ số như thế nào?

6 Theo thầy (cô) việc phân tích đánhgiá được độ tin cậy, tính xác thựccủa các nguồn dữ liệu, thông tin vànội dung số có cần thiết không?

7 Theo thầy (cô)việc sử dụng các phầnmềm Zoom, Azota, Quizizz tronghọc tập có cần thiết?

8 Theo thầy (cô) việc bảo vệ hình ảnh

cá nhân trong các hoạt động trongmôi trường số hiện nay có cần thiết ?

9 Theo thầy (cô) việc biết và hiểu về

dữ liệu các nội dung số, cách sửdụng đúng các phần mềm của thiết

bị số có cần thiết?

10 Theo thầy (cô) việc chia sẻ dữ liệu,

Trang 20

thông tin và nội dung học tập với

người khác thông qua các công nghệ

số phù hợp có cần thiết?

2 Kết quả khảo sát như sau:

Việc khảo sát được được tiến hành bằng việc sử dụng phần mềm GoogleForms trên số lượng 200 học sinh trường THCS TT La Hà và chúng em thu được kếtquả như sau:

STT Các vấn đề/nội dung

Mức độ cần thiết (Đơn vị: %) Không

cần thiết

Có cũngđược không có cũng được

Cần thiết

Rất cần thiết

1 Sử dụng thiết bị số phục vụ cho

việc học

24 12,0

129 64,5

31 15,5

120 60

52 26

18

9,0

3 Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và

nội dung trong môi trường số

phục vụ cho việc học

15 7,5

109 54,5

43 21,5

33 16.5

4 Hiểu và thực hiện được các quy

định về bản quyền đối với

dữ liệu, thông tin và nội dung số

13 6,5

137 68,5

40 20,0

10 5,0

130 65,0

31 15,5

10 5,0

Trang 21

101 50,5

73 36,5

110 55,0

47 23,5

24 12

9 Biết và hiểu về dữ liệu, thông

tin và nội dung số cần thiết, sử

dụng đúng cách các phần

mềm của thiết bị số

10 5,0

103 51,5

70 35

17 8,5

10 Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội

dung học tập thông qua các

công nghệ số phù hợp

33 16,5

131 65,5

26 13

10 5,0

Bảng 1: Kết quả khảo sát ban đầu về nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập

(Dành cho HS)

Qua bảng kết quả chúng em nhận thấy việc ứng dụng CNTT vào học tập đãđược chú ý, nhiều HS đã có nhu cầu ứng dụng ICT vào phục vụ cho việc học tập.Tuy nhiên phần lớn HS vẫn chưa nhận thấy rõ mức độ cần thiết của việc ứng dụngICT vào học tập, các bạn xác định có hay không cũng không quan trọng chiếm trên50% - 60% Việc thu nhận kiến thức của các bạn HS vẫn chủ yếu là thụ động, chưatích cực, sáng tạo, chủ yếu tiếp cận khai thác tri thức sách giáo khoa, ít quan tâm đếnhọc liệu số Đối với các bạn nhu cầu ứng dụng ICT chủ yếu phục vụ cho mục đíchgiải trí nhiều hơn như để chơi game, lướt web, chơi Facebook, Zalo… còn thật sựcần thiết phục vụ cho việc học tập mới chỉ chiếm 10% số HS được khảo sát

Đồng thời để đánh giá thực trạng và nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập

chúng em còn tiến hành khảo sát 40 GV tại hai trường THCS TT La Hà và THCS Nghĩa Thương trong năm học 2022-2023 Và chúng em cũng thu được kết quả khả

quan như sau:

Trang 22

STT Các vấn đề/nội dung

Mức độ cần thiết (Đơn vị: %) Khôn

g cần thiết

Có cũng được không có cũng được

Cần thiết

Rất cần thiết

1 Theo thầy (cô) việc sử dụng thiết bị

số như điện thoại thông minh, máy

tính cho việc học tập có cần thiết?

4 10,0

10 25,0

12 30,0

14 35,0

2 Theo thầy (cô) có cần phải bảo vệ

các thiết bị và nội dung số không?

0 0

3 7,5

17 42,5

20

50,0

3 Theo thầy (cô) việc tìm kiếm dữ

liệu, thông tin và nội dung trong

môi trường số phục vụ cho việc học

tập có cần thiết?

0 0,0

6 15,0

14 35,0

20 50,0

4 Thầy (cô) hiểu và thực hiện các quy

định về bản quyền đối với dữ liệu,

thông tin và nội dung số như thế

nào?

0 0

7 17,5

15 37,5

18 45

5 Theo thầy (cô) việc nhận thức

và biết cách thể hiện các chuẩn

mực hành vi trong quá trình sử

dụng công nghệ số như thế nào?

4 10,0

9 22,5

11 27,5

16 40

6 Theo thầy (cô) việc phân tích đánh

giá được độ tin cậy, tính xác thực

của các nguồn dữ liệu, thông tin và

nội dung số có cần thiết không?

4 10,0

7 17,5

13 32,5

16 40,0

7 Theo thầy (cô)việc sử dụng các

phần mềm Zoom, Azota,Quizizz trong học tập có cần thiết?

6 15,0

8 20,0

14 35,0

12 30,0

Trang 23

8 Theo thầy (cô) việc bảo vệ hình ảnh

cá nhân trong các hoạt động trong

môi trường số hiện nay có cần

thiết?

2 5,0

8 20,0

11 27,5

19 47,5

9 Theo thầy (cô) việc biết và hiểu về

dữ liệu các nội dung số, cách

sử dụng đúng các phần mềm của

thiết bị số có cần thiết?

4 10

7 17,5

15 37,5

14 35,0

10 Theo thầy (cô) việc chia sẻ dữ liệu,

thông tin và nội dung học tập với

người khác thông qua các côngnghệ số phù hợp có cần thiết?

3 7,5

11 27,5

12 30

14 35

Bảng 2: Kết quả khảo sát ban đầu về nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập

(Dành cho GV)

Có thể thấy rằng đa số GV đã được trang bị các thiết bị phục vụ cho việc ứngdụng ICT vào giảng dạy, đồng thời hơn 90% số giáo viên được khảo sát đã thấy được

sự cần thiết của việc ứng dụng ICT vào quá trình học tập Đó là phương pháp để giúp

GV và HS tiếp cận với các thông tin đa chiều, từ đó bài học trở nên hấp dẫn, hứngthú hơn, đồng thời phát huy được sự chủ động, sáng tạo cho HS Có thể nói thựctrạng học tập và nhu cầu ứng dụng ICT nhằm thực hiện chuyển đổi số ở nhiều nơivẫn còn nhiều khó khăn, thách thức cho cả nhà trường, GV và HS:

Một là cơ sở vật chất, hạ tầng mạng, trang thiết bị (như máy tính, camera, máy

in), đường truyền, dịch vụ internet…còn thiếu, lạc hậu, chưa đồng bộ, nhiều nơi chưađáp ứng yêu cầu cho chuyển đổi số

Hai là ý thức, thái độ của các bạn HS đối với việc ứng dụng ICT vào học tập

vẫn chưa thật sự tốt Nhiều Bạn sử dụng công nghệ chủ yếu dành cho việc giải trínhiều hơn là phục vụ cho quá trình học tập của bản thân

Ba là vẫn chưa có sự kiểm soát sát sao và toàn diện về học liệu số Để đáp ứng

được nhu cầu học tập và nghiên cứu của người học, cần kho tài liệu số chuẩn xác.Tuy nhiên, nguồn nhân lực cũng như tài chính nước ta vẫn chưa thể đáp ứng đượccông việc này Vì vậy, hiện đang xảy ra rất nhiều tình trạng về học liệu số tràn lan

Trang 24

tuy nhiên thiếu tính xác thực và không được kiểm soát chặt chẽ về chất lượng cũngnhư nội dung Từ đó, sẽ gây ra tình trạng không đồng nhất về kiến thức và tạo nênnhiều hệ lụy khác như tiêu hao tài chính.

Mặc dù áp dụng chưa được thực hiện một cách xuyên suốt, tuy nhiên, cùng với

sự phát triển nhanh chóng từ công nghệ và việc đẩy mạnh áp dụng chuyển đổi số giáodục, thì chắc chắn rằng hầu hết khó khăn sẽ được giải quyết Vì vậy để thực hiệnthành công chuyển đổi số trong học tập điều quan trọng là các bạn HS phải hiểu rõtầm quan trọng, sự cần thiết phải thực hiện chuyển đổi số tại thời điểm hiện tại vàtrong tương lai

3 Một số giải pháp Phát triển năng lực số nhằm nâng cao hiệu quả học tập cho học sinh trong thời đại công nghệ 4.0

3.1 Giải pháp 1: Xây dựng kế hoạch phát triển năng lực số cho học sinh tại trường THCS TT La Hà

Bước 1 Đánh giá ban đầu: Thực trạng việc dạy học và nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy học của trường THCS TT La Hà

*Bước 1.1: Đánh giá nhu cầu và thực trạng ứng dụng ICT trong học tập của HS.

Sử dụng phiếu khảo sát đánh giá sơ bộ năng lực số của HS trường THCS TT

La Hà nhận được kết quả như sau:

chưa thành thạo

Thành thạo

1

Bạn đã từng sử dụng thiết bị số như điện thoại

thông minh, máy tính cho việc học

Trang 25

12,6 74,3 13,1

2 Bạn đã có thể sử dụng các phần mềm trong các

thiết bị số cho việc học

296 84,6

36 10,3

18

5,1

3 Biết xác định các thông tin cần tìm và tìm kiếm

được dữ liệu, thông tin trong môi trường số

phục vụ cho học tập

303 86,6

37 10,6

10 2,8

4 Biết phân tích đánh giá được độ tin cậy, tính

xác thực của các nguồn dữ liệu

326 93,1

24 6,9

0

0,0

5 Lưu trữ và truy xuất được các dữ liệu, thông

tin và nội dung trong môi trường số

296 84,6

33 9,4

86 24,6

26

7,4

8 Bạn đã sử dụng một hay các phần mềm Zoom,

Azota, Quizizz, Shubclass, Google Meet,

Microsoft Teams, Phần mềm giáo dục sơ đồ tư

duy Edraw Mind Map trong học tập

313 89,4

20 5,7

17 4,9

9 Sử dụng các công cụ và công nghệ số trong các

hoạt động giáo dục khác

282 80,6

35 10,0

33

9,4

10 Bạn đã được các thầy cô cho ứng dụng các

thiết bị số trong các tiết học

211 60,3

86 24,6

53

15,1

Bảng 3: Kết quả khảo sát ban đầu về thực trạng ứng dụng ICT trong dạy học

dành cho HS trường THCS TT La Hà

Trang 26

Qua số liệu khảo sát, đối chiếu với khung năng lực số của UNESCO-2019, thìnhận thấy thực trạng là phần lớn HS của trường ít nhiều đã được tiếp cận các thiết bị

số HS phần lớn đã được trang bị thiết bị số cho cá nhân như điện thoại thông minh,ipad, hay máy tính Do tình hình dịch bệnh các bạn đã tiếp cận các hình thức dạy họctrực tuyến được triển khai ở các trường nhằm thích nghi với tình hình Một số bạn đãtham gia các lớp học Zoom, mở phòng Google Meet để trao đổi với bạn bè Tuynhiên qua khảo sát thì số các bạn HS sử dụng thiết bị số cho học tập vẫn còn hạn chế,hoặc mới chỉ sử dụng với mức độ đơn giản Việc sử dụng các học liệu số như các tàiliệu trên các trang mạng, các phần mềm, ứng dụng cho học tập còn rất hạn chế Tạithời điểm khảo sát, nhiều bạn HS còn chưa biết tới các phần mềm như: Zoom, Azota,Quizizz, Google Meet, Microsoft Teams…

Đồng thời chúng tiến hành khảo sát nhu cầu của các bạn trong việc học tập

và tiếp cận CNTT trong học tập Các loại thiết bị của bản thân các bạn đã và đang sử

dụng Qua khảo sát chúng em thu được kết quả như sau:

Có cũng được không có cũng được

Cần thiết

Rất cần thiết

1 Sử dụng thiết bị số như điện thoại

thông minh, máy tính cho việc học

45 12,9

225 64,3

53 15,1

27 7,7

Trang 27

5,4 61,1 25,4 8

3 Tìm kiếm dữ liệu, thông tin và nội

dung trong môi trường số phục vụ

cho việc học

25 7,1

192 54,9

79 22,6

54 15,4

4 Hiểu và thực hiện được các quy định

về bản quyền đối với dữ liệu, thông

tin và nội dung số

18 5,1

236 67,4

72 20,6

24 7,0

5 Nhận thức và biết cách thể hiện các

chuẩn mực hành vi trong quá trình sử

dụng công nghệ số

52 14,9

230 65,7

50 14,3

18

5,1

6 Phân tích đánh giá được độ tin cậy,

tính xác thực của các nguồn dữ liệu,

thông tin và nội dung số

88 25,1

191 54,6

51 14,6

20 5,7

7 Việc sử dụng các phần mềm Zoom,

Azota, Quizizz trong học tập

18 5,1

182 52,0

123 35,1

27

7,8

8 Việc bảo vệ hình ảnh cá nhân trong

các hoạt động trong môi trường số

44 12,6

192 54,9

72 20,6

42

11,9

9 Biết và hiểu về dữ liệu, thông tin và

nội dung số cần thiết, sử dụng đúng

cách các phần mềm của thiết bị số

17 4,9

185 52,9

120 34,3

28

8,0

10 Chia sẻ dữ liệu, thông tin và nội dung

học tập với người khác thông qua các

công nghệ số phù hợp

53 15,1

225 64,3

54 15,4

18 5,2

Bảng 4: Kết quả khảo sát ban đầu về nhu cầu ứng dụng ICT trong dạy

Trang 28

tập là không cần thiết Tuy nhiên số HS nhận thức được sự cần thiết của các thiết bị

số trong học tập chưa thật cao, mới khoảng 15% số HS được khảo sát Đặc biệt đa số

HS vẫn còn chưa thật sự quan tâm về việc phát triển năng lực số và ý nghĩa của việchọc tập qua các thiết bị số nên chọn mức độ được khảo sát là “có cũng được vàkhông có cũng được” Vì vậy đây là vấn đề mà dự án quan tâm và cần giải quyết

Một thực tế là hầu như các bạn đều đã được gia đình trang bị cho các thiết bị

số Các thiết bị các bạn thường sử dụng như: máy tính, điện thoại thông minh,Ipad Trong tổng số hơn 320 Bạn HS của trường THCS TT La Hà tham gia khảo

sát, thì có đến 82% số HS đã được gia đình trang bị cho sử dụng điện thoại thông minh Số HS có máy tính là 12% Phần lớn HS đều có nhu cầu về ứng dụng ICT

trong học tập do thực tế của việc học tập đối phó với dịch bệnh hiện nay Tuy nhiênthực trạng về khả năng và nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập của HS vẫn cònnhững hạn chế, bất cập

Bước 2 Xây dựng khung năng lực số cho học sinh.

Trên cơ sở đánh giá thực trạng và nhu cầu ứng dụng ICT trong học tập, chúng

em đã tiến hành xây dựng khung năng lực cho HS trường THCS TT La Hà như sau:

1 Sử dụng các thiết bị số

1.1 Sử dụng thiết bị phần cứng: HS sử dụng thành thạo các thiết bị sốdụng như máy tính, điện thoại thông minh, ti vi có kết nối máy tính, kết nốimạng, Ipad…

1.2 Sử dụng phần mềm trong thiết bị số: HS có khả năng sử dụng các kỹthuật phần mềm trong học tập như - Microsft PowerPoint: Thiết kế, biên tập họcliệu số và trình diễn

2 Kĩ năng về thông tin và dữ liệu

2.1 HS biết cách tra cứu và tìm kiếm được nguồn dữ liệu, thông tin có tínhxác thực

- Tìm các nguồn học liệu chính thống, các trang web tin cậy như:

http://www.geography.com/ (Trang Địa lí)

Ngày đăng: 25/11/2022, 10:35

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w