Trong tình hiện nay các doanh nghiệp phải đối đầu với tình trạng thua lỗ do ảnh hưởng của đại dịch điều này làm cho doanh nghiệp khó khăn cho việc thu hồi vốn và mở rông thị trường do nguồn vốn không đủ đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như trang trải các khoản chi phí. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình. Không ngừng nâng cao, đổi mới chất lượng sản phẩm để phù hợi với thị hiếu người tiêu dùng. Không những phải đổi mới chất lượng mà cùng đó là cải tiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và đảm bảo có lợi nhuận kinh tế để tích lũy mở rộng quy mô doanh nghiệp. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng giữa vai trò hết sức quan trọng trong phần hàng kế toán là đòn bẩy cho doanh thu và lợi nhuận của doanh ngiệp. Sau khi doanh nghiệp sản xuất ra 1 thành phẩm thì phải bán sản phẩm để thu hồi vốn để tiếp tục đầu tư và sản xuất. Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian có chúc năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng hiệu quả. Do đó việc tổ chức bán hàng cung cấp thông tin cần thiết cho quản lý doanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá và lựa chọn các phương thưc kinh doanh đầu tư có hiệu quả.
Trang 1HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HÀ NỘI - 2022
Trang 2HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
KHOA KẾ TOÁN VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
-& -
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN GIỐNG CÂY TRỒNG VIỆT NAM CHI NHÁNH THÁI BÌNH
Giáo viên hướng dẫn : ThS TRẦN NGUYỄN THỊ YẾN
Sinh viên thực hiện : PHẠM THỊ NHƯ QUỲNH
HÀ NỘI - 2022
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập tại Học viện nông nghiệp Việt Nam và quá trìnhthực tập tại Công Ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái
Bình em đã nhận được sự giúp đỡ, hướng dẫn và động viên từ gia đình, thầy cô
và các bạn Nay xin cho phép em được gửi lời cảm ơn sâu sắc và chân thành đếnnhững tập thể, cá nhân đã luôn giúp đỡ em trong thời gian qua
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học Viện nông nghiệp ViệtNam đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quá trình học tập, các thầy cô trongkhoa Kế toán và quả trị kinh doanh đã tận tình giảm dạy, truyền đạt kiến thứccho em suốt thời gian học tập tại Học Viện, đó là kiến thức quý báu là hànhtrang nghề nghiệp tương lai
Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn chân nhất tới cô giáo ThS Trần NguyễnThị Yến, người đã dành nhiều thời gian, tâm huyết, tận tình chỉ bảo em trongsuốt quá trình thực tập tốt nghiệp
Em cũng xin gửi lời cảm ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể công nhân viênCông Ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái Bình, đặcbiệt là các anh chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuậnlợi cho em tiếp xúc thực tế, tìm hiểu, nghiên cứu và thu tập số liệu để hoàn thànhluận văn
Tuy đã cố gắng hết sức để hoàn thiện tốt nhất bài khóa luận của mìnhnhưng với quỹ thời gian có hạn và kiến thức còn hạn chế nên bài khóa luận của
em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong có sự đóng góp ý kiến củathầy cô, cô giáo và các bạn để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Một lần nữa em xin cảm ơn!
Thái Bình, ngày 14 tháng 4 năm 2022
Sinh viên
Phạm Thị Như Quỳnh
i
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG v
v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC SƠ ĐỒ vii
DANH MỤC HÌNH viii
DANH MỤC MẪU ix
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT x
Phần I 1
MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu 2
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
Phần II 4
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4
2.1 Tổng quan tài liệu 4
2.1.1 Khái niệm về bán hàng 4
2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng 5
2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 5
ii
Trang 52.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán 7
2.1.5 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 10
2.2 Cơ sở thực tiễn 27
2.3 Phương pháp nghiên cứu 28
2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu 28
2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu 29
2.3.3 Phương pháp phân tích số liệu 29
Phần III 30
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 30
3.1 Một số đặc điểm của công ty Cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái Bình 30
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 30
Định hướng chiến lược đến 2025, tầm nhìn 2030, trong bối cảnh chung của ngành nông nghiệp có nhiều khó khăn và thách thức, Vinaseed luôn quyết tâm đổi mới toàn diện về tổ chức và quản trị doanh nghiệp, với tinh thần “Thay đổi để thành công” Vinaseed tập trung vào các mục tiêu chiến lược: 31
3.1.2 Đặc điểm ngành nghề kinh doanh 34
3.1.3 Tổ chức bộ máy của công ty 35
3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán tại công ty 37
3.1.5 Tình hình cơ bản của công ty từ năm 2019 đến năm 2021 40
3.2 Thực trạng công tác kế toán tại công ty 51
3.2.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty 51
3.2.2 Phương thức bán hàng 52
3.2.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 53
3.3 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty 81
3.3.1 Đánh giá công tác kế toán và xác định kết quả bán hàng tại Công Ty 81
3.3.2 Một số giải pháp đề xuất nhằm nâng cao công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty 82
iii
Trang 6Phần IV 84
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84
4.1 Kết luận 84
4.2 Kiến nghị 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
iv
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Báo cáo bán hàng 23
Bảng 3.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2019 – 2021 42
Bảng 3.2 tình hình tài sản nguồn vốn qua 3 năm 2019-2021 45
Bảng 3.3 Bảng kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm 2019-2021 49
Bảng 3.4: Bảng danh mục sản phẩm của công ty 51
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp xuất nhập tồn hàng hóa 68
v
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tình hình biến động cơ cấu tài sản của công ty giai đoạn 2019-2021 47 Biểu đồ 3.2: Tình hình biến động của nguồn vốn của công ty qua giai đoạn 2019-2021 48 Biểu đồ 3.3 kết quả kinh doanh qua 3 năm 2019 – 2021 50
vi
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 12
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tài khoản 521 – “các khoản giảm trừ doanh thu” 13
Sơ đồ 2.3: Hạch toán tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” theo phương pháp kê khai thường xuyên 17 Sơ đồ 2.4: Hạch toán tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” theo phương pháp kiểm kê định kỳ 18
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tài khoản 641 – “chi phí bán hàng” 20
Sơ đồ 2.6: Hạch toán tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” 22
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý 35
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 37
Sơ đồ 3.3: Trình tự cập nhật chứng từ vào phần mềm kế toán máy 39
vii
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1 Giấy phép kinh doanh của công ty 33
Hình 3.2 Một số hình ảnh nhân giống cây 34
Hình 3.3 Giao diện phần mềm kế toán 40
Hình 3.4: Một số sản phẩm của công ty 51
Hình ảnh 3.5 Hợp đồng mua bán 59
Hình 3.6 Giao diện hạch toán trên phần mềm 63
viii
Trang 11DANH MỤC MẪU
Mẫu 1: Mẫu sổ nhật ký bán hàng 25
Mẫu 2: Mẫu sổ chi tiết bán hàng 26
Mẫu 3: giấy đề nghị xuất hàng bán 60
Mẫu 5: phiếu xuất kho 61
Mẫu 4: Hóa đơn GTGT 62
Mẫu 6: Sổ cái TK 511 64
Mẫu 7: Sổ chi tiết giá vốn bán hàng 70
Mẫu 8: Sổ cái tài khoản 642 76
Mẫu 9: Sổ cái tài khoản 641 79
Mẫu 10 Sổ nhật ký chung 80
ix
Trang 12DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Ký hiệu Ý nghĩa
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp
GTGT Giá trị gia tăng
KPCĐ Kinh phí công đoàn
Trang 13Phần I
MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hiện nay các doanh nghiệp phải đối đầu với tình trạng thua lỗ
do ảnh hưởng của đại dịch điều này làm cho doanh nghiệp khó khăn cho việcthu hồi vốn và mở rông thị trường do nguồn vốn không đủ đáp ứng nhu cầu kinhdoanh cũng như trang trải các khoản chi phí Điều này đòi hỏi các doanh nghiệpphải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vịmình Không ngừng nâng cao, đổi mới chất lượng sản phẩm để phù hợi với thịhiếu người tiêu dùng Không những phải đổi mới chất lượng mà cùng đó là cảitiến bộ máy kinh doanh cho phù hợp với sự phát triển kinh tế và đảm bảo có lợinhuận kinh tế để tích lũy mở rộng quy mô doanh nghiệp Kế toán bán hàng vàxác định kết quả bán hàng giữa vai trò hết sức quan trọng trong phần hàng kếtoán là đòn bẩy cho doanh thu và lợi nhuận của doanh ngiệp Sau khi doanhnghiệp sản xuất ra 1 thành phẩm thì phải bán sản phẩm để thu hồi vốn để tiếptục đầu tư và sản xuất Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thì doanhnghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian có chúcnăng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chónghiệu quả Do đó việc tổ chức bán hàng cung cấp thông tin cần thiết cho quản lýdoanh nghiệp để từ đó doanh nghiệp phân tích, đánh giá và lựa chọn các phươngthưca kinh doanh đầu tư có hiệu quả
Công Ty cổ phần tập đoàn giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái Bình
là DN độc lập trực thuộc Bộ Nông Nhiệp và Phát triển nông thôn, thực hiện chủtrương của Đảng và Chính phủ về đổi mới cơ chể quản lý DN tập trung nghiêncứu, phát triển các dòng sản phẩm năng suất, chất lượng vượt trội, có khả năng
1
Trang 14thích ứng với biến đổi khí hậu toàn cầu, tiếp cận xu thế của thế giới về chuẩn sản phẩm
an toàn và chất lượng Vì vậy quá trình bán hàng là một hoạt động quan trọng và luônđược quan tâm hàng đầu Trong quá trình thực tập tại đơn vị nhận thức được vai tròquan trọng và những điểm hạn chế của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng,
nên đề tài “Kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả bán hàng tại công ty cổ phần
giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái Bình” Được lựa chọn nghiên cứu nhằm
hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại đơn vị.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Phản ánh thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng tại Công Ty cổ phần giống cây trồng Việt Nam chi nhánh Thái Bình, từ đóđưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại Công Ty
1.3 Đối tượng và phạm vi nhiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những lý luận và thực tiễn công tác
kế toán bán hàng, kế toán các loại doanh thu, các chi phí liên quan đến đến xácxác định kết quả bán hàng tại Công Ty cổ phần giống cây trồng Việt Nam.
2
Trang 151.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về không gian: Đề tài nghiên cứu kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại Công Ty cổ phần giống cây trồng Việt Nam chinhánh Thái Bình
- Địa chỉ: Thôn Phong Lôi Đông, Xã Đông Hợp, Huyện Đông Hưng, TỉnhThái Bình, Việt Nam
- Phạm vi về thời gian: Đề tài được tìm hiểu, tổng hợp và phân tích trênphương diện kế toán tài chính với số liệu thu thập trong khoảng thời gian từnăm 2019-2021 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong tháng
11 năm 2021
Thời gian thực hiện và hoàn thành bài báo cáo khóa luận tốt nghiệp từ ngày30/12/2021 đến ngày 14/6/2022
3
Trang 16Phần II
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Tổng quan tài liệu
2.1.1 Khái niệm về bán hàng
Phan Thị Thu Duyên (2019)- Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sảnphẩm, hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rỉu ro cho khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán
Là quá trình người bán tìm hiểu, khắm phá, gợi tạo, đáp ứng những nhucầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của 2bên
Bán hàng là nền tảng trong kinh doanh đó sự gặp gỡ giữa người bán vàngười mua ở những nơi khác nhau giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu nếucuộc gặp gỡ thành công trong cuộc đàm phán về việc trao đổi sản phẩm
Bán hàng là quá trình liên hệ với khách hàng tiềm năng tiềm hiểu nhu cầukhách hàng, trình bày và chứng minh sản phẩm, đàm phán mua bán, giao hàng
và thanh toán
Bán hàng là khâu cuối cùng trong hoạt động kinh doanh, là quá trình thựchiện giá trị của hàng hóa Nói khác đi bán hàng là quá trình doanh nghiệpchuyển giao hàng hóa của mình cho khách phàng và khách hàng trả tiền haychấp nhận trả tiền cho doanh nghiệp
Như vậy ta có thể hiểu chung nhất rằng bán hàng là một quá trình (mangtính cá nhân) trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợi tạo và đáp ứng nhucầu của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏa đáng, lâu dài của cả hai bên
4
Trang 17Kế toán bán hàng là một chức doanh trong bộ phận kế toán, kế toán bán
hàng đảm nhiệm quá trình bán hàng cho khách, tư vấn báo giá cho khách hàng,theo dõi tổng hợp số liệu liên quan đến bán hàng
2.1.2 Khái niệm về xác định kết quả bán hàng.
Kết quả bán hàng là phần thu nhập còn lại sau khi trừ đi tất cả các chi phíXác định kết quả bán hàng là phương pháp tính số chênh lệch giữa doanh thubán hàng thuần với các khoản chi phí bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong một thời gian nhất định Nếudoanh thu bán hàng thuần lớn hơn các chi phí thì kết quả bán hàng là lãi Doanhthu nhỏ hơn chi phí thì kết quả bán hàng là lỗ Việc xác định két quả bán hàngthường được xác định vào cuối kỳ kinh doanh, thường là cuối tháng, cuối quý,cuối năm, tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng doanh nghiệp
Theo điều 68TT133 và điều 96TT200 kết quả bán hàng là kết quả cuốicùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạtđộng khác trong 1 thời kỳ nhất định Biểu hiện của két quả kinh doanh là số lãihoặc lỗ
2.1.3 Vai trò và nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng.
2.1.3.1 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Bán hàng và xác định kết quả bán hàng có vai trò vô cùng quan trọngkhông chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quôc dân.Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để bù đắpnhững chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng caođời sống của người lao động, tạo nguồn tích luỹ cho nền kinh tế quốc dân Việcxác định chính xác kết quả bán hàng là cơ sở xác định chính xác hiệu quả hoạtđộng cuả các doanh nghiệp đối vối nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí
5
Trang 18vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quảcao số lợi nhuận thu được giải quyết hài hoà giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước,tập thể và các cá nhân người lao động.
Đối với nhà nước, từ các số liệu do kế toán bán hàng cung cấp có thểnắm bắt được tình hình kinh doanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp Từ
đó thực hiện chức năng quả lý kiểm soát vĩ mô nền kinh tế, thực hiện kiểm traviệc chấp hành về kinh tế tài chính và thực hiện các nghĩa vụ với nhà nước
Đối với các nhà đầu tư, bán hàng số liệu do kế toán cung cấp sẽ giúp họđưa ra quyết định đầu tư, xác định việc nên duy trì đầu tư hay không, quy môvốn đầu tư, cho vay vốn hay mở rộng hợp tác
2.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Để đáp ứng được yêu cầu quản lý quá trình tiêu thụ sản phẩm và xác địnhkết quả tiêu thụ sản phẩm Kế toán có những nhiệm vụ chủ yếu sau đây:
Kiểm tra tiến độ tiến độ thực hiện kế hoạch phản ánh và ghi chép đầy
đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động của từng loại thànhphẩm, hàng hóa theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị.Đồng thời tính toán đúng đắn giá trị giá vốn của hàng hóa bán ra và các chiphí nhằm xác định chính xác kết quả bán hàng của doanh nghiệp
Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời và chính xác các khoản doanhthu, các khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động bán hàngtrong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu củakhách hàng
Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sáttình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả cáchoạt động
Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính
và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xácđịnh và phân phối kết quả
6
Trang 19Kiểm tra tiến độ thực hiện kế hoạch bán hàng hoa, kế hoạch lợi nhuận
và quản lý chặt chẽ tiền bán hàng, thu nộp ngân sách
2.1.4 Các phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.
a, Các phương thức bán hàng
Việc bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại nội địa có thể thựchiện theo hai phương thức: bán buôn và bán lẻ, được chi tiết dưới nhiều hìnhthức khác nhau (trực tiếp, chuyển hàng )
Phương thức bán buôn hàng hóa
Phương thức bán buôn: Là phương thức bán hàng cho các doanh nghiệp
sản xuất, doanh nghiệp thương mại để tiếp tục đưa vào quá trình sản xuất hoặctiếp tục được chuyển bán Đặc trưng của phương thức này là hàng hoá vẫn nằmtrong lĩnh vực lưu thông, chưa đi vào lĩnh vực tiêu dùng và số lượng hàng bánmỗi lần thường lớn Giá bán biến động tuỳ thuộc vào số lượng hàng bán vàphương thức thanh toán Trong bán buôn gồm có hai phương thức bán hàng cơbản là:
Phương thức bán hàng trực tiếp: Theo phương thức này, bên bán giaohàng cho bên mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp tại cửa hàng) của doanh nghiệptheo hợp đồng đã thỏa thuận trước
Với phương thức này, thời điểm bên mua nhận đủ hàng và ký xác nhậnvào chứng từ thanh toán là thời điểm hàng coi là bán, doanh ngiệp nghi nhậndoanh thu
Phương thức gửi hàng: Theo phương thức này, bên bán hàng cho bênmua hàng bằng phương tiện tự có hoặc thuê ngoài theo hợp đồng đã thỏa thuậntrước Khách hàng có thể là các đợn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàngmua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế Hợp đồng bán vẫn thuộc quyền sởhữu của doanh nghiệp, chỉ khio nào bên mua nhận đủ hàng, chấp nhận thanhtoán thì hàng mới được coi là bán (thoản mãn điều kiện ghi nhận doanh thu)
7
Trang 20Phương thức bán lẻ hàng hóa
Phương thức bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu
dùng hoặc tổ chức kinh tế, đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu thụnội bộ Đặc trưng của phương thức bán lẻ là kết thúc nghiệp vụ bán hàng thì sảnphẩm rời khỏi lĩnh vực lưu thông đi vào lĩnh vực tiêu dung, giá trị sử dụng củasản phẩm được thực hiện Hàng bán lẻ thường có khối lượng nhỏ và được thanhtoán ngay Phương thức bán lẻ bao gồm các hình thức sau:
Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp bán hàng cho khách
và thu tiền
Bán lẻ thu tiền tập trung: Khách hàng nhận giấy thu tiền, hoá đơn hoặc tích
kê của nhân viên bán hàng rồi đến nhận bàng ở quầy hàng hoặc kho Nhân viênbán hàng căn cứ vào hoá đơn, tích kê để kiểm kê số hàng bán ra trong ngày
b, Phương thức thanh toán
Trong điều kiện bán hàng hiện nay việc thanh toán tiền bán hàng đượcthể hiện qua nhiều phương thức Tùy vào lượng hàng hoán giao dịch, mối quan
hệ giữa hai bên và hình thức bán hàng mà bên mua và bên bán sẽ lựa chọn mộtphương thức thanh toán phù hợp nhất, tiết kiệm được chi phí và có hiệu quảnhất Phương thức thanh toán tiền bán hàng tại các doanh nghiệp được thể hiệndưới các hình thức:
8
Trang 21Thanh toán trực tiếp: là hình thức thanh toán được thực hiện thông qua
việc trực tiếp nhập xuất tiền mặt của doanh nghiệp mà không thông qua nghiệp
vụ thanh toán của ngân hàng Người mua nhận được hàng thì sẽ thanh toán ngaycho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc doanh nghiệp sẽ ghi giấy nhận nợ chokhách hàng và sẽ được thanh toán bằng tiền mặt trong thời gian thỏa thuận Hìnhthức này thường được sử dụng khi người mua là những khách hàng nhỏ, lẻ, muahàng với khối lượng không nhiều
Thanh toán qua ngân hàng: Là phương thức thanh toán chi trả bằng
tiền thông qua trung gian – ngân hàng bằng cách chuyển khoản của người muasang tài khoản của người bán Phương thức này tiết kiệm được chi phí in ấn,quản lý tiền tệ, tiết kiệm thời gian, kiểm soát được tình hình tài chính của mỗidoanh nghiệp, chống tham ô, lãng phí
Thanh toán bằng ủy nhiệm thu: là một tờ lện thu tiền do người bán ký
phát ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền về giá trị hàng hóa đãgiao Hình thức này được áp dụng đối với những đơn vị có mức độ tín nhiệmtương đối cao trong qua hệ mua bán Theo hình thức này, doanh nghiệp sau khihoàn thành nghĩa vụ giao hàng cho người mua thì sẽ lập ủy nhiệm thu cùng cácchứng từ, hóa đơn liên quan chứng minh hàng hóa đã được chuyển giao rồi gửitới ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ số tiền trên
Thanh toán bằng Séc: là một phương thức thanh toán được áp dụng phổ
biến ở nhiều nước trên thế giới, ở Việt Nam phương thức này đã được áp dụng
từ những năm 1960 và ngày càng trở nên phổ biến
Thanh toán bắng thu tín dụng: thư tín dụng là một bảng cam kết của
ngân hàng bên mua sẽ trả tiền cho đơn vị bán nếu đơn vị bán xuất trình đượcmột bộ chứng từ thanh toán phù hợp với nộp dung và yêu cầu của thư tín dụng.Thanh toán bằng thư tín dụng được áp dụng đối với trường hợp hai bên khôngtín nhiệm lẫn nhau, đơn vị bán đòi hỏi đơn vị mua phải có đủ tiền để thanh toánngay, nó còn được áp dụng với các chủ thể vi phạm kỷ luật thanh toán trong thờigian thực thi quyết định xử phạt của ngân hàng Đây là hình thức thanh toánđược áp dụng phổ biến hiện nay, ở hình thức này ngân hàng đóng vai trò là
9
Trang 22người đứng ra cam kết thanh toán, do đó doanh nghiệp tránh được rủi ro trongthanh toán, quyền lợi của doanh nghiệp luôn được bảo đảm khi doanh nghiệpthực hiện đúng hợp đồng, tiền hàng thu về được an toàn hơn.
Điều kiện ghi nhận doanh thu (chuẩn mực kế toán Việt Nam, số 14):
Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích đối với quyền sởhữu sản phẩm, hàng hóa cho người mua
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hoặc quyền kiểm soát sản phẩm
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn Khi hợp đồng quy địnhngười mua được quyền trả lại sản phẩm, hàng hóa (trừ trường hợp khách hàng
có quyền trả lại hàng hóa dưới hình thức đổi lại để lấy hàng hóa dịch vụ khác)
Doanh nghiệp đã hoặc sẽ được thu lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.Xác định chi phí liên quan đến bán hàng
Chứng từ kế toán
- Hợp đồng kinh tế
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho, biên bản đối chiếu công nợ
- Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng, sao kê sổ phụ ngân hàng
- Sổ chi tiết bán hàng, sổ cái TK 511
Tài khoản kế toán
10
Trang 23Tài khoản 511 – Doanh tu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tk này để phảnánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong 1 thời kỳ hoạtđộng sản xuất kinh doanh Tài khoản này có 5 tài khoản cấp 2:
Tk 5111 doanh thu hàng hóa: được sử dụng chủ yếu cho các doanhnghiệp, kinh doanh hàng hóa, vật tư
Tk 5112doanh thu bán hàng thành phẩm: được sử dụng ở các doanhnghiệp sản xuất vất chất như công nghiệp, lắp đặt, ngư nghiệp, lâm nghiệp
Tk 5113 doanh thu cung cấp dịch vụ: được sử dụng cho các ngành kinhdoanh dịch vụ như giao thông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch
vụ khoa học kỹ thuật
Tk 5114 doanh thu trợ cấp, trợ giá: được dùng để phản ánh các khoảndoanh thu từ trợ cấp, trợ giá của nhà nước khi doanh gnhiệp tực hiện các nhiệm
vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của nhà nước
Tk 5117 doanh thu kinh doanh bất động sản
Tk 5118 doanh thu khác
Kết cấu:
- Kết chuyển các khaonr giảm
doanh thu (chiết khấu, giảm giá,
11
Trang 24 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(Nguồn: thông tư 200/2014/TT – BTC)
2.1.5.2 Kế toán giảm trừ doanh thu
Chứng từ sổ sách sử dụng
- Biên bản xác nhận hàng hóa bị trả lại
- Biên bản xác nhận giảm giá hàng bán
- Phiếu chi, giấy báo Nợ
- Sổ cái TK 521
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 521 “Các khoản giảm trừ doanh thu” dùng để phản ánh cáckhoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ phátsinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bịtrả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT Tài khoản này không
K/C doanh thu bán hàng thuần
Doanh thu bán hàng theo giá
Chênh lệch giữa bán trả châm ,
Trả góp (giá bán ngay chưa thuế
GTGT) Thuế GTGT phải nộp
12
Trang 25phản ánh các khoản thuế được giảm trừ và doanh thu như: Thuế GTGT đầu raphải nộp tính theo phươn pháp trực tiếp.
Kết cấu:
Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.2 Hạch toán tài khoản 521 – “các khoản giảm trừ doanh thu”
Nguồn: thông tư 200/2014/TT-BTC
- Khoản chiết khấu thương mại DN
K/C giảm doanh thu
Kết chuyển thuế làm giảm doanh thu
13
Trang 262.1.5.3 Kế toán giá vốn hàng bán
Nội dung và phương pháp xác định giá vốn
Theo thông tư 200/2014/TT – BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệpban hành ngày 22/12/2014, để tính giá trị xuất của hàng tồn kho, kế toán có thể
áp dụng một trông những phương pháp sau:
• Phương pháp bình quân gia quyền
Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá trị trungbình của từng loại hàng tồn kho đầu kỳ và giá trị hàng tồn kho được mua hoặcsản xuất trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khinhập một hàng tồn kho về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp
Giá trị xuất kho = Số lượng xuất * đơn giá xuấtĐơn giá xuất có thể được xác định bằng ba phương pháp tính bình quân sau:
Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ: Đến cuối kỳ kế toán mới tính
lại đơn giá bình quân để tính giá xuất kho trong kỳ và giá trị tồn kho cuối kỳ Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ (Cuối kỳ) = Giá thực tế từng loại tồnđầu kỳ và nhập trong kỳ / Lượng thực tế từng lạo tồn đầu kỳ và nhập
Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, giảm nhẹ việc hạch toán chi tiết hàng hóa,không phụ thuộc vào số lần nhập xuất mỗi loại hàng hóa
Nhược điểm: không phản ánh được sự biến động giá sau mỗi lần nhập,công tác tính giá hàng xuất bán dồn vào cuối tháng nên ảnh hưởng đếnthời gian của các bộ phận khác
Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập: Sau mỗi lần nhập, xuất kế
toán tính lại đơn giá bình quân
Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập = Giá thực tế từng lạo tồn sau mỗi lầnnhập / Lượng thực tế từng loại sau mỗi lần nhập
Ưu điểm: cho phép tính toán được giá hàng hóa xuất kho một cách kịpthời
14
Trang 27 Nhược điểm: khối lượng công việc tính toán lớn, phức tạp nên phươngpháp này thích hợp đối với các doanh nghiệp sử dụng phàn mềm kế toán máy.
Phương pháp bình quân cuối kỳ trước: Theo phương pháp này kế toán
dựa và giá trị và số lượng tồn kho của hàng hóa, nguyên vật liệu của cuối kỳtrước để tính đươn xuất
Đơn giá xuất kho bình quân = Giá trị hàng, NVL tồn kho cuối kỳ trước /
SL hàng, NVL tồn kho cuối kỳ trước
• Phương pháp theo giá thực tế đích danh
Phương pháp này tính theo giá đích danh được áp dụng dựa trên giá trị thực
tế của từng thứ hàng hóa mua vào, từng thứ sản phẩm sản xuất ra nên chỉ ápdụng cho doanh nghiệp có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định, nhận diện được
Ưu điểm: việc tính giá hàng hóa được thực hiện kịp thời và có thể theodõi được thời hạn bảo đảm của từng lô hàng hóa
Nhược điểm: công việc phức tạp đồi hỏi kế toán phải nắm rõ được chitiết từng lô hàng Hệ thống kho tàng của doanh nghiệp phải bảo quản riêng chotừng lô hàng hóa nhập kho
• Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập trước, xuất trước áp dụng dựa trên giả định là giá trịhàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trước thì được xuất trước và giá trịhàng tồn kho còn lại cuối kỳ là giá trị hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gầnthời điểm cuối kỳ, giá trị hàng tồn kho cuối kỳ được tính theo giá của hàng nhậpkho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho
Ưu điểm: cho phép tính giá hàng xuất kho một cách kịp thời
Nhược điểm: phải hạch toán chi tiết hàng hóa tồn kho, giá trị hàng hóa xuất kho không được phản ánh chính xác
Chứng từ kế toán
• Phiếu xuất kho
• Sổ chi tiết giá vốn hàng bán
• Bảng nhập – xuất – tồn
• Sổ cái Tk 632 và các chứng từ khác liên quan
Tài khoản sử dụng
15
Trang 28- Tài khoản 632 – “giá vốn hàng bán” dùng để phản ánh trị giá vốn củahàng hóa và các chi phí liên quan
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ
Xuất thành phẩm đi tiêu thụ
Xuất hàng hóa đi tiêu thụ Hàng hóa bị trả lại nhập kho Sản xuất xong tiêu thụ ngay Trích lập dự phòng giảm giá Hoàn nhập dự phòng Giảm giá
- Trị giá vốn của SP, hàng hóa dịch
vụ đã tiêu thụ trong kỳ
- Trích lập dự phòng giảm giá hàngtồn kho
- Tài khoản này không có số dư
- Cuối kỳ kết chuyển Trị giá vốn của
hàng bị trả lại
- Cuối kỳ kết chuyển giá vốn TK 911
16
Trang 29Sơ đồ 2.3: Hạch toán tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” theo phương
pháp kê khai thường xuyên
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC)
Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ
Trang 30Sơ đồ 2.4: Hạch toán tài khoản 632 – “Giá vốn hàng bán” theo phương
pháp kiểm kê định kỳ
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC)
2.1.5.4 Kế toán chi phí bán hàng
Chứng từ sử dụng
- Bảng thanh toán tiền lương, BHXH cho nhân viên bán hàng
- Bảng tính khấu hao TSCĐ, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Sổ chi tiết TK 641
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 “chi phí bán hàng” dùng để tập hợp chi phí bán hàng phátsinh trong kỳ và kết chuyển chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí phát sinh tại bộ phận bán hàng
có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ
Chi phí bán hàng bao gồm:
- Chi phí tiền lương phải trả nhân viên bán hàng
- Chi phí dụng cụ bán hàng
- Khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ (quảng cáo, hoa hồng phải trả cho đại lý)
- Chi phí bảo hàng sản phẩm
- Chi phí bằng tiền khác
Kết cấu:
Vốn của hàng hóa đã xuất bán được xác
định là tiêu thụ (doanh nghiệp thương
mại)
Của SP hoàn thành nhập kho; giá thành
DV đã hoàn thành (doanh nghiệp SX,
KD DV)
Thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ
18
Trang 31- Tập hợp các chi phí phát sinh liên
quan đến quá trình bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ
- TK này không có số dư
- Khoản được ghi giảm chi phí bán hàng trong kỳ
- Kết chuyển chi phí bán hàng
19
Trang 32 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 2.5: Hạch toán tài khoản 641 – “chi phí bán hàng”
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC)
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trích trước chi phí sữa chữa lớn TSCĐ cho bán hàng
Trích dự phòng phải trả về chi Phí sữa chữa, bảo hành SP, HH
Số tiền phải trả cho đơn vị nhận UTXK về các khoản đã chi hộ
Hoa hồng phải trả cho bên
Nhận đại lý
Giá trị thu hồi
Cuối kỳ kết chuyển CPQL doanh nghiệp
TK 133
20
Trang 332.1.5.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng
- Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương
- Bảng tính trích khấu hao TSCĐ
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi và chứng từ liên quan khác
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 641 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp” dùng để phản ánh các chi
phí về lương nhân viên bộ phận QLDN (tiền lương, các khoản phụ cấp…);
BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật
liệu văn phòng, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN; tiền thuê đất; thuế môn bài;
khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; các dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện
thoại, fax, …); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội họp khách hàng, …)
x Doanh thu bán hàng
của các HĐKD
- Chi phí QLDN phát sinh trong kỳ
- Trích lập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết
- Các khoản được ghi gảm chi phí QLDN
- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi,
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dựphòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng
đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết)
- Kết chuyển chi phí QLDN vào tài khoản
911 – “xác định kết quả kinh doanh”
Tiền lương và các khoản phải trả
Vật liệu xuất dùng hoặc mua vào Về trợ cấp mất việc làm Trích trước quỹ dự phòng Dự phòng phải thu khó đòi Thuế, phí, lệ phí được tính Chi phí dịch vụ mua ngoài Dành cho bộ phận QLDN Trích khấu hao TSCĐVào chi phí QLDN
Các khoản thu hồi làm giảm chi phí
Cuối kỳ kết chuyển Chi phí QLDN
Sử dụng ngay cho QLDN Nhân viên bán hàng
21
Trang 34Sơ đồ 2.6: Hạch toán tài khoản 642 – “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
(Nguồn: Thông tư 200/2014/TT – BTC)
22
Trang 35Bảng 2.1 Báo cáo bán hàng
(nguồn phòng kế toán)
23
Trang 36Giá vốn của hàng xuất đã bán và cp thuế TNDN
CP bán hàng và
CP quản lý doanh nghiệp
và cung cấp dịch vụ
Các khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, TTĐB, thuế xuất khẩu, thuế GTGT tính theo pp
trực tiếp)
24
Trang 37Mẫu 1: Mẫu sổ nhật ký bán hàng Đơn vị: ………
Số trang trước chuyển sang
Cộngchuyển trang sau
- Sổ này có … trang, đánh số từ trang số 01 đến trang …
Trang 38Mẫu 2: Mẫu sổ chi tiết bán hàng
Doanh thu Các khoản tính trừ
Trang 39số bài nghiên cứu tiêu biểu như:
Đề tài “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngtại công ty TNHH
và DV Nguyễn Duy Hoàng” của tác giả Trần Thị Thảo (2018), thực trạng kếtoán bán hàng tại công ty tương đối tốt, hệ thống sổ sách kế toán tại công tyđược thực hiện theo đúng quy định chế độ kết toán hiện hành Tổ chức công tác
kế toán và bộ máy của của đơn vị nhìn chung phù hợp với quy mô của công ty
và sự phát triển của nền kinh tế hiện nay Nhìn chung việc quản lý cũng như vậnhành bộ máy kế toán tại các công ty tương đối hợp lý Hệ thống chứng từ, tàikhoản thống nhất giúp kế toán ghi chép phản ánh chính xác, kịp thời đầy đủ cácnghiệp vụ phát sinh Song bên cạnh đó vẫn có một số tồn tại chưa phù hợp, đềtài chưa nghiên cứu rõ về các vấn đề vè kế toán bán hàng, vai trò, nhiệm vụ,thực trạng và giải pháp nhầm hoàn thiện công tác bán hàng tại doanh nghiệp đó
Tác giả Triệu Thị Anh với đề tài nghiên cứu: “Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng tại Công Ty Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Máy và PhụTùng” Bài luận văn đã tìm hiểu được những ưu điểm của công ty như phươngpháp tính giá hợp lý với sản phẩm, hợp lý với tình hình biến động giá cả thịtrường Bên cạnh đó đề tài cũng nêu ra được một số hạn chế, thiếu sót của côngtác tổ chức kế toán trong công ty đó là không sử dụng tài khoản ghi giảm doanhthu, tài khoản hàng đi đường nên khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ gây khókhăn cho việc theo dõi, công ty chưa lập các khoản phải thu khó đòi và lập dựphòng cho giảm giá hàng tồn kho Công ty xác định chung CPBH, CPQLDNchung cho tất cả các loại mặt hàng do đó việc xác định giá còn chưa thực sựchính xác
27
Trang 40Đề tài “ kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại xí nghiệp Chè– Công Ty Cổ Phần Hà Tĩnh” của tác giả Nguyễn Thị Mỹ Linh (2019) Tác giả
đã đi sâu tìm hiểu và nghiên cứu thực trạng công tác kế toán bán hàng ở công ty
Từ cơ sở thực tiễn tìm hiểu được, tác giả đã đưa ra các kiến nghị đối với công ty
để nâng cao hiệu quả của công tác bán hàng: Công ty cần đẩy mạnh hoạt độngnghiên cứu thị trường, nâng cao số lượng và năng lực đội ngũ tìm kiếm thịtrường để nắm bắt thông tin nhanh xử lý kịp thời, cần tăng cường kiểm tra vấn
đề chiếm dụng vốn của khách hàng không thanh toán tiền hàng để tránh hiệntượng khó đòi
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Phương pháp thu nhập số liệu
2.3.1.1 Thu nhập số liệu sơ cấp
Số liệu sơ cấp là những tài liệu được thu thập thông qua việc đưa nhữngcâu hỏi liên quan đến vấn đề nghiên cứu bằng hình thức trao đổi trực tiếp vớigiám đốc công ty về tình hình lao động và những dự định trong tương lai củacông ty, trao đổi với kế toán để biết được công việc hằng ngày của họ và sổ sáchchứng từ kế toán áp dụng trong công tác hạch toán Bên cạnh đó, còn trực tiếpquan sát, tham gia vào quá trình làm kế toán tại công ty Từ đó có thể nắm bắtmột cách thực tế chu trình cũng như các thủ tục có liên quan đến nghiệp vụ kếtoán để có cái nhìn xác thực và sinh động hơn về kế toán bán hàng và xác địnhkết quả bán hàng tại công ty
2.3.1.2 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp được thu thật từ các báo cáo về tình hình chung của công
ty, tình hình lao động, kết quả sản xuất kinh doanh, các hóa đơn, chứng từ củacông ty và các tài liệu khác trên sách báo, báo chí, internet…nhằm tìm hiểu đặcđiểm chung cũng như thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàngcủa công ty
28