Bài 15 Định luật bảo toàn khối lượng I Định luật bảo toàn khối lượng Do 2 nhà khoa học Lô mô nô xốp (người Nga, 1711 1765) và La voa diê (người Pháp, 1743 1794) tiến hành độc lập với nhau phát hiện ra[.]
Trang 1Bài 15: Định luật bảo toàn khối lượng
I Định luật bảo toàn khối lượng
- Do 2 nhà khoa học Lô-mô-nô-xốp (người Nga, 1711-1765) và La-voa-diê (người Pháp, 1743-1794) tiến hành độc lập với nhau phát hiện ra
- Nội dung định luật:
“Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm bằng tổng khối lượng các chất tham gia phản ứng”
Hình 1: Phản ứng hóa học trong cốc trên đĩa cân
- Giải thích định luật:
Trong phản ứng hóa học diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử Sự thay đổi này chỉ liên quan đến số electron Còn số nguyên tử của mỗi nguyên tố được giữ nguyên và khối lượng của các nguyên tử không đổi, vì vậy, tổng khối lượng các chất được bảo toàn
II Áp dụng định luật
- Cách áp dụng:
+ Để áp dụng, ta viết nội dung định luật thành công thức Giả sử có phản ứng:
A + B → C + D
Khi đó, công thức về khối lượng được viết như sau:
mA + mB = m C + m D
Trong đó: mA; mB; mC; mD là khối lượng của mỗi chất
⇒ Hệ quả: Trong một phản ứng có n chất, kể cả chất phản ứng và sản phẩm, nếu biết khối lượng của (n – 1) chất thì tính được khối lượng của chất còn lại
- Ví dụ minh họa: Cho 4 gam NaOH tác dụng với 8 gam CuSO4 tạo ra 4,9 gam Cu(OH)2 kết tủa và Na2SO4 Tính khối lượng Na2SO4?
Hướng dẫn:
Chất tham gia phản ứng: NaOH và CuSO4
Chất sản phẩm: Cu(OH)2 và Na2SO4
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: