1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đề kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 lớp 5

3 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề kiểm tra môn Toán cuối học kì 1 lớp 5
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Tiểu học Đại Đồng
Chuyên ngành Toán
Thể loại Đề kiểm tra
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 30,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường Tiểu học Đại Đồng Lớp 5 Họ và tên BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 2022 MÔN TOÁN LỚP 5 (Thời gian 40 phút) PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN Điểm Giáo viên coi kí, ghi r[.]

Trang 1

Trường Tiểu học Đại Đồng

Lớp: 5

Họ và tên:………

BÀI KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2021 -2022 MÔN: TOÁN - LỚP 5

(Thời gian: 40 phút)

PHẦN GHI ĐIỂM CHUNG, KÍ CỦA GIÁO VIÊN

Điểm Giáo viên coi kí, ghi rõ họ tên

………

………

………

Giáo viên chấm kí, ghi rõ họ tên

………

………

………

I PHẦN TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)

Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng cho các câu 1,2,3,4,5:

Câu 1 Hỗn số

6 5

100 viết dưới dạng số thập phân là:

A 5,6 B 5,006 C 5,06 D 0,56

Câu 2 Số bé nhất trong các số: 0,79 ; 0,789 ; 0,709 ; 0,8 là:

Câu 3 Một hình vuông có diện tích 100 cm2, chu vi hình vuông đó là:

A 10 cm B 40 cm2 C 100 cm D 40 cm

Câu 4 Phép tính 45,87: 37 lấy đến 2 chữ số ở phần thập phân có thương là 1,23 và số

dư là :

4 5,8 7 37

0 8 8 1,23

1 4 7

3 6

A 36 B 3,6 C 0,36 D.0,036

Câu 5 Một lớp học có 25 học sinh, trong đó có 13 học sinh nữ Số học sinh nam chiếm

số phần trăm là:

A 0,52% B 52% C 0,48% D 48 %

Câu 6 Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

2073m2 = ……… ha

II PHẦN TỰ LUẬN: (7 điểm)

Trang 2

Câu 7:Đặt tính rồi tính: (2 điểm)

a) 496,45 + 128, 26 b) 95,7 – 34,42 c) 15,6 x 3,7 d) 18,5 : 7,4

………

………

………

………

………

Câu 8 (2 điểm) Một đội 10 người một ngày đào được 35m mương? Nếu bổ sung 20 người nữa cùng đào thì một ngày đội đó đào được bao nhiêu mét mương? (Mức đào của mỗi người như nhau)

………

………

………

………

………

………

………

Câu 9 (2 điểm) Lãi suất tiết kiệm là 0,6% một tháng Mẹ em gửi 8000 000 đồng Hỏi sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là bao nhiêu? ………

………

………

………

………

Câu 10 (1 điểm) Tính giá trị biểu thức sau bằng cách thuận tiện nhất: 5,6 x 2 + 2,8 x 8 + 11,2 x 2 - 46 ………

………

………

………

Trang 3

-Hết -ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM

MÔN TOÁN

I- Phần trắc nghiệm ( 3 điểm)

0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm 0,5 điểm

II- Phần tự luận: ( 7 điểm)

Câu 7: ( 2 điểm) Đặt tính đúng và tính chính xác mỗi phần được 0,5 điểm

Đặt tính sai không tính điểm

a) 624,71 b) 61,28 c) 57,72 d) 2,5

Câu 8: ( 2 điểm)

Nếu bổ sung 20 người nữa cùng đào thì đội đó có số người là: (0,25 đ)

10 + 20 = 30 (người) (0,25 đ) Một người trong một ngày đội đào được số mét mương là: (0,25 đ) 35: 10 = 3,5 (m) (0,25 đ) Đội đó đào được số mét mương là: (0,25 đ)

3,5 x 30 = 105 (m) (0,5 đ) Đáp số: 105 m mương (0,25 đ)

Câu 9: ( 2 điểm)

Số tiền lãi sau một tháng là: (0,25 đ)

8000 000: 100 x 0,6 = 48 000 (đồng) (0,75 đ)

Sau một tháng cả tiền gửi và tiền lãi là: (0,25 đ)

8000 000 + 48 000 = 8 048 000 (đồng) (0,5 đ )

Đáp số: 8 048 000 đồng ( 0,25 đ)

Câu 10: (1 điểm)

5,6 x 2 + 2,8 x 8 + 11,2 x 2 – 46

= 5,6 x 2 + 2,8 x 2 x 4 + 5,6 x 2 x 2 - 46

= 5,6 x 2 + 5,6 x 4 + 5,6 x 4 - 46

= 5,6 x (2 + 4 + 4 ) - 46

= 5,6 x 10 - 46

= 56 - 46

= 10

Chú ý: Bài 8, 9 Học sinh có cách giải khác phù hợp với đề bài, đúng được tính đủ điểm theo yêu cầu.

Ngày đăng: 25/11/2022, 06:52

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w