BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG (Điểm chuẩn[.]
Trang 1BẢNG TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM THI ĐUA VÀ XẾP HẠNG ĐỐI VỚI CÁC CƠ QUAN THI HÀNH ÁN DÂN SỰ ĐỊA PHƯƠNG
(Điểm chuẩn 200 điểm)
I CÁC TIÊU CHÍ CHẤM ĐIỂM
chuẩn
Vượt chỉ tiêu
Điểm thưởng
Không đạt
Điểm phạt
Tổng điểm đạt được
1 Đạt chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao hàng năm 40
2 Đạt chỉ tiêu được giao cho đơn vị (Tổng cục giao cho Cục; Cục giao
cho Chi cục)
1
2 Đạt chỉ tiêu được giao cho đơn vị (Tổng cục giao cho Cục; Cục giao
cho Chi cục)
1
1 Giảm việc chuyển kỳ sau đạt 7% đến dưới 8% 40
Trang 23 Giảm trên 10% 1% 2
IV Thực hiện quy định của pháp luật về thi hành án dân sự 15
1 Thực hiện đúng quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục trong quá
2 Ra các quyết định về thi hành án đúng thời hạn, đúng pháp luật 2
3 Phân loại việc thi hành án chính xác 100% 8
- Đơn vị bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có sai sót về chuyên môn, nghiệp vụ, yêu cầu sửa
đổi từ 01 đến 4 việc (riêng Hà Nội, TP HCM đến 7 việc) hoặc yêu cầu hủy đến 02 việc (riêng
Hà Nội, TP HCM đến 4 việc)
1 việc 2
- Đơn vị bị cơ quan có thẩm quyền kết luận có sai sót về chuyên môn, nghiệp vụ và yêu cầu sửa đổi từ
5 việc trở lên hoặc yêu cầu hủy từ 3 việc trở lên (riêng Hà Nội và TP Hồ Chí Minh có từ 8 việc yêu cầu
sửa đổi và từ 5 việc yêu cầu hủy trở lên); phân loại việc không chính xác từ 11 việc đến dưới 20 việc
Không chấm điểm mục này
V Công tác tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo 12
1 Tổ chức tốt công tác tiếp dân, xử lý đơn thư kịp thời, chính xác,
đúng quy định
3
2 Giải quyết đúng pháp luật 100% số vụ khiếu nại, tố cáo 4
3 Đạt chỉ tiêu giải quyết về khiếu nại, tố cáo do Bộ Tư pháp giao
hàng năm
5
* - Không đạt chỉ tiêu giải quyết khiếu nại, tố cáo do Bộ Tư pháp giao hàng năm 1% 1
- Đơn vị có từ 1 đến 4 quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo bị cơ quan có 1 QĐ 2
Trang 3thẩm quyền yêu cầu sửa đổi do có sai sót hoặc vi phạm thủ tục (riêng Hà Nội và TP HCM đến
7 quyết định)
- Đơn vị có từ 1 đến 2 quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo bị hủy (riêng
Hà Nội và TP HCM đến 4 quyết định)
1 QĐ 4
- Đơn vị có từ 5 quyết định giải quyết khiếu nại, kết luận giải quyết tố cáo trở lên bị cơ quan
có thẩm quyền yêu cầu sửa đổi hoặc có từ 3 quyết định, kết luận bị hủy bỏ trở lên (Hà Nội, TP
HCM có từ 8 quyết định, kết luận bị sửa đổi; từ 5 quyết định, kết luận bị hủy bỏ trở lên)
Không chấm điểm mục này
I Thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của
Nhà nước; cải cách thủ tục hành chính và thực hiện quy chế
dân chủ ở cơ quan
6
1 Tổ chức học tập, quán triệt và thực hiện đúng, đầy đủ các chủ trương,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước trong cơ quan, đơn vị 2
2 Xây dựng và thực hiện tốt chương trình, kế hoạch thực hành tiết kiệm,
chống lãng phí; kế hoạch phòng, chống tham nhũng 1
3 Thực hiện tốt các quy định của Ngành, của địa phương; xây dựng và
triển khai thực hiện có hiệu quả quy chế dân chủ ở cơ quan, đơn vị 1
4 Thực hiện, phối hợp thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của địa phương 1
5 Thực hiện tốt công tác cải cách thủ tục hành chính trong cơ quan, đơn
vị, đơn giản hóa, công khai hóa các thủ tục hành chính thuộc thẩm
quyền giải quyết theo quy định của pháp luật
1
1 Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất thuộc lĩnh vực
công tác được giao đảm bảo đúng tiến độ và thời gian quy định 3
Trang 43 Thực hiện đúng, đầy đủ chế độ thống kê thi hành án dân sự theo
Thông tư số 01//2013/TT-BTP của Bộ Tư pháp 3
* - Thống kê số liệu không chính xác từ 1 đến 10 việc hoặc từ 1 đến 10 triệu đồng 2
- Thống kê số liệu không chính xác từ 11 đến 15 việc hoặc từ 11 đến 20 triệu đồng 4
- Thống kê không chính xác trên 15 việc hoặc trên 20 triệu đồng Không chấm điểm mục này
1 Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra cấp dưới hoặc tự kiểm
2 Triển khai thực hiện kiểm tra theo kế hoạch đảm bảo chất lượng,
3 Đôn đốc thực hiện tốt kết luận kiểm tra 1
* - Đơn vị không triển khai thực hiện theo đúng kế hoạch kiểm tra; đơn vị kiểm tra không có hiệu quả, bị
cơ quan có thẩm quyền kiểm tra lại, phát hiện có sai phạm
4
IV Công tác tài chính, kế toán, quản lý tài sản, đầu tư xây dựng
1 Thực hiện tốt công tác quản lý tài chính; quản lý, sử dụng tài sản
đầu tư xây dựng cơ bản, quyết toán công trình đúng hạn 4
2 Thực hiện chế độ thanh, quyết toán đúng thời hạn quy định 3
3 Thực hiện đúng chế độ kế toán nghiệp vụ về thi hành án 3
4 Lập và gửi báo cáo kế toán, báo cáo nghiệp vụ đầy đủ, chính xác,
* - Đơn vị xảy ra mất mát, hư hỏng tài sản có giá trị dưới 10 triệu đồng hoặc chậm quyết toán công trình dưới 3
Trang 501 năm
- Đơn vị xảy ra mất mát, hư hỏng tài sản có giá trị từ 10 triệu đồng trở lên hoặc chậm quyết toán công
trình dưới 02 năm.
5
- Đơn vị là chủ đầu tư dự án không lập báo cáo quyết toán dự án hoàn thành, quyết toán
chậm từ 02 năm trở lên, không lập báo cáo giám sát, đánh giá đầu tư đúng quy định hoặc để
mất vốn đầu tư từ 10 triệu đồng trở lên tại Kho bạc Nhà nước; đơn vị thực hiện không đúng
chế độ kế toán nghiệp vụ về thi hành án dân sự.
Không chấm điểm mục này
1 Làm tốt công tác củng cố, kiện toàn tổ chức theo thẩm quyền 3
2 Xây dựng, thực hiện tốt công tác quy hoạch, luân chuyển và đào
tạo bồi dưỡng cán bộ
3
3 Tuyển dụng kịp thời, đảm bảo chất lượng, đúng quy định 1
4 Thực hiện tốt các chế độ chính sách đối với CBCC 3
5 Tập thể đoàn kết, tổ chức đảng, đoàn thể trong sạch, vững mạnh 2
* - Đơn vị không có một trong các quy chế: Quy chế dân chủ cơ sở, quy chế làm việc, quy chế
quản lý tài sản, quy chế chi tiêu nội bộ, quy chế tiếp công dân
01 QC 3
- Đơn vị có cá nhân vi phạm kỷ luật bị khiển trách hoặc vi phạm Chỉ thị số 02/2013 của Bộ
trưởng về việc CBCCVC không uống rượu bia trong ngày làm việc
01 cá nhân
2
1 Thực hiện phát động, đăng ký thi đua, ký kết giao ước thi đua kịp
thời, đúng quy định
2
2 Phổ biến, quán triệt, cụ thể hóa chủ trương chính sách, pháp luật
của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của Bộ,
của Tổng cục về công tác thi đua, khen thưởng
1
Trang 63 Tổ chức xây dựng Kế hoạch và triển khai thực hiện có hiệu quả các
phong trào thi đua hàng năm do Bộ Tư pháp và Tổng cục THADS
phát động; phong trào thi đua “Ngành Tư pháp chung sức góp phần
xây dựng nông thôn mới”; phong trào “Học tập và làm theo tấm
gương đạo đức Hồ Chí Minh” và các phong trào thi đua khác
2
4 Làm tốt công tác kiểm tra, sơ kết, tổng kết phong trào thi đua, kịp
thời biểu dương, khen thưởng, nhân rộng điển hình tiên tiến 1
5 Thực hiện bình xét danh hiệu thi đua, khen thưởng khách quan,
chính xác, công khai, dân chủ, gửi hồ sơ thi đua đúng thời hạn 1
6 Đảm bảo tỷ lệ đề nghị khen thưởng theo đúng hướng dẫn của Bộ,
chấp hành tốt các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục, hồ
sơ đề nghị khen thưởng
1
II HƯỚNG DẪN QUY TRÌNH CHẤM ĐIỂM
1 Cách tính điểm
Căn cứ mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo các tiêu chí đã được quy định, cách tính điểm được xác định như sau:
- Hoàn thành 100% chỉ tiêu về kết quả thi hành án (việc, về giá trị, giảm án tồn), số lượng, chất lượng vụ việc giải quyết khiếu nại, tố cáo; các tiêu chí về các lĩnh vực khác nếu đảm bảo được tiến độ, chất lượng: Đạt số điểm chuẩn như quy định cho mỗi mục
- Hoàn thành vượt mức chỉ tiêu, số lượng, trước tiến độ, bảo đảm chất lượng: Điểm đạt được = Điểm chuẩn + Điểm thưởng tương ứng với phần vượt chỉ tiêu
- Không hoàn thành chỉ tiêu, không hoàn thành 100% yêu cầu công việc: Điểm đạt được = Điểm chuẩn – Điểm phạt tương ứng với phần không đạt chỉ tiêu hoặc không đáp ứng được yêu cầu công việc Đối với trường hợp điểm phạt lớn hơn số điểm chuẩn của mục thì không tính điểm mục đó nữa
- Các tiêu chí chưa thực hiện được: 0 điểm
Cụ thể như sau:
1.1.Mục I, II Phần A:
Trang 7- Đơn vị đạt chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao: Được 40 điểm mỗi mục
- Đạt chỉ tiêu được giao riêng cho đơn vị (Tổng cục giao cho Cục và Cục giao cho Chi cục): được cộng thêm 1 điểm
- Vượt chỉ tiêu được giao cho đơn vị, điểm thưởng bằng 1% vượt chỉ tiêu được nhân với 1 điểm (mục I, II và điểm
VD: Cục THADS A được Tổng cục giao chỉ tiêu về việc giải quyết trên có điều kiện thi hành là 89% Kết thúc năm 2013, Cục đạt chỉ tiêu 91%, số điểm đơn vị đạt được tại mục này là:
40 + 1 + (1 x 2%) = 43 điểm
- Không đạt chỉ tiêu được Bộ Tư pháp giao, điểm phạt bằng 1% không đạt nhân với 1 điểm
VD: Kết thúc năm 2013, Cục THADS B đạt chỉ tiêu về việc giải quyết trên có điều kiện thi hành là 80%, chỉ tiêu Bộ Tư pháp giao năm 2013 là 88%, số điểm đơn vị đạt được tại mục này là:
40 – (1 x 8%) = 32 điểm 1.2 Mục III Phần A:
- Đơn vị giảm việc chuyển kỳ sau từ 7 đến dưới 8%: Đạt 40 điểm
- Đơn vị giảm việc chuyển kỳ sau từ 8 đến 10%: 1% x 1 điểm
- Đơn vị giảm việc chuyển kỳ sau trên 10%: 1% x 2 điểm
VD: Năm 2013, Cục THADS A giảm 12% số việc năm 2012 chuyển sang năm 2013, số điểm đơn vị đạt được tại mục này là:
40 + (1 x 2%) + (2 x 2%) = 46 điểm
- Trường hợp không đạt chỉ tiêu giảm việc chuyển kỳ ssau, nếu giảm việc chuyển kỳ sau dưới 7%, điểm phạt bằng 1 điểm nhân số % không đạt; nếu việc chuyển kỳ sau tăng thì điểm phạt bằng 2 điểm nhân số % tăng
VD: Năm 2013 Cục THADS B để tăng 5% số việc chuyển sang năm 2014, số điểm đơn vị đạt được tại mục này là:
40 – (1 x 7%) – (2 x 5%) = 23 điểm 1.3 Các Mục còn lại của Bảng tiêu chí:
- Điểm đạt được tương ứng với công việc hoàn thành tại mỗi khoản của các mục;
- Không hoàn thành khoản nào thì không tính điểm khoản đó;
Trang 8- Trường hợp có điểm trừ: Điểm trừ bằng số việc vi phạm (Mục IV Phần A), số % không đạt, số quyết định vi phạm (Mục
V Phần A), số quy chế không ban hành, số cá nhân vi phạm (Mục V Phần B) nhân với số điểm phạt tương ứng hoặc điểm trừ được tính cho từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Bảng tiêu chí
VD1: Chi cục THADS A có 3 việc bị cơ quan có thẩm quyền kết luận phân loại việc không chính xác; 02 việc vi phạm bị yêu cầu sửa đổi, 01 việc có vi phạm bị yêu cầu hủy thì điểm Mục IV Phần A của đơn vị đạt được là:
15 – (1 x 3) – (1 x 2) – (2 x 1) = 8 điểm VD2: Chi cục THADS B giải quyết khiếu nại, tố cáo đạt dưới chỉ tiêu Bộ tư pháp giao 5%; có 01 quyết định giải quyết khiếu nại bị cải sửa, 01 kết luận giải quyết tố cáo bị hủy, thì điểm Mục V Phần A của đươn vị đạt được là:
12 – (1 x 5%) – (2 x 1 QĐ) – (4 x 1 KL) = 1 điểm VD3: Chi cục THADS C có 03 cá nhân bị khiển trách, điểm Mục V của đơn vị đạt dược là:
12 – (3 x 3 cá nhân) = 3 điểm
2 Về xếp hạng
Trên cơ sở kết quả tự chấm điểm của các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương, Tổng cục Thi hành án dân sự rà soát, thẩm định các tiêu chí và chấm điểm của Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, trình Hội đồng Thi đua
khen thưởng Ngành Tư pháp xem xét, trình Bộ trưởng quyết định Xếp hạng các cơ quan Thi hành án dân sự địa phương thành 4 hạng: Hạng A (xuất sắc), Hạng B (khá), Hạng C (trung bình) và Hạng D (yếu) Cụ thể như sau:
- Hạng A: Các đơn vị đạt từ 210 điểm trở lên;
- Hạng B: Các đơn vị đạt từ 190 đến dưới 210 điểm;
- Hạng C: Các đơn vị đạt từ 170 đến dưới 190 điểm;
- Hạng D: Các đơn vị đạt dưới 170 điểm
Lưu ý: Không xét các danh hiệu thi đua đối với các tập thể sau đây:
- Có tổ chức Đảng không đạt trong sạch, vững mạnh;
- Có cán bộ, công chức, viên chức, đảng viên vi phạm Điều lệ Đảng, pháp luật của Nhà nước bị kỷ luật từ hình thức cảnh cáo trở lên và có cá nhân bị truy tố;
- Phân loại việc thi hành án không chính xác từ 20 việc trở lên;
Trang 9- Báo cáo, thống kê không chính xác từ 50 việc hoặc từ 200 triệu đồng trở lên;
- Để xảy ra tình trạng tham ô, tham nhũng, lãng phí, đã có kết luận thanh tra, kiểm tra
- Xếp hạng D
3 Tổ chức thực hiện
3.1 Các cơ quan thi hành án dân sự địa phương có trách nhiệm tự đánh giá, chấm điểm, thời gian được tính từ 01 tháng 10 năm trước đến 30 tháng 9 năm sau, lấy ý kiến xác nhận của cơ quan Thi hành án cấp trên trực tiếp và gửi về Bộ Tư pháp, Tổng cục Thi hành án dân sự trước ngày 15 tháng 10 hàng năm
3.2 Trưởng Khu vực thi đua có trách nhiệm xây dựng kế hoạch tổ chức kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn theo các nội dung, tiêu chí được quy định tại Bảng tiêu chí chấm điểm thi đua và xếp hạng đối với các cơ quan Thi hành án dân sự thuộc Khu vực thi đua Tổ chức đánh giá, chấm điểm, bình xét, suy tôn đối với các đơn vị có đăng ký danh hiệu Cờ Thi đua ngành Tư pháp, Cờ thi đua Chính phủ thuộc Khu vực thi đua
3.3 Tổng cục Thi hành án dân sự có trách nhiệm xem xét, đánh giá mức độ hoàn thành của các tiêu chí và chấm điểm theo
các thang, bảng điểm đã được quy định xong trước ngày 10 tháng 11 hàng năm (gửi về Thường trực Hội đồng Thi đua, Khen
thưởng Ngành Tư pháp trước ngày 15 tháng 11 hàng năm, qua Vụ Thi đua, Khen thưởng).
3.4 Vụ Thi đua, khen thưởng có trách nhiệm tổng hợp Bảng tự chấm điểm của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương
và kết quả chấm điểm của Tổng cục THADS, kết quả rà soát của Vụ TĐKT đối với việc thực hiện các tiêu chí của các cơ quan thi hành án dân sự địa phương và đề nghị Hội đồng thi đua - Khen thưởng ngành Tư pháp tổ chức đánh giá, xếp hạng, trình tập thể lãnh đạo Bộ tổ chức đánh giá và thống nhất thông qua, trình Bộ trưởng ban hành Quyết định xếp hạng hàng năm đối với các Cục Thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương./