Tọa đàm kỷ niệm 65 năm ngày thương binh liệt sĩ 27/7/1947 27/7/2012 UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ Độc lập Tự do Hạnh phúc TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC Thanh Hóa, ngày 26[.]
Trang 1UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH THANH HOÁ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC
Thanh Hóa, ngày 26 tháng 6 năm 2013
Số: 50 /BC-ĐHHĐ
BÁO CÁO Kết quả vận hành QMS ISO 9001:2008
năm học 2012-2013
I CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ BAN HÀNH TÀI LIỆU QMS ISO
- Nhà trường đã ban hành các quyết định kiện toàn Ban ISO cấp trường gồm 15 đồng chí do Hiệu trưởng làm Trưởng Ban, Trưởng ban ISO và cán bộ kiểm soát tài liệu đơn vị gồm 67 đồng chí theo các Quyết định 1259 ,1260 và 1261/QĐ-ĐHHĐ, ngày 16/8/2012, để tổ chức chỉ đạo và thực hiện công việc theo đúng các thủ tục, quy trình đã ban hành đáp ứng mục tiêu chất lượng.
- Ban hành quy định về việc soạn thảo và phân cấp phê duyệt tài liệu QMS theo tiêu chuẩn ISO 9001:2008 tại trường Đại học Hồng Đức theo quyết định số 1552/QĐ-ĐHHĐ, ngày 03/11/2011.
- Cụ thể hóa chức năng quyền hạn của lãnh đạo trường, lãnh đạo đơn vị trực thuộc, các tổ chức đoàn thể và từng cán bộ giảng viên, nhân viên trong trường, ….
- Ban hành bộ tài liệu QMS trường Đại học Hồng Đức phù hợp với quy định của bộ tiêu
chuẩn TCVN ISO 9001:2008 (QĐ 1239 ngày 15/8/2012) và mục tiêu chất lượng, kế hoạch thực
hiện MTCL của 34 đơn vị tham gia vận hành QMS ISO trong toàn trường (QĐ 1474, ngày 18/9/2012).
- Rà soát, điều chỉnh và bổ sung các hướng dẫn công việc của các đơn vị trong trường, đảm bảo thực hiện thành công mục tiêu đề ra.
II KẾT QUẢ VẬN HÀNH, ÁP DỤNG QMS ISO 9001:2008
1 Đánh giá nội bộ:
Trên cơ sở mục tiêu chất lượng, kế hoạch thực hiện mục tiêu chất lượng và các Thủ tục, Quy trình thống nhất áp dụng vào QMS ISO 9001:2008, Ban ISO trường ĐHHĐ đã tổ chức đánh giá nội bộ (ĐGNB) theo đúng Thủ tục đã ban hành thông qua hình thức đánh giá chuyên gia Kết quả ĐGNB như sau:
- Đánh giá nội bộ lần 1: Kết quả đã phát hiện được 4 NC Chính,13 NC Phụ, 12 Nhận xét;
- Đánh giá nội bộ lần 2: Kết quả đã phát hiện được 01 NC Chính 07 NC Phụ và 13 Nhận xét Song vẫn còn có một số ít NC do lỗi tái diễn sau đánh giá nội bộ lần 1.
2 Kết quả thực hiện mục tiêu chất lượng trường
Mục
tiêu
số
Nội dung mục tiêu theo từng tiểu mục Minh chứng
Tỷ lệ % đạt được Tỷ lệ %
chung
1
1.1 Quy chế tổ chức và hoạt động trường
Đại học Hồng Đức được cấp có thẩm
quyền phê duyệt;
- QĐ thành lập Ban soạn thảo quy chế
1.2 Chức năng nhiệm vụ của các đơn vị,
nhiệm vụ quyền hạn của CBVC-LĐ được
rà soát, bổ sung phù hợp với thực tiễn;
- QĐ thành lập kiểm định và tư vấn xây dựng
- QĐ thành lập trung tâm NCKT và PT công nghệ xanh
100
1.3 Công tác 3 công khai được rà soát, bổ
sung phù hợp với thực tiễn;
- Công khai cam kết chất lượng đào tạo;
- Công khai dự toán NSNN;
- Công khai cơ sở vật chất;
Tại địa chỉ http://hdu.edu.vn/vi-vn/38/Bao-cao-3-cong-khai/
80
Trang 21.4 Có chính sách và biện pháp giám sát,
đánh giá việc thực hiện kế hoạch của nhà
trường
QĐ 158/QĐ-ĐHHĐ, ngày 31/01/2013 về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch khối lượng công việc và kinh phí năm học 2012-2013
100
1.5 Tổ chức sơ kết, tổng kết và định kỳ
báo cáo các cấp quản lý;
- Các Hội nghị sơ kết, tổng kết theo từng lĩnh vực công tác;
- Sổ theo dõi công văn đến, đi
80
1.6 Thực hiện việc lưu trữ tài liệu, hồ sơ
đúng qui định
- QT lưu giữ hồ sơ tài liệu của nhà trường ban hành kèm theo QĐ số 227/QĐ-ĐHHĐ , ngày 01/3/2012 của Hiệu trưởng
- Quy trình xử lí công văn đi đến của nhà trường
- Sổ theo dõi công văn đi và công văn đến
100
2
2.1 Tuyển sinh năm 2012 đạt ít nhất 90%
chỉ tiêu theo kế hoạch;
- Danh sách trúng tuyển hệ chính quy( số
SV nhập học 2559 trên số SV trúng tuyển
2990 chiếm 85,5 %
- Danh sách trúng tuyển hệ LT, VLVH, VB2(1871/2067)
100
100
2.2 Mở mới được ít nhất 07 ngành,
chuyên ngành đào tạo;
- Mở được 9/ 7 ngành mới ( trong đó 03 ngành thạc sĩ, 6 cao đẳng nghề )
- Quyết định mở các ngành
100 2.3 100% ngành đào tạo tự đánh giá
chất lượng chương trình giáo dục
- Hồ sơ đánh giá của từng ngành đào tạo
- tổng hợp của tất cả các ngành 100 2.4 100% chương trình đào tạo được định
kỳ rà soát, bổ sung nhằm đạt chuẩn chất
lượng đầu ra;
Báo cáo kết quả rà soát, bổ sung chương trình đào tạo, trong năm chưa điều chỉnh chương trình nào
100 2.5 Sinh viên được cấp phát bằng tốt
nghiệp chậm nhất 25 ngày đối với hệ
chính quy và 60 ngày đối với học hệ LT,
VLVH, VB2 kể từ ngày xét công nhận
tốt nghiệp
Hồ sơ cấp phát văn bằng, chứng chỉ cho các hệ đào tạo, đảm bảo thời gian quy định
100
3
3.1 Trên 75% số giờ giảng dạy của giảng
viên được thực hiện theo phương pháp
dạy học tích cực
BC kết quả thực hiện KH học kỳ I và học
kỳ II năm học 2012-2013 của các đơn vị, đạt 78,7% số giờ giảng dạy
100%
100%
3.2 100% giảng viên cơ hữu có báo cáo
chuyên đề, học thuật trong năm
BC kết quả thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học 20112-2013 của các khoa, -Tổng hợp KQ thực hiện kế hoạch sinh hoạt chuyên môn học thuật
100%
3.3 Mỗi kỳ tổ chức lấy ý kiến của người
học 1 lần về chất lượng hoạt động giảng
dạy của giảng viên;
Báo cáo kết quả thăm dò chất lượng hoạt động giảng dạy của giảng viên (số 20, ngày 22/3/2013) và KQ kỳ II
100%
3.4 100% ngành đào tạo chính quy được
người học đánh giá chất lượng quá trình
đào tạo trước khi tốt nghiệp
Kết quả triển khai việc lấy ý kiến người học về chất lượng QTĐT các ngành có
SV tốt nghiệp trong tháng 6/2013
100%
4 4.1 Giảng viên có trình độ sau đại học
đạt 75% trở lên (trong đó 11% tiến sĩ);
Danh sách TK đội ngũ CBGV có trình độ sau đại học đạt 74.44% (54 TS và 327 ThS)
100% 98,55%
4.2 Trong năm ít nhất 30 giảng viên
tham gia học sau đại học (16 NCS),
trong đó có từ 10 người trở lên đi học ở
nước ngoài;
- Các quyết định cử đi học sau đại học;
- Danh sách GV đủ điểm tham gia học tập ở nước ngoài theo đề án Trong năm có 16 GV làm NCS, 30 GV đi học Cao học, trong đó
có 7 GV đi học tại nước ngoài
100%
4.3 Trên 100 người có đủ trình độ ngoại
ngữ để làm việc trực tiếp với người nước
ngoài
Danh sách thống kê trình độ ngoại ngữ của CBGV (đủ năng lực làm việc với người nước ngoài), 105 người có trình độ làm việc với người nước ngoài
100%
4.4 Mức hài lòng của cán bộ, viên chức,
lao động về phẩm chất đạo đức, năng lực
quản lý chuyên môn, nghiệp vụ của cán
bộ quản lý đơn vị đạt trên 90%;
Công văn triển khai và mẫu phiếu lấy ý kiến CBVC về năng lực quản lý, điều hành của Lãnh đạo đơn vị, tổng hợp kết quả cho thấy mức hài lòng đang thưc hiện
90%
Trang 34.5 100% kiến nghị của người lao động
trong trường được giải quyết kịp thời,
đúng quy định;
- Hồ sơ kiến nghị kiến nghị của CBVC;
- Kết quả 100% đã giải quyết kịp thời, đúng quy định
100%
4.6 100% cán bộ chuyên trách, kiêm
nhiệm về công tác đảm bảo chất lượng
được tập huấn nghiệp vụ chuyên môn
- Danh sách cán bộ phòng ĐBCL&KT tham gia 4 khóa Hội thảo-Tập huấn do Cục Khảo thí và KĐCL tổ chức
- Danh sách CB chuyên trách, kiêm nhiệm được tham dự tập huấn
100%
5
5.1 Sinh viên hệ chính quy được đánh
giá, phân loại kết quả học tập, rèn luyện
đúng quy định, kịp thời sau mỗi học kỳ
-Tổng hợp kết quả phân loại học tập và NCKH của sinh được công bố trên Website của trường theo từng học kỳ
100%
100%
5.2 Các kiến nghị của người học được
giải quyết thỏa đáng;
- Mỗi học kỳ nhà trường tổ chức đối thoại trực tiếp với HSSV 01 lần (Kế hoạch số 05/KH- DHHD ngày 3/1/2013), các câu hỏi được trả lời một cách thỏa đáng;
- Hòm thư góp ý tại các khoa, giảng đường;
- Phản hồi ý kiến qua phiếu thăm dò chất lượng
100%
5.3 Cập nhật đầy đủ cơ sở dữ liệu về tình
hình việc làm và thu nhập của sinh viên
sau khi tốt nghiệp
- QĐ 1802, ngày 06/11/2012;
- KH số 235 ngày 06/11/2012;
- Báo cáo số 36/BC-ĐBDH.13/5/2013 100%
6
6.1 100% đề tài, dự án khoa học công
nghệ được kiểm tra tiến độ thực hiện 6
tháng/ 1 lần;
QĐ 1182/QĐ-ĐHHĐ V/v thành lập Hội đồng tư vấn KHCN cấp cơ sở 72 %
88,4%
6.2 Trên 90% đề tài, dự án KHCN được
thực hiện và nghiệm thu đúng kế hoạch;
Báo cáo Tổng kết công tác NCKH năm học 2011-2012, có 42/58 đề tài được nghiệm thu đúng kế hoạch
80%
6.3 Trên 90% hội nghị, hội thảo khoa
học, sáng kiến kinh nghiệm được thực
hiện và nghiệm thu đúng kế hoạch
Kết quả thực hiện Hội nghị KHCN và SKKN năm học 2012-2013, có 98 Hội thảo khoa học và 17 SKKN được thực hiện đúng kế hoạch
90%
6.4 Có ít nhất Trên 75% giảng viên đủ
định mức hoạt động khoa học
Bảng tổng hợp kết quả thực hiện NCKH năm học 2012-2013, có 300/440 CBGV
đủ định mức NCKH (68,18%)
100%
6.5 Trong năm CBGV được giao thực
hiện mới: 01 nhiệm vụ khoa học cấp nhà
nước, 06 nhiệm vụ khoa học cấp Bộ và
06 nhiệm vụ khoa học cấp tỉnh và 60
nhiệm vụ khoa học cấp trường
Danh mục đề tài NCKH (01 đề tài cấp nhà nước; 05 đề tài cấp Bộ và 03 đề tài,
dự án cấp Tỉnh)
100%
7
7.1 Liên kết với tổ chức quốc tế và các
trường đại học nước ngoài để: thực
hiện 01 chương trình liên kết đào tạo
đại học;
- MOU giữa trường ĐHHĐ với trường
ĐH Hoàng gia Thái Lan về ngành KTKD theo mô hình 1+3;
- Trao đổi các đoàn cán bộ khoa QTKD giữa 2 trường
100%
100%
7.2 Liên kết với tổ chức quốc tế và các
trường đại học nước ngoài để: tổ chức
ít nhất 02 chương trình trao đổi học
thuật;
Tổ chức Hội nghị về phát triển chương trình liên kết đào tạo 1 + 3 với khoa QTKD của RMUTT và AIT – Thái Lan
100%
7.3 Liên kết với tổ chức quốc tế và các
trường đại học nước ngoài để: 02 chương
trình hợp tác quốc tế khác
- Liên kết vớí trường Zielona Gora – Ba Lan
(Biên bản ghi nhớ, hợp đồng đào tạo , kế hoạch triển khai, chương trình đào tạo đang trình phê duyệt )
100%
8 8.1 Đảm bảo đầy đủ tài liệu, giáo trình và
các điều kiện cần thiết phục vụ hoạt động
dạy học của các ngành đào tạo;
Máy chiếu đa năng lắp đặt cố định tại phòng và 10 máy di động (đạt 25% số phòng có máy chiếu) đủ để GV dạy học
8.2 Thư viện điện tử được nối mạng, cập
nhật thông tin kịp thời và hoạt động
thông suốt;
Báo cáo tổng hợp kết quả đánh giá của CBGV và HSSV về chất lượng phục vụ của TT TT TV
100%
Trang 48.3 Trên 90% thiết bị dạy học hoạt động
đảm bảo công suất đáp ứng yêu cầu đổi
mới công tác đào tạo;
Báo cáo hiệu quả vận hành máy chiếu đa năng và các thiết bị dạy, học của các khoa đào tạo và kết quả kiểm tra, đánh giá hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị
100%
8.4 Hạng mục công trình thuộc dự án
xây dựng cơ bản và dự án đầu tư được
thực hiện đúng mục tiêu phê duyệt
Các hạng mục công trình XDCB được thực hiện đúng mục tiêu đã phê duyệt (nhật kí thi công)
100%
9
9.1 Nguồn thu từ nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ lớn hơn chi phí
của trường cho hoạt động KHCN
Kinh phí thu về cho trường từ hoạt động khoa học công nghệ các cấp là 2.200.000.000 đ/2.700.000.000 đ (81,48%)
81,48%
94% 9.2 Nguồn thu từ các hoạt động đào tạo 38.921.351.000 đ 100%
9.3 Nguồn thu từ các loại dịch vụ khác 2.295.019.000 đ 100%
10
10.1 Tổ chức vận hành QMS ISO
9001:2008 trong toàn trường;
- Báo cáo kết quả vận hành QMS ISO của
93%
10.2 Tổ chức đánh giá nội bộ 6 tháng/ 1
lần đúng thủ tục, quy trình, đảm bảo hệ
thống quản lý chất lượng phù hợp với với
tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008
- Chương trình đánh giá nội bộ số 282/CTr-ĐHHĐ, ngày 26/12/2012 và số 108/CTr-ĐHHĐ, ngày 30/5/2013
- Báo cáo tổng hợp KQ đánh giá nội bộ lần 1 và 2
100%
10.3 Được Tổ chức chứng nhận đủ điều
kiện thực hiện đánh giá chứng nhận kết
quả vận hành QMS và đề nghị cấp Giấy
chứng nhận
- Hợp đồng kinh kế giữa trường ĐHHĐ với tổ chức BVQA về đánh giá ngoài và cấp giấy chứng nhận QMS ISO 9001:2008 của trường Đại học Hồng Đức
80%
2 Kết quả thực hiện MTCL của các đơn vị
- Trong tổng số 259 mục tiêu của 34 đơn vị tham gia vận hành QMS ISO 9001:2008 năm học 2012-2013, có 151 mục tiêu đạt 100% chất lượng chiếm 58,30 % và 108 mục tiêu chưa
đạt 100% chất lượng đề ra chiếm 41.70% (biểu thống kê chi tiết kèm theo) Kết quả sau 02 lần
ĐGNB đã phát hiện được 49 lỗi trong quá trình vận hành, ĐGNB lần 1 phát hiện được 04 NC Chính, 13 NC Phụ, 24 Nhận xét, ĐGNB lần 2 phát hiện được 01NC Chính, 07 NC Phụ và 12 Nhận xét, các lỗi sau khi được phát hiện đã kịp thời khắc phục đúng quy trình, đảm bảo thời gian quy định.
- Về cơ bản các đơn vị đã áp dụng và thực hiện đầy đủ các bước, nội dung công việc đươc xây dựng trong thủ tục, quy trình đã ban hành trong quá trình thực hiện nhiệm vụ để đáp ứng mục mục tiêu chất lượng đề ra.
- Song trong quá trình thực hiện còn có những việc chưa tuân thủ nghiêm túc các bước, nội dung đã được xây dựng trong quy trình; cán bộ kiểm soát tài liệu và cá nhân CBVC ở một
số đơn vị còn chưa chú ý đúng mức đến việc lưu trữ và việc sắp sếp tài liệu, hồ sơ còn chưa khoa học (24/49 lỗi).
3 Đánh giá chung
- Trong năm học 2012 -2013, trường Đại học Hồng Đức đã triển khai áp dụng có hiệu quả QMS ISO 9001:2008 đến 34 đơn vị, tổ chức chính trị trong trường Nhà trường đã soạn thảo và ban hành hệ thống tài liệu phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 với tiêu chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục trường và quy định về công tác văn thư lưu trữ, góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý ở từng đơn vị và nhà trường
- Quá trình tổ chức vận hành QMS ISO đã nâng cao nhận thức, hiểu biết của cán bộ viên chức lao động về QMS ISO trong việc áp dụng các thủ tục, quy trình vào công việc hằng ngày; các quy trình được cập nhật cải tiến kịp thời để nâng cao hiệu quả thực nhiệm vụ, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục trường.
- Thông qua đánh giá nội bộ, nhà trường đã tạo môi trường thuận lợi để các đơn vị học tập, trao đổi kinh nghiệm tổ chức vận hành QMS ISO với đơn vị bạn và đã hình thành được đội ngũ chuyên gia có hiểu biết sâu về QMS theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008.
Trang 5- Tuy nhiên trong quá trình vận hành còn bộc lộ một số hạn chế như:
+ Việc xác định các chỉ tiêu phấn đấu trong MTCL chưa sát đúng với năng lực thực tiễn của đơn vị, nhà trường;
+ Ý chí và cam kết của lãnh đạo một vài đơn vị chưa thực sự cao, mặc dù công tác ISO có ý nghĩa rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả, chất lượng quản lý đơn vị;
+ Một bộ phận CBVC-LĐ tham gia vận hành QMS chưa thống nhất cách hiểu về ISO, chưa thực hiện đúng các bước và nội dung công việc theo quy trình đã ban hành; việc lưu trữ HSMC chưa trở thành thói quen cần thiết;
+ Công tác đôn đốc nhắc nhở các đơn vị, cá nhân trong việc tổ chức vận hành, lưu trữ HSMC và báo cáo kết quả thực hiện MTCL chưa thường xuyên, kiên quết.
III PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ ÁP DỤNG QMS ISO 9001:2008
1 Phương hướng chung
Tổ chức áp dụng đúng các yêu cầu của hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2008 sát với thực tế nhà trường, đảm bảo tính hiệu lực và hiệu quả cao; thống nhất việc áp dụng, thực hiện hệ thống quản lý chất lượng ISO với công tác đảm bảo chất lượng và các quy định về văn bản hành chính, nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý, nâng cao chất lượng giáo dục trường Đại học Hồng Đức và thực hiện thành công mục tiêu chất lượng năm học 2013-2014.
2 Nhiệm vụ chủ yếu
- Tổ chức vận hành hệ thống quản lý chất lượng ISO đúng thủ tục, quy trình đã xây dựng.
- Ban hành mục tiêu chất lượng, kế hoạch thực hiện MTCL năm học 2013-2014 của trường và các đơn vị đảm bảo tính khả thi.
- Xây dựng, ban hành các quy trình, hướng dẫn công việc thực hiện MTCL của trường và các đơn vị.
- Kiểm tra, giám sát, đôn đốc tiến độ thực hiện kế hoạch, cập nhật hồ sơ, cải tiến hệ thống tài liệu của trường và các đơn vị.
- Định kỳ kiểm tra, đánh giá, đôn đốc, nhắc nhở các đơn vị, cá nhân thực hiện đúng các yêu cầu của QMS ISO 9001:2008; cập nhật, bổ sung hồ sơ minh chứng kết quả vận hành QMS ISO đúng quy định.
- Đấu mối với Tổ chức đủ điều kiện đánh giá chứng nhận kết quả vận hành QMS về đánh giá chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng của trường và kết quả vận hành QMS của các đơn vị
áp dụng QMS ISO 9001:2008.
- Xây dựng phương án các nguồn lực đảm bảo triển khai thành công MTCL năm học 2013-2014 và những năm tiếp theo.
Căn cứ vào chức năng và nhiệm vụ trọng tâm năm học 2013-2014, nhà trường yêu cầu các đơn vị nghiêm túc triển khai xây dựng và triển khai MTCL, kế hoạch thực hiện MTCL phù hợp với thực tiễn của đơn vị; rà soát, bổ sung, cải tiến, xây dựng các quy trình, hướng dẫn công việc phù hợp và triển khai thực hiện đúng các bước, nội dung công việc đã nêu trong quy trình, kế hoạch thực hiện MTCL năm học 2013-2014./.
Nơi nhận: ĐẠI DIỆN LÃNH ĐẠO BAN ISO
- Ban Giám hiệu; PHÓ HIỆU TRƯỞNG
- Các đơn vị trong trường;
- Lưu: VT, TK BISO