1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quốc hội nước công hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam pptx

81 832 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quốc Hội Nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Trường học Đại học Quốc gia Hà Nội
Chuyên ngành Chính trị học
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 559,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của

Trang 1

CHƯƠNG X

QUỐC HỘI

NƯỚC CHXHCN VIỆT NAM

Trang 2

QUỐC HỘI NƯỚC CHXHCN VN

Trang 3

Quèc héi

Uû Ban Th êng vô quèc héi

ChÝnh phñ

Thñ t íng chÝnh phñ

Ubnd cÊp TØnh

Ubnd cÊp x·

Ubnd cÊp huyÖn

TAND cÊp huyÖn

TAND tèi cao

Ch¸nh ¸n tandtc

H®nd cÊp huyÖn H®nd cÊp TØnh

H®nd cÊp x·

TAND cÊp tØnh

vksnd cÊp huyÖn

VKSND TC

ViÖn tr ëng VKSNDTC

vksND cÊp tØnh

Chñ tÞch n íc

Hiến pháp

1992

Trang 4

I VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT, CHỨC NĂNG

Trang 5

Điều 83 – Hiến pháp năm 1992

 Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân,

cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

 Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập pháp.

 Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc

phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của công dân.

 Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn

bộ hoạt động của Nhà nước.

Trang 6

VỊ TRÍ, TÍNH CHẤT CỦA QUỐC HỘI

CƠ QUAN ĐẠI BIỂU CAO NHẤT CỦA NHÂN DÂN

CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC

CAO NHẤT

Trang 7

Tính chất cơ quan đại biểu thể hiện

 Vị trí cơ quan

 Con đường hình thành

 Tính chất đại biểu theo dân cư, lãnh thổ…

 Quốc hội thực hiện nhiệm vụ quyền hạn do nhân dân uỷ quyền và được sự tín nhiệm

của nhân dân

 Cơ cấu thành phần mang tính đại diện rộng rãi.

 Quốc hội chịu trách nhiệm trước nhân dân

Trang 8

CƠ CẤU ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI KHOÁ X

STT Số đại biểu quốc hội theo cơ cấu thành phần kết hợp Tỷ lệ %

2 78 đại biểu là ng ời dân tộc thiểu số 17,33

3 68 đại biểu là người ngoài đảng 15,11

4 84 đại biểu trẻ tuổi (d ới 40) 18,66

6 55 đại biểu lực l ợng vũ trang nhân dân 12,22

7 63 đại biểu mặt trận tổ quốc và các tổ chức đoàn thể 14,00

11 21 đại biểu công tác tại cơ sở sn xuất công nghiệp 4,66

12 17 đại biểu công tác tại các cơ sở s ản n xuất nông nghiệp, lâm

Trang 9

Tỷ lệ đại biểu quốc hội là người dân tộc thiểu số.

- Quốc hội khoá I: 7,7%

- Quốc hội khoá II: 15,4%

- Quốc hội khoá III: 16,34%

- Quốc hội khoá IV: 17,34%

- Quốc hội khoá VI: 13,6%

- Quốc hội khoá VII: 14,9%

- Quốc hội khoá VIII: 14,1%

- Quốc hội khoá IX: 16,7%

- Quốc hội khoá X: 17,33%

- Quốc hội khoá XI: 17,27%

Trang 10

TÍNH CHẤT CƠ QUAN QUYỀN LỰC NHÀ NƯỚC THỂ HIỆN

 Nguồn gốc của quyền lực

 Con đường hình thành

 Chức năng của Quốc hội

 Tính chịu trách nhiệm trước nhân dân

Trang 11

Chức năng của Quốc hội

Lập hiến và lập pháp

Quyết định những vấn đề quan trọng nhất của đất nước

Thực hiện quyền giám sát

tối cao đối với toàn bộ hoạt động của nhà nước

QUỐC HỘI

Trang 12

► Người có quyền trình dự án luật.

► Thủ tục thảo luận và thông qua.

► Công bố.

Trang 13

Điều 87:

► Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội

đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên của Mặt trận có quyền trình dự án luật ra trước Quốc hội.

► Đại biểu Quốc hội có quyền trình kiến nghị về luật

và dự án luật ra trước Quốc hội.

Trang 14

Quy trình lập pháp

 Thành lập ban soạn thảo

 Xây dựng dự thảo, lấy ý kiến, cơ quan, tổ chức, cá

nhân…

 Hoàn thành dự thảo

Trang 15

Chức năng quyết định những vấn đề

quan trọng nhất của đất nước

► Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đối ngoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội,

quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động của

công dân.

► Thể hiện cụ thể trong các nhiệm vụ, quyền hạn

của Quôc hội

Trang 16

Quốc hội có những nhiệm vụ và

quyền hạn sau đây: Điều 84

1 Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật

và sửa đổi luật; quyết định chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

2 Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo

Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

Trang 17

3

3 Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội

của đất nước;

4 Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc

gia; quyết định dự toán ngân sách nhà nước và

phân bổ ngân sách trung ương , phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước; quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;

5 Quyết định chính sách dân tộc, chính sách tôn

giáo của Nhà nước;

Trang 18

6 Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;

7 Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, các Phó Chủ tịch Quốc hội và các Uỷ viên

Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao; phê chuẩn đề nghị của Thủ tướng Chính phủ về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác của Chính phủ; phê chuẩn đề nghị của Chủ tịch nước về danh sách thành viên Hội đồng quốc phòng và an ninh; bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ các chức vụ

do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn;

8 Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và các cơ quan ngang bộ của Chính phủ; thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lập hoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt;

Trang 19

9 Bãi bỏ văn bản của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường

vụ Quốc hội, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà

án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội;

10 Quyết định đại xá;

11 Quy định hàm, cấp trong các lực lượng vũ trang nhân dân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm, cấp nhà nước khác; quy định huân chương, huy chương

và danh hiệu vinh dự nhà nước;

Trang 20

12 Quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩn cấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia;

13 Quyết định chính sách cơ bản về đối ngoại; phê chuẩn hoặc bãi bỏ điều ước quốc tế do Chủ tịch nước trực tiếp ký; phê chuẩn hoặc bãi bỏ các điều ước quốc tế khác đã được ký kết hoặc gia nhập theo đề nghị của Chủ tịch nước;

14 Quyết định việc trưng cầu ý dân.

BACK

Trang 21

Thực hiện quyền giám sát tối cao:

biệt và chủ yếu là các cơ quan nhà nước ở trung ương

 Thông qua kỳ họp Quốc hội

 Thông qua hoạt động của UBTVQH

 Thông qua hoạt động của Hội đồng Dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội

 Thông qua hoạt động của đại biểu và đoàn đại biểu

Quốc hội

Trang 22

Quốc hội giám sát thông qua các hoạt động sau đây:

1 Xem xét báo cáo công tác…

2 Xem xét báo cáo của UBTVQH về tình hình thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

3 Xem xét văn bản quy phạm pháp luật có dấu hiệu trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội;

4 Xem xét việc trả lời chất vấn

5 Thành lập Uỷ ban lâm thời để điều tra về một vấn đề nhất định và xem xét báo cáo kết quả điều tra của Uỷ ban.

6 Thành lập Đoàn giám sát

7 Thông qua các cơ quan của Quốc hội

8 Thông qua đại biểu và Đoàn đại biểu:

9 giải quyết khiếu nại tố cáo, yếu cầu cung cấp thông tin, yêu cầu sửa chữa, thay đổi các hoạt động trái pháp luật

Trang 23

Điều 98: Đối tượng của chất vấn:

Đại biểu Quốc hội có quyền chất vấn

Chủ tịch nước,

Chủ tịch Quốc hội,

Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng và các

thành viên khác của Chính phủ,

Chánh án Toà án nhân dân tối cao

Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao.

Trang 24

Hình thức chất vấn

 Tại kỳ họp

 Ngoài kỳ họp

Trang 25

2 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA

QUỐC HỘI

Trang 26

2 Cơ cấu tổ chức của Quốc hội

Quốc hội

UBTVQH Chủ tịch, phó chủ tịch Quốc hội

Hội đồng Dân tộc

Các Uỷ ban của Quốc hội

Trang 27

Các Uỷ ban của Quốc hội

► Uỷ ban pháp luật;

► 2 Uỷ ban kinh tế và ngân sách;

► 3 Uỷ ban quốc phòng và an ninh;

► 4 Uỷ ban văn hoá, giáo dục, thanh niên, thiếu niên và nhi đồng;

► 5 Uỷ ban về các vấn đề xã hội;

► 6 Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường;

► 7 Uỷ ban đối ngoại.

Trang 29

► Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan

thường trực của Quốc hội

► Uỷ ban thường vụ Quốc hội mỗi khoá thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho đến khi Quốc hội khoá mới bầu ra Uỷ ban

thường vụ Quốc hội mới.

Trang 30

Thành phần UBTVQH

vụ Quốc hội do Quốc hội quyết định

Quốc hội làm các Phó Chủ tịch.

chuyên trách

Trang 31

Cơ cấu của UBTVQH

UBTVQH(13)

CHỦ TỊCH

QH

CÁC PHÓ CHỦ TỊCH

QH (3)

UỶ VIÊN UBTVQH (9)

Trang 32

Uỷ ban thường vụ Quốc Hội

Chủ tịch Quốc hội: Ông Nguyễn Văn An

Phó Chủ tịch Quốc hội: Ông Nguyễn Phúc Thanh

Ông Nguyễn Văn YểuÔng Trương Quang Được

Các Uỷ viên

Ông Lê Quang Bình

Bà Trần Thị Tâm ÐanÔng Vũ Ðức KhiểnÔng Nguyễn Ðức KiênÔng Vũ Mão

Ông Tráng A PaoÔng Bùi Ngọc Thanh

Bà Nguyễn Thị Hoài ThuÔng Hồ Ðức Việt

Trang 33

Cơ cấu của Hội đồng dân tộc

KIÊM NHIỆM

(2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

Trang 34

CÁC UỶ BAN THƯỜNG TRỰC

CÁC UỶ BAN THƯỜNG TRỰC

UỶ BAN

KINH TẾ VÀ

NGÂN SÁCH

UỶ BAN VH–GD–TTN&NĐ

UỶ BAN

QP & AN

UỶ BAN PHÁP LUẬT

UỶ BAN

KH, CN&MT

BACK

UỶ BAN CÁC VẤN ĐỀ

XÃ HỘI

UỶ BAN

ĐỐI NGOẠI

CC

Trang 35

Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của

Quốc hội

độ tập thể và quyết định theo đa số Nhiệm kỳ của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội;

trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

Trang 36

Nhiệm vụ quyền hạn của Hội đồng dân tộc

và các Uỷ ban của Quốc hội

 thẩm tra dự án luật, kiến nghị về luật, dự án pháp lệnh

và các dự án khác;

 thẩm tra những báo cáo được Quốc hội hoặc Uỷ ban

thường vụ Quốc hội giao;

 trình Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hội ý kiến về

chương trình xây dựng luật, pháp lệnh;

 thực hiện quyền giám sát;

 kiến nghị với Uỷ ban thường vụ Quốc hội về việc giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh và những vấn đề trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình

 quyền kiến nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét

trình Quốc hội việc bỏ phiếu tín nhiệm đối với những

người giữ các chức vụ do Quốc hội bầu hoặc phê chuẩn

Trang 37

Cơ cấu của UỶ BAN CÁC VĐXH

(4)

CÁC PHÓ CN KIÊM NHIỆM

(1)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP

Trang 38

Cơ cấu của UỶ BAN KH – CN - MT

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(22)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (7)

Trang 39

Cơ cấu của UỶ BAN PHÁP LUẬT

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (11)

Trang 40

Cơ cấu của UỶ BAN KINH TẾ VÀ NGÂN SÁCH

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(24)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (3)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

Trang 41

Cơ cấu của UỶ BAN QUỐC PHÒNG VÀ AN NINH

(2)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (6)

Trang 42

Cơ cấu của UỶ BAN VH – GD – TTN& NĐ

(4)

ĐẠI BIỂU KIÊM NHIỆM

(22)

BACK

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

TW (2)

ĐẠI BIỂU CH.TRÁCH

Ở ĐP (8)

Trang 43

Cơ cấu các uỷ ban của Quốc hội

TÊN UB Chủ

nhiệm chuyên PCN

trách

PCN kiêm nhiệ m

ĐB chuyê

n trách TW

ĐB chuyên trách ở ĐP

ĐB kiêm nhiệm

Tổn g

Trang 45

MỘT SỐ UỶ BAN LÂM THỜI

UỶ BAN ĐIỀU TRA…

UỶ BAN TH ẨM TRA MỘT DỰ ÁN LUẬT ĐẶC BIỆT

Trang 47

3.1 Kỳ họp Quốc hội

CƠ QUAN TRIỆU TẬP

CHUẨN BỊ

KỲ HỌP

THÀNH PHẦN THAM DỰ

NỘI DUNG NGUYÊN TẮC

Trang 48

Kỳ họp Quốc hội

ban thường vụ Quốc hội

hoặc ít nhất 1/3 Tổng số đại biểu Quốc hội.

► Quốc hội họp công khai Quốc hội họp công Trong trường hợp cần thiết,

theo đề nghị của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ

Quốc hội, Thủ tướng chính phủ hoặc của ít nhất một

phần ba tổng số đại biểu Quốc hội, Quốc hội quyết định họp kín.

Trang 49

Thành phần tham dự

kỳ họp Quốc hội

► Đại biểu Quốc hội

► Khách mời:

► Các phương tiện thông tin đại chúng

Trang 51

Chuẩn bị kỳ họp Quốc hội

► Dự kiến chương trình kỳ họp

► Chuẩn bị các tài liệu

► Mời đại biểu Quốc hội và các đại biểu liên quan

► Gửi tài liệu cho các đại biểu

► Chuẩn bị các nội dung khác

Trang 52

Nguyên tắc quyết định tại kỳ họp

► Quốc hội thảo luận tập thể và quyết định theo đa số.

► Mọi vấn đề để được thông qua cần phải có quá nửa tổng số đại biểu Quốc hội biểu

quyết tán thành.

► Ba trường hợp đặc biệt cần phải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành

Trang 53

Ba trường hợp đặc biệt cần phải có ít nhất 2/3 tổng số đại biểu Quốc hội biểu

quyết tán thành

► Sửa đổi, bổ sung Hiến pháp

► Kéo dài hoặc rút ngắn nhiệm kỳ của Quốc hội

► Bãi nhiệm đại biểu Quốc hội

Trang 54

3.2 Hoạt động thông qua

UBTVQH

VỊ TRÍ, VAI TRÒ

THÀNH PHẦN

NHIỆM VỤ QUYỀN HẠN

NGUYÊN TẮC LÀM VIỆC

Trang 55

Vị trí, vai trò của UBTVQH

► Uỷ ban thường vụ Quốc hội là cơ quan thường trực của Quốc hội

► Lịch sử lập hiến Việt Nam

►Hiến pháp 1946: Ban thường vụ

►Hiến pháp 1959: UBTVQH

►Hiến pháp 1980: Hội đồng Nhà nước

►Hiến pháp 1992: UBTVQH

Trang 56

Cơ cấu của UBTVQH

UBTVQH(13)

CHỦ TỊCH

QH

CÁC PHÓ CHỦ TỊCH

QH (3)

UỶ VIÊN UBTVQH (9)

Trang 57

Uỷ ban thường vụ Quốc Hội

Chủ tịch Quốc hội: Ông Nguyễn Văn An

Phó Chủ tịch Quốc hội: Ông Nguyễn Phúc Thanh

Ông Nguyễn Văn YểuÔng Trương Quang Được

Các Uỷ viên

Ông Lê Quang Bình

Bà Trần Thị Tâm ÐanÔng Vũ Ðức KhiểnÔng Nguyễn Ðức KiênÔng Vũ Mão

Ông Tráng A PaoÔng Bùi Ngọc Thanh

Bà Nguyễn Thị Hoài ThuBACK

Trang 58

Uỷ ban thường vụ Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

1 Công bố và chủ trì việc bầu cử đại biểu Quốc hội;

2 Tổ chức việc chuẩn bị, triệu tập và chủ trì các kỳ họp Quốc hội;

3 Giải thích Hiến pháp, luật, pháp lệnh;

4 Ra pháp lệnh về những vấn đề được Quốc hội giao;

Trang 59

5 Giám sát việc thi hành Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội; giám sát hoạt động của Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao; đình chỉ việc thi hành các văn bản của

Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với Hiến pháp, luật, nghị quyết

của Quốc hội và trình Quốc hội quyết định việc huỷ bỏ các văn bản đó; huỷ bỏ văn bản của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trái với pháp lệnh, nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội;

6 Giám sát và hướng dẫn hoạt động của Hội đồng nhân dân; bãi

bỏ các nghị quyết sai trái của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; giải tán Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong trường hợp Hội đồng nhân dân

đó làm thiệt hại nghiêm trọng đến lợi ích của nhân dân;

Trang 60

7 Chỉ đạo, điều hoà, phối hợp hoạt động của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội; hướng dẫn và bảo đảm điều kiện hoạt động của các đại biểu Quốc hội;

8 Trong trường hợp Quốc hội không thể họp được, quyết

định việc tuyên bố tình trạng chiến tranh khi nước nhà bị xâm lược và báo cáo Quốc hội xem xét, quyết định tại kỳ họp gần nhất của Quốc hội;

9 Quyết định tổng động viên hoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa

phương;

10 Thực hiện quan hệ đối ngoại của Quốc hội;

11 Tổ chức trưng cầu ý dân theo quyết định của Quốc hội

BACK

Trang 61

Nguyên tắc hoạt động

• UBTVQH làm việc tập thể và quyết định

theo đa số.

• Mọi nghị quyết pháp lệnh phải được quá

nửa tổng số thành viên UBTVQH biểu

quyết tán thành

Trang 62

3.3 Hoạt động thông qua hoạt động của Hội đồng dân tộc và các uỷ ban của Quốc hội

Trang 63

Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban của Quốc hội

độ tập thể và quyết định theo đa số

Quốc hội theo nhiệm kỳ của Quốc hội.

trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp thì báo cáo

công tác trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội.

quốc hội, có đại biểu hoạt động chuyên trách

Ngày đăng: 20/03/2014, 13:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w