1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UÛy ban Nhaân daân COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

15 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Hoạt Động Năm 2010 Phương Hướng Năm 2011 Ngành Y Tế Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trường học Trường Đại học Y Tế Công Cộng Thành phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Y tế cộng đồng
Thể loại Báo cáo hoạt động
Năm xuất bản 2011
Thành phố Vũng Tàu
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 163 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UÛy ban Nhaân daân COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM UÛY BAN NHAÂN DAÂN COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM TÆNH BAØ RÒA VUÕNG TAØU Ñoäc laäp Töï do Haïnh phuùc SÔÛ Y TEÁ Vuõng Taøu, ngaøy[.]

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

SỞ Y TẾ Vũng Tàu, ngày 17 tháng 01 năm 2011.

Số : 05_/BC-SYT

BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG NĂM 2010 PHƯƠNG HƯỚNG NĂM 2011 NGÀNH Y TẾ TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

Phần I BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG 12 THÁNG NĂM 2010

I TÌNH HÌNH PHÒNG CHỐNG DỊCH BỆNH:

1 Tình hình các bệnh gây dịch :

Trong năm 2010 Ngành y tế Tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu tích cực phòng chống các dịch bệnh Chương trình phòng chống dịch giám sát thường xuyên và định kỳ các bệnh dịch, tăng cường công tác kiểm dịch quốc tế Một số ổ dịch nhỏ sốt xuất huyết đã được phát hiện sớm và dập tắc kịp thời, không để lan rộng Số liệu cụ thể như sau :

2 Công tác vệ sinh :

2.1 Vệ sinh môi trường :

 Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước sạch 90%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (100%) Tỷ lệ hộ gia đình sử dụng hố xí hợp vệ sinh 89%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (80%) ; Tỷ lệ hộ gia đình xử lý rác đúng qui định 86%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 80% Tỷ lệ hộ gia đình xử lý phân gia súc hợp vệ sinh 72%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao 60%

Trang 2

 Tỷ lệ các điểm cung cấp nước sạch công cộng được giám sát chất lượng nguồn nước 100%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

2.2 Vệ sinh lao động :

 Kiểm tra vệ sinh lao động 265 lượt, đạt 106% kế hoạch năm Trong đó tuyến tỉnh 133 cơ sở, tuyến huyện 132 cơ sở

 Kết quả kiểm tra cho thấy : Phần lớn các cơ sở đều thực hiện các nội dung khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm y tế, BHXH cho người lao động, chuẩn bị các phương tiện sơ cấp cứu, có cán bộ y tế Tuy nhiên, môi trường lao động chưa thực sự an toàn Qua kiểm tra 07 yếu tố về môi trường lao động (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, tốc độ gió, độ ồn, rung, bụi) thì không có

cơ sở nào đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn môi trường lao động

 Số người lao động được khám sức khỏe định kỳ 17.493, đạt 125% kế hoạch năm

 Số người lao động được khám bệnh nghề nghiệp 4.786, đạt 319% kế hoạch năm

2.3 Vệ sinh học đường :

 Số trường học được giám sát , kiểm tra, đánh giá các yếu tố vệ sinh môi trường (định lượng) 40 trường, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Tỷ lệ học sinh mẫu giáo được khám sức khỏe hàng năm 90%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (90%)

 Tỷ lệ học sinh tiểu học được khám sức khỏe hàng năm 80%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 80%

 Tỷ lệ học sinh trung học được khám sức khỏe hàng năm 70%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 70%

 Tỷ lệ học sinh tiểu học, trung học cơ sở bị mắc các bệnh trong chương trình y tế học đường được quản lý và chăm sóc 40%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 40%

3 Chương trình mục tiêu quốc gia Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm :

Từ 2 người mắc/vụ : Số vụ 02, số người mắc 31, số người tử vong 03

Số vụ ngộ độc thực phẩm >30 người : 01, số người mắc 53.

Các ca mắc lẻ tẻ : Số người mắc 157, nằm trong giới hạn cho phép (≤425).

 Số cơ sở kinh doanh thực phẩm và dịch vụ ăn uống được kiểm tra 5.508 Trong đó 4.380 cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP, chiếm tỷ lệ 80%, đạt chỉ tiêu-kế hoạch đề ra (80%)

 Số cơ sở sản xuất chế biến thực phẩm được kiểm tra 332 Trong đó 286 cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP, chiếm tỷ lệ 86%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (80%)

 Số bếp ăn tập thể phục vụ trên 30 người được kiểm tra 229 Trong đó 207 cơ sở đạt tiêu chuẩn VSATTP, chiếm tỷ lệ 90%, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (95%)

Trang 3

4 Chương trình mục tiêu quốc gia thanh toán một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và PC HIV/AIDS :

4.1 Mục tiêu phòng chống Sốt Rét :

Chương trình thường xuyên giám sát định kỳ tại các vùng sâu, vùng xa, vùng trọng điểm, mở lớp tập huấn, phun tẩm hóa chất Số dân được bảo vệ bằng phun thuốc 9.600, đạt 106% kế hoạch năm Số dân được bảo vệ bằng tẩm mùng 80.000 đạt 113% kế hoạch năm

Bệnh nhân sốt rét lâm sàng 297 giảm 5% so với cùng kỳ, Số mắc sốt rét/1000 dân là 0,34% đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (0,34%) Số bệnh nhân được điều trị dự phòng là 795 đạt 35% KH năm; Không có bệnh nhân tử vong Những huyện có số bệnh nhân phát hiện nhiều là : TTYT Dự Phòng 39; Bệnh viện Bà Rịa 20; TX Bà Rịa 42; Châu Đức 74; Xuyên Mộc 60, Tân Thành 58 Số liệu cụ thể như sau:

 Số bệnh nhân sốt rét lâm sàng : 297

 Bệnh nhân điều trị chữa bệnh : 311

 Bệnh nhân sốt rét ác tính : 02

 Số bệnh nhân được điều trị dự phòng : 795

 Không có bệnh nhân tử vong

4.2 Mục tiêu PC Sốt xuất huyết :

 Số bệnh nhân sốt xuất huyết 3.202 cas tăng 25% so với cùng kỳ, vượt chỉ tiêu kế hoạch được giao (1.187 cas) Trong đó: Vũng Tàu 1.197; Bà Rịa 166; Long Điền 660; Đất Đỏ 146; Xuyên Mộc 255; Tân Thành 579; Châu Đức 159; Côn Đảo 40 Trẻ em < 5 tuổi : 1.224

 Bệnh nhân tử vong 00, đạt chỉ tiêu kế hoạh được giao (01 cas)

 Tỷ lệ bệnh nhân nghi SXH được chuẩn đoán huyết thanh 250 cas, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Tỷ lệ bệnh nhân nghi SXH được phân lập virus 110cas, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Tỷ lệ bệnh nhân độ I,II được theo dõi và điều trị 80%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số điểm giám sát côn trùng hàng tháng : 13, đúng yêu cầu

 Số phường xã có nguy cơ bùng phát dịch triển khai chiến dịch làm sạch môi trường, diệt lăng quăng 3 lần/1 năm 22, diệt lăng quăng 2 lần/1 năm 60, đúng yêu cầu

 Tỷ lệ ổ dịch nhỏ được xử lý 80%, đạt yêu cầu đề ra

4.3 Mục tiêu Tiêm chủng mở rộng :

 Số trẻ tiêm chủng đủ mũi là 20.139, đạt 105% kế hoạch năm

 Số trẻ phòng uốn ván sơ sinh 18 096, đạt 94% kế hoạch năm

 Số trẻ tiêm vắc-xin sởi cho trẻ dưới 01 tuổi 20.908, đạt 109% kế hoạch năm

 Số trẻ vào lớp 1 được tiêm vắc-xin sởi 19.314, đạt 99% kế hoạch năm

 VAT thai phụ 19.222, đạt 92% kế hoạch năm

Trang 4

 VAT2&VAT3 phụ nữ 15-35 tại huyện điểm 11.338, đạt 116% kế hoạch năm

 Không để xảy ra các trường hợp mắc các bệnh bại liết hoang dại, bệnh bạch hầu, ho gà, sới Tỷ lệ các huyện loại trừ uốn ván sơ sinh đạt 100%

4.4 Mục tiêu phòng chống Lao :

Số người khám phát hiện 8.519, đạt 85% kế hoạch năm Trong đó :

 Bệnh nhân mới : 1.468 đạt 97%

 Lao AFB(+) mới : 831 đạt 91%;

 Lao AFB(+) tái phát : 138

 Bệnh nhân lao ngoài phổi : 239

 Bệnh nhân khỏi : 1.290 đạt 102%;

 AFB(+) mới : 662

 Số bệnh nhân chết do lao : 56

 Tiêu bản xét nghiệm : 28.618 đạt 84%

4.5 Mục tiêu phòng chống Phong :

 Số bệnh nhân khám phát hiện 183.875, đạt 92% KH năm

 Số bệnh nhân phong mới là 00 cas

 Số bệnh nhân đa hoá trị liệu 00

 Số bệnh nhân hoàn thành ĐHTL 13, đạt 163% kế hoạch năm

 Số bệnh nhân hiện quản lý 225 Số bệnh nhân hiện điều trị 00

 Số bệnh nhân cần săn sóc tàn phế 181, đạt 113% KH năm

 Số bệnh nhân được phẫu thuật 31, đạt 207% KH năm

 Tỷ lệ phong toàn bộ/100.000 dân 0, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 0,6

4.6 Mục tiêu phòng chống SDD trẻ em :

Tỷ lệ trẻ <5 tuổi suy dinh dưỡng là 12,5%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là giảm 0,8% so với năm trước

Tỷ lệ sơ sinh cân nặng <2500g là 284 cas, chiếm tỷ lệ 2%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 2%

Tỷ lệ bà mẹ mang thai được lập phiếu và theo dõi ít nhất 3 lần trong 3 kỳ thai nghén 94%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao 94%

Tỷ lệ trẻ <2 tuổi được theo dõi cân nặng và chấm biểu đồ tăng trưởng hàng quí 95%, đạt chỉ tiêu kế hoạch năm (95%)

Tỷ lệ trẻ 2-5 tuổi được theo dõi cân nặng và chấm biểu độ tăng trưởng hàng năm 95%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (95%)

Tỷ lệ trẻ <5 tuổi bị suy dinh dưỡng được theo dõi và cân nặng hàng tháng 99,8%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 100%

Tỷ lệ trẻ được bú mẹ hoàn toàn trong 4-6 tháng đầu đời 55%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (55%)

Tỷ lệ phụ nữ có thai và bà mẹ nuôi con < 2 tuổi tham dự ít nhất 01 lớp học nâng cao kiến thức chăm sóc dinh dưỡng 95%, đạt chỉ tiêu kế hoạch năm (95%)

Trang 5

4.7 Mục tiêu phòng chống HIV/AIDS :

 Tỷ lệ máu truyền được sàng lọc 100%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Giám sát trọng điểm 4.000 mẫu, đạt 100% kế hoạch năm

 Giám sát phát hiện 20.000 mẫu, đạt 100% kế hoạch năm

 Tỷ lệ người nhiễm HIV được quản lý tại cộng đồng 82%, đạt chỉ tiêu kế hạoch được giao (82%) Số liệu cụ thể như sau :

-Số bệnh nhân phát hiêïn mới 294 cas

-Số chuyển qua AIDS 152 cas

-Tử vong 74 cas

-Tổng số tử vong lên 1.086 cas

 Tỷ lệ cán bộ y tế bị phơi nhiễm được điều trị 100%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Tỷ lệ phụ nữ có thai phát hiện HIV(+) được điều trị 100%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

4.8 Mục tiêu chăm sóc sức khỏe sinh sản:

 Tổng số lần khám phụ khoa 194.241 giảm 23% so với cùng kỳ Tỷ lệ phụ nữ 15-49 được khám phụ khoa ít nhất 01 lần trong năm 194.241, chiếm tỷ lệ 76%, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (80%)

 Tổng số phụ nữ có thai 25.659 giảm 20% so với cùng kỳ

 Tổng số lần khám thai 65.153 giảm 31% so với cùng kỳ

 Tỷ lệ thai phụ được quản lý đạt chất lượng 94%, đạt chỉ tiêu-kế hoạch được giao

 Tổng số người đẻ 14.175 giảm 14% so với cùng kỳ Trong đó

-Thai phụ sanh có cán bộ y tế đỡ : 14.164, chiếm tỷ lệ 99,92%, đạt yêu cầu so với chỉ tiêu-kế hoạch giao

 Tai biến sản khoa 21, chiếm tỉ lệ 0,148 (vượt qua giới hạn cho phép <0,1%) Trong đó : băng huyết 17; sản giật 02; Vỡ tử cung 01

 Tổng số bà mẹ chết do nguyên nhân chửa đẻ 02 cas tại huyện Long Điền; Nguyên nhân: 01 cas ung thư gan; 01 cas mẹ bị nhiễm HIV/AIDS+Lao phổi, chiếm tỷ lệ 14,06%ooo, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (<30%ooo)

 Bà mẹ được chăm sóc trong tuần lễ đầu sau khi sanh 14.225, chiếm tỉ lệ 81%, đạt chỉ tiêu-kế hoạch được giao(78%)

 Số trẻ < 1 tuổi tử vong 40 cas, chiếm tỷ lệ 2,81‰, nằm trong giới hạn cho phép là <16‰

 Số trẻ < 5 tuổi tử vong 51 giảm 23% sovới cùng kỳ năm trước, chiếm tỷ lệ 3,59‰, nằm trong giới hạn cho phép là <25‰ Trong đó :

Chết dưới 7 ngày : 29 Chết từ 7 đến 28 ngày : 08 Chết từ 28 đến 12 tháng : 40 Chết từ 1 đến 5 tuổi : 51

Trang 6

4.9 Mục tiêu chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng :

Số bệnh nhân mới 303 Trong đó :

 Tâm thần phân liệt : 93

 Chậm phát triển trí tuệ : 26

 Tổng số bệnh nhân hiện quản lý và điều trị : 3.382

 Bệnh nhân điều trị ổn định : 2.165

5 Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số –KHHGĐ :

Dân số :

 Tỷ lệ tăng dân tự nhiên 11,53%, cao hơn so với chỉ tiêu kế hoạch giao (10%)

 Mức giảm sinh 0,5%, đạt chỉ tiêu kế hoạch giao (0,2%)

 Mức giảm sinh con thứ 3 trở lên 0,5‰, đạt chỉ tiêu kế hoạch giao (0, 2‰)

Kế hoạch hóa gia đình :

 Số phá thai 1.842 giảm 72% so với cùng kỳ Tổng số tai biến do nạo, hút thai 00, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số người triệt sản 157, đạt 78% kế hoạch năm

Trong đó: Nam 01

 Số người đặt vòng 14.997, đạt 108% chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số dùng thuốc tránh thai:

Trong đó : Thuốc tiêm 2.176

Thuốc cấy 211 Thuốc uống 24.660

 Số dùng bao cao su 27.636 đạt 102% kế hoạch năm

 Tỷ lệ các biện phát tránh thai hiện đại chiếm tỷ lệ 100%, đạt chỉ tiêu-kế hoạch đề ra

6 Các chương trình y tế khác :

6.1 Chương trình phục hồi chức năng :

- Nâng cao trình độ quản lý, tập luyện người khuyết tật cho cán bộ chương trình tuyến huyện, xã, phường

- Bồi dưỡng kiến dưỡng phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng cho các cộng tác viên trong toàn Tỉnh

- Số người khuyết tật được quản lý tại cộng đồng 55.794, đạt 101% kế hoạch năm

- Số người khuyết tật tại cộng đồng được quản lý có nhu cầu PHCN 17.615, đạt 106% kế hoạch năm

- Số người tàn tật tại cộng đồng có nhu cầu phục hồi chức năng được tập luyện PHCN 3.969, đạt 120% kế hoạch năm

Trang 7

6.2 Chương trình ARI :

 Số lượt ARI được quản lý 150.237,chiếm tỉ lệ 142%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số lượt viêm phổi 21.527, chiếm tỷ lệ 113%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số bệnh nhân tử vong do viêm phổi 00, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là không có cas tử vong nào

6.3 Chương trình CDD :

 Số bệnh nhân < 5 tuổi bị tiêu chảy 15.991 Lỵ 849

 Bệnh nhân sử dụng ORS 14.239, đạt tỷ lệ sử dụng ORS là 6,6%, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (9%)

 Bệnh nhân sử dụng kháng sinh 879, tỷ lệ sử dụng kháng sinh 5,44% đạt chỉ tiêu-kế hoạch giao là <15%

 Bệnh nhân truyền tĩnh mạch 234, tỷ lệ truyền tĩnh mạch 1, 44% chưa đạt chỉ tiêu-kế hoạch giao là 0,5%

 Bệnh nhân tử vong 00 đạt chỉ tiêu-kế hoạch giao là không có cas tử vong nào

6.4 Chương trình phòng chống thiếu hụt Vitamin :

 Số trẻ 6-36 tháng tuổi được uống vitamin A hai đợt trong năm là 107.115, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao 100%

 Số bà mẹ sau khi sinh uống Vitamin A là 12.332, chiếm tỷ lệ 85%, chưa đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao(100%)

6.5 Chương trình phòng chống thiếu máu DD :

 Số bà mẹ mang thai được uống viên sắt theo phác đồ tại huyện điểm Long Điền, Xuyên Mộc 107.382, chiếm tỷ lệ 100%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao (100%)

 Phụ nữ từ 15-49 tuổi có kiến thức về tác hại do thiếu máu thiếu sắt đạt 100% chỉ tiêu-kế hoạch năm

6.6 Nha học đường :

Nội dung 1 : Giáo dục sức khoẻ răng miệng cho 141 trường tiểu học đạt

100% KH, 105 trường mẫu giáo đạt 100% KH năm

Nội dung 2 : Súc miệng với Fluor 0,2%/ tuần cho 142 trường cấp I đạt

100% Chải răng với kem có Fluor cho 88 trường mẫu giáo đạt 100% KH,

26 trường tiểu học đạt 100% Kế hoạch năm

Nội dung 3 : Khám và điều trị 8.686 lượt, đạt 145% kế hoạch năm.

6.7 Công tác kiểm dịch quốc tế :

 Kiểm dịch cho 1.660 tàu đến

 Kiểm dịch cho 1.631 tàu đi

 Kiểm dịch 48.278 thuỷ thủ đi

 Kiểm dịch 49.312 thuỷ thủ đến

Trang 8

6.8 Mục tiêu phòng chống STD :

 Khám và điều trị BLTQĐTD 3.524 cas, đạt 117% kế hoạch năm

 Xét nghiệm dịch tiết 2.438 cas, đạt 162% kế hoạch năm

 Xét nghiệm VDRL 4.806 cas, đạt 320% kế hoạch năm

6.9 Mục tiêu phòng chống các rối loạn do thiếu iode :

 Tổng số bệnh nhân được phát hiện là 299 bệnh nhân

 Tỉ lệ gia đình dùng muối iode 95%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao là 95%

 Mức iode niệu trung vị 10 mcg/dl, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Tỉ lệ bướu cổ của trẻ em từ 8 đến 10 tuổi 08, chiếm tỷ lệ 2,6% đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao <5%

 Tỉ lệ bà mẹ hiểu biết đúng lợi ích của muối iode và tác hại của việc thiếu iode 96%, đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao

 Số mẫu muối Iode giám sát: Nhà máy 2.880, đạt chất lượng 2.838, chiếm tỷ lệ 99%; Thị trường 5.775, đạt chất lượng 5.613, chiếm tỷ lệ 97%; Gia đình 6.945, đạt chất lượng 6.510, chiếm tỷ lệ 94%

6.10 Chương trình Phòng chống mù lòa:

 Phẫu thuật đục thủy tinh thể bằng phương pháp Phaco: 756 ca, đạt 189% kế hoạch năm

 Mổ mộng quặm: 276 ca, đạt 110% kế hoạch năm

 Bắn Laser: 73 ca, đạt 73% kế hoạch năm

II HOẠT ĐỘNG KHÁM CHỮA BỆNH :

1 Hoạt động khám chữa bệnh tại bệnh viện và các TTYT :

Công suất sử dụng giường bệnh toàn tỉnh : Tuyến Tỉnh 102%; Tuyến

Huyện 88%, đạt yêu cầu so với chỉ tiêu-kế hoạch giao

BV Lê Lợi : 98%

BV Bà Rịa : 124%

Tân Thành : 113%

Châu Đức : 55%

Xuyên Mộc : 124%

Long Điền : 97%

Côn Đảo : 25%

Tổng số lần khám bệnh trên địa bàn toàn tỉnh : 2.312.183 lượt, đạt

115% kế hoạch năm

Tuyến Tỉnh : 1.044.111 Tuyến huyện : 592.465 (chiếm 25%) Tuyến xã : 675.607

Bệnh nhân điều trị nội trú : 98.386 lượt

Tuyến Tỉnh : 72.490 Tuyến huyện : 24.579 (chiếm 24%) Tuyến xã : 1.317

Trang 9

Số ngày điều trị bình quân : tuyến tỉnh 5 ngày, huyện 4 ngày

Bệnh nhân chuyển tuyến: 20.636 lượt.

Tuyến Tỉnh : 2.188 Tuyến huyện : 4.177 (chiếm 20%) Tuyến xã : 14.271

2 Hoạt động khám chữa bệnh tại trạm y tế xã-phường :

 Tổng số lần khám bệnh : 675.607

 Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú : 1.317 lượt

 Công suất sử dụng giường bệnh : 10%

3.Hoạt động của các bệnh viện chuyên khoa :

-Tổng số lần khám 29.997 -Tổng số lần khám 31.043 -Tổng số bệnh nhân ngoại trú 735 -Điều trị ngoại trú 1.845 -Công suất giường bệnh 71 -Công suất giường bệnh 85 -Tổng số ngày điều trị nội trú 7.787 -Tổng số ngày điều trị nội trú 30.736 -Số ngày điều trị bình quân 5,1 -Số ngày điều trị bình quân 52 -Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú

1.396

-Tổng số bệnh nhân điều trị nội trú 667

III HOẠT ĐỘNG DƯỢC :

- Thực hiện Chính sách Quốc gia về thuốc: các hoạt động quản lý dược tại địa phương bám sát 9 mục tiêu quy định tại Chính sách quốc gia về thuốc

- Đảm bảo đủ thuốc chữa bệnh theo Danh mục thuốc thống nhất tồn ngành, khơng để người bệnh nội trú phải tự mua thuốc trong Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng tại các cơ sở khám chữa bệnh

- Xây dựng được danh mục thuốc chủ yếu từ tuyến tỉnh đến tuyến huyện Tuyến phường, xã do TTYT huyện, thị, thành phố xây dựng dựa trên Danh mục thuốc chủ yếu sử dụng thống nhất tồn ngành do Sở Y tế ban hành được xây dựng, bổ sung hàng năm để cho phù hợp với tình hình của địa phương

- Phát triển và hồn thiện mạng lưới cung ứng thuốc cho cộng đồng

- Cơng tác chỉ đạo các đơn vị triển khai thực hiện các nguyên tắc, tiêu chuẩn về thực hành tốt (GPs), đặc biệt là Thực hành tốt nhà thuốc (GPP):

Số cơ sở đạt GMP: cĩ 01/01 cơ sở

Số cơ sở đạt GDP: cĩ 05/06 cơ sở

- Số cơ sở đạt GPP: 119/143 nhà thuốc đạt GPP, chiếm tỉ lệ 83.2%

- Thực hiện tốt cơng tác giám sát chất lượng thuốc trên địa bàn tỉnh

Tổng số mẫu lấy: 764 mẫu, đạt 100,4 % so với kế hoạch năm

Kết quả:

+ Mẫu đạt chất lượng: 749, chiếm tỷ lệ 98.04%

+ Mẫu khơng đạt chất lượng: 14, chiếm tỷ lệ 1.83%

+ Mẫu chưa kết luận: 01, chiếm tỷ lệ 0.13%

Trang 10

- Kiểm tra hoạt động của các cơ sở hành nghề dược, thuốc đông y và YHCT trên địa bàn Tỉnh; Kiểm tra việc quản lý và sử dụng thuốc gây nghiện và thuốc hướng tâm thần

- Quản lý chặt chẽ thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần, tiền chất và

thuốc độc theo đúng hướng dẫn của Bộ Y tế Báo cáo về Cục Quản lý dược theo quy định Hàng tháng đều có báo cáo tình hình sử dụng thuốc gây nghiện, hướng dẫn về uỷ ban phòng chống ma tuý tại địa phương

- Tổ chức cấp chứng chỉ hành nghề, giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh

doanh thuốc, đảm bảo quyền lợi cho các đối tựơng hành nghề y, dược

tư nhân theo qui định

IV ĐÀO TẠO-TRUYỀN THÔNG :

1 Công tác đào tạo :

- Đào tạo chính quy trình độ trung cấp chuyên Ngành Điều Dưỡng và Hộ sinh, Đào tạo liên tục và đào tạo lại cho cán bộ công chức Ngành y tế nhằm đáp ứng nhu cầu cung cấp nhân lực cho Ngành y tế, nhu cầu chữa trị và chăm sóc sức khỏe nhân dân

- Tiếp tục đổi mới nội dung, chương trình, cải tiến phương pháp dạy học, chú trọng công tác biên soạn tài liệu, giáo trình, ứng dụng hiệu quả các thành tựu của khoa học công nghệ thông tin và tin học, nâng cao chất lượng dạy học

- Liên kết đào tạo các lớp Cử nhân y tế công cộng và chuyên khoa I y tế công cộng

- Đào tạo ngắn hạn và tham gia tập huấn các lớp Quản lý bệnh viện, kỹ năng giao tiếp hành chính và văn hoá công sở, kỹ năng nghiệp vụ thuộc lĩnh vực tài chính…

2 Công tác truyền thông :

- Cán bộ truyền thông từ tuyến Tỉnh và tuyến cơ sở đều được đào tạo nâng cao kỹ năng truyền thông giáo dục sức khỏe

- Các hộ gia đình nắm được kiến thức, thực hành chăm sóc sức khỏe thiết yếu tại gia đình và cộng đồng

- Duy trì TT-GDSK qua các phương tiện thông tin đại chúng như : Đài phát thanh truyền hình tỉnh, Báo Bà Rịa-Vũng Tàu, tư vấn sức khoẻ trực tiếp qua tổng đài 1080

- Đẩy mạnh tuyên truyền phòng chống bệnh dịch cúm A(H5N1), cúm A(H1N1), sốt xuất huyết, lao, phong, vệ sinh an toàn thực phẩm, sốt rét, AIDS, chăm sóc sức khỏe sinh sản, chăm sóc sức khỏe tâm thần cộng đồng, tiêm chủng mở rộng, tuyên truyền phòng chống thuốc tân dược giả, thuốc nhập lậu, thuốc không rõ nguồn gốc xuất xứ và các dịch bệnh nguy cơ sau bão, tuyên truyền xây dựng cộng đồng an toàn, làng văn hoá sức khỏe, pháp luật về y tế

Ngày đăng: 25/11/2022, 02:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w