NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN MÁY GHI HÌNH CHO KHỐI TRUNG CẤP (THEO ĐỀ CƯƠNG MỚI) NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN MÁY GHI HÌNH CHO KHỐI TRUNG CẤP KT53A,B (ĐỀ THI RA 3 CÂU HỎI) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày cấu tạo, sự phân[.]
Trang 1NGÂN HÀNG ĐỀ THI MÔN MÁY GHI HÌNH CHO KHỐI TRUNG CẤP
KT53A,B (ĐỀ THI RA 3 CÂU HỎI) Câu 1 (3,0 điểm) Trình bày cấu tạo, sự phân bố các vệt từ trên băng từ VHS?
Câu 2 (3,0 điểm ) Trình bày cấu tạo, đặc điểm và các thông số đặc trưng của đĩa CD? Câu 3 (4,0 điểm) Trình bày cấu tạo, đặc điểm và nguyên lý làm việc của đầu ghi/đọc
quang?
Câu 4 (3,0 điểm) Trình bày phương pháp ghi hình xiên (mô tả, đặc điểm, ưu nhược
điểm)
Câu 5 (3,0 điểm ) Vẽ và giải thích mạch tạo xung CTL? Nêu ứng dụng của xung CTL
trong khâu dựng hậu kỳ?
Câu 6 (4,0 điểm) Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức ghi.
Câu 7 (4,0 điểm) Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức đọc.
Câu 8 (3,0 điểm) Nêu đặc điểm của các chuẩn nén và ứng dụng trong kỹ thuật ghi hình Câu 9 (4,0 điểm ) Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu Video và Audio số trước khi ghi
lên đĩa quang
Câu 10 (3,0 điểm) Nêu các thông số đặc trưng cho định dạng DVCAM và HDCAM sử
dụng trong kỹ thuật ghi hình
Câu 11 (3,0 điểm) Nêu và giải thích các yêu cầu chỉnh cơ
Câu 12 (3,0 điểm) Vẽ và giải thích hệ thống dựng hình sử dụng máy ghi hình số
DVCAM
Trang 2ĐÁP ÁN.
điểm
1 Câu 1 Trình bày cấu tạo, sự phân bố các vệt từ trên băng từ VHS? 3,0
Lớp 1: Lớp keo bôi trơn Lớp 2: Lớp bột sắt từ Lớp 3: Lớp keo dính Lớp 4: Lớp đế băng Lớp 5: Lớp cách từ
1,0
+ Phía trên cùng 1mm là vùng ghi/đọc AUDIO
+ Phía dưới cùng của băng 0,6mm là vùng ghi/đọc tín hiệu CTL
+ Vùng giữa có bề rộng nhất 11,1mm là vùng ghi/đọc tín hệu VIDEO
0,25
2 Câu 2 Trình bày cấu tạo, đặc điểm và các thông số đặc trưng của đĩa
CD?
3.0
Lớp bột từ Lớp keo
dính
Lớp băng nhựa
Lớp đế
Mặt phẳng ( Plant)
Các hố ( Pít)
3 – 11T
1,6 m
0,5m
46 mm
15 mm
120 mm
117 mm
Trang 3 Đặc điểm:
- Đường kính 120mm
- Bề dày d = 1.2 mm
- Sử dụng sự phản hồi của tia laser lên mặt đĩa để đọc dữ liệu đã ghi
- Các dữ liệu âm thanh được ghi theo các track là các vòng tròn đồng tâm
Do các track nằm ở trong nhỏ hơn ở ngoài nên khi đĩa quay thường có vận
tốc thay đổi (500200)v/p
0,5
Cấu trúc: là đĩa phẳng, tròn, đường kính 120mm, phần tâm đĩa là
một lỗ tròn có đường kính 15mm, phần trong suốt bên ngoài đường kính
từ (1546)mm gọi là vùng kẹp đĩa, để giữ cố định đĩa trên bàn xoay
Lớp bao phủ có bền rộng (46117)mm để phản chiếu tia laser đến
0,5
Trang 4Vùng dữ liệu trên CD chia làm 3 vùng:
- Vùng dẫn nhập: lưu trữ bảng nội dung của đĩa, thời gian chương trình, số
bài hát
- Vùng dữ liệu chương trình: là phần giới hạn giữa dẫn nhập và dẫn xuất để
chứa dữ liệu âm thanh
- Vùng dẫn xuất: ngoài cùng có bề rộng 1mm, chứa các thông tin kết thúc
chế độ đọc đĩa Khi đưa đĩa vào máy, máy đọc ngay các dữ liệu trong vùng
dẫn nhập
Các tín hiệu được ghi trên đĩa dưới dạng các hố (pít) có chiều dài khác
nhau cấu tạo như hình sau:
+ Pít ngắn nhất có chiều dài 0,87 m (bằng 3T)
+ Pít dài nhất có chiều dài 3,18 m (bằng 11T)
+ Bề rộng của mỗi pít 0,5 m
+ Khoảng cách giữa 2 Track là 1,6 m
1,0
3 Câu 3 Trình bày cấu tạo, đặc điểm và nguyên lý làm việc của đầu
ghi/đọc quang.
4,0
Trang 5 Đặc điểm
- Diode laser: tạo ánh sáng laser, gồm hai diode laser đó là diode LD và
MD được đặt chung trong một khối, gồm có ba chân trong đó có một
chân chung, một chân của diode LD (laser diode), một chân của diode
MD (monitor diode)
- Lưới nhiễu xạ: làm cho ánh sáng laser sau khi đi qua lưới nhiễu xạ tạo
thành ba tia, một tia chính ở giữa và hai tia phụ ở hai bên
- Bán lăng kính phân tia: làm nhiệm vụ cho tia laser đi từ phía diode
laser lên thì đi thẳng khi tia laser phản xạ từ đĩa về sẽ đổi hướng 900
- Thấu kính chuẩn trực: làm cho chùm tia laser sau khi ra khỏi thấu kính
song song với nhau
- Phiến /4: tăng độ hội tụ của tia laser
- Thấu kính hội tụ (vật kính): có tác dụng hội tụ chùm tia laser trên bề
mặt dữ liệu của đĩa
- Đĩa CD: Lớp nhựa trong suốt ở phía mặt đĩa có tác dụng như một thấu kính
hội tụ cuối cùng, khi tia laser tới mặt đĩa có d = 1 mm, khi đọc đĩa có d = 1µm
1,5
4 Câu 4 Trình bày phương pháp ghi hình xiên (mô tả, đặc điểm, ưu
nhược điểm).
3,0
1,0
Mép từ
Chiều quay của trống từ
Vị trí cuối Mép từ CH2
Chiều quay của trống từ
Vị trí đầu – Zero Mép từ CH1
băng từ
2 Vệt audio CH1 , CH2
Xung CTL
Vệt từ hình Khe giác
Chiều chạy của băng
Trang 6Trống từ là một khối kim loại láng bóng có d = 62 mm Trống từ quay
với vận tốc 1500v/p (PAL), và 1800 v/p (NTSC) và quay ngược chiều
kim đồng hồ Trên trống từ gắn hai đầu từ CH1, CH2 cách nhau 1800
Trục quay của trống là thẳng đứng hơi nghiêng qua trái một chút, nên các
vệt ghi hình sẽ là các vệt xiên, từ dưới lên dọc theo chiều dài của băng
Băng từ được đặt nằm ngang và ôm quanh trống 1800, băng từ
chuyển động từ trái sang phải với vận tốc 3.34 cm/s (NTSC) và 2.34
cm/s(PAL)
0,5
Nguyên tắc làm việc:
Khi trống từ quay đầu từ sẽ ghi thành các vệt xiên trên băng từ Do hai
mép từ đặt cách nhau 1800 nên tại mỗi thời điểm chỉ có một mép từ tiếp
xúc với mặt băng, mỗi mép từ sẽ ghi một đường xiên trên băng từ, một
vệt xiên tương ứng với một mành (một bán ảnh) Nếu CH1 là bán ảnh lẻ
thì CH2 là bán ảnh chẵn
Khoảng hở giữa hai vệt từ hình thành khe gác (guard band), giúp cách
ly các vệt từ với nhau, tránh sự tự nhiễu từ cho nhau Khi phát lại, khe
gác cũng là khoảng hở an toàn để đảm bảo mỗi mép từ không bị quét lấn
qua vệt ghi của mép còn lại, hay không bị xuyên lẫn giữa hai vệt ghi
1,0
Ưu, nhược điểm
Ưu điểm:
- Tuổi thọ đầu từ cao
- Kết cấu gọn nhẹ, sử dụng thuận tiện
- Thiết kế cơ khí đơn giản
Nhược điểm:
- Khó điều chỉnh Tracking
phép ghi và phát tín hiệu video với dải tần (3 đến 3,5 MHz) vì vậy chất lượng hình ảnh kém hơn so với ghi hình vuông góc
0,5
5 Câu 5: Vẽ và giải thích mạch tạo xung CTL? Nêu ứng dụng của xung
CTL trong khâu dựng hậu kỳ?
3,0
Video in
pha
Chia hai
CTL
Trang 7 Nguyên lý làm việc
Khi xuất hiện V.sync của bán ảnh lẻ thì CH1 vào vị trí 0 và ghi tín
hiệu V.sync lên băng từ Tín hiệu đồng bộ mành cũng được ghi lên băng
và tạo ra xung điều khiển đưa đến đầu từ điều khiển để ghi vào mép dưới
của băng Vậy nguồn gốc của xung điều khiển chính là V.sync thuộc CH1
trong lúc ghi
Khi xuất hiện V.sync của bán ảnh chẵn thì CH2 vào vị trí 0 và ghi tín hiệu
đồng bộ mành lên băng nhưng lúc đó không ghi tín hiệu điều khiển lên mép
dưới của băng Đó chính là cơ sở để phân biệt vệt CH1 và vệt CH2
1,0
6 Câu 6: Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức
ghi.
4,0
Nhiệm vụ các khối
AGC- Auto Gain Control: Tự động điều chỉnh hệ số khuếch đại để
giữ cho tín hiệu hình luôn luôn ổn định trong chế độ ghi
LPF - Low Pass Filter: mạch lọc thông thấp để chọn dải tần của tín
hiệu chói Y(0-3MHz) và loại bỏ tín hiệu màu
Clamp (Mạch ghim): để ghim mức đỉnh xung đồng bộ đảm bảo sao
cho khi điều tần, đỉnh xung đồng bộ luôn luôn ứng với tần số giới hạn cố
1,5
V.Sync Đảo pha Chia 2
Vi phân Lọc CTL
Trang 8định 3,4 MH, đồng thời mạch ghim còn có tác dụng chống lại hiện tượng
điều chế quá mức làm cho hình không ổn định
Pre-Emphasis (Mạch tiền nâng biên): Vì tín hiệu điều tần ở khu vực
tần số cao nên tạp âm lớn do vậy trước khi đưa vào điều chế FM người ta
nâng biên độ tần số FM để khi ở chế độ đọc nén biên độ tần số cao để
khôi phục tín hiệu ban đầu và giảm được tạp âm
Clip (Mạch cắt mức W/B): cắt các mức tín hiệu vượt quá giá trị
ngưỡng, tránh hiện tượng quá mức điều chế
FM- Frequency Modulation (điều tần): biến tín hiệu chói có dải tần
(0- 3MHz/ PAL) thành tín hiệu FMY có độ di tần (3.44.4)MHz
HPF: lọc thông cao để lọc lấy tín hiệu FMY.
Biến áp quay: để biến đổi tín hiệu điện thành tín hiệu từ.
Đầu từ: CH1, CH2 để ghi tín hiệu lên băng từ.
7 Câu 7: Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu chói trong phương thức
đọc.
4,0
Nhiệm vụ các khối
DOC: Drop out Compensator (Mạch bù đứt đoạn): làm giảm ảnh
hưởng nhìn thấy một vài dòng thông tin bị mất, nhận dạng phần bị mất và
xen tín hiệu video của dòng trước đó
Limiter (Mạch hạn biên): Mạch hạn biên để giới hạn biên độ tín hiệu
tức là xác định quãng di tần của sóng FM Mức hạn biên video của đường
FMY là 1Vpp hay ± 0.5V Khi tách sóng mạch hạn biên hạn chế biên độ
1,0
er
BPF
De-Emphsíc
SW.HEAD
Noise Canceller
Y+ C AMP
C(4,43)m
V-OUT
VIDEO
C(0, 627)m
Demod
Trang 9sóng FM nhận được từ băng, tức là xác định mức video ra sao cho cũng
là 1Vpp
De-emphasis (Mạch giải nhấn): nén biên độ tần số cao, khôi phục dải
tần ban đầu và triệt nhiễu
Noise Cancell (Mạch triệt tạp âm): Nhiễu được lọc ra khỏi đường tín
hiệu rồi khuếch đại cho qua ngược 1800 Nhiễu trên đường truyền tín hiệu
được nhập chung với nhiễu đã ngược pha, do đó sẽ bị triệt tiêu
HPF: Bộ lọc thông cao, cho qua dải tần tín hiệu FMY (3,4
4,4)MHz
FM Demod: biến tín hiệu FMY thành tín hiệu Y (0 3)MHz
8 Câu 8: Nêu đặc điểm của các chuẩn nén và ứng dụng trong kỹ thuật
ghi hình
3,0
Nén jpeg: Là kỹ thuật nén ảnh tĩnh thường được sử dụng trong xử
Nén chuẩn MPEG1: Là kỹ thuật nén ảnh động, nén theo không
gian hay nén trong ảnh thường sử dụng để nén ảnh động, nén
audio số ứng dụng cho kỹ thuật nén audio và video cấp độ chất
lượng thấp
0,5
Nén chuẩn MPEG2 : Là kỹ thuật nén ảnh động, nén theo không
gian, nén theo thời gian, nén liên ảnh các ảnh sử dụng là ảnh
I,P,B Kỹ thuật nén ảnh MPEG2 dùng để nén ảnh chuyển động và
được ứng dụng dùng để nén ảnh video cấp độ cao
0,75
Nén chuẩn MPEP3 : Là kỹ thuật nén thường ứng dụng để nén
Nén chuẩn MPEG4: Là kỹ thuật nén ảnh động, tương tự như nén
MPEG2 nhưng khác ở chỗ người ta nén ảnh cho từng đối tượng
hay nén từng lớp ảnh vì vậy thuận tiện cho việc bóc tách các
frame ảnh trong một khối ảnh chuyển động Kỹ thuật này được
ứng dụng dùng để nén video đặc biệt sử dụng trong công nghệ
IPTV (truyền hình trả tiền theo yêu cầu có kèm theo dịch vụ gia
tăng)
0,75
Trang 10 Nén chuẩn H264
Về cơ bản giống chuẩn nén MPEG4 chỉ khác ở chỗ sử dụng hiệu
quả kỹ thuật nội suy ảnh và do đó chất lượng ảnh sau nén sẽ cao hơn
Kỹ thuật nén này được sử dụng trong truyền hình đặc biệt là IPTV
0,5
9 Câu 9 Vẽ và giải thích mạch xử lý tín hiệu Video và Audio số trước
khi ghi lên đĩa quang.
4,0
Nhiệm vụ các khôi:
+ 3 khối chuyển đổi A/D: video, audio, sub video, sub data
+ 3 khối mã hoá Mpeg video, audio, sub data
+ Khối ghép kênh A/V/DATA; Khối MOD EFM; Khối chuyển đổi E/O
đầu từ
1,0
Nguyên lý làm việc
Tín hiệu Video, Audio, Data sau khi qua các khâu xử lý như chuyển đổi
A/D, mã hoá Mpeg, ghép kênh thành dòng chương trình Mpeg sau đó mã hoá
EFM Tín hiệu ra khỏi khối EFM là chuỗi dữ liệu có độ dài từ 14-16bit cho
một nhóm Sau đó nó thực hiện điều chế tia sáng lade, tia sáng sẽ để lại các
vệt ghi trên đĩa là các pit có độ dài phù hợp với giá trị của nhóm bit
1,0
10 Câu 10: Nêu các thông số đặc trưng cho định dạng DVCAM và
HDCAM sử dụng trong kỹ thuật ghi hình.
3,0
Trang 11 Các thông số đặc trưng của DVCAM
Tốc độ lấy mẫu video- C R , C B 6,75MHz (với 360 điểm ảnh/1 dòng, PAL 4 :2 :0)
và 3,375 MHz (với 180 điểm ảnh/1 dòng, NTSC
4 :1 :1)
nén 5 :1
1,5
40 (S)
Component
CR-37,125 ;
CB-37,125
Mã hoá video
(số bit/mẫu)
10(8)
1,5
Điều kiện hoạt động của Mô tơ trống từ
Trang 12Điều kiện về vận tốc: phải ổn định trong cả lúc ghi và đọc là 30v/s
(NTSC) và 25v/s (Pal) Mỗi vòng quay của trống là một hình được ghi
Mỗi nửa vòng, hay thời gian một mé
0,5
Điều kiện về pha:
Khi ghi: Cứ mỗi khi xuất hiện V.sync thì một mép từ phải đến vị trí 0.
Thời điểm khi mép từ CH1 đến vị trí 0 được gọi là thời điểm khởi đầu
mỗi vòng quay, hay pha quay 00 của trống Đến khi mép từ CH1 quay
được 1800 thì vệt CH1 đã được ghi xong, cũng là lúc mép từ CH2 vào vị
trí 0 để bắt đầu ghi vệt CH2 được gọi là pha quay 1800
Như vậy trong lúc ghi thì pha quay của trống phải chạy theo hay khóa
chặt bởi tín hiệu đồng bộ mành của video in
Khi đọc: được ổn định tự do
1,0
Điều kiện hoạt động của Mô tơ kéo băng
Điều kiện về vận tốc: tốc độ quay của băng phải ổn định trong cả lúc
ghi và đọc là 3,34cm/s (NTSC) và 2,34 cm/s (Pal) 0,5
Yêu cầu về pha:
Khi ghi: không yêu cầu về pha
Khi đọc: Vị trí của băng sẽ bị khoá chặt bởi pha quay của trống từ Nói
cách khác vệt CH1 phải được đặt đúng vào đường quét của mép từ CH1,
vệt CH2 sẽ phải đặt đúng vào đường quét của mép từ CH2
1,0
12 Câu 12: Vẽ và giải thích hệ thống dựng hình sử dụng máy ghi hình số
DVCAM.
3,0