1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

BỘ CÂU HỎI THI PHẦN LÝ THUYẾT HỘI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI,

19 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ câu hỏi thi phần lý thuyết hội thi tìm hiểu pháp luật về đất đai
Trường học Trường Đại học Ninh Thuận
Chuyên ngành Pháp luật về đất đai
Thể loại Tài liệu ôn tập
Năm xuất bản 2015
Thành phố Ninh Thuận
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 120,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

B Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuy

Trang 1

HỘI THI TÌM HIỂU PHÁP LUẬT VỀ ĐẤT ĐAI,

TỈNH NINH THUẬN NĂM 2015 Phần I QUYỀN, TRÁCH NHIỆM CỦA NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẤT ĐAI; VIỆC THU HỒI ĐẤT, GIAO ĐẤT, CHO THUÊ ĐẤT

Câu 1: Quyền của Nhà nước đối với đất đai (Điều 13 Luật đất đai).

A) Quyết định quy hoạch sử dụng đất, kế hoạch sử dụng đất; Quyết định mục đích sử dụng đất; Quy định hạn mức sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất

B) Quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất; Quyết định giá đất; Quyết định trao quyền sử dụng đất cho người sử dụng đất

C) Quyết định chính sách tài chính về đất đai; Quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

D) Cả 3 đáp án trên

* Đáp án D

Câu 2 Những nội dung nào quy định việc bảo đảm của Nhà nước đối với người sử dụng đất (Điều 26 Luật đất đai)

A) Bảo hộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người

sử dụng đất; Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất khi có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật

B) Người sử dụng đất được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của pháp luật khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

C) Người trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối không có đất sản xuất do quá trình chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất và chuyển đổi cơ cấu kinh tế Nhà nước có chính sách tạo điều kiện cho đào tạo nghề, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm

D) Nhà nước không thừa nhận việc đòi lại đất đã được giao theo quy định của Nhà nước cho người khác sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

E) Cả 04 đáp án trên

Đáp án: E

Trang 2

Câu 3 Nhà nước thu hồi đất trong những trường hợp nào ? trao quyền

sử dụng đất cho người sử dụng đất bằng các hình thức nào? (Điều 16, 17 Luật đất đai)

A) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng; thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai; do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người

B) Trao quyền sử dụng đất bằng Quyết định giao đất không thu tiền sử dụng

đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất; quyết định cho thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; công nhận quyền

sử dụng đất

C) Cả 2 đáp án trên

* Đáp án C

Câu 4: Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất trong các trường hợp nào? (Điều 54 Luật đất đai)

A) Hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức quy định tại Điều 129 của Luật đất đai;

B) Người sử dụng đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng,

an ninh; đất sử dụng vào mục đích công cộng không nhằm mục đích kinh doanh; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp tổ chức kinh tế được giao đất thực hiện dự án đầu tư hạ tầng nghĩa trang, nghĩa địa để chuyển nhượng quyền

sử dụng đất gắn với hạ tầng

C) Tổ chức sự nghiệp công lập chưa tự chủ tài chính sử dụng đất xây dựng công trình sự nghiệp; Tổ chức sử dụng đất để xây dựng nhà ở phục vụ tái định cư theo dự án của Nhà nước; Cộng đồng dân cư sử dụng đất nông nghiệp; cơ sở tôn giáo sử dụng đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 159 của Luật này

D) Hộ gia đình, cá nhân được giao đất ở

* Đáp án: Trường hợp A, B, C.

Câu 5 Nhà nước cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất thu tiền thuê đất hàng năm hoặc thu tiền thuê đất 01 lần cho cả thời gian thuê trong trường hợp nào? (Điều 56 Luật đất đai)

Trang 3

A) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối; đất sản xuất nông nghiệp vượt hạn mức được giao;

B) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất thương mại dịch vụ, đất sử dụng cho hoạt đông khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng; làm đồ gốm; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp;

C) Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất để xây dựng công trình công cộng có mục đính kinh doanh;

D) Cả 3 đáp án trên

* Đáp án D

Câu 6 Trường hợp nào chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền? (Điều 57 Luật đất đai)

A) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối; Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức

ao, hồ, đầm; chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

B) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp; chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất; chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

C) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

D) Cả 3 đáp án

* Đáp án D

Câu 7 Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp nào? (Khoản 2 Điều

59 Luật đất đai)

A) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức; cơ sở tôn giáo; Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao

Trang 4

B) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định; Giao đất đối với cộng đồng dân cư

C) Cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn

Đáp án B.

Câu 8 Sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh thông qua hình thức mua tài sản gắn liền với đất, nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đảm bảo nguyên tắc nào? (Điều 16 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP)

A) Phù hợp kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được phê duyệt và công bố; Trên địa bàn không còn quỹ đất đã được giải phóng mặt bằng

để sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh phù hợp, trừ trường hợp các dự án thuộc lĩnh vực, địa bàn khuyến khích đầu tư:

B) Người nhận chuyển nhượng có vốn, có dự án đầu tư; người chuyển nhượng, góp vốn có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

* Đáp án A

Phần II ĐĂNG KÝ ĐẤT ĐAI CẤP GIẤY CNQSDĐ Câu 9 Hộ gia đình, cá nhân được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất theo Điều 100 Luật đất đai trong trường hợp nào? (Điều 100 Luật đất đai)

A) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013

B) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai 2013 mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên có liên quan, nhưng đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật và đất đó không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất

C) Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án, văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành thì được cấp Giấy

Trang 5

chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

D) Cả 3 đáp án trên

* Đáp án D.

Câu 10 Trường hợp nào hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nhưng không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

và tài sản khác gắn liền với đất ? (Điều 19 NĐ 43/2014/ NĐ-CP)

A) Hộ gia đình, cá nhân đang quản lý, sử dụng đất nông nghiệp thuộc quỹ đất công ích của xã, phường, thị trấn; thuê, thuê lại đất của người sử dụng đất, trừ trường hợp thuê, thuê lại đất của nhà đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế; nhận khoán đất trong các nông trường, lâm trường, doanh nghiệp nông, lâm nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, ban quản lý rừng đặc dụng; đất không đủ điều kiện cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; đất đang sử dụng nhưng đã có thông báo hoặc quyết định thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền

B) Đất đang sử dụng có tranh chấp

C) Đất đang sử dụng có nguồn gốc lấn chiếm,

* Đáp án A

Câu 11 Trường hợp nào Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có giấy tờ về quyền sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất ? (Điều 101 Luật Đất đai)

A) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành mà không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai, có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi

có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

B) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không vi phạm pháp luật về đất đai, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị, quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt đối với nơi đã có quy

Trang 6

hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

C) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 nhưng đất đã được sử dụng từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, không có tranh chấp thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất

* Đáp án A và B

Câu 12 Hộ gia đình, cá nhân đã được giao đất không đúng thẩm quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong trường hợp nào ?: (Điều 23, NĐ 43/2014/NĐ-CP)

A) Trường hợp đất được giao không đúng thẩm quyền đã được sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với diện tích đất đã được giao theo quy định tại Khoản 1 Điều 20 của Nghị định 43/2014/NĐ- CP của Chính phủ; đất đã được sử dụng ổn định từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày

01 tháng 7 năm 2014, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 43/2014/NĐ- CP của Chính phủ

B) Đất được giao không đúng thẩm quyền từ ngày 01 tháng 7 năm 2014 trở

về sau đã được sử dụng ổn định, không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại Khoản 2 Điều 20 của Nghị định 43/2014/NĐ- CP của Chính phủ

* Đáp án A

Câu 13 Xác định thời điểm bắt đầu việc sử dụng đất căn cứ vào một trong các giấy tờ nào sau đây: (Khoản 2, Điều 21, NĐ 43/2014/NĐ-CP)

A) Biên lai nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp, thuế nhà đất; Biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc sử dụng đất, biên bản hoặc quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong việc xây dựng công trình gắn liền với đất; Quyết định hoặc bản án của Tòa an nhân dân đã có hiệu lực thi hành, quyết định thi hành bản án của cơ quan thi hành án đã được thi hành về tài sản gắn liền với đất;

B) Quyết định giải quyết tranh chấp đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã có hiệu lực thi hành; biên bản hòa giải tranh chấp đất đai có chữ ký của

Trang 7

các bên và xác nhận của đại diện Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất; Quyết định

giải quyết khiếu nại, tố cáo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có liên quan đến việc sử dụng đất;

C) Giấy tờ về đăng ký hộ khẩu thường trú, tạm trú dài hạn tại nhà ở gắn với đất ở; Giấy chứng minh nhân dân hoặc Giấy khai sinh, giấy tờ nộp tiền điện, nước

và các khoản nộp khác có ghi địa chỉ nhà ở tại thửa đất đăng ký; Giấy tờ về việc giao, phân, cấp nhà hoặc đất của cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao quản lý, sử dụng đất; Giấy tờ về mua bán nhà, tài sản khác gắn liền với đất hoặc giấy tờ về mua bán đất, chuyển nhượng quyền sử dụng đất có chữ ký của các bên liên quan; Bản đồ, sổ mục kê, tài liệu điều tra, đo đạc về đất đai qua các thời kỳ; Bản kê khai, đăng ký nhà, đất có xác nhận của ủy ban nhân dân cấp xã tại thời điểm kê khai đăng ký

D) Xác nhận của Úy ban nhân dân cấp xã về thời điểm bắt đầu sử dụng đất và mục đích sử dụng đất trên cơ sở thu thập ý kiến của những người đã từng cư trú cùng thời điểm bắt đầu sử dụng đất của người có yêu cầu xác nhận trong khu dân

cư nơi có đất

E) Cả 4 đáp án trên;

* Đáp án E

Câu 14 Trường hợp nào hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có vi phạm pháp luật đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 được cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Điều 22, NĐ 43/2014/NĐ-CP)?

A) Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm hành lang bảo vệ an toàn công trình

công cộng đã có điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà nay diện tích đất lấn, chiếm không còn thuộc hành lang bảo vệ an toàn công trình công cộng; không thuộc chỉ giới xây dựng đường giao thông; không có mục đích sử dụng cho trụ sở cơ quan, công trình

sự nghiệp và công trình công cộng khác thì người đang sử dụng đất được xem xét

cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn

liền với đất và phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

B) Trường hợp sử dụng đất lấn, chiếm đã được Nhà nước giao đất không thu

tiền sử dụng đất cho các nông trường, lâm trường quốc doanh, Ban quản lý rừng, trung tâm, trạm, trại, công ty nông nghiệp, lâm nghiệp nay đang sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp hoặc làm nhà ở và không thuộc quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản xuất, xây dựng công trình hạ tầng công cộng thì người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; Trường

Trang 8

hợp lấn chiếm đất chưa sử dụng hoặc tự ý chuyển mục đích sử dụng đất thuộc

trường hợp phải xin phép theo quy định của pháp luật về đất đai mà chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép mà không thuộc trường hợp phải thu hồi theo quy định Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo rà soát, điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất; người đang sử dụng đất được xem xét cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

C) Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang mà đất đó phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nứớc có thẩm quyền duyệt, không có tranh chấp thì được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hạn mức do ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

D) Cả 3 đáp án

* Đáp án D

Câu 15: Diện tích đất ở đối với trường hợp đất có vườn ao gắn liền với nhà ở được xác định như thế nào khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn với đất cho hộ gia đình, cá nhân (Điều 24, NĐ 43/2014/NĐ-CP)?

A) Trường hợp thửa đất có vườn, ao gắn liền với nhà ở được hình thành trước ngày 18/12/1980, người đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định mà trong giấy tờ đó chưa xác định rõ diện tích đất

ở thì diện tích đất ở được công nhận không phải nộp tiền sử dụng đất bằng diện tích thực tế của thửa đất đối với trường hợp diện tích thửa đất nhỏ hơn 05 lần hạn mức giao đất ở, bằng 05 lần hạn mức giao đất ở; đối với trường hợp diện tích thửa đất lớn hơn 05 lần hạn mức đất ở theo quy định của luật đất đai;

B) Diện tích đất ở có vườn ao, gắn liền với nhà ở đã được cấp giấy chứng nhận trước ngày 01/7/2014 được xác định theo diện tích ghi trên giấy chứng nhận

đã cấp; Trường hợp tại thời điểm cấp giấy chứng nhận trước đây mà người sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ theo quy định nhưng diện tích đất ở chưa xác định theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật Đất đai và chưa được xác định lại theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 45 của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai năm 2003, nay người sử dụng đất có đơn đề nghị xác định lại diện tích đất ở thì diện tích đất ở được xác định lại theo quy định tại các khoản 2,3 và 4 Điều 103 Luật Đất đai;

C) Đáp án cả A và B

* Đáp án C

Trang 9

Câu 16 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định có được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất không? (Điều 29 NĐ 43/2014/NĐ-CP)

A) Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ trước ngày văn bản quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành mà diện tích thửa đất nhỏ hơn diện tích tối thiểu theo quy định của ủy ban nhân dân cấp tỉnh nhưng có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì người đang sử dụng đất được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

B) Thửa đất đang sử dụng được hình thành từ sau ngày văn bản quy định của

ủy ban nhân dân cấp tỉnh về diện tích tối thiểu được phép tách thửa nhưng được cơ quan có thẩm quyền công chứng, chứng thực thì được cấp Giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

C) Trường hợp người sử dụng đất xin tách thửa đất thành thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu đồng thời với việc xin được hợp thửa đất đó với thửa đất khác liền kề để tạo thành thửa đất mới có diện tích bằng hoặc lớn hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì được phép tách thửa đồng thời với việc hợp thửa và cấp

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền

với đất cho thửa đất mới

D) Được cấp trong trường hợp A và C

* Đáp án D

Câu 17 Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng khu đất nằm trên nhiều đơn

vị hành chính một tỉnh thì việc cấp giấy được thực hiện như thế nào (Điều 30

NĐ 43/2014/NĐ-CP)?

A) Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn nhưng cùng thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất của một cơ quan thì cấp một Giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất, quyền sở hữủ nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người

sử dụng đất; trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã; Trường hợp sử dụng đất thuộc phạm vi nhiều xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà

ở và tài sản khác gắn liền với đất của các cơ quan khác nhau thì cấp Giấy chứng

nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo

từng thửa đất thuộc thẩm quyền của từng cơ quan cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

Trang 10

B) Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi người đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho cả khu đất

C) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền

sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong đó phải xác định từng phần diện tích thuộc phạm vi từng đơn vị hành chính cấp xã;

* Đáp án A

Câu 18 Cơ quan nào cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất khi đã thành lập Văn phòng đăng

ký đất đai ? (Điều 37 NĐ 43/2014/NĐ-CP)

A) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,

quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, khi người sử

dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất mà phải cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền, sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng

B) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất đã được cấp Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền

sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, khi người sử

dụng đất, chủ sở hữu tài sản thực hiện các quyền của người sử dụng đất và cấp mới giấy chứng nhận lần đầu

C) Sở Tài nguyên và Môi trường cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho tổ chức, cá nhân, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; tổ chức, cá nhân nước ngoài; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

* Đáp án A

Câu 19 Thời gian thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất; cấp giấy chứng nhận được quy định như thế nào? (Điều 61 NĐ 43/2014/NĐ-CP).

A) Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là không quá 35 ngày;

Ngày đăng: 25/11/2022, 01:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w