Công tác lãnh đạo, chỉ đạo Để quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản thi hành Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân huyện đã lập kế hoạch sử dụng đ
Trang 1Số: /BC-UBND Than Uyên, ngày tháng 11 năm 2021
BÁO CÁO Tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Than Uyên
năm 2021, nhiệm vụ năm 2022
(Trình kỳ họp thứ ba HĐND huyện khóa XXI, nhiệm kỳ 2021-2026)
Thực hiện Kế hoạch số 86/KH-HĐND ngày 28/10/2021 của Hội đồng nhân dân huyện Than Uyên về tổ chức kỳ họp thứ ba Hội đồng nhân dân huyện khóa XXI, nhiệm kỳ 2021-2026 Ủy ban nhân dân huyện báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch sử dụng đất huyện Than Uyên năm 2021, nhiệm vụ năm 2022 cụ thể như sau:
I KẾT QUẢ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2021
1 Công tác lãnh đạo, chỉ đạo
Để quản lý, sử dụng đất đai theo đúng quy định của Luật Đất đai năm
2013 và các văn bản thi hành Luật Đất đai, Ủy ban nhân dân huyện đã lập kế hoạch sử dụng đất năm 2021 và được Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu phê duyệt theo Quyết định 803/QĐ-UBND ngày 06/7/2021; UBND huyện đã ban hành Thông báo số 1804/TB-UBND ngày 12/7/2021 chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường, UBND các xã, thị trấn, Văn phòng HĐND và UBND công bố, công khai kế hoạch sử dụng đất năm 2021 huyện Than Uyên tại trụ sở cơ quan và Trang thông tin điện tử huyện Than Uyên Yêu cầu hộ gia đình, cá nhân, chủ đầu tư các dự án, công trình khi thực hiện dự án, công trình phải căn cứ vào chỉ tiêu, danh mục của kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng Tài nguyên và Môi trường thường xuyên kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất để xử lý nghiêm và đề xuất biện pháp xử lý những trường hợp vi phạm kế hoạch sử dụng đất Để tháo gỡ vướng mắc trong các thu hồi giải phóng mặt bằng một số công trình, dự án không đăng ký kế hoạch hoặc thiếu chỉ tiêu các loại đất trong kế hoạch sử dụng đất, trong năm 2021, UBND huyện đã có các Tờ trình: số 323/TTr-UBND ngày 26/2/2021; số 1219/TTr-UBND ngày 13/5/2021 về việc
đề nghị UBND tỉnh chấp thuận danh mục dự án công trình phải thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất bổ sung năm 2021 và cập nhật danh mục công trình dự án vào quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Trang 22 Kết quả thực hiện theo loại đất
2.1 Đất nông nghiệp
- Đất trồng lúa: Thực hiện 3.702,62 ha, đạt 101,34 % so với kế hoạch
(3.653,81ha)
- Đất trồng cây hàng năm khác: Thực hiện 2.853,17 ha, đạt 103,60% so
với kế hoạch (2.753,99 ha)
- Đất trồng cây lâu năm: Thực hiện 2.603,52 ha, đạt 84,45% so với kế
hoạch (3.082,88 ha)
- Đất rừng phòng hộ: Thực hiện 13.607,80 ha, đạt 100,12 % so với kế hoạch (13.591,66 ha)
- Đất rừng sản xuất: Thực hiện 27.403,75 ha, đạt 98,45% so với kế hoạch
(27.835,27 ha)
- Đất nuôi trồng thủy sản: Thực hiện 164,31 ha, đạt 107,12% so với kế
hoạch (153,12 ha)
2.2 Đất phi nông nghiệp
- Đất quốc phòng: Thực hiện 78,02 ha, đạt 100% so với kế hoạch (78,02 ha).
- Đất an ninh: Thực hiện 4,99 ha, đạt 61,68% so với kế hoạch (4,99 ha).
- Đất thương mại dịch vụ: Thực hiện 1,46 ha, đạt 42,02 % so với kế hoạch
(3,47 ha)
- Đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp: Thực hiện 5,60 ha, đạt 71,65% so
với kế hoạch (7,82 ha)
- Đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản: Thực hiện 4,87 ha, đạt 100% so
với kế hoạch (4,87 ha)
- Đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm: Thực hiện 26,90 ha, đạt
101,94% so với kế hoạch (26,39 ha)
- Đất phát triển hạ tầng cấp quốc gia, cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã: Thực
hiện 964,81 ha, đạt 75,39% so với kế hoạch (1.279,79 ha)
- Đất khu vui chơi, giải trí công cộng: Thực hiện 2,24 ha, đạt 19% so với
kế hoạch (11,66 ha)
- Đất ở tại nông thôn: Thực hiện 440,87 ha, đạt 90,05% so với kế hoạch
(489,57 ha)
Trang 3- Đất ở tại đô thị: Thực hiện 54,63 ha, đạt 54,07% so với kế hoạch (101,03 ha).
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan: Thực hiện 6,69 ha, đạt 107,34% so với kế
hoạch (6,23 ha)
- Đất xây dựng trụ sở của tổ chức sự nghiệp: Thực hiện 3,01 ha, đạt
108,34% so với kế hoạch (2,78 ha)
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối: Thực hiện 377,23 ha, đạt 104,88% so với
kế hoạch (359,67 ha)
- Đất mặt nước chuyên dùng: Thực hiện 4.949 ha, đạt 100,81% so với kế
hoạch (4909,09 ha)
2.3 Đất chưa sử dụng
Thực hiện 21.969,52 ha, đạt 105,48% so với kế hoạch (20.828,59 ha)
(Có biểu số 01 kèm theo)
3 Kết quả thực hiện theo công trình, dự án
Năm 2021 huyện Than Uyên được UBND tỉnh phê duyệt là 231 công trình, dự án, với diện tích 2.515,22 ha, cụ thể:
3.1 Công trình, dự án đã và đang thực hiện
Công trình, dự án đã và đang thực hiện (dự kiến thực hiện xong đến 31/12/2021) trong kế hoạch sử dụng đất năm 2021 là 139 dự án, với diện tích là
1.014,85 ha đạt tỷ lệ 40,35%
(Có biểu số 02 kèm theo)
3.2 Công trình, dự án chưa thực hiện
Công trình, dự án chưa tổ chức thực hiện trong kế hoạch sử dụng đất năm
2021 là 92 dự án, với diện tích 1.500,37 ha chiếm tỷ lệ 59,65%
(Có biểu số 03 kèm theo)
3.3 Công trình, dự án không thực hiện đưa ra khỏi kế hoạch sử dụng đất
Công trình, dự án được phê duyệt trong kế hoạch sử dụng đất quá thời hạn
03 năm nhưng chưa thực hiện rà soát đưa ra khỏi kế hoạch, hủy bỏ việc thu hồi, chuyển mục đích đối với diện tích ghi trong kế hoạch sử dụng đất là 03 dự án, với diện tích 23,49 ha;
(Có biểu số 04 kèm theo)
4 Đánh giá chung
Trang 44.1 Ưu điểm
Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo các cơ quan, đơn vị, các xã thị trấn thực hiện chấp hành theo kế hoạch sử dụng đất năm 2021 được UBND tỉnh phê duyệt Kế hoạch sử dụng đất giúp cho công tác quản lý đất đai được thống nhất, hiệu quả và đảm bảo phân bổ hợp lý quỹ đất, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả cao, thực hiện đúng trình tự trong việc thu hồi đất, giao đất, chuyển mục đích sử dụng, chuyển đổi, chuyển nhượng quyền sử dụng đất phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của huyện
4.2 Hạn chế
Một số công trình vẫn chưa được thực hiện phần lớn là do không có vốn đầu tư, chưa giải phóng được mặt bằng
Một số hạng mục công trình có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nhưng
cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai nên phải lùi tiến độ thực hiện
4.2 Nguyên nhân tồn tại, hạn chế
- Một số người dân chưa đồng tình cho việc thu hồi, giải phóng mặt bằng còn gây khó khăn trong quá trình giải phóng mặt bằng dẫn đến tiến độ triển khai
dự án chậm Một số hộ gia đình đăng ký chuyển mục đích nhưng không thực hiện nộp hồ sơ để chuyển mục đích
- Việc đăng ký nhu cầu sử dụng đất, danh mục dự án của các chủ đầu tư chưa sát nhu cầu thực tế, khả năng tài chính dẫn đến một số dự án được phê duyệt nhưng chưa có kinh phí thực hiện, phải đăng ký trình bổ sung phê duyệt các loại đất
- Một số hạng mục công trình có trong chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất nhưng cơ quan chủ đầu tư chưa lập xong dự án và hồ sơ đất đai nên phải chuyển sang thực hiện năm 2022
II KẾ HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT NĂM 2022
1 Mục tiêu
Việc lập kế hoạch sử dụng đất năm 2022 nhằm đáp ứng đầy đủ nhu cầu về đất cho những mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng an ninh đảm bảo
sử dụng đất tiết kiệm, hiệu quả theo đúng các quy định của Luật Đất đai; định hướng cho các cấp, các ngành lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết, là cơ sở pháp
lý cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, làm căn cứ cho việc giao đất, cho
Trang 5thuê đất, thu hồi, giải phóng mặt bằng… và đáp ứng nhu cầu phát triển của xã hội Đồng thời là một biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm hạn chế việc sử dụng đất chồng chéo, lãng phí, kém hiệu quả, ngăn chặn các hiện tượng tranh chấp, lấn chiếm, hủy hoại đất
2 Cơ cấu, chỉ tiêu
2.1 Đất nông nghiệp
Diện tích năm 2021 là 50.339,39 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2022
là 51.305,52 ha, chiếm 64,76% tổng diện tích tự nhiên Biến động tăng 966,13
ha so với năm 2021
2.2 Đất phi nông nghiệp
Diện tích năm 2021 là 6.918,40 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2022 là 7.278,72 ha, chiếm 9,19% với tổng diện tích tự nhiên Biến động tăng 360,32 ha
so với năm 2021
2.3 Đất chưa sử dụng
Diện tích năm 2021 là 21.969,52 ha, kế hoạch sử dụng đất đến năm 2022
là 20.643,07 ha, chiếm 24,03% tổng diện tích tự nhiên Biến động giảm 1.326,45
ha so với năm 2021
(Có biểu số 05 kèm theo)
3 Nhiệm vụ
- Tăng cường quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; Triển khai thực hiện các dự án tạo quỹ đất đấu giá quyền sử dụng đất và thưc hiện công tác thu hồi, giải phóng mặt bằng để thực hiện các công trình xây dựng trên địa bàn huyện đảm bảo kế hoạch sử dụng đất đã được phê duyệt
- Thẩm định hồ sơ chuyển mục đích sử dụng, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn huyện
- Chỉ đạo rà soát đất dôi dư các xã, thị trấn, hướng dẫn xây dựng phương
án giao đất cho các hộ gia đình, cá nhân hoặc đề xuất đấu giá quyền sử dụng đất theo quy định
4 Giải pháp
- Các cơ quan đơn vị, các xã, thị trấn tăng cường công tác tuyên truyền đối thoại với người dân, giải quyết các vướng mắc của người dân liên quan đến chế độ chính sách thu hồi, giải phóng mặt bằng
Trang 6- Thực hiên đăng ký nhu cầu sử dụng đất bám sát nhu cầu thực tế, nguồn vốn và chi tiết từng loại đất
- Thực hiện đồng bộ các nội dung quản lý nhà nước về đất đai, đưa nội dung, kế hoạch sử dụng đất vào triển khai có hiệu quả và bảo đảm tính khả thi trong thực tiễn
- Công bố công khai kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt, kết hợp với tuyên truyền, phổ biến pháp luật đất đai ở cơ sở nhằm nâng cao ý thức sử dụng đất đúng mục đích, đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được duyệt, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hiện tượng vi phạm pháp luật đất đai
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện và xử lý kịp thời các
vi phạm pháp luật về đất đai; quản lý chặt chẽ và thực hiện việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất theo đúng kế hoạch sử dụng đất được duyệt
Trên đây là báo cáo của Ủy ban nhân dân huyện Than Uyên về kết quả thực hiện kế hoạch sử dụng đất năm 2021 trên địa bàn huyện Than Uyên./
Nơi nhận:
- TT Huyện ủy;
- TT HĐND huyện;
- Lãnh đạo UBND huyện;
- BTT Uỷ ban MTTQ huyện;
- Đại biểu HĐND huyện;
- Ủy viên UBND huyện;
- Các cơ quan, đơn vị;
- UBND các xã, thị trấn;
- Lưu: VT.
TM ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Lò Văn Hương