1. Trang chủ
  2. » Tất cả

UỶ BAN BẦU CỬ ĐBHĐND HUYỆN ĐIỆN BÀN

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các Mốc Thời Gian Tiến Hành Cuộc Bầu Cử Đại Biểu HĐND Huyện Điện Bàn
Trường học Trường Đại học Cần Thơ
Chuyên ngành Quản lý hành chính nhà nước
Thể loại Văn bản hướng dẫn
Năm xuất bản 2011
Thành phố Điện Bàn
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

UỶ BAN BẦU CỬ ĐBHĐND HUYỆN ĐIỆN BÀN UỶ BAN BẦU CỬ ĐBHĐND HUYỆN ĐIỆN BÀN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập Tự do Hạnh phúc CÁC MỐC THỜI GIAN TIẾN HÀNH CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM K[.]

Trang 1

HUYỆN ĐIỆN BÀN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

CÁC MỐC THỜI GIAN TIẾN HÀNH CUỘC BẦU CỬ ĐẠI BIỂU HĐND CÁC CẤP NHIỆM KỲ 2011 – 2016

STT Nội dung các bước tiến hành công việc

Thời hạn chậm nhất trước ngày bầu cử (theo Luật bầu cử)

Cơ quan, người thực hiện

1

Thành lập Uỷ ban bầu cử ĐBHĐND cấp huyện, cấp xã

(huyện: 11 – 15 người; xã 9 – 11 người) (Điều 16 Luật bầu cử

đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

95 ngày (16/2/2011) huyện, cấp xã UBND cấp

2 Tổ chức Hội nghị triển khai công tác bầu cử đại biểu Quốc hộivà đại biểu Hội đồng nhân dân

các cấp do huyện ủy triệu tập ngày 23/02/2011

3

Thường trực HĐND huyện, xã sau khi thống nhất ý kiến với

Ban Thường trực UBMTTQVN và UBND cùng cấp dự kiến

cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu HĐND được bầu của

cấp mình (Điều 14 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp

nhất 2003 – 2010)

90 ngày (21/2/2011)

Thường trực HĐND cấp huyện, xã

4

Bước 1: Quy trình hiệp thương bầu cử ĐBHĐND

Hội nghị hiệp thương lần thứ nhất ở huyện, xã đối với bầu cử

ĐBHĐND mỗi cấp thoả thuận về cơ cấu, thành phần, số

lượng người ứng cử, tự ứng cử (Điều 32 Luật bầu cử đại

biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

85 ngày (26/2/2011)

Ban thường trực UBMTTQ cấp huyện, xã

5

Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp điều chỉnh cơ cấu,

thành phần, số lượng người của cơ quan, tổ chức, đơn vị ở địa

phương được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử đại biểu Hội

đồng nhân dân cấp mình (Điều 33 Luật bầu cử đại biểu

HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

80 ngày (03/3/2011) HĐND cùng cấpThường trực

6 Bước 2: Quy trình hiệp thương bầu cử ĐBHĐND

- Các cơ quan, tổ chức, đơn vị, dự kiến người của cơ quan, tổ

chức, đơn vị mình ra ứng cử đại biểu HĐND, tổ chức lấy ý

kiến nhận xét của Hội nghị cử tri nơi người đó làm việc

- Trên cơ sở ý kiến của Hội nghị cử tri, Ban lãnh đạo họp để

thoả thuận, giới thiệu người của tổ chức mình ứng cử đại biểu

HĐND

- Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố dự kiến người của

thôn, của tổ dân phố ứng cử đại biểu HĐND cấp xã và phối

hợp với trưởng thôn, tổ trưởng tổ dân phố tổ chức Hội nghị

cử tri để thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu HĐND

cấp xã

- Cơ quan, tổ chức, đơn vị giới thiệu người ứng cử đại biểu

HĐND phải chuyển biên bản Hội nghị cử tri nơi làm việc và

biên bản Hội nghị lãnh đạo mở rộng của cơ quan, tổ chức đơn

vị mình về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu

04/3 – 20/3/2011 Cơ quan, tổ

chức, đơn vị có người ứng cử

Trang 2

HĐND đến Ban Thường trực UBMTTQVN cấp tổ chức Hội

nghị hiệp thương

- Ban công tác Mặt trận chuyển biên bản Hội nghị cử tri thôn,

tổ dân phố về việc thảo luận, giới thiệu người ứng cử đại biểu

HĐND cấp xã đến Ban Thường trực UBMTTQVN cấp xã

- Biên bản Hội nghị hiệp thương cấp huyện, cấp xã được gửi

đến TT HĐND, UBND, UBMTTQVN cấp trên trực tiếp và

TT HĐND, Uỷ ban bầu cử cùng cấp

(Điều 32, 33, 34, 35 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp

nhất 2003 – 2010)

7 Thời hạn cuối cùng những người ứng cử đại biểu HĐND nộphồ sơ tại UBBC nơi ứng cử (Điều 29 Luật bầu cử đại biểu

HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

60 ngày

(17h 23/3/2011)

Người được giới thiệu ứng cử, người tự ứng cử

8

Bước 3: Quy trình hiệp thương bầu cử ĐBHĐND

Hội nghị hiệp thương lần thứ 2 ở mỗi cấp tổ chức thỏa thuận,

lập danh sách sơ bộ những người ứng cử đại biểu HĐND

(Điều 36 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 –

2010)

55 ngày (24/3 - 28/3/2011)

Ban Thường trực UBMTTQ cùng cấp

9

Buớc 4: Quy trình hiệp thương bầu cử ĐBHĐND

Tổ chức lấy ý kiến nhận xét và tín nhiệm của cử tri nơi cư trú

đối với người ứng cử đại biểu HĐND, lấy ý kiến nhận xét và

tín nhiệm cử tri nơi làm việc (nếu có) đối với người tự ứng

cử (Điều 37 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất

2003 – 2010)

29/3 – 10/4/2011

Ban Thường trực UBMTTQ cấp

xã phối hợp với UBND cùng cấp

10 Công bố danh sách các đơn vị bầu cử (Điều 12 Luật bầu cửđại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010) (02/4/2011)50 ngày UBBC cùng cấp 11

Thành lập Ban bầu cử ĐBHĐND huyện (9 – 11 người); xã (7

– 9 người) (Điều 17 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp

nhất 2003 – 2010)

45 ngày (07/4/2011) UBND huyện,xã 12

Tiến hành xong việc xác minh và trả lời về các vụ việc mà cử

tri nêu lên đối với người ứng cử (Điều 38 Luật bầu cử đại

biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

40 ngày (12/4/2011)

Cơ quan, tổ chức, đơn vị có người ứng cử

13

Bước 5: Quy trình hiệp thương bầu cử ĐBHĐND

Hội nghị hiệp thương lần thứ ba, căn cứ vào tiêu chuẩn đại

biểu HĐND, cơ cấu, thành phần và số lượng người tự ứng cử,

người được giới thiệu ứng cử của các cơ quan, tổ chức, đơn vị

và kết quả lấy ý kiến cử tri để lựa chọn, lập danh sách chính

thức những người ứng cử ĐBHĐND (Điều 39 Luật bầu cử

đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

35 ngày (13/4 - 17/4/2011)

Ban Thường trực UBMTTQ cùng cấp

14

UBND xã, phường, thị trấn sau khi thống nhất với Thường

trực HĐND và Ban Thường trực UBMTTQ cùng cấp thành

lập Tổ bầu cử ĐBQH và ĐBHĐND các cấp (từ 11 – 21

người) (Điều 17 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội - Bản hợp

nhất 1997 – 2010)

35 ngày (17/4/2011) UBND xã, thịtrấn

15 Niêm yết danh sách cử tri tại trụ sở UBND xã, thị trấn và tạinhững nơi công cộng của khu vực bầu cử (Điều 25 Luật bầu

cử đại biểu Quốc hội - Bản hợp nhất 1997 – 2010)

35 ngày (17/4/2011) UBND xã, thịtrấn

16 Gửi biên bản hội nghị hiệp thương lần thứ ba và danh sách 30 ngày Ban Thường trực

Trang 3

chính thức những người ứng cử ĐBHĐND cùng cấp đến cơ

quan có thẩm quyền (Điều 40 Luật bầu cử đại biểu HĐND

-Bản hợp nhất 2003 – 2010)

(22/4/2011) UBMTTQ cùng

cấp

17 Công bố danh sách những người ứng cử theo từng đơn vị bầucử (Điều 41 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất

2003 – 2010)

25 ngày (27/4/2011) Uỷ ban bầu cửcùng cấp

18 Niêm yết danh sách những người ứng cử ở địa phương mìnhtheo quyết định của Hội đồng bầu cử (Điều 47 Luật bầu cử

đại biểu Quốc hội - Bản hợp nhất 1997 – 2010)

20 ngày (02/5/2011) Ban bầu cử

19 Niêm yết danh sách người ứng cử ở khu vực bỏ phiếu (Điều

41 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

20 ngày (02/5/2011) Tổ bầu cử

20

Ngưng việc xem xét, giải quyết mọi khiếu nại, tố cáo kiến

nghị về người ứng cử và việc lập danh sách những người ứng

cử (Điều 49 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội - Bản hợp nhất

1997 – 2010; Điều 43 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp

nhất 2003 – 2010)

10 ngày (12/5/2011)

Uỷ Ban bầu cử, Ban bầu cử

21 Tổ bầu cử thông báo cho cử tri biết ngày bầu cử, nơi bỏphiếu, thời gian bỏ phiếu (Điều 56 Luật bầu cử đại biểu Quốc

hội - Bản hợp nhất 1997 – 2010)

10 ngày (12/5/2011) Uỷ Ban bầu cử,Ban bầu cử

22 Thời gian tổ chức các cuộc tiếp xúc gặp gỡ giữa người ứng cử

NGÀY BẦU CỬ ĐẠI BIỂU QUỐC HỘI, ĐẠI BIỂU HĐND TOÀN QUỐC

Chủ nhật 22 tháng 5 năm 2011

Thời gian bỏ phiếu: Từ 7h sáng đến 7h tối

Tùy tình hình địa phương, Tổ bầu cử có thể quyết định cho bắt đầu sớm hơn nhưng không được trước

năm giờ sáng hoặc kết thúc muộn hơn nhưng không được quá mười giờ đêm

23 Thời hạn cuối cùng để Tổ bầu cử nộp biên bản kết quả kiểmphiếu cho Ban bầu cử (Điều 68 Luật bầu cử đại biểu Quốc hội

- Bản hợp nhất 1997 – 2010)

3 ngày sau ngày bầu cử (25/5/2011)

Tổ bầu cử

24

Ban bầu cử kiểm tra các biên bản kiểm phiếu của các Tổ bầu

cử và lập biên bản xác định kết quả bầu cử và gửi đến Uỷ ban

bầu cử, TT.HĐND, UBND và Ban TT.UBMTTQVN cùng

cấp (Điều 60 Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất

2003 – 2010)

Ban bầu cử

25 Công bố kết quả bầu cử đại biểu HĐND xã, thị trấn (Điều 67

Luật bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

5 ngày sau ngày bầu cử (27/5/2011)

UBBC ĐBHĐND cấp xã

26 Công bố kết quả bầu cử đại biểu HĐND huyện (Điều 67 Luật

bầu cử đại biểu HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

7 ngày sau ngày bầu cử (29/5/2011) UBBC huyện 27

Nếu số người trúng cử chưa đủ 2/3 số đại biểu đã ấn định thì

ban bầu cử phải ghi rõ vào biên bản báo cáo cho Uỷ ban bầu

cử quyết định ngày bầu cử thêm.(Điều 62 Luật bầu cử đại biểu

HĐND - Bản hợp nhất 2003 – 2010)

15 ngày sau ngày bầu cử (06/6/2011)

28 Ở đơn vị bầu cử nào, nếu số cử tri đi bầu chưa được quá nửa

số cử tri ghi trong danh sách thì Ban bầu cử phải ghi rõ vào

biên bản và báo cáo ngay cho Ủy ban bầu cử UBBC quyết

định ngày bầu cử lại (Điều 63 Luật bầu cử đại biểu HĐND

-15 ngày sau ngày bầu cử (06/6/2011)

Trang 4

Bản hợp nhất 2003 – 2010)

Ghi chú:

- Quy trình hiệp thương bầu cử đại biểu Quốc hội, HĐND tỉnh thực hiện theo Kế hoạch

số 03/KH-UBBC và các mốc thời gian của Uỷ ban bầu cử ĐBQH và HĐND tỉnh ban hành ngày 16/02/2011.

- Các chữ viết tắt:

UBMTTQ: Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc.

HĐND: Hội đồng nhân dân.

UBND: Uỷ ban nhân dân.

ĐBHĐND: Đại biểu Hội đồng nhân dân.

UBBC: Uỷ ban bầu cử.

Ngày đăng: 25/11/2022, 00:42

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w