https www nbv edu vn Trang 1 Lý thuyết Phương pháp quy nạp toán học Để chứng minh nhữnTrang chủ»Khoa Học Tự Nhiên»Toán họcMột số ý tưởng tích hợp trong dạy học cấp số nhân trong chương trình Toán 11Tại nhiều nước trên thế giới, việc xây dựng chương trình và triển khai nội dung dạy học ở bậc phổ thông luôn gắn liền với quan điểm dạy học tích hợp. Bài viết Một số ý tưởng tích hợp trong dạy học cấp số nhân trong chương trình Toán 11 trình bày một số ý tưởng dạy học tích hợp nội dung cấp số nhân trong chương trình Toán 11.g mệnh đề liên quan đến số tự nhiên n là đúng với mọi n mà không thể thử trực tiếp thì có thể làm như sau B.
Trang 1Một cách đơn giản, ta có thể hình dung như sau: Mệnh đề đã đúng khi n nên theo kết quả ở 1bước 2, nó cũng đúng với n 1 1 2. Vì nó đúng với n 2 nên lại theo kết quả ở bước 2, nó đúng với n 2 1 3, Bằng cách ấy, ta có thể khẳng định rằng mệnh đề đúng với mọi số tự nhiên n *.
2. Chú ý: Nếu phải chứng minh mệnh đề là đúng với mọi số tự nhiên n p (p là một số tự nhiên) thì:
Bước 1, ta phải kiểm tra mệnh đề đúng với n p;
Bước 2, giả thiết mệnh đề đúng với số tự nhiên bất kì nk p và phải chứng minh rằng nó cũng đúng với nk1.
DẠNG: ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP QUY NẠP ĐỂ CHỨNG MINH ĐẲNG THỨC, BẤT ĐẲNG THỨC, TÍNH CHIA HẾT, HÌNH HỌC…
Trang 3https://www.nbv.edu.vn/
Câu 4 Chứng minh rằng với n 1, x 0 ta có bất đẳng thức:
2 1 1
n
n n n
k
k k k
Trang 5https://www.nbv.edu.vn/
( 1)( 2)(2 3)
(2)6
sin sin 2 sin
sin2
sin2
x x
x
nên đẳng thức chođúng với n 1
Giả sử đẳng thức chođúng với nk1, tức là:
Trang 6https://www.nbv.edu.vn/
Trang 6
( 1)sin sin
sin sin 2 sin
sin2
sin2
VP x
* Với n ta có: 1 VT sin1. 1 sin VP nên đẳng thức cho đúng.
* Giả sử đẳng thức cho đúng với nk , tức là:1 sinkx k sinx (1)
Ta phải chứng minh đẳng thức chođúng với nk ,tức là: 1
sin(k1) k1 sin (2) Thật vậy:
sin k1 sinkcoscosksin
sink cos cosk sin sink sin
Trang 8https://www.nbv.edu.vn/
Trang 8
kiện: f x( y) f x f y( ) ( ), x y, (*). Chứng minh rằng với mọi số thực x và mọi số tự
nhiên n ta có:
2
2
n n
Trang 9Ta chứng minh nó cũng đúng cho nk điểm 1
Ta có thể chứng minh rằng tồn tại ít nhất một đường thẳng chỉ chứa có hai điểm. Ta kí hiệu đường thẳng đi qua hai điểm A và n A n1 là A A n n1. Nếu những điểm A A1, 2, ,A nằm trên một đường n
thẳng thì số lượng các đường thẳng sẽ đúng là n : Gồm 1 n đường thẳng nối A n1 với các điểm
1, 2, , n
A A A và đường thẳng chúng nối chung. Nếu A A1, 2, ,A không nằm trên một đường thẳng n
thì theo giả thiết quy nạp có n đường thẳng khác nhau. Bây giờ ta thêm các đường thẳng nối A n1 với các điểm A A1, 2, ,A Vì đường thẳng n A A n n1 không chứa một điểm nào trong A A1, 2, ,A n1, nên đường thẳng này khác hoàn toàn với n đường thẳng tạo ra bởi A A1, 2, ,A Như vậy số đường n
Trang 10https://www.nbv.edu.vn/
Trang 10
Giả sử công thức đúng cho tất cả k-giác, với k n, ta phải chứng minh mệnh đề cũng đúng cho n-giác Ta có thể chia n-giác bằng một đường chéo thành ra hai đa giác Nếu số cạnh của một đa giác là k+1, thì số cạnh của đa giác kia là n – k + 1, hơn nữa cả hai số này đều nhỏ hơn n Theo giả thiết quy nạp tổng các góc của hai đa giác này lần lượt là 0
1 180
k và
n k 1 180 0 Tổng các góc của n-giác bằng tổng các góc của hai đa giác trên, nghĩa là
a. Chứng minh rằng với n 2, ta luôn cóa nn1n2 nn chia hết cho 2n.
b Cho a b, là nghiệm của phương trình 2
x x Đặt n n
S n a b Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n thì S n( ) là một số nguyên không chia hết cho 715.
Trang 11Ta xét a(k1)!, ta có: a(k1)dr với dk r!, k 1
Vì dk! nên d d1d2 d k với d i (i1, )k là các ước đôi một khác nhau của !k
Trang 12Câu 19
a. Cho a b c d m, , , , là các số tự nhiên sao cho ad, (b1)c , ab a c chia hết cho m Chứng
minh rằng x n a b ncn d chia hết cho m với mọi số tự nhiên n
b. Chứng minh rằng từ n số bất kì trong 2n số tự nhiên đầu tiên luôn tìm được hai số là bội 1
Trang 138k 1 8 8k1 7, kết hợp với giả thiết 8k 1
chia hết cho 7 nên suy ra được
.6
.3
.4
Trang 141.2
n
n S n
2.3
n
n S n
n S n
2
n
n S n
36
1533
n P n
Trang 15Để chọn được S đúng, chúng ta có thể dựa vào một trong ba cách sau đây:
Cách 1: Kiểm tra tính đúng –sai của từng phương án với những giá trị của n
Với n thì 1 S 1.44 (loại ngay được phương án B và C); với n thì 2 S 1.42.718 (loại được phương án D).
Cách 2: Bằng cách tính S trong các trường hợp n1,S4; n2,S18; n3,S48 ta dự đoán được công thức 2
A S n 2 !n B S nn1 ! 1 . C S n n1 ! D S n n1 ! 1
Trang 16https://www.nbv.edu.vn/
Trang 16
Lời giải Chọn B
n n
T ab bc ca
Trang 17https://www.nbv.edu.vn/
Lời giải Chọn B
Lời giải Chọn C
Trang 18Bằng các kết quả đã biết ở Câu 1, chúng ta thấy ngay được chỉ có 2 2
3
14
Chứng minh trên đúng hay sai, nếu sai thì sai từ bước nào ?
Lời giải Chọn A
Trang 19
.
Lời giải Chọn A
Trang 20Chứng minh bằng phương pháp quy nạp S n (n1)(n2)(n3) (n n )luôn chia hết cho 2n Giả sử S k (k1)(k2)(k3) (kk) 2k
Chứng minh 2 3 2 3
12
Trên một mặt phẳng cho n đường thẳng phân biệt cùng đi qua 1 điểm phân biệt, này chia mặt
Trang 217.2 n 3 n
với n là số nguyên dương. 5Lập luận trên đúng đến bước nào?
Trang 22Câu 32 Cho E4k a k 1, với a là số tự nhiên. Giá t ma rị nhỏ nhất của 1 a để E là: 9
Trang 23https://www.nbv.edu.vn/
Do E k1 , 9 E nên (3 k 9 a k 3 a) 9 3 9
( 3) 9
a a
Trang 24Với n ta có 1 S 1 1 nên loại đáp án B và C
Với n 2 ta có S 2 nên loại đáp án D 3
Câu 37 Biết rằng với mọi số nguyên dương n ta có 1 2 3 n an2bn. Tính a
360
Trang 27Chúng ta có cos(k1)cos(k1)2 coskcos
Do đó cos(k1)2 coskcoscos(k1)
Vì 0k 1 k, theo giả thiết quy nạp thì mệnh đề đúng cho trường hợp nk , cho nên sẽ tồn 1tại một đa thức P k1 x để cos(k1) P k1(cos )
Cũng theo giả thiết quy nạp thì mệnh đề đúng cho trường hợp nk, do đó sẽ tồn tại một đa thức
k
P x để cos kP k(cos ) Suy ra cos(k1) 2P k(cos ) cos P k1(cos )
Do đó nếu chúng ta chọn đa thức P k1 x 2 P x x k P k1 x thì cosk1 P k1cos. Như vậy thì mệnh đề đúng cho trường hợp nk 1
-Bước 1: Với n 4 thì vế trái bằng 24 1 25 32, còn vế phải bằng 2