Ra đề thi HKI môn Tiếng Việt lớp 5 MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KÌ I – NĂM HỌC 2020 2021 MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 5 Mạch kiến thức, kĩ năng Số câu, Số điểm Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng số TN TL TN TL TN TL T[.]
Trang 1MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA KÌ I – NĂM HỌC 2020 -2021
MÔN TIẾNG VIỆT- LỚP 5
Mạch kiến
thức, kĩ năng
Số câu, Số điểm
*Đọc hiểu văn
bản:
Cảnh nghèo khó
của gia đình bác
Lê do đông con
Số điểm
*Kiến thức
tiếng việt:
Từ đồng âm,
Viết câu quan
hệ từ MRVT:
Hạnh phúc
Số
Tổng
Số
Số điể m
Trang 2TRƯỜNG TH&THCS KIM ĐỒNG
Họ và tên :………
Lớp : 5/…
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I
Năm học : 2020- 2021
Môn: Tiếng Việt – Lớp 5 Thời gian: 70 phút (Không kể thời gian giao đề)
Đọc Viết Chung
I KIỂM TRA ĐỌC
1/ Đọc thành tiếng:
- HS bốc thăm đọc một đoạn văn trong các bài tập đọc đã học ở SGK Tiếng Việt lớp 5 từ Tuần 11 – tuần 17
- HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn/bài đọc do giáo viên nêu ra
2/ Đọc hiểu và làm bài tập:
Đọc thầm bài “ Cảnh đông con”
CẢNH ĐÔNG CON
Mẹ con bác Lê ở một căn nhà cuối phố, một căn nhà cũng lụp xụp như những căn nhà khác, có mỗi một chiếc giường nan đã gãy nát Mùa rét thì rải ổ rơm đầy nhà, mẹ con cùng nằm ngủ trên đó Từ sáng sớm tinh sương, mùa nực cũng như mùa rét, bác ta phải trở dậy đi làm mướn cho những người có ruộng trong làng Những ngày có người mướn, tuy bác phải làm vất vả, nhưng chắc chắn buổi tối được mấy bát gạo và mấy đồng xu về nuôi lũ con đói đợi ở nhà Đó là những ngày sung sướng Nhưng đến mùa rét, khi các ruộng kia đã gặt rồi, cánh đồng chỉ còn trơ cuống rạ, bác Lê lo sợ vì không
ai mướn làm việc gì nữa Thế là cả nhà chịu đói Mấy đứa nhỏ nhất khóc lả đi mà không
có cái ăn Dưới manh áo rách nát, thịt chúng nó thâm tím lại vì rét Bác Lê ôm lấy con trong ổ rơm lấy cái hơi ấm của mình ấp ủ cho nó
Hai thằng con lớn thì từ sáng đã ra cánh đồng kiếm con cua, con ốc hay đi mót những bông lúa còn sót lại trong khe ruộng Thật là sung sướng, nếu chúng đem về được một lượm, trong những ngày may mắn Vội vàng bác Lê đẩy con ra lấy bó lúa để dưới chân vò nát, vét hột thóc, giã lấy gạo Rồi một bữa cơm lúc buổi tối giá rét, mẹ con xúm quanh nồi, trong khi bên ngoài gió lạnh rít qua mái tranh
THẠCH LAM – Trích (Nhà mẹ Lê)
* Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi 1, 2, 3, 4, 5, 7, 8 dưới đây:
Câu 1 Chi tiết nói lên cảnh cơ cực, nghèo đói của gia đình bác Lê là:
a Ăn đói, mặc rách, phải đi làm phụ hồ ở rất xa
b Nhà cửa lụp xụp, chỉ có chiếc giường là tươm tất
c Từ sáng đã ra đồng cấy lúa, nhổ cỏ ở ruộng nhà mình
d Ăn đói, mặc rách, nhà cửa lụp xụp, từ sáng đã ra cánh đồng kiếm cua, ốc
Câu 2 Nguồn sống của gia đình bác Lê thu nhập từ:
a Ruộng của nhà bác Lê b Đi làm mướn
c Đồng lương của bác Lê d Buôn bán
Câu 3 Vào mùa trở rét thì gia đình bác Lê ngủ trên:
a Trên sàn nhà b Chiếc nệm mới
Trang 3Câu 4 Nguyên nhân dẫn đến gia đình Bác Lê nghèo đói:
a Gia đình không có ruộng, đông con
b Các con bác Lê bị tàn tật, ốm đau
c Bị thiên tai, mất mùa
d Bác Lê lười lao động
Câu 5 Gia đình bác Lê sung sướng khi:
a Bán được vé số, có tiền nuôi con
b Có người đến thăm, cho quà
c Được ăn ngon, mặc ấm
d Có người mướn, có gạo tiền cho lũ con ăn
Câu 6 Để có cuộc sống no ấm, con cái được nuôi dạy tốt, mỗi gia đình nên nên làm gì? HS liên hệ gia đình mình? (Viết 1 - 2 câu)
………
……… ….……
………
Câu 7 “Hạnh phúc” có nghĩa là:
a Cảm giác dễ chịu vì được ăn ngon ngủ yên
b Trạng thái sung sướng vì cảm thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
c Hồ hỡi, háo hức sẵn sàng làm việc
d Được đi chơi ở nhiều nơi, tham quan nhiều cảnh đẹp
Câu 8 Tìm từ trái nghĩa với từ “sung sướng”
a cực khổ b siêng năng
c lười biếng d hạnh phúc
Câu 9 Tìm, gạch chân dưới từ đồng âm và nêu cách hiểu của mình về câu sau: Nhà bác Lê không có lê mà ăn.
………
Câu 10 Em hãy đặt một câu nói về gia đình bác Lê có sử dụng quan hệ từ (cặp quan hệ từ):
………
B KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả: (15 phút)
Trang 4
II Tập làm văn: (35 phút)
Đề bài: Hãy tả một người mà em yêu quí.
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM MÔN TIẾNG VIỆT- HỌC KỲ I
LỚP 5 - NĂM HỌC: 2020-2021 A.KIỂM TRA ĐỌC: 10 điểm
1 ĐỌC THÀNH TIẾNG: (3 điểm) - Yêu cầu: Tốc độ đọc phải đảm bảo 110 tiếng/phút
GV cho HS bắt thăm một trong các bài từ tuần 1 đến tuần 9 và trả lời một câu hỏi do
GV tự nêu ra
Yêu cầu: Đọc to, rõ ràng, mạch lạc, ngắt nghỉ đúng chỗ và trả lời đúng câu hỏi (ghi điểm tối đa)
Tuỳ theo mức độ đọc của học sinh, GV coi thi linh hoạt ghi điểm cho phù hợp (điểm có thể là 3 điểm, 2,5 điểm, 2 điểm … )
2 BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM: (7điểm -30 phút)
Câu 1-M1 0,5 2-M1 0,5 3-M2 0,5 4-M2 0,5 5-M3 1đ 7-M1 0,5 8-M2 0,5
Câu 6: (M4-1đ) Để có cuộc sống no ấm, con cái được nuôi dạy tốt, mỗi gia đình nên
chỉ có hai con HS liên hệ gia đình mình
HS viết có nội dung tương tự GV linh hoạt ghi điểm
Câu 9: (M3-1đ) Gạch chân dưới từ lê; Lê là tên của một người; lê chỉ quả lê.
Câu 10: (M4-1đ) Học sinh ghi đúng nghĩa và chính tả thì ghi điểm tối đa
Ví dụ: Gia đình bác Lê nghèo đói vì đông con
Vì gia đình bác Lê đông con nên nghèo đói
B.KIỂM TRA VIẾT: 10 điểm
I.CHÍNH TẢ: (Nghe-viết) (2 điểm-15 phút)
Nghe viết đầu bài và đoạn văn sau:
Người thợ rèn
Ngồi xem anh Thận làm việc thật thích: có cái gì rất khỏe rất say trong công việc của anh, sinh động và hấp dẫn lạ thường Này đây, anh bắt lấy thỏi thép hồng như bắt lấy một con cá sống Dưới những nhát búa hăm hở của anh, con cá lửa ấy vùng vẫy, quằn quại, giãy lên đành đạch Những chiếc vảy của nó bắn tung tóe thành những tia lửa sáng rực Nó nghiến răng ken két, nó cưỡng lại anh, nó không chịu khuất phục Anh quặp lấy nó trong đôi kìm sắt dài, lại dúi đầu nó vào giữa đống than hồng
(Theo Nguyên Ngọc)
Bài viết rõ ràng, sạch đẹp, không mắc lỗi chính tả (ghi điểm tối đa)
Lỗi chính tả trong bài viết được tính: Viết sai phụ âm đầu, vần, thanh hoặc không viết hoa đúng qui định đều trừ 0,25 điểm/ 2 lỗi sai
Lưu ý: Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn … trừ 0,25 điểm toàn bài
II.TẬP LÀM VĂN: (8 điểm -35 phút)
1 YÊU CẦU :
a Thể loại: Văn miêu tả (Tả người)
b Nội dung: Tả một người mà em yêu quý.
c Hình thức: Viết bài văn ngắn khoảng 20 dòng theo trình tự của thể loại văn
miêu tả
2) BIỂU ĐIỂM:
- Mở bài: (1,5 đ) Giới thiệu về người mình tả (Tên, mối quan hệ…)
- Thân bài (5 đ) * Tả ngoại hình
Trang 6Đặc điểm nổi bật về tầm vóc, cách ăn mặc, khuôn mặt, mái tóc, cặp mắt, hàm răng,…
* Tả tính tình, hoạt động
Lời nói, cử chỉ, thói quen, cách cư xử với người khác…
- Kết bài: (1,5 đ) Nêu cảm nghĩ của em về người được tả
Bài điểm 8 : Bài viết đầy đủ 3 yêu cầu chính theo thể loại văn miêu tả và biết sử dụng các từ ngữ gợi tả hình ảnh, cách diễn đạt chặt chẽ, mạch lạc Bài viết mắc không quá 3 lỗi diễn đạt về cách dùng từ , đặt câu, ngữ pháp, lỗi chính tả….)
Bài điểm 6 - 7,5: Bài viết đạt yêu cầu như bài điểm 5 nhưng mắc không quá 4
lỗi diễn đạt (về cách dùng từ, đặt câu, ngữ pháp, lỗi chính tả….)
Bài điểm 4- 5,5: Bài viết đạt các yêu cầu a, b như nhưng yêu cầu c vẫn còn vài
chỗ chưa hợp lý, toàn bộ bài mắc không quá 5 lỗi diễn đạt (về cách dùng từ, đặt câu, ngữ pháp, lỗi chính tả….)
Bài điểm 2- 3,5: Bài viết đạt yêu cầu b, c ở mức độ trung bình nhưng diễn đạt còn
vụng, mắc trên 5 lỗi diễn đạt về cách dùng từ , đặt câu, ngữ pháp, lỗi chính tả…
Bài điểm 1- 1,5: Bài viết chưa đảm bảo yêu cầu b, c diễn đạt còn lủng củng, mắc
nhiều lỗi diễn đạt về cách dùng từ đặt câu, kết cấu ngữ pháp, sai chính tả nhiều
*Tuỳ mức độ trình bày bài của học sinh, GV linh hoạt ghi điểm cho phù hợp.