Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo sơ đồ: Gen 1 đoạn phân tử ADN mARN Prôtêin Tính trạng Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng: trình tự các nuclêôtit trong ADN
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KỲ I
MÔN SINH HỌC 9 NĂM HỌC 2017 – 2018
**************
A LÝ THUYẾT
1 Nêu thành phần hóa học, cấu trúc không gian và chức năng của ADN, ARN và prôtêin
Thành
phần hóa
học
- Cấu tạo từ các nguyên
tố C, H, O, N và P
- Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các nuclêôtit (4 loại A, T, G, X)
- Cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O,
N và P
- Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc
đa phân, đơn phân
là các nuclêôtit (4 loại A, U, G, X)
- Cấu tạo từ các nguyên tố
C, H, O, N
- Là đại phân tử, cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin (20 loại)
Cấu trúc
không
gian
- ADN là 1 chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song, xoắn đều theo chiều từ trái sang phải
- Các nuclêôtit giữa 2 mạch đơn liên kết với nhau thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung
Chuỗi xoắn đơn 1 hay nhiều chuỗi axit amin(cấu trúc 4 bậc)
Chức
năng Lưu giữ và truyền đạtthông tin di truyền Trực tiếp tổng hợpprôtêin
- Cấu trúc nên tế bào và cơ thể
- Xúc tác, điều hòa các quá trình trao đổi chất
- Vận chuyển, cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể,
…
2 Nêu bản chất mối quan hệ giữa gen và tính trạng theo sơ đồ:
Gen (1 đoạn phân tử ADN) mARN Prôtêin Tính trạng
Bản chất mối liên hệ gen và tính trạng: trình tự các nuclêôtit trong ADN (gen) quy định trình tự các nuclêôtit trong mARN qua đó quy định trình tự các aA trong chuỗi aA của phân
tử prôtêin và biểu hiện thành tính trạng
3 Tại sao trâu ăn cỏ, bò cũng ăn cỏ nhưng thịt trâu khác với thịt bò?
Trang 2
-*Phân biệt đột biến và thường biến Cho ví dụ Thường biến Đột biến b Nêu khái niệm và phân loại đột biến gen, đột biến NST. Loại đột biến Khái niệm Phân loại Đột biến gen Là những biến đổi cấu trúc của gen có liên quan đến 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit nào đó, xảy ra ở 1 hoặc 1 số vị trí nào đó trên phân tử ADN + Mất 1 hay 1 số cặp nuclêôtit + Thêm 1 hoặc 1 số cặp nuclêôtit + Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác Đột biến NST Đột biến cấu trúc NST Là những biến đổi về cấu trúc NST Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn Đột biến số lượng NST Là những biến đổi về số lượng của NST, có thể xảy ra ở 1 hay 1 số cặp NST nào đó hoặc xảy ra ở toàn bộ các cặp NST trong tế bào - Thể dị bội - Thể đa bội 5 Một NST có trình tự các gen phân bố: ABCDE • FGH Cho biết: A, B, C, D, E, F, G, H là kí hiệu các gen trên NST (•) là tâm động Do đột biến cấu trúc nên các gen phân bố trên NST có trình tự: ABCDE • FG a Xác định dạng đột biến b Nếu dạng đột biến xảy ra ở cặp NST số 21 ỏ người thì gây hậu quả gì?
Trang 3
-6 Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì? Tại sao người ta phải dùng phương pháp đó
để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người?
*Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính
trạng nhất định trên những người thuộc cùng 1 dòng họ qua nhiều thế hệ
*Người ta phải dùng phương pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng
ở người vì:
- Người sinh sản muộn và đẻ ít con
- Không thể áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
- Đơn giản, dễ thực hiện
7 Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh.
*Phân biệt trẻ đồng sinh cùng trứng và trẻ đồng sinh khác trứng
- Người mẹ rụng 1 trứng, được thụ tinh bởi 1
tinh trùng tạo nên 1 hợp tử Hợp tử phát triển
và tách thành 2 phôi, mỗi phôi phát triển
thành 1 cơ thể
- Người mẹ rụng 2 trứng, được thụ tinh bởi 2 tinh trùng tạo nên 2 hợp tử Mỗi hợp tử phát triển thành 1 cơ thể (hai hợp tử phát triển thành 2 cơ thể)
- Trẻ đồng sinh cùng trứng có cùng kiểu gen,
cùng giới tính - Trẻ đồng sinh cùng trứng có kiểu gen khácnhau, giới tính có thể giống hoặc khác nhau
- Trẻ đồng sinh cùng trứng nếu sống trong
cùng 1 môi trường thì có kiểu hình giống
nhau
- Trẻ đồng sinh khác trứng có kiểu hình khác nhau
*Ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh: nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp
hiểu rõ vai trò của kiểu gen và môi trường đối với sự hình thành tính trạng, sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và tính trạng chất lượng
B BÀI TẬP
a Tính số lượng nuclêôtit trên đoạn phân tử ADN
b Tính chiều dài đoạn phân tử ADN
c Nếu đoạn phân tử ADN có A = 20% tổng số nuclêôtit thì số lượng mỗi loại nuclêôtit bằng bao nhiêu? Tính số liên kết hiđro giữa các cặp nuclêôtit
Bài 2 Một gen có tổng số 3000 nuclêôtit và số nuclêôtit loại A chiếm 20% Hãy xác định:
a Chiều dài của gen
b Số nuclêôtit từng loại của gen
c Số liên kết hiđro của gen
Bài 3 Một gen có A – G = 25% tổng số nuclêôtit trong gen và có số nuclêôtit loại A = 750.
Tính thành phần % và số lượng nuclêôtit mỗi loại của gen
Bài 4 Một phân tử ADN dài 3060 A0, số nuclêôtit loại Guanin nhiều hơn loại Ađenin là 102 nuclêôtit
a Tính số lượng các loại nuclêôtit trong phân tử ADN
b Số liên kết hiđro có trong phân tử ADN là bao nhiêu?
Bài 5 Một gen có khối lượng 72.104 đvC và có 3075 liên kết hiđro Xác định:
a Số nuclêôtit mỗi loại của gen
b Chiều dài gen ra đơn vị m