Luận văn : Báo cáo thực tập tại nhà máy thuốc lá thanh hoá.
Trang 1nhà máy thuốc lá thanh hoá
I đặc điểm, tình hình hoạt động của nhà máy
1 Vị trí :
- Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá là doanh nghiệp Nhà nớc hạch toán độc lập, là thành viên của Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
- Nhà máy có t cách pháp nhân theo pháp luật Việt Nam, có con dấu riêng, đợc mở tài khoản tại ngân hàng
- Tên giao dịch quốc tế : Thanh hoa Lotus Tobacco Factory, gọi tắt lá Lotaba
- Quyết định thành lập số 807/TTg, ngày 08/12/1995 của Thủ tớng Chính phủ
- Trụ sở chính : Thị trấn Hà Trung -Huyện Hà Trung - Tỉnh Thanh Hoá
- Diện tích khu sản xuất chính : 33.286 m2, đông giáp khu dân c xã Hà Phong, Tây giáp quốc lộ 1A, Nam giáp Sông Mã, Bắc giáp trờng cấp 1,2,3
- Điện thoại : 037.624.448 Fax: 037.624.444
2) Qui mô sản xuất của Nhà máy:
Nhà máy có qui mô sản xuất lớn, sản xuất sản phẩm hàng loạt trên các
dây truyền hiện đại của Anh, Pháp, Đức, Tiệp khắc, Trung Quốc
- Giá trị TSCĐ nguyên giá 123.334.000.000đ
3) Chức năng, nhiệm vụ của Nhà máy
Nhà máy có nhiệm vụ tổ chức sản xuất và tiêu thụ thuốc lá điếu bao gồm các mác
- Bông sen
- Blue Bird ( menthol)
- Blue Bird ( nhủ)
- Lotaba
- Blue River (đỏ)
- Blue River men thol
- Kings
- Lason
- Hạnh phúc
- Lam sơn
- Midseven (Liên doanh với tập đoàn JT-Nhật bản)
Trang 24) Thị trờng chính hiện nay của Nhà máy
- Hải Phòng
- Quảng Ninh
- Thanh Hoá
- Các tỉnh miền trung
5) Cơ cấu tổ chức của Nhà máy
+) Giám đốc Nhà máy : Đồng chí : Trịnh Văn Ngạn do Chủ tịch HĐQT Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, điều hành chung
+) Phó giám đốc : Đồng chí Lê Hồng Ngữ do Tổng giám đốc bổ nhiệm, là ngời giúp giám đốc điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Nhà máy theo phân công của giám đốc
+) Kế toán trởng giúp giám đốc chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác kế toán, thống kê của Nhà máy, có các quyền và nhiệm vụ theo qui định của pháp luật
+) Gồm 9 phòng chức năng, chuyên môn và 5 phân xởng sản xuất :
Biểu 1: Cơ cấu tổ chức quản lý ở Nhà máy Thuốc lá Thanh Hoá
Trang 36) Tổ chức Đảng bộ Nhà máy
- Đảng bo Nhà máy trực thuộc Tỉnh uỷ Thanh Hoá
- Tổng số Đảng viên : 450 đồng chí
- Ban chấp hành : 15 đồng chí (Đồng chí bí th chuyên trách)
- Có 14 chi bộ trực thuộc Đảng bộ, chi bộ gắn với phòng, phân xởng
- Đảng bộ Nhà máy đợc quyền quyết định kết nạp, khai trừ Đảng viên
7) Quá trình hình thành và phát triển
Cách đây 36 năm (12/6/1966) tại xã Vĩnh hoà, huyện Vĩnh lộc, xí nghiệp thuốc lá Cẩm lệ, tiền thân của Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa ra đời Đó là một
sự kiện có ý nghĩa và đáng ghi nhớ trong bớc đờng phát triển của nền công nghiệp địa phơng Thanh Hóa
Thời kỳ mới thành lập, Nhà máy chỉ có 120 cán bộ, công nhân và một số cán bộ kỹ thuật Thiết bị chỉ có 02 máy cuốn và 01 máy thái cũ kĩ do Nhà máy thuốc lá Thăng Long san sẻ, lao động chủ yếu bằng thủ công Mỗi năm sản xuất đợc từ 12 đến 14 triệu bao thuốc lá các loại Thu bồn, Sầm sơn là hai sản phẩm thuốc lá đầu tiên của nhà máy Có thể nói sản phẩm làm ra ở thời kỳ
Trang 4chiến tranh ác liệt có ý nghĩa nhiều về chính trị hơn là về kinh tế Ngày ấy mỗi gói thuốc đến với ngời chiến sĩ quân đội, công an, thanh niên xung phong và các lực lợng đang làm nhiệm vụ chiến đấu và phục vụ chiến đấu, hoặc chia sẽ phân phối cho các gia đình chính sách cần u tiên trong các dịp lễ, tết đều trở nên thiêng liêng và có ý nghĩa vô cùng
Sau thời kỳ chiến tranh và cả nớc Việt nam thống nhất, đến năm 1978, để phù hợp với xu thế phát triển sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ mới, Tỉnh uỷ
và UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định cho Nhà máy di chuyển về vùng Đò lèn, huện Hà Trung Từ đấy đến nay Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa mới thực sự có
sự thay đổi toàn diện, lớn lên cả về số lợng lẫn chất lợng Trong những năm
đầu của thập kỷ 80, Nhà máy đã phát triển vợt bậc và trở thành một trong những Nhà máy có qui mô sản xuất và mức đóng góp ngân sách lớn nhất tỉnh Thanh Hóa
Bằng quyết tâm nỗ lực cao, tập trung mọi nguồn lực, năm 2002 Nhà máy thuốc lá Thanh Hóa đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001:2000 và đợc Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng Việt nam cấp chứng nhận Nhà máy thuốc lá Thanh hóa là đơn vị đầu tiên của ngành thuốc lá cả
n-ớc đợc cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho hệ thống quản lý chất lợng
Trong quá trình xây dựng và trởng thành Nhà máy đã có quá trình thay
đổi tổ chức và tên gọi nh sau :
+ Tháng 11/1984 Nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp thuốc lá Thanh Hoá, trực thuộc UBND tỉnh Thanh Hoá
+ Tháng 12/1992 đổi tên thành Công ty thuốc lá Thanh Hoá, trực tuộc UBND tỉnh Thanh Hoá
+ Tháng 12/1995 trực thuộc Tổng công ty thuốc lá Việt Nam
+ Tháng 4/1996 đổi tên thành Nhà máy thuốc lá Thanh Hoá
8) Đặc điểm sản phẩm thuốc lá của nhà máy
Hiện nay nhiều sản phẩm của nhà máy nh mác thuốc thuốc Bông Sen, Blue Rive, đang đứng vững đợc trên thị trờng, cạnh tranh đợc với nhiều sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất thuốc lá trong cả nớc Sản phẩm thuốc lá của nhà máy ngày nay đợc sản xuất ra với bao bì mẫu mã và in ấn đẹp hơn, chất lợng sản phẩm bên trong điếu thuốc cũng nâng lên rõ rệt, đó là nhờ sự tiến
bộ trong công tác quản lý chất lợng sản phẩm của doanh nghiệp trong nhiều năm qua
Chất lợng sản phẩm của nhà máy trong 39 năm qua chịu ảnh hởng của rất nhiều nhân tố, trong đó những nhân tố kỹ thuật về chất lợng, máy móc thiết
bị, nguyên vật liệu đầu vào và kiểm tra chất lợng sản phẩm đá đóng góp phần lớn cho chất lợng sản phẩm của nhà máy
Nguyên vật liệu chính sản xuất thuốc lá của Nhà máy là lá thuốc lá Lá thuốc lá của Nhà máy có nguồn gốc xuất xứ ở nhiều nơi khác nhau (cả ở trong nớc và nớc ngoài) đồng thời cũng đa dạng về chủng loại (ví dụ nh là Ngân Sơn C1LM, là Krongpa C4A , là Thanh Hoá C3LM, .)
Lá thuốc của Nhà máy đợc sử dụng từ 2 nguồn: Tự sản xuất và Nhập ngoài Về tự sản xuất, Nhà máy thành lập các vùng nguyên liệu, cung cấp vốn, phân bón, máy móc, kỹ thuật cho nông dân gieo trồng Sau đó mua lại toàn bộ lá thuốc này của nông dân Về mua ngoài, Nhà máy chủ yếu mua ở các nhà
Trang 5máy nguyên vật liệu phía Bắc trực thuộc Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam, phần còn lại mua của nớc ngoài, chủ yếu là của Anh và Trung Quốc
Trong sản xuất thuốc lá, chất lợng lá thuốc lá yếu tố quan trọng nhất quyết định đến chất lợng của thuốc lá điếu Do vậy việc thu mua lá thuốc đúng chất lợng và việc phân cấp công nghiệp chất lợng lá thuốc trớc khi đa vào sản xuất là đặc biệt quan trọng Trong 8 năm trớc đây do yêu cầu và đòi hỏi về chất lợng thuốc lá trên thị trờng cha cao nên khi lá thuốc nhập về thì không phải phân cấp lại chất lợng lá thuốc mà đa ngay vào sản xuất Ngày nay những yêu cầu và đòi hỏi về chất lợng thuốc lá đang đợc đặt lên hàng đầu, điều đó đã buộc Nhà máy hình thành nên bộ phận phân cấp lá thuốc với nhiệm vụ là đa lá thuốc về đúng cấp chất lợng, loại bỏ tạp vật, mốc, h hỏng, làm tơi xốp kiện lá thuốc giúp cho quá trình lên men đợc tốt hơn, tạo sự đồng đều cho cấp loại nguyên liệu đa vào sản xuất, làm ổn định chất lợng
Hiện nay trong phân cấp lá thuốc, khó khăn lớn nhất của Nhà máy là công nhân của Nhà máy cha đáp ứng đợc yêu cầu phân thành 18 mức chất lợng lá thuốc do phòng Công nghệ Nhà máy đa ra, mà nguyên nhân chính là do công nhân cha thể làm quen và nắm bắt ngay đợc với kiến thức phức tạp, rất khó của công tác phân cấp công nghiệp, cha có đủ lợng thời gian cần thiết để học hỏi và rút ra kinh nghiệm trong phân cấp lá thuốc Trong khi đó trớc đòi hỏi của chất lợng và cạnh tranh, tiến tới nhà máy sẽ phải áp dụng phân cấp chất lợng thành 40 cấp do Tổng Công ty Thuốc lá Việt nam đặt ra (Theo tiêu chuẩn phân cấp chất lợng của Mỹ) Đây trở thành một bài toán khó trong quản lý chất lợng của Nhà máy thời gian tới
Về phụ liệu sản xuất thuốc lá của Nhà máy cũng rất đa dạng về chủng loại (khoảng 40 loại), chẳng hạn nh Hơng liệu, đầu lọc, nhãn, bạc, bóng kính, keo dán Các phụ liệu này cũng đợc Nhà máy sử dụng từ 2 nguồn: Tự sản xuất và mua ngoài Trong đó mua ngoài là chính
Tất cả nguyên vật liệu và sản phẩm thuốc lá điếu của Nhà máy có đặc
điểm, tính chất là dễ hút ẩm, dễ mốc, dễ mất mùi và khó bảo quản lâu Do vậy công tác bảo quản nguyên vật liệu, thuốc lá điếu và thuốc lá bao của Nhà máy rất đợc quan tâm và chú trọng, Nhà máy đã đầu t xây dựng nhiều các lò sấy, các kho bảo quản trong tất cả các công đoạn sản xuất từ đầu vào đến đầu ra của quy trình sản xuất
Các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lợng sản phẩm của nhà máy đặc biệt phát triển mạnh mẽ vào thời kỳ từ năm 1980 đến năm 1987, do phòng công nghệ của nhà máy đảm nhiệm Đóng góp của phòng công nghệ trong thời kỳ này bắt đầu từ việc cho ra đời nhiều hơng liệu thuốc lá nổi tiếng nh Bông Sen, Lotaba, do các kỹ s hoá chất của phòng tự nghiên cứu và chế tạo Điều này tạo nên một bớc đi mạnh mẽ, sáng tạovà mang tính đặc thù trong chất lợng sản phẩm của nhà máy Tiếp theo thời kỳ này phòng công nghệ tiếp tục nghiên cứu sâu đến các tiêu chuẩn kỹ thuật, các định mức kỹ thuật liên quan đến chất lợng,
đến môi trờng, tạo nên một bộ tiêu chuẩn chất lợng hoàn chỉnh cho nhà máy, làm cơ sở cho công tác kỹ thuật và quản lý chất lợng sản phẩm của nhà máy
Song song với các tiêu chuẩn kỹ thuật, từ năm 1988 đến nay nhà máy
đã không ngừng đầu t chiều sâu về máy móc thiết bị và cơ sở hạ tầng trong các phân xởng làm cho chất lợng sản phẩm trong nhà máy tăng lên rõ rệt
Các tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lợng, sự tiên tiến của máy móc thiết bị cộng với sự kiểm tra chất lợng sản phẩm hết sức chặt chẽ đã trở thành 3 dễ cây
Trang 6lớn giữ cho chất lợng sản phẩm của nhà máy đợc đảm bảo và không ngừng nâng cao Tuy nhiên trong thời kỳ cạnh tranh mới, nhà máy cho rằng 3 dễ cây này chỉ là cơ sở nền tảng giúp nhà máy tồn tại đợc trong năm qua nhờ đảm bảo chất lợng sản phẩm Ngày nay để có thể cạnh tranh đợc, chất lợng sản phẩm không những đợc đảm bảo mà còn cần phải đợc cải tiến nâng cao, mọi hoạt
động quản lý chất lợng của nhà máy không thể chỉ giới hạn ở máy móc, tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra chất lợng sản phẩm mà cần phải mở rộng đến yếu tố con ngời, phơng pháp, phải tập trung vào chi phí, đặc biệt là chi phí ẩn Vì vậy trong 3 năm qua nhà máy đã bắt đầu thực hiện các phơng pháp quản lý chất l-ợng mới Điều này đã mang lại hiệu quả, thắng lợi bớc đầu cho nhà máy, giúp cho nhà máy đứng vững hơn trong thị trờng cạnh tranh ngày càng quyết liệt Cũng nh các sản phẩm khác trong sản xuất thuốc lá để đánh giá đợc chất lợng sản phẩm xem có đạt tiêu chuẩn hay không ngời ta phải dựa vào một
hệ thống các chỉ tiêu chất lợng sản phẩm ở nhà máy, trong quá trình nghiên cứu và tham khảo hệ thống chỉ tiêu của Trung Tâm đo lờng, của các doanh nghiệp trong và ngoài nớc,phòng công nghệ đã tự xây dựng lên một bộ tiêu chuẩn các chỉ tiêu chất lợng hoàn chỉnh ,chi tiết cho mọi công đoạn, công việc thuộc quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá Các chỉ tiêu này đợc kiểm tra chủ yếu bằng 2 phơng pháp chính là bằng các thiết bị đo và bằng phơng pháp cảm quan của công nhân, cán bộ QLCL và phòng Công nghệ
Biểu 2: Yêu cầu về các chỉ tiêu lý hoá
Biểu 3: Các chỉ tiêu kỹ thuật
9 Trọng lợng đầu lọc và giấy/điếu Gr 0,229
11 Độ thông thoáng của thuốc Mm WG 100-125
Trong kiểm tra CLSP, công nhân và các cán bộ KCS của nhà máy sử dụng chủ yếu các phơng pháp cảm quan là chính Điều này là do việc đầu t về
Trang 7máy móc thiết bị đo của nhà máy hạn chế (tốn kém) và cũng một phần do đặc thù CLSP thuốc là phụ thuộc nhiều vào yếu tố cảm quan Có rất nhiều khi chỉ dùng phơng pháp cảm quan mới đảm bảo đợc 2 yếu tố chính xác và kịp thời trong sản xuất và quản lý chất lợng
Trong nhà máy việc tiến hành KTCL do công nhân và cán bộ phòng KCS tiến hành
9) Đặc điểm về máy móc thiết bị và quy trình công nghệ:
a Về máy móc thiết bị
Máy móc thiết bị chính trong Nhà máy đợc phân làm 3 loại chính:
- Dây truyền chế biến sợi
- Các máy cuốn điếu
- Các máy đóng bao, đóng tút
Ngoài ra các máy móc thiết bị phụ trợ sản xuất trong Nhà máy cũng đợc phân thành 2 nhóm
- Nhóm máy móc thiết bị phụ trợ chuyên dùng cho sản xuất thuốc lá nh: Máy đóng kiện (1 máy) buồng lên men (4 buồng), lò sấy điếu, sấy sợi, máy in (2 máy), máy sản xuất cây đầu lọc (2 máy),
- Nhóm máy móc thiết bị phụ trợ dùng chung cho sản xuất nh máy phát
điện (3 máy), lò hơi (2 lò) máy nén khí (3 máy), máy hút bụi (15 máy) hệ thống máy hút bụi, máy bơm nớc, máy tiện, máy mài
Đặc điểm máy móc thiết bị của Nhà máy là chiếm tới 90% của nớc ngoài (chủ yếu là của Trung Quốc, Anh, Đức, Tiệp Khắc, Mỹ) trong đó có cả máy móc hiện đại thế hệ mới (nh dây truyền chế biến sợi) và cả máy móc thuộc thế hệ cũ (nh máy bao B18, ) hoạt động liên tục trong năm, đợc sử dụng tối đa công suất, tận dụng thời gian triệt để Do vậy xảy ra tình trạng hao mòn, hỏng hóc nhiều ở các máy thuộc thế hệ cũ, ảnh hởng đến chất lợng tổng hợp của sản phẩm và hao phí nguyên liệu vật t trong sản xuất
Về sử dụng và quản lý thiết bị máy móc trong nhà máy, có 3 bộ phận có liên quan trực tiếp đến tình trạng vận hành của máy móc
- Ngời thợ vận hành (ca trởng, ca phụ) là những ngời trực tiếp điều chỉnh, điều hành và sửa chữa máy móc thờng ngày để cho ra sản phẩm đạt yêu cầu của sản xuất Ngoài ra là những ngời trực tiếp đa ra các kiến nghị liên quan
đến tình trạng máy móc thiết bị cho lãnh đạo cấp trên giải quyết
- Tổ sửa chữa nằm trong các phân xởng với nhiệm vụ sửa chữa máy móc khi sự hỏng hóc nằm ngoài khả năng của thợ vận hành Đồng thời tổ chức tu bảo dỡng máy móc theo định kỳ hàng tuần, hàng tháng của Nhà máy
- Phòng kỹ thuật cơ điện trong nhà máy là phòng chịu trách nhiệm cao nhất trớc Giám đốc và nhà máy về tình trạng kỹ thuật, về quản lý TBMM của Nhà máy Mọi quyết định liên quan đến sửa chữa, bảo dỡng, mua sắm đều
đợc phòng quyết định và tổ chức thực hiện
Hiện nay khó khăn lớn nhất của Nhà máy là phải liên tục đối mặt với sự hao mòn hỏng hóc các bộ phận ở các máy móc thế hệ cũ Muốn đảm bảo chất lợng sản phẩm không còn cách nào khác là phải thay thế, sửa chữa, tức là phải
đầu t cho mua sắm các bộ phận mới từ bên ngoài để thay thế các bộ phận đã hao mòn hỏng hóc dần trong điều kiện nguồn vốn và kỹ thuật còn nhiều hạn chế Mặc dù đã có sự khắc phục khó khăn rất lớn của ngời vận hành trong việc tạo ra sản phẩm có chất lợng tốt nhng những đòi hỏi phải thay thế bộ phận
Trang 8hỏng hóc đang là những kiến nghị thờng trực, là mong muốn của ngời vận hành mà lãnh đạo nhà máy cần phải quan tâm đáp ứng kịp thời nếu mong muốn chất lợng sản phẩm của Nhà máy ngày càng đợc tốt hơn
b Về quy trình công nghệ:
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc lá của Nhà máy đợc cho ở biểu sau (Biểu 9) Công việc quản lý quy trình sản xuất của Nhà máy về mặt công nghệ
do phòng công nghệ đảm nhiệm Mọi vấn đề liên quan đến phơng pháp, thủ tục
đều do phòng nghiên cứu và xây dựng
Phòng công nghệ của Nhà máy trong 35 năm qua đã liên tục xây dựng
và hoàn thiện các định mức tiêu chuẩn về kỹ thuật, về chất lợng, về môi trờng, trong tất cả các công đoạn công việc của quy trình sản xuất Hình thành nên các bộ tiêu chuẩn và kỹ thuật, về chất lợng làm cơ sở cho công tác quản lý chất lợng về mặt kỹ thuật góp phần đảm bảo chất lợng sản phẩm và nâng cao chất l-ợng sản phẩm cho nhà máy trong những năm qua
Điểm mới nhất trong quy trình sản xuất của Nhà máy là xuất hiện công
đoạn phân cấp công nghiệp và xử lý cuộng (trớc đây 8 năm cha có 2 công đoạn này) Tuy nhiên trong quản lý quy trình về mặt công nghệ cũng cho thấy rõ
nh-ợc điểm là nhà máy chỉ mới tập trung vào quản lý về mặt kỹ thuật, tiêu chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn chất lợng là phần cứng của công nghệ mà cha chú trọng
đến phần mềm của công nghệ nh về phơng pháp, về con ngời, về thông tin
Do vậy trong thời gian tới, nhà máy (mà đặc biệt là phòng công nghệ) cần phải sớm nhận định và khắc phục nhợc điểm này để góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới và hoàn thiện công tác quản lý chất lợng của nhà máy
Sau đây là mục đích của các công đoạn trong quy trình sản xuất thuốc lá của nhà máy:
1 Thu mua bảo quản nguyên liệu:
- Thu mua đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, số lợng, chủng loại để phục vụ sản xuất thuốc lá điếu
- Phân cấp lại: Đa nguyên liệu về đúng cấp, loại bỏ tạp vật, mốc, h hỏng, làm tơi xốp kiện lá thuốc giúp cho quá trình lên men đợc tốt, tạo sự đồng đều cho cấp loại nguyên liệu đa vào sản xuất làm ổn định chất lợng sản phẩm
2 Lên men nguyên liệu: Làm biến đổi thành phần hoá học trong lá thuốc có lợi cho quá trình hút (êm, không ngái, không nóng), các chất có ảnh hởng đến chất lợng nh Prôtein, tinh bộ, giảm đi, tăng thành phần các chất có lợi cho chất lợng nh hơng thơm, vị hài hoà .tăng tính chất bảo quản của lá thuốc sau lên men
3 Chuẩn bị nguyên liệu: Từ kiện lá (sợi) gỡ tơi, loại bỏ mốc, mục tạp vật khỏi lá thuốc trớc khi đa vào sản xuất
4 Phối trộn trên băng tải: Trộn đều các cấp lá, loại lá theo công thức sản xuất
5 Làm ẩm để tăng độ rẻo, dai của lá thuốc trớc khi đa vào tớc cuộng giảm bớt mùi tanh ngái của lá thuốc
6 Tớc cuộng là tách riêng phần cuộng, phần lá để chế biến, loại bỏ đất cát có trong lá thuốc
7 Phối trộn phun gia liệu (của mảnh lá): Là bổ sung các chất (đờng, chất cháy, axít .) làm tăng chất lợng thuốc lá
8 ủ lá: để các chất bổ xung ngấm đều vào các mảnh lá
Trang 99 Thái lá: Để tạo sợi đúng yêu cầu kỹ thuật (0,9 -1mm).
10 Bung nở sợi: Để tạo độ tơi xốp sợi tạo thuận lợi cho quá trình sấy sợi, cuộn điếu, giảm hợp chất Nicotin trong thuốc
11 Sấy sợi: Đảm bảo thuỷ phân từ 12,5% đến 13,5% (theo mùa), diệt nấm mọc, vi khuẩn gây bệnh làm tăng thời gian bảo quản
12 Làm nguội: Để sợi về nhiệt độ bình thờng (chờ phối với sợi cuộng) Chế biến cuộng:
13 Cung ẩm cuộng để đảm bảo đủ thuỷ phân 30 đến 32%
14 Cán cuộng: Làm dập, bẹp cuộng từ: 0,6 đến 0,7mm
15 ủ cuộng: Tăng đồng đều, dẻo dai, tránh nát vụn
16 Thái cuộng thành sợi kích thớc từ: 0,14 đến 0,16mm
17 Bung nở sợi cuộng: Để tơi xốp, dễ sấy, dễ cuốn điếu
18 Sấy sợi cuộng đạt thuỷ phân từ: 13,5 đến 14,5%
Mục đích của việc chế biến cuộng là nhằm tăng chất lợng cuộng, độ xốp tăng khả năng làm đồng đều điếu thuốc, làm giảm hiện tợng cuộng to trong
điếu thuốc
19 Phân ly cuộng: Loại bỏ cuộng to, hạ nhiệt độ cuộng và tách bụi, đất cát
20 Phối trộn: Sợi cuộng vào sợi lá theo tỷ lệ của từng mác thuốc và sàng bụi
21 Phun hơng (máy phun hơng) tạo gu hơng đặc trng (riêng thuốc Menthol thì hơng menthol đợc đa vào bạc nhôm và sợi, độ ổn định hơng menthol trong sản phẩm của nhà máy rất cao)
22 Đóng thùng bảo quản sợi: Làm tăng quá trình đồng đều và thẩm thấu hơng tránh tăng giảm thuỷ phân sợi
23 Cuốn điếu: Cuốn thành điếu thuốc đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
24.Đóng bao, tút, thùng: Để bảo quản và thuận tiện trong quá trình sử dụng vận chuyển, tiêu thụ
Trang 10
Biểu 4: Sơ đồ dây chuyền công nghệ:
10) cơ cấu đặc điểm lao động
Thua mua nguyên liệu
Bảo quản trong kho
Phân cấp công nghiệp
Lên men Bảo quản sau lên men
Chuẩn bị nguyên liệu
Phân phối trên băng tải
Làm ẩm
T ớc cuộng Phối trôn, phun gia liệu
Thua mua nguyên liệu
Thái sợi Bung nở sợi
Sấy sợi Làm nguội Phối trộn sợi, cuộng
Phun h ơng
ủ lá
ủ sợi, trộn đồng đều
Đóng kiện, bảo quản Cuốn điếu
Đóng bao Vận chuyển bao quản
Cung ẩm cuộng Cán cuộng
ủ cuộng Thái cuộng Bung nở cuộng Sấy sợi cuộng Phân ly Phối sợi cuộng