1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Ngày soạn: 12 – 03 – 2013

4 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đạo hàm tại một điểm
Tác giả Trần Ngọc Đức Toàn
Trường học Trường Trung học phổ thông Từ Sơn
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2014
Thành phố Bắc Ninh
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày soạn 12 – 03 – 2013 Trần Ngọc Đức Toàn Đại số & Giải tích 11 Ngày soạn 12 – 03 – 2014 CHƯƠNG V ĐẠO HÀM Tiết dạy 63 BÀI 1 ĐỊNH NGHĨA VÀ Ý NGHĨA CỦA ĐẠO HÀM I MỤC TIÊU Kiến thức  Nắm vững các bài[.]

Trang 1

Ngày soạn: 12 – 03 – 2014 CHƯƠNG V: ĐẠO HÀM

HÀM

I MỤC TIÊU.

Kiến thức:

 Nắm vững các bài toán thực tế dẫn đến khái niệm đạo hàm

 Hiểu rõ định nghĩa đạo hàm tại một điểm

 Hiểu rõ cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

Kĩ năng:

 Kỹ năng nghe hiểu, hình thành khái niệm, nắm bắt định nghĩa

 Biết cách tính đạo hàm tại một điểm bằng định nghĩa của các hàm số thường gặp

Thái độ:

 Tư duy các vấn đề của toán học một cách lôgic và hệ thống

 Nghiêm túc, chủ động, tích cực phát biểu xây dựng bài

 Cẩn thận trong tính toán, biến đổi

II CHUẨN BỊ.

Giáo viên: Giáo án word, giáo án điện tử, hình vẽ minh hoạ, phiếu học tập.

Học sinh: SGK, vở ghi Ôn tập kiến thức đã học về giới hạn của hàm số.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.

1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Hỏi Cho hàm số f(x) = x2 + 1 Tính f(2) và

 2

( ) (2) lim

2

x

Trả lời

2

2

(2) 2 1 5

f

3 Giảng bài mới.

TL Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng

Hoạt động 1: Hình thành khái niệm đạo hàm

10'

 GV giới thiệu bài toán tìm

vận tốc tức thời

H1 Tính thời gian và quãng

đường của chất điểm đi được

từ thời điểm t0 đến t?

H2 Tính vận tốc trung bình

của chuyển động ?

 GV nêu nhận xét khi t càng

gần t0 thì vận tốc trung bình

càng thể hiện chính xác hơn

mức độ nhanh chậm của

chuyển động tại thời điểm t0

Từ đó giáo viên nêu định

nghĩa vận tốc tức thời của

chuyển động

 Hiểu vấn đề

Đ1

Thời gian: t – t0

Quãng đường: s(t) – s(t0)

Đ2

vtb = 0

0

( ) ( )

s t s t

t t

I Đạo hàm tại một điểm.

1 Các bài toán dẫn đến khái niệm đạo hàm.

a) Bài toán tìm vận tốc tức thời.

Quãng đường s của chuyển động

là một hàm số của thời gian t

s = s(t)

Trang 2

 GV giới thiệu định nghĩa

vận tốc tức thời tại thời điểm

t0

 GV giới thiệu bài toán tìm

cường độ tức thời

H3 Tính cường độ trung bình

của dòng điện?

 GV nêu nhận xét khi t càng

gần t0 thì cường độ trung bình

càng gần với cường độ tức

thời tại thời điểm t0

 GV giới thiệu định nghĩa

cường độ tức thời tại thời

điểm t0

 Hiểu vấn đề

Đ3 Cường độ trung bình của

dòng điện:

Itb = 0

0

( ) ( )

Q t Q t

t t

 Hiểu vấn đề

Giới hạn hữu hạn (nếu có)

0

0 0

( ) ( ) lim

t t

s t s t

t t

được gọi là vận tốc tức thời của

chuyển động tại thời điểm t 0

b) Bài toán tìm cường độ tức thời.

Điện lượng Q truyền trong dây dẫn là một hàm số của thời gian t

Q = Q(t)

Giới hạn hữu hạn (nếu có)

0

0 0

( ) ( ) lim

t t

Q t Q t

t t

được gọi là cường độ tức thời

của dòng điện tại thời điểm t 0

Hoạt động 2: Tìm hiểu định nghĩa đạo hàm tại một điểm

7'

H1 Nêu đặc điểm chung của

các bài toán trên ?

 GV nêu định nghĩa đạo hàm

tại một điểm

 GV cho ví dụ

H2 f’(2)?

 GV giới thiệu khái niệm số

gia của đối số và hàm số

Đ1 Đều dẫn đến tính

0

0 0

( ) ( ) lim

x x

x x

 Hiểu vấn đề

Đ2 f’(2) = 4.

 Nghe, hiểu

2 Định nghĩa đạo hàm tại một điểm.

Cho y = f(x) xác định trên (a; b)

và x 0  (a; b) Nếu tồn tại giới hạn (hữu hạn)

0

0 0

( ) ( ) lim

x x

x x

thì giới hạn đó được gọi là đạo

hàm của y = f(x) tại x 0 và kí hiệu f(x 0 )

f(x 0 ) =

0

0 0

( ) ( ) lim

x x

x x

Ví dụ: Cho hàm số f(x) = x2 + 1

Ta có

 2

( ) (2)

2

x

f

x

Chú ý:

 x = x – x 0 : Số gia của đối số tại x 0

 y = f(x) – f(x 0 ) = f(x 0 +x) – f(x 0 ): Số gia tương ứng của hàm số.

f(x 0 ) =

0

lim

x

y x

Trang 3

Hoạt động 3: Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa

10'

 GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các bước tính đạo hàm bằng

định nghĩa

H1 Muốn tính đạo hàm bằng

định nghĩa ta phải làm gì?

 GV cho ví dụ

H2 y?

 0

x

y x

HS thảo luận và trình bày

Đ1 Tính

0

lim

x

y x

Đ2 y =

x x



0

1 lim

9

x

y x

3 Cách tính đạo hàm bằng định nghĩa.

B1: Giả sử x = x – x 0 Tính y = f(x 0 + x) – f(x 0 ).

x

B3: Tìm

0

lim

x

y x

.

VD: Tính đạo hàm của hàm số

f(x) = 1

x tại x0 = 3.

Giải

x

B2:



1

y

B3:



0

1 lim

9

x

y x

Hoạt động 4: Hoạt động nhóm.

10'

 Giáo viên cho đề bài tập

 Chia lớp thành 4 nhóm và

phân chia nhiệm vụ cho các

nhóm

 Cho học sinh hoạt động

nhóm

 Giáo viên thu bài

 Chữa chi tiết bài làm của

học sinh

 Đọc kỹ đề

 Hiểu yêu cầu

 Học sinh làm bài tập

 Nộp bài

 Chữa bài để rút kinh nghiệm

Hoạt động nhóm: Tính đạo hàm

của các hàm số sau:

a) Nhóm 1, 2:

y f x x x tại x0 2

b) Nhóm 3, 4:

1 ( )

3

y f x

x tại x01.

Giải

      

     

2 2

(2 ) (2 ) 6

 

y x 5

x

0

x

y f

x

    

  

 

 

 

4 4

x x x x

1

y

Trang 4

0

1 '(2) lim

16

x

y f

x

Hoạt động 5: Củng cố

3'

 Nhấn mạnh cách tính đạo

hàm bằng định nghĩa

 Cho bài tập về nhà

 Hương dẫn đọc trước bài

mới

 Nắm bắt nội dung

 Nghe, hiểu yêu cầu  Bài 1, 2, 3 SGK

 Đọc tiếp bài “Định nghĩa và ý nghĩa của đạo hàm”

IV RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG.

Ngày đăng: 24/11/2022, 23:58

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w